1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA lop 2 T13 ca ngay CKT LGKNS

48 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 2 tuần 13
Trường học Trường Tiểu học Lý Tự Trọng
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 657,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nhắc học sinh kể về gia đình theo gợi ý chứ không phải trả lời theo các câu hỏi. - Phát phiếu học tập đến từng học sinh. - Yêu cầu lớp suy nghĩ và làm vào phiếu. - Mời một số HS đọc l[r]

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2 TUẦN 13

Chào cờĐạo đứcToán Tập đọc Tập đọc

Quan tâm giúp đỡ bạn (T2)

14 trừ đi một số: 14 – 8 Bông hoa niềm vui (T1) // (T2)

Toán

TD /C tảKC/ TD

LT Việt

34 - 8Điểm số 1- 2, 1- 2 theo đội hình vòng tròn

Bông hoa niềm vui

LĐ : Bông hoa niềm vui

Chiề

u

123

TNXHChính tả

ToánÂN/ MTTập viết

LT ViệtTC/ C tả

Luyện tậpHọc hát Chiến sĩ tí hon

Chữ hoa L LĐ: Há miệng chờ sungGấp, cắt, dán hình tròn (T1)

TL vănMT/ TD

C tả/ TC

L ToánHĐNG

Kể về gia đình

Vẽ tranh đề tài vườn hoa hoạc công viên

NV: Quà của bốLuyện 54 – 18

An toàn khi đi các phương tiện giao thông

Chiề

u

1 2 3

Toán

LT ViệtHĐTT

15, 16, 17, 18 trừ đi một sốLuyện Kể về gia đình

SH Lớp

Trang 2

Soạn 19 /11 /2010

Giảng T2/ 22/ 11/ 2010

Tiết 1: Đạo đức :

QUAN TÂM GIÚP ĐỠ BẠN BÈ ( T2 )

I / Mục tiêu : Biết được bạn bè cần phải quan tâm giúp đỡ nhau

- Nêu được một vài việc cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập , lao độngvà sinh hoạt hàng ngày

- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm cụ thể

- Nêu được ý nghĩa của việc quan tâm giúp đỡ bạn

- HSKT: Biết lắng nghe và nói được mình việc làm của mình

- KNS: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với bạn bè

- PP: Thảo luận nhóm, đóng vai

II /Chuẩn bị : Phiếu học tập, dụng cụ đóng vai.

III/ Hoạt động dạy học :

-Đọc câu hỏi đội nào đưa lá cờ lên trước

thì đội đó được quyền trả lời

- Giáo viên làm giám khảo cho hai đội

chơi , đội nào trả lời nhanh và đúng nhiều

câu hỏi hơn thì đội đó chiến thắng

-Mời học sinh lên chơi mẫu

- Tổ chức cho 2 đội thi

- Nam cho bạn chép bài trong giờ kiểm tra

- Học cùng với bạn để giảng bài cho bạn

- Góp chung tiền để mua tặng bạn sách vở

- Tham gia tích cực vào phong trào ủng

hộ các bạn học sinh vùng lũ

- Rủ bạn đi chơi

- Nặng nề phê bình bạn trước lớp vì bạn

luôn đi học muôn.

- Cho bạn mượn truyện đọc trong lớp

- Lớp chia 2 dãy mỗi dãy là 1 đội

- Các đội cử ra đội trưởng để điều khiển đội mình làm việc

-Lần lượt một số em trả lời câu hỏi trước lớp

- Việc làm này sai không nên làm

- Đây là việc làm tốt chúng ta cần phát huy

- Rất cần thiết để giúp bạn vượt khó trong học tập

- Mỗi học sinh cần làm để giúp đỡ bạn khó khăn

- Không nên phê bình nặng nề bạn trước lớp cần nhẹ nhàng khuyên và giúp đỡ bạn đi học đúng giờ

- Không nên cho bạn mượn chuyện trong giờ học như vậy bạn sẽ không

Trang 3

- Khen những nhóm có cách xử lí hay nhất

ª Hoạt động 2 Liên hệ thực tế

- Mời một số em lên kể trước lớp câu

chuyện về việc quan tâm giúp đỡ bạn bè

- Yêu cầu một số em lên đóng tiểu phẩm

có nội dung như sau : Giờ ra chơi các bạn

chơi đùa vui vẻ nhóm của Tuấn đang chơi

bi thì Việt chạy đến xin chơi cùng Tuấn

không cho Việt chơi vì nhà Việt nghèo bố

mẹ làm nghề quét rác Nam ở trong nhóm

nghe nói vậy liền phán đối và kéo Việt vào

cùng chơi

- Yêu cầu lớp thảo luận : - Em đồng tình

với cách cư xử của bạn nào ? Vì sao ?

- Theo em tiểu phẩm trên muốn nói lên

điều gì ?

-Nhận xét ý kiến của học sinh

* Kết luận : Cần cư xử tốt với bạn bè

không nên phân biệt đối xử với các bạn

nghèo gặp hoàn cảnh khó khăn Đó

chính là thực hiện quyền không bị phân

biệt đối xử của trẻ em

* Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài

học

hiểu bài -Lớp lắng nghe nhận xét bạn

-Lần lượt một số em lên kể lại câu chuyện được chúng kiến , sưu tầm được hay là việc làm em đã làm -Lớp lắng nghe nhận xét xem bạn giúp

đỡ bạn như vậy đã hợp lí chưa

- Nhiều em nhắc lại ghi nhớ

- Một số đại diện lên tham gia đóng vaitheo tiểu phẩm

- Lớp quan sát , theo dõi các bạn diễn

- Tán thành cách cư xử của Nam khôngtán thành với Tuấn Vì tất cảc các bạn trong lớp đều có quyền được chơi nhau không phân biệt đối xử

- Theo em tiểu phẩm muốn nói lên Bất

kì ai cũng được quan tâm giúp đỡ -Lớp lắng nghe nhận xét ý kiến của bạn

- Nhiều em nhắc lại ghi nhớ

-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

Trang 4

- HSKT: Nhớ được các số từ 1 đến 14 biết được dầu trừ.

B/ Chuẩn bị :- Bảng gài - que tính .

a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ

dạng

14 - 8 tự lập và học thuộc công thức 14

trừ đi một số

*) Giới thiệu phép trừ 14 - 8

- Nêu bài toán : - Có 14 que tính bớt đi 8

que tính còn lại bao nhiêu que tính ?

- Muốn biết có bao nhiêu que tính ta

- Lấy 14 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt

8 que tính , yêu cầu trả lời xem còn bao

nhiêu que tính

- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của

mình

* Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất

- Có bao nhiêu que tính tất cả ?

- Đầu tiên ta bớt 4 que rời trước Chúng

ta còn phải bớt bao nhiêu que tính

nữa ? Vì sao ?

- Để bớt được 2 que tính nữa ta tháo 1

bó thành 10 que tính rời Bớt đi 4 que

Trang 5

- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau

đó nêu lại cách làm của mình

- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ

- Yêu cầu sử dụng que tính để tính kết

quả các phép trừ trong phần bài học

- Mời 2 em lên bảng lập công thức 14

-Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Yêu cầu đọc chữa bài

- Khi biết 5 + 9 = 14 ta có cần tính 9 +

5 không ? Vì sao ?

- Khi biết 5 + 9 = 14 ta có thể ghi ngay

kết quả của 14 - 9 và 14 - 5 không ? Vì

sao ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu tự làm bài vào vở

-Gọi một em đọc chữa bài

-Yc lớp viết kết quả vào vở bài tập

Bài 3 – Mời một học sinh đọc đề bài ở

14 Viết 14 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột

- 8 với 4 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch

6 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 4 không trừ được 8 lấy 14 trừ 8 bằng 6 Viết 6 , nhớ 1 1 trừ 1bằng 0

- Tự lập công thức :

* Lần lượt các tổ đọc đồng thanh các công thức , cả lớp đọc đồng thanh theo yêu cầu

-Đọc thuộc lòng bảng công thức 14 trừ đi một số

số hạng này ta được số hạng kia

- Em khác nhận xét bài bạn -Một em đọc đề bài sách giáo khoa( Tính)

- Lớp thực hiện vào vở

HS nối tiếp nêu kết quả tìm được quả bài mình tìm được

- Nhận xét bài bạn và sửa bài sai

-Đọc đề(Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ lần lượt là)

-14 v 5; 14 v 7; 12 v 9

- Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 3 em lên bảng làm

Trang 6

- Gọi ba em lên bảng làm bài.

- Yêu cầu nêu cách đặt tính và tính 3

phép tính trên

-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm

học sinh

Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự tóm tắt và làm bài vào

vở

- Bán đi nghĩa là thế nào ?

-Yêu cầu 1 em lên bảng bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Bán đi : 6 quạt điện

- Còn lại: quạt điện ?

- Một em lên bảng làm bài

* Giải :

Số quạt điện còn lại là :

14 - 6 = 8 ( quạt điện ) Đ/S : 8 quạt điện

- PP: Trải nghiệm, thảo luận nhóm,trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực

- GDHSKT: Nghe đọc theo cô và bạn các từ và câu dễ đọc.

- GDLG mơi trường : GD tình cảm yêu thương những người thân trong gia đình (khai thác trực tiếp nội dung bài)

II / Chuẩn bị - Tranh ảnh minh họa , tranh hoa cúc đại đóa ,bảng phụ viết các câu

văn cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu

hỏi trong bài tập đọc : “ Mẹ “

2.Bài mới

A) Phần giới thiệu: Treo tranh và hỏi :

Tranh vẽ cảnh gì ? Chỉ tranh và nêu : Cô

- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên

Trang 7

giáo đang trao cho bạn học sinh một bó

hoa cúc , vì sao bạn được nhận hoa Hôm

nay chúng ta tìm hiểu bài

“ Bông hoa niềm vui ”

B) Luyện đọc

a Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

- Đọc giọng kể thong thả, lời Chi cầu

khẩn ,lời cô giáo dịu dàng , trìu mến ,

nhấn giọng những từ ngữ gợi tả

b Yêu cầu đọc từng câu:

- Theo dõi sửa sai

- Luyện đọc từ khó đọc

c Đọc nối tiếp đoạn kết hợp luyện đọc

câu dài:

* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc

tìm cách ngắt giọng một số câu dài , câu

khó ngắt thống nhất cách đọc các câu này

trong cả lớp

- Luyện đọc trong nhóm

- Bài tập đọc này có mấy giọng đọc?

*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và

cá nhân

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng

thanh cả bài

C/ Hướng dẫn tìm hiểu bài

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1, 2 trả lời

câu hỏi :

-Đoạn 1 , 2 kể về bạn nào?

- Mới sáng tinh mơ Chi đã vào vườn hoa

để làm gì?

- Chi tìm bông hoa Niềm vui để làm gì ?

- Vì sao bông cúc màu xanh lại được gọi

là bông hoa Niềm vui ?

-Vài em nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích

Nối tiếp đọc từng câu đến hết bài-Chú ý đọc đúng các từ khó đọc ở trong bài như giáo viên lưu ý: sáng tinh mơ, bệnh viện, lộng lẫy, cánh, thành -Lần lượt đọc nối tiếp câu đến hết bài lần 2

-Luyện đọc từ khó như ở mục I

4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn.

- Em muốn đem tặng bố / một bông hoa Niềm vui / để bố dịu cơn đau // Những bông hoa màu xanh / lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng //

Nhắc lại giọng đọc của từng nhân vật-Đọc từng đoạn trong nhóm ( 4 em ) -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạnđọc

- Các nhóm thi đua đọc bài ( đọc đồng thanh và cá nhân đọc)

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầmđoạn 1

Trang 8

- Bạn Chi đáng khen ở chỗ nào ?

- Bông hoa Niềm Vui đẹp ra sao ?

Em hiểu đẹp lộng lẫy là đệp như thế

nào?

- Vì sao Chi lại chần chừ khi ngắt hoa ?

- Chần chừ có nghĩa như thế nào?

- Bạn Chi còn đáng khen ở chỗ nào

nữa ?

- Chi muốn tặng bố bông hoa Niềm Vui

để bố mau khỏe nhưng hoa trong vườn

trường là của chung, Chi không dám ngắt

Để biết Chi sẽ làm gì chúng ta cùng đi

tìm hiểu tiếp bài

-Hướng dẫn đọc như đối với đoạn 1 và 2

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 3 ,4 trả lời

câu hỏi :

-Khi nhìn thấy cô giáo Chi đã nói gì ?

-Khi đã biết lí do Chi rất cần những bông

hoa cô giáo đã làm gì ?

-Em hiểu thế nào là nhân hậu?

- Hiếu thảo có nghĩa như thế nào?

-Đặt cu với từ hiếu thảo

- Thái độ của cô giáo ra sao ?

- Bố của Chi đã làm gì khi khỏi bệnh ?

- Theo em bạn chi có những đức tính gì

đáng quý?

- Đẹp mê hồn là đẹp như thế nào?

đ/ Thi đọc theo vai:

- Mời 3 em lên đọc truyện theo vai

- Chú ý giọng đọc từng nhân vật

- Theo dõi luyện đọc trong nhóm

- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc

- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh

- Xin cô cho em bố em đang ốm nặng

- Ôm Chi vào lòng và nói : Em hãy hiếu thảo

- Nhân hầu là có tấm lòng thương người

- Hiếu thảo là có lòng kính yêu cha mẹ

và mọi người trong gia đình

- Bạn Lan là người con hiếu thảo với chamẹ

- Thi đọc theo vai

- Tình yêu thương của Chi giành cho bố

mẹ

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Trang 9

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

A/ Mục tiêu :- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 34 - 8

- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng, tìm số bị trừ

- Biết giải bài toán về ít hơn

- HSKT: Nhớ được dấu trừ, nhớ được các số từ 1 đến 14

B/ Chuẩn bị :- Bảng gài - que tính .

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ

dạng

34 - 8

*) Giới thiệu phép trừ 34 - 8

- Nêu bài toán : - Có 34 que tính bớt đi 8

que tính còn lại bao nhiêu que tính ?

-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm

như thế nào ?

- Viết lên bảng 34 -8

*)Tìm kết quả :

* Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả

- Lấy 34 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt 8

que tính , yêu cầu trả lời xem còn bao nhiêu

que tính

- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình

* Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất

- Có bao nhiêu que tính tất cả ?

-Đầu tiên ta bớt 4 que rời trước Chúng ta

còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa ? Vì

sao ?

- Để bớt được 4 que tính nữa ta tháo 1 bó

-Hai em lên bảng mỗi em làm một yêu cầu

- HS1 nêu ghi nhớ bảng 14 trừ đi một số

- HS2 Lên bảng thực hiện -Học sinh khác nhận xét

* Lớp theo dõi giới thiệu bài-Vài em nhắc lại tựa bài

- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán

Trang 10

thành 10 que tính rời Bớt đi 4 que còn lại

- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau đó

nêu lại cách làm của mình

- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ

-Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Yêu cầu đọc chữa bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: Giảm tải

Bài 3: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt đề toán

- Ghi bảng tóm tắt theo học sinh nêu

* Tóm tắt :

- Nhà Hà nuôi : 34 con gà

- Nhà Ly nuôi ít hơn nhà Hà : 9 con gà

- Nhà Ly nuôi : ? con gà

-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Mời 1 em lên bảng làm bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4 – Mời một học sinh đọc đề bài

- x là gì trong phép tính cộng ?

-Nêu cách tìm thành phần đó ?

-Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời 2 em lên bảng , mỗi em làm một bài

- Yêu cầu lớp nhận xét bài bạn

-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học

- Vì 4 + 4 = 8

- Còn 26 que tính

- 34 trừ 8 bằng 26

34 Viết 34 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột

- 8 với 4 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch

26 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 4 không trừ được 8 lấy 14 trừ 8 bằng 6 Viết 6, nhớ 1 3 trừ 1 bằng 2 , viết 2

- Một em đọc đề bài (tính) -Yêu cầu lớp tự làm vào vở

- Em khác nhận xét bài bạn

- Đọc đề

- Bài toán về ít hơn

- Nêu toám tắt bài toán

Trang 11

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

- HSKT: Biết lắng nghe bạn kể câu chuyện có thể nói theo bạn một số câu

II/ Chuẩn bị -Tranh ảnh minh họa.Bảng phụ viết lời gợi ý tóm tắt đoạn 2

III/ Các hoạt động dạy học :

- 1/ Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng nối tiếp

nhau kể lại câu chuyện : “ Sự tích cây vú

sữa “

- Gọi 3 em lên đóng vai kể lại câu chuyện

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới a) Phần giới thiệu :

* Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện đã

học qua bài tập đọc tiết trước “ Bông hoa

niềm vui “

* Hướng dẫn kể từng đoạn :

1/ Bước 1 : Kể lại đoạn mở đầu:

GV kể mẫu tồn câu chuyện một lần

HS kể đoạn 1 lớp theo dõi

-Yêu cầu một em kể theo đúng trình tự câu

chuyện

- Mời em khác nhận xét bạn

Luyện kể trong nhĩm

-Em còn cách kể nào khác không ?

- Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa ?

-Đó là lí do vì sao Chi vào vườn từ sáng

sớm Em hãy nêu hoàn cảnh của Chi trước

lúc vào vườn

- Nhận xét sửa từng câu cho học sinh

- Ba em nối tiếp kể lại câu chuyện mỗi

em một đoạn

- 3 em lên đóng vai kể lại câu chuyện

-Vài em nhắc lại tựa bài

- Chuyện kể : “ Bông hoa niềm vui “

- Kể đoạn từ : “ Mới tinh mơ dịu cơn đau “.

- Thực hành kể theo đúng trình tự câu chuyện

Trang 12

Bước 2: Kể lại phần chính ( đoạn 2,3 )

câu chuyện

- Treo bức tranh 1 và hỏi :- Bức tranh vẽ

cảnh gì ?

-Thái độ của Chi ra sao ?

- Chi không dám hái vì điều gì ?

- Treo bức tranh 2:

- Bức tranh có những ai ?

- Cô giáo trao cho Chi cái gì ?

- Chi đã nói gì với cô giáo mà cô lại cho

Chi ngắt hoa ?

- Cô giáo nói gì với Chi ?

- Yêu cầu học sinh lên kể lại nội dung

chính

- Gọi em khác nhận xét sau mỗi lần bạn

kể Bước3: - Kể lại đoạn

Hỏi: -Nếu em là bố của bạn Chi thì em sẽ

nói gì với cô giáo ?

- Gọi học sinh kể lại đoạn cuối và nói lời

cảm ơn của mình

*)Kể lại toàn bộ câu chuyện :

- Yêu cầu nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

- Mời một hoặc hai em kể lại toàn bộ câu

chuyện

- Hướng dẫn lớp bình chọn bạn kể hay

nhất đ) Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng

nghe

- Lớp kể chuyện từ 2 - 3 em không cần theo đúng trình tự câu chuyện

- Vẽ bạn Chi đang ở trong vườn hoa

- Chần chừ không dám hái

- Hoa của trường mọi người cùng vun trồng và chỉ vào vườn để ngắm vẻ đẹp của hoa

- Cô giáo và bạn Chi

- Bông hoa cúc

- Xin cô cho em bố em đang ốm nặng

-Em hãy hái là người con hiếu thảo

- Hai em kể lại nội dung chính của câu chuyện

- Lắng nghe và nhận xét lời bạn kể

- Cám ơn cô đã cho cháu Chi hái hoa / Gia đình tôi xin tặng nhà trường khóm hoa làm kỉ niệm/ Gia đình tôi rất cám ơn

cô vì sức khỏe của tôi

- Một số em lên tập nói lời cám ơn của

bố Chi

-Nối tiếp nhau kể lại

- Hai em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét các bạn bình chọn bạn kể hay nhất

-Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe

-Học bài và xem trước bài mới

Tiết 2: Luyện Tiếng Việt

Luyện đọc: BÔNG HOA NIỀM VUI

I/ Mục tiêu : HS dộc trôi chảy ngắt nghỉ hơi đúng sau các câu , giữa các cụm từ.

Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mệ của bạn học sinh trong chuyện

II/ Hoạt đông dạy học:

Giới thiệu bài ghi đề bài

A/ Luyện đọc: Bông hoa niềm vui

LUYỆN HS ĐẠI TRÀ

Trang 13

GV và lớp theo dõi nhận xét tìm ra người

đọc hay nhất ghi điểm tuyên dương trước

nhiều hơn tập kể lại toàn bộ câu chuyện

Tiết học sau kể tốt hơn

Một em HS giỏi đọc lại toàn bài Lớp theo dõi nhận xét

HS nối tiếp đọc từng câu

2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn

HS nhắc lại giọng đọc của từng nhân vật đọc lời kể thong thả, lời Chi cầu khẩn, lời

cô giáo dịu dàng trìu mến Luyện đọc trong nhóm đôi (4’)Các nhóm thi đọc

Cá nhân , đồng thanh Theo dõi nhậ xét bạn đọc

Các nhóm cử đại diện lên thi đọc phân vai

Lớp theo dõi nhận xét, bình chọn người

kể hay nhất

BUỔI CHIỀU

Tiết 1: Tự nhiên xã hội :

GIỮ SẠCH MÔI TRƯỜNG A/ Mục tiêu : Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh môi trường xung quanh

nhà ở

- Biết tham gia làm vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở,

- Biết được lợi ích của việc làm vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở,

* GDLGMT: -Biết các công việc cần phải làm để giữ cho đồ dùng trong nhà , môi trường xung quanh nhà ở sạch đẹp

- Có ý thức giữ vệ sinh , bảo vệ môi trường xung quanh sạch đẹp

- Biết làm một số việc vừa sức để giữ môi trường xung quanh : vứt rác đúng nơi quy định , sắp xếp đồ dùng trong nhà ngăn ngắp, gọn gàng, sạch đẹp (Toàn phần)

- HSKT: Biết quét nhà giúp bố mẹ

- KNS: KN ra quyết định: nên và không nên làm gì để giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở, KN tư duy phê phán những hành vi làm ô nhiểm môi trường, KN hợp

Trang 14

tác với mọi người tham gia vệ sinh xung quanh nhà ở, Có trach nhiệm giữ vệ sinh môitrường xung quanh nhà ở.

- KT Động nảo, thảo luận nhóm, đóng vai xữ lý tình huống

B/ Chuẩn bị Tranh vẽ SGK trang 28 , 29 Bút dạ bảng , giấy A3 Phấn màu.

C/ Lên lớp :

1 Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng trả lời nội

dung bài

“ Đồ dùng trong gia đình “

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

* Yêu cầu lớp kể về việc làm giữ vệ sinh

nơi làng , hoặc khu phố em đang ở Đây

chính là nội dung bài học hôm nay

Hoạt động 1 :-Thảo luận nhóm ( làm

việc với SGK)

*Bước 1 -Yêu cầu lớp quan sát các hình

1 - 5 trong sách kết hợp thảo luận theo

câu hỏi gợi ý

- Mọi người trong các bức tranh đang

làm gì ? Làm như thế có mục đích gì ?

*Bước 2 :- Mời đại diện các nhóm nêu

kết quả thảo luận

- Theo em mọi người trong tranh sống ở

vùng nào họăc nơi nào ?

* Giáo viên rút kết luận: SGK

-Hoạt động 2 : - Thảo luận nhóm

- Ba em lên bảng nêu tên các đồ dùng , công dụng và cách giữ gìn bảo quản các

đồ dùng trong gia đình mình trước lớp

-Lớp thi kể về công việc giữ gìn vệ sinh nơi ở của bản thân và địa phương nơi em ở Vài em nhắc lại tựa bài

- Lớp thực hành phân nhóm thảo luận - Các nhóm thực hành quan sát và trả lời

- Các nhóm cử đại diện lên báo cáo

- Các bạn quét rác trên hè phố và trước cửa nhà để hè phố nhà cưả sạch sẽ thoáng mát

- Mọi người chặt bớt cành cây phát quang bụi rậm để ruồi muỗi không còn chỗ ẩn nấp gây bệnh

-Chị phụ nữ đang dọn sạch chuồng lợn để giữ sạch môi trường xung quanh , ruồi muỗi không còn chỗ đậu

-Anh thanh niên đang giọn cửa nhà vệ sinh, và đang dọn sạch cỏ xung quanh khu vựcgiếng nước để giữ vệ sinh nguồn nước -Nhà cửa sạch sẽ gọn gàng ngăn nắp thốngmát

- Các em khác nhận xét bổ sung nhóm bạnnếu có

- Hình 1 : Sống ở thành phố ; hình 2 : Sống ở nông thôn ; 3 Miền núi ; 4 Miền núi ;

5 Nông thôn

- Các nhóm trao đổi thảo luận trong nhóm

Trang 15

* Bước 1 : - Phát phiếu thảo luận đến các

nhóm

- Yêu cầu thảo luận trả lời câu hỏi :

- Để môi trường xung quanh nhà bạn

* Bước 1 : - Đưa ra1, 2 tình huống yêu

cầu lớp thảo luận đưa ra câu trả lời

- Hà vừa quét rác xong thì bác hàng

xóm lại vứt rác ra trước cử Hà nói thì

bác nói lại : “ Bác vứt rác trước cửa nhà

bác chứ bác có vứt rác sang cửa nhà

cháu đâu “ Nếu em là bạn Hà thì em sẽ

nói với bác hàng xóm ra sao ?

* Bước 2 - Yêu cầu các nhóm lên nêu

- Nhận xét tiết học dặn học bài , xem

trước bài mới

rồi ghi vào tờ giấy A3 những việc làm giữ gìn vệ sinh môi trường

- Cử đại diện lên trình bày kết quả thảo luận

Tiết 2: Chính tả :

BÔNG HOA NIỀM VUI A/ Mục tiêu :- Chép lại chính xác bài chinh tả, trình bày đúng đoạn lời nói của nhân

vật

- Làm được BT2 ; BT3 a/b , hoặc bài tập chính tả phương ngử do GV soạn

B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả.

C/ Hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng

- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu lớp

viết vào giấy nháp

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài

- Ba em lên bảng viết các từ có chứa các

âm d / r / gi

- Nhận xét các từ bạn viết

Trang 16

-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng ,

viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Bông hoa

niềm vui“, và các tiếng có âm đầu r/ d ; iê

/ yê

b) Hướng dẫn tập chép :

1/ Ghi nhớ nội dung đoạn chép :

-Đọc mẫu đoạn văn cần chép

-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc

thầm theo

-Đọan chép này là lời của ai ?

-Cô giáo nói gì với Chi ?

2/ Hướng dẫn cách trình bày :

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Những chữ nào trong bài được viết hoa ?

-Tai sao sau dấu phẩy chữ Chi lại viết

hoa?

-Đoạn văn có những dấu gì ?

* Trước lời cô giáo phải có dấu gạch

ngang Chữ cái đầu câu và tên riêng phải

viết hoa Cuối câu phải có dấu chấm

3/ Hướng dẫn viết từ khó :

- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng

con

-Giáo viên nhận xét đánh giá

GV đọc lại bài lần hai

4/Chép bài : - Yêu cầu nhìn bảng chép bài

vào vở

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

5/Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự

bắt lỗi

6/ Chấm bài : -Thu tập học sinh chấm

điểm và nhận xét từ 10 – 15 bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

*Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2.

- Mời 6 em lên bảng , phát giấy và bút dạ

cho từng em

-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài

- Đoạn văn là lời của cô giáo , của Chi

- Em hãy hái thêm hiếu thảo

- Đoạn văn có 3 câu

- Em , Chi , Một

- Chi là tên riêng

- Dấu gạch ngang , dấu chấm than , dấu phẩy , dấu chấm

- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con - Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng

- hãy , hái , nữa , trái tim nhân hậu , dạy

dỗ , hiếu thảo

- Nhìn bảng chép bài

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

- Đọc yêu cầu đề bài:(Tìm những từ chứa tiếng cĩ iê, yê)

- 6 Học sinh chia ra thành 2 nhóm tìm

từ và viết vào giấy

- yêú , kiến , khuyên -Đọc lại các từ khi đã điền xong

- Ghi vào vở các từ vừa tìm được

Trang 17

điền

-Yêu cầu lớp chép bài vào vở

*Bài 3 : - Gọi một em nêu bài tập 2.

- Treo bảng phụ đã chép sẵn

-Yêu cầu lớp làm việc theo 2 nhóm

-Mời 2 em đại diện lên làm trên bảng

-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi

điền

d) Củng cố - Dặn dò:

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp

-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước

bài mới

- 2 em làm trên bảng

- Đọc yêu cầu đề bài(Đặt câu để phân biệt các từ trong mỗi cặp)

HS hoạt động nhóm

- 2 em làm trên bảng

- Mẹ em đi xem múa rối nước

- Là HS khơng nên nĩi dối.

-Gọi dạ bảo vâng

- Miếng thịt này rất mỡ

- Mẹ ơi mở cữa cho con.

Tôi cho bé nửa bánh

- Nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập trong sách

Tiết 3: Luyện Toán LUYỆN 14 TRỪ ĐI MỘT SỐ 14 – 8

I/ Mục tiêu Rèn kĩ năng thuộc bảng trừ 14 trừ đi một số thành thạo

- Áp dụng tốt vào thực hành giải toán và luyện toán

- HSKT: Nhớ được dấu trừ, nhớ được các số từ 1 đến 14

II / Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài

Luyện 14 trừ đi một số

2 Vận dụng , thực hành

- HS đọc bảng trừ 14 trư đi một số

- Nêu lại cách đặt tính của 14 trừ đi

một số

3 Vận dụng kiến thức để làm bài

tập

Dạy HS đại trà

Bài 1 : Đặt tính rồi tính:

14 – 6 ; 14 – 8 ; 14 – 9 ; 14 – 5 ;

- Nhắc lại đề bài

- Cá nhân, đồng thanh

- 2 em nhắc lại

1 em lên bảng làm

L ớp làm vào vở

14 14 14 14

6 8 9 5

8 6 5 9

Hs tự sửa bài

Trang 18

Nhận xét sửa bài

Bài 2: Đọc đề toán

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

muốn biết số bi còn lại ta làm như thế

nào?

Dạy HS khá giỏi

Tìm hai số có tổng bằng 14 và hiệu bằng

4 biết mỗi số có một chữ số?

Bài toàn cho biết gì?

Bài toán muốn ta tìm gì?

14 – 6 = 8 (viên bi) Đáp số: 8 viên bi

Nộp vở chấm sửa lỗi

2 em đọc lại đề toán

Tổng: 14, Hiệu : 4 , mỗi số có 1 chữ sốTìm số có tổng bàng 14 ; hiệu bằng 4

HS tự giải;

Ta có: 14 = 9 + 5; 14 = 8 + 6; 14 = 7 + 7

Trong các trường hợp trên, chỉ có trường hợp 1 là thoả điều kiện của hai số cần tìm

I Mục tiêu : Thuộc bảng 14 trừ đi một số.

- Thực hiện được phép trừ dạng 54 – 18

- Tìm số bị trừ hoạc tìm số hạng chưa biết

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 54 – 18

- HSKT: Nhớ được dấu trừ, nhớ được các số từ 1 đến 14

II Chuẩn bị :

- GV: Que tính, bảng phụ

- HS: Vở, bảng con, que tính

Trang 19

III Các hoạt động dạy học:

- Đưa ra bài toán: Có 54 que tính, bớt 18

que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta

- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập Gọi 3

- Yêu cầu HS tự tóm tắt và trình bày bài

giải, Nhận xét và cho điểm HS

Bài 4:

- Vẽ mẫu lên bảng và hỏi: Mẫu vẽ hình gì?

- Muốn vẽ được hình tam giác chúng ta

phải nối mấy điểm với nhau?

- HS nêu yêu cầu

- Làm bài Chữa bài Nêu cách tính cụthể của một vài phép tính

- Bài toán về ít hơn

- Vì ngắn hơn cũng có nghĩa là ít hơn

Trang 20

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động

2 Bài cũ : Yêu cầu viết: K

3 Bài mới

Giới thiệu:

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

MT: Viết được chữ L đúng yêu cầu

PP: Trực quan, thực hành

- Chữ L cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ L và miêu tả

- GV hướng dẫn cách viết

- HS viết bảng con

Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

MT: Viết đúnh độ cao câu ứng dụng

PP: Thực hành, trực quan

- Giới thiệu câu: Lá lành đùm lá rách

- Nêu độ cao các chữ cái

- Dấu(/) trên a Dấu (`) trên a và u

- Khoảng chữ cái o

- HS viết bảng con

- HS viết vở

Tiết 3: Luyện Tiếng Việt

Luyện đọc: HÁ MIỆNG CHỜ SUNG

I/ Mục tiêu : Đọc đúng trôi chảy biết ngắt nghỉ đúng dấu câu“ Há miệng chờ sung”

- Luyện đọc đúng các từ khó đọc: thật, chệch

Trang 21

- HSKT: nghe bạn đọc

II/ Hoạt động dạy học :

1 giới thiệu bài: ghi đề bài

2 Hướng dẫn đọc bài

- GV đọc mấu bài t

Gọi 2 HS đọc lại bài

a Luyện đọc câu nối tiếp.

- Những từ tiếng nào còn đọc hay bị

- Đọc nối tiếp mỗi HS một câu

- Tim tiếng còn đọc sai kết hợp luyện phát âm

Lớp theo dõiLuyện đọc trong nhóm

A/ Mục tiêu: Biết kể về gia đình của mình theo gợi ý cho trước (BT1)

- Viết được đoạn văn ngắn (Từ 3 đến 5 câu) Theo nội dung bài tập 1

- KNS: Xác định giá trị, tự nhận thức bản thân, tư duy sáng tạo, thể hiện sự cảm thông

- PPKT: Đóng vai trình bày 1 phút

- HSKT: Biết láng nghe ban nêu, kể được tên bố, mẹ,người thân trong gia đình

B/ Chuẩn bị : - Tranh vẽ cảnh gia đình có ba , mẹ và con Bảng phụ ghi sẵn gợi ý bài

tập 1 Phiếu bài tập cho học sinh

C Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Mời 4 em lên bảng nói về bài tập 2

tuần 12 theo yêu cầu

- 4 em chia thành 2 cặp

- Nói về các nội dung

Trang 22

- Nhận xét ghi điểm từng em

2.Bài mới: a/ Giới thiệu bài :

Bức tranh vẽ cảnh ở đâu ? Trong bức

tranh có những ai ? Bài TLV hôm nay

giúp các em hiểu rõ hơn về gia đình của

các bạn trong lớp

b/ Hướng dẫn làm bài tập :

*Bài 1 -Treo bảng phụ

- Gọi 3 em đọc yêu cầu đề

-Nhắc học sinh kể về gia đình theo gợi ý

chứ không phải trả lời theo các câu hỏi

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ

- Mời lần lượt học sinh nói về gia đình

mình trước lớp

- Nhận xét sửa cho học sinh

- Nhận xét tuyên dương những em nói tốt

*Bài 2

-Mời một em đọc nội dung bài tập 2

- Phát phiếu học tập đến từng học sinh

- Yêu cầu lớp suy nghĩ và làm vào phiếu

- Mời một số HS đọc lại bài viết của

mình

- Nhận xét ghi điểm học sinh

c) Củng cố - Dặn dò:

-Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà chuẩn bị tốt cho tiết sau

- Lắng nghe nhận xét bài bạn

- Vẽ cảnh trong gia đình bạn Minh

- Có bố , mẹ và em gái của Minh

- Một em nhắc lại tựa bài

- Quan sát tìm hiểu đề bài

- Một em đọc đề bài (Kể về gia đình em)

-Tập nói trong nhóm 5 phút , tự chỉnh sửa cho nhau

Các nhĩm lần lượt lên trình bày

- Gia đình em có ba người Ba em làm giáo viên , mẹ em cũng làm giáo viên

Em rất yêu quí gia đình của mình -Lần lượt từng em kể về gia đình của mìnhtrước lớp

- Nhận xét lời của bạn

- Đọc đề bài

- Viết bài vào phiếu học tập ( dựa vào những điều đã nói ở bài tập 1 để viết thànhđoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu kể về gia đình của mình )

-Đọc bài viết trước lớp để lớp nghe và nhận xét

- Nhận xét bài bạn

-Hai em nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và chuẩn bị cho tiết sau

Tiết 2: Mỹ thuật

THẦY GIÁO NGHĨA DẠY

Tiết 3: Chính tả : (nghe viết)

QUÀ CỦA BỐ A/ Mục tiêu :- Nghe viết lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có

nhiều dấu câu

- Làm được BT2, BT (3) hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

- HSKT: Nhìn chép lại được đề bài và câu đầu của bài

Trang 23

B/ Chuẩn bị ªGiáo viên : -Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập

C/ Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

-Mời 3 em lên bảng viết các từ do giáo viên

đọc

- Lớp thực hiện viết vào bảng con

-Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài

-Bài viết hôm nay các em sẽ nghe viết một

đoạn trong bài “ Quà của bố “

b) Hướng dẫn nghe viết :

1/ H ư ớng dẫn HS chuẩn bị

- Treo bảng phụ đoạn cần viết yêu cầu đọc

Giáo viên đọc mẫu bài viết

-Đoạn trích nói về những gì ?

- Quà của bố khi đi câu về có những gì ?

2/ Hướng dẫn cách trình bày :

-Đoạn trích này có mấy câu?

- Chữ đầu câu phải viết thế nào ?

- Trong đoạn trích có những loại dấu nào ?

-Mời một em đọc lại câu văn thứ 2

-Đọc thong thả từng câu, các dấu chấm

- Mỗi câu hoặc cụm từ đọc 3 lần

5/Soát lỗi chấm bài :

- Đọc lại chậm rãi để học sinh dò bài

-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét

-Lớp lắng nghe giới thiệu bài

-Hai em nhắc lại tựa bài

-Lớp đọc đồng thanh đoạn viết

- Những món quà của bố khi đi câu về

- Cà cuống , niềng niễng , hoa sen đỏ , cá sộp , cá chuối

-Có 4 câu

- Phải viết hoa

- Dấu phẩy , dấu chấm , dấu 2 chấm , 3 chấm

- 2 em đọc lại câu văn thứ 2

- Nêu các từ khó và thực hành viết bảng con

-cà cuống , nhộn nhạo , tóe nước , tỏa ,

-Lớp nghe đọc chép vào vở -Nhìn bảng để soát và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

Trang 24

-Giáo viên nhận xét đánh giá

*Bài 3: - Yêu cầu một em đọc đề

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Mời 2 em lên bảng làm bài

- Yêu cầu em khác nhận xét bổ sung

-Nhận xét chốt ý đúng

d) Củng cố - Dặn dò:

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Nhắc nhớ tư thế ngồi viết và trình bày sách

vở

-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước

bài mới

- Nhận xét bài bạn -Đọc yêu cầu đề bài

- Lớp làm bài vào vở

- a/ Dung dăng dung dẻ / Dắt trẻ đi chơi Đến cổng nhà giời / Lạy cậu lạy mợ’

Cho cháu về quê / Cho dê đi học

- Nhận xét bài bạn và ghi vào vở

-Ba em nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả

-Về nhà học bài và làm bài tập trong sách

Tiết 2: Luyện toán

LUYỆN ĐẶT TÍNH DẠNG 34 – 8

I/ Mục tiêu :Củng cố cho học sinh :

- Biết thực hiện phép tính dạng 34 – 8 một cách thành thạo

- Vận dụng phép trừ đã học để làm tính và giải toán

- Cách tìm số hạng chưa biết và cách tìm số bị trừ

- HSKT: Nhớ được dấu trừ, nhớ được các số từ 1 đến 14

II / Hoạt động dạy học:

3 Giới thiệu bài

Ngày đăng: 14/05/2021, 19:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tròn bằng giấy nháp . - GA lop 2 T13 ca ngay CKT LGKNS
Hình tr òn bằng giấy nháp (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w