Kể về những việc đã thực hiện nội quy của trường, lớp 10p - GV yêu cầu HS kể về những việc em đã cố gắng thực hiện nội quy của trường, lớp -Gv khích lệ HS tham gia chia sẻ những việc em [r]
Trang 1TUẦN 2
Ngày soạn: 16/9/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2021
SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: CHÀO NĂM HỌC MỚI BÀI: TÌM HIỂU NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
I YÊU CÂU CẦN ĐẠT
- Biêt được những yêu cần cơ ban được quy định trong nội quy của trường;
- Có ý thức trách nhiệm, kỉ luật và hành vi thực hiện tốt nội quy;
- Cam kêt thực hiện nội quy nhà trường;
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng thuyết trình, tự giác tham giacác hoạt động,
- HS lớp 1 tìm hiểu nội quy nhà trường;
- HS được phân công tập luyện các tiểu phẩm với nội dung để cập đên nhữngquy định khó thực hiện trong nội quy nhà trường;
- HS được phân công các tiêt mục văn nghệ tích cực luyện tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Chào cờ (15 - 17’)
Triển khai hoạt động:
- 1 HS đại diện điều khiển lễ chào cờ
- GV trực tuần nhận xét thi đua
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét, bổ sung và
triển khai công việc tuần mới
2 Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’)
Toàn trường hát bài Em yêu trường em (sáng
tác: Hoàng Vân) hoặc bài hát truyển thống của
-Học sinh tham gia
a.Bước 1: Tiểu phẩm “Thực hiện nội quy nhà
trường”
Xem tiểu phẩm vể việc thực hiện những quy
định trong nội quy nhà trường
b.Bước 2: Phổ biến và cam kết thực hiện nội
quy nhà trường trong năm học mới
-TPT nhà trường lên phổ biên nội quy nhà
trường trong năm học mới, trong đó nhấn mạnh
những điểu không thay đổi, bổ sung những điểu
mới hoặc thay đổi; lưu ý những điểu HS dễ vi
-HS quan sát, trả lời
-HS lắng nghe
Trang 2-HS dẫn chương trình mời các lớp đã chuẩn bị
văn nghệ lên biểu diễn Cả trường cổ vũ, động
viên
- HS biểu diễn văn nghệ
3 Tổng kết, dặn dò (2- 3’)
- GV nhận xét tinh thần, thái độ chuẩn bị và
tham gia hoạt động của lớp
-HS theo dõi -HS lắng nghe
TIẾNG VIỆT BÀI 1: A a (Tiết 1-2)
- Giúp học sinh cảm nhận tình cảm gia đình, kính trọng những người tronggia đình
bản, hôm nay cô sẽ dạy các bạn bài đầu
tiên về âm, chúng ta xem đó là âm gì?
Nó có cấu tạo và được viết bởi những nét
nào nhé
*Kết nối
- Hs chơi
Trang 3a Nhận biết: 5P
- HS quan sát tranh và trả lời các câu
hỏi:
+ Bức tranh vẽ những ai?
+ Nam và Hà đang làm gi?
+ Hai bạn và cả lớp có vui không?
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có
âm a và giới thiệu chữ a (GV: Chú ý
trong câu vừa đọc, có các tiếng Nam, và,
Hà, ca, hát Các tiếng này đếu chứa chữ
a, âm a (được tô màu đỏ) Hôm nay
chúng ta học chữ ghi âm a
- GV viết/ trình chiếu chữ ghi âm a lên
bảng
- HSTL+ Tranh vẽ Nam, Hà và các bạn
- GV đưa chữ a lên bảng để HS nhận biết
chữ này trong bài học
- GV đọc mẫu âm a Gv yêu cầu Hs đọc
lại
- GV sửa lỗi phát âm của HS (nếu cần
thiết)
- GV có thể kể câu chuyện ngụ ngôn Thỏ
và cá sấu để thấy rõ đặc điểm phát âm
của âm a, Tóm tắt câu chuyện như sau:
Thỏ và cá sấu vốn chẳng ưa gì nhau Cá
sấu luôn tìm cách hại thỏ nhưng lần nào
cũng bị bại lộ Một ngày nọ, khi đang
đứng chơi ở bờ sông, thỏ đã bị cá sấu
tóm gọn Trước khi ăn thịt thỏ, cá sấu
- Hs quan sát
- 4-5 HS đọc âm a, sau đó từng nhóm và
cả lớp đồng thanh đọc một số lần
-Hs lắng nghe
Trang 4ngậm thỏ trong miệng rồi rít lên qua kẽ
răng: Hu! Hu! Hu! Thỏ liền nghĩ ra một
kế Thỏ nói với cá sấu: “Anh kêu “hu hu
hu", tôi chẳng sợ đâu Anh phải kêu “ha
ha ha" thì tôi mới sợ cơ” Cá sấu tưởng
thật, kêu to “Ha! Ha! Ha!", thế là thỏ
nhảy tót khỏi miệng cá sấu và chạy
thoát
Thỏ thoát chết nhờ những tiếng có âm a
ở cuối miệng mở rất rộng Nếu cá sấu
kêu
"Ha! Ha! Ha!", miệng cá sấu sẽ mở rộng
và thỏ mới dễ bể chạy thoát
? Hôm nay cô dạy lớp mình âm gì
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi
Tiết 2
1 Hoạt động mở đầu (5p)
- Y/c HS hát: Vũ điệu rửa tay
- Y/c HS đọc lại toàn bài tiết 1
- Cho HS quan sát tranh và hỏi:
- Cả lớp hát và nhún nhảy theo giaiđiệu bài hát
-3- 4 Hs đọc lại toàn bài
Trang 5+ Tranh 1: Nam và các bạn đang chơi
trò gì? Vì sao các bạn vỗ tay reo “a”
+ Tranh 2: Hai bố con đang vui chơi ở
đâu? Họ reo to “a” vì điều gì?
- GV kết luận và liên hệ một số tình
huống cần nói a
c Nói theo tranh (10P)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong
+ Theo em Nam sẽ nói gì với bố ?
+ Bạn Nam sẽ chào bố như thế nào?
trường học và đang chuẩn bị rời khỏi
trường Nam chào tạm biệt bố để vào
lớp Nam có thể nói: “Con chào bố ạ!",
"Con chào bố, con vào lớp ạ!", "Bố ơi,
tạm biệt bố", "Bố ơi, bố về nhé!",
(tranh 1) Nam nhìn thấy cô giáo Nam
có thể chào cô:"Em chào cô ạ!” “Thưa
cô, em vào lớp!" (tranh 2)
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi,
đóng vai 2 tình huống trên (lưu ý thể
- Con kể với cô và các bạn nghe con
chào ông bà bố mẹ như nào khi đi học?
- Con gặp cô giáo, bác bảo vệ con chào
như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nam và các bạn chơi thả diều, Cácbạn thích thũ vỗ tay reo”a” khi thấydiều của Nam bay lên cao
-Một số nhóm trình bày
- Nhận xét-2-3 Hs nói lời chào
Trang 6- Cho HS đọc lại toàn bài
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được các việc làm để giữ sạch răng miệng
- Biết vì sao phải giữ sạch răng miệng
- Tự thực hiện giữ sạch răng miệng đúng cách
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: - SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1 Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt
cười– mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Anh Tí sún” sáng tác Hùng Lân Máytính, bài giảng PP
GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:
Em khuyên bạn Tí điều gì để không bị
sâu răng?
HS trả lời GV góp ý đưa ra kết luận:
Chúng ta cần giữ vệ sinh răng miệng để
Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của
việc giữ sạch răng miệng
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên
bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh
+ Bạn nào đã biết giữ sạch răng miệng?
+ Vì sao em cần giữ vệ sinh răng
miệng?
+ Nếu không giữ sạch răng miệng thì
điều gì sẽ xảy ra?
- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi nhóm
Trang 7Kết luận:
- Bạn gái trong tranh đã biết giữ vệ sinh
răng miệng bằng cách đánh răng hàng
ngày
- Giữ vệ sinh răng miệng giúp em có
hơi thở thơm tho và nụ cười xinh
- Nếu không giữ vệ sinh răng miệng có
thể khiến răng bị sâu, bị đau
Hoạt động 2: Em đánh răng đúng cách
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên
bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát
tranh và cho biết:
+ Em đánh răng theo các bước như thế
nào?
-GV gợi ý:
1/ Chuẩn bị bàn chải và kem đánh răng
2/ Lấy kem đánh răng ra bàn chải
Kết luận: Chải răng đúng cách giúp
em giữ vệ sinh răng miệng để có hàm
răng chắc khoẻ.
- HS quan sát
- HS nghe
3 Luyện tập 10p
Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ vệ sinh răng miệng
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc trong
SGK
- GV chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các
nhóm.
- GV yêu cầu: Hãy quan sát các bức tranh và thảo luận
nhóm để lựa chọn bạn đã biết vệ sinh răng miệng.
- Gv gợi mở để HS chọn những bạn biết giữ răng miệng
(tranh1,2,3), bạn chưa biết giữ vệ sinh răng
miệng(tranh 4)
Kết luận: Em cần học tập hành động giữ vệ sinh răng
miệng của các bạn tranh 1,2,3; không nên làm theo
Trang 8Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc trong
SGK hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều gì?
- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù hợp nhất
Kết luận: Chúng ta không nên ăn kẹo vào buổi tối
trước khi đi ngủ vì sẽ khiến răng của chúng ta bị sâu.
Hoạt động 2: Em luôn giữ răng miệng sạch sẽ hàng ngày
-GV tổ chức cho HS thảo luận về việc làm giữ răng
miệng sạch sẽ
Kết luận: Em luôn giữ răng miệng sạch sẽ hằng ngày
để có nụ cười xinh, hơi thở thơm tho…
Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học.
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6 Thông qua đó HS nhậnbiết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 4,5,6
- Đọc, viết được các số 4,5,6 Lập được nhóm các đồ vât có số lượng 4,5,6
- Phát triển các năng lực toán học: năng lực mô hình hóa toán học, năng lựcgiao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đềtoán học HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán, yêu thích và say mê môn Toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Tranh tình huống, máy tính máy chiếu
- Một số chấm tròn, hình vuông; các thẻ số từ 1 đến 6 trong BĐD Toán 1
2 Học sinh: Vở, SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu
* Khởi động 5p
- GV cho HS quan sát tranh khởi động
trang 10 SGK và làm việc nhóm đôi về
số lượng các sự vật trong tranh
- GV theo dõi, giúp đỡ học sinh
- HS làm việc nhóm đôi: cùng quan sát
và chia sẻ trong nhóm:
+ 4 bông hoa+ 5 con vịt+ 6 quả táo
Trang 9- GV gọi một vài cặp lên chia sẻ trước
lớp
- Giáo viên nhận xét chung
- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- Có mấy con vịt? Mấy chấm tròn?
- Vậy ta có số mấy?
- GV giới thiệu số 5
- Có 5 con chim, 5 chấm tròn
- Ta có số 5
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- Có mấy quả táo? Mấy chấm tròn?
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 4 que tính
rồi đếm số que tính lấy ra
- HS làm việc cá nhân lấy 4 que tính rồiđếm : 1, 2, 3, 4
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 5 que tính
rồi đếm số que tính lấy ra
- HS làm việc cá nhân lấy 5 que tính rồiđếm : 1, 2, 3, 4, 5
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 6 que tính
rồi đếm số que tính lấy ra
- HS làm việc cá nhân lấy 6 que tính rồiđếm : 1, 2, 3, 4, 5, 6
- Giáo viên vỗ tay 6 cái yêu cầu học sinh
lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ
tay
- HS làm việc cá nhân : nghe tiếng vỗtay lấy thẻ có ghi số 6
- Giáo viên vỗ tay 4 cái yêu cầu học sinh
lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ
tay
- HS làm việc cá nhân : nghe tiếng vỗtay lấy thẻ có ghi số 4
- Giáo viên vỗ tay 5 cái yêu cầu học sinh
lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ
Trang 10+ Cách viết:
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét
thẳng xiên (từ trên xuống dưới) đến
đường kẻ 2 thì dừng lại
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1
chuyển hướng bút viết nét thẳng ngang
rộng hơn một nửa chiều cao một chút thì
dừng lại
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia
bút lên đường kẻ 4 viết nét thẳng đứng từ
trên xuống (cắt ngang nét 2) đến đường
kẻ 1 thì dừng lại
- GV cho học sinh viết bảng con
- Viết theo hướng dẫn
một nửa chiều cao thì dừng lại
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia
bút trở lại điểm đặt bút của nét 1, viết nét
thẳng đứng đến đường kẻ 3 thì dừng lại
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2
chuyển hướng bút viết nét cong phải đến
đường kẻ 2 thì dừng lại
- GV cho học sinh viết bảng con
- Học sinh theo dõi và quan sát
- Viết theo hướng dẫn
- HS tập viết số 5
* Viết số 6
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học
sinh viết :
+ Số 6 cao 4 li Gồm 1 nét Nét viết chữ
số 6 là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong
trên và cong kín
- Học sinh theo dõi và quan sát
Trang 11+ Cách viết:
Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét cong
trên (từ phải sang trái), đến đường kẻ 2
thì viết tiếp nét cong kín Khi chạm vào
nét cong thì dừng lại
- GV cho học sinh viết bảng con
- Viết theo hướng dẫn
- HS tập viết số 6
- GV cho học sinh viết các số 4, 5, 6
* GV đưa ra một số trường hợp viết sai,
viết ngược để nhắc nhở học sinh tránh
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc cá nhân
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi
trao đổi với bạn về số lượng
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- HS đếm số lượng mỗi loại quả có trongbài rồi đọc số tương ứng
- HS thay nhau chỉ vào từng hình nói :+ 5 quả cà Đặt thẻ số 5
+ 4 quả dưa Đặt thẻ số 4+ 6 củ cà rốt Đặt thẻ số 6
Bài 2 Lấy hình phù hợp (theo mẫu)
- GV hướng dẫn HS làm mẫu
+ Quan sát hình đầu tiên có mấy ô
vuông?
+ 3 ô vuông ghi số mấy?
- GV cho học sinh làm phần còn lại qua
các thao tác:
+ Đọc số ghi dưới mỗi hình, xác định số
lượng ô vuông cần lấy cho đúng với yêu
cầu của bài
+ Lấy số ô vuông cho đủ số lượng, đếm
kiểm tra lại
+ Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho học sinh thi đếm 1- 6
và 6-1
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS đếm các khối lập phương rồi đọc sốtương ứng
- HS thi đếm từ 1 đến 6 và đếm từ 6 đến1
4 Hoạt động vận dụng 8p
Bài 4 Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS quan sát tranh suy nghĩ, nói cho
Trang 12- GV cho các nhóm lên chia sẻ trước lớp
- Bài học hôm nay chúng ta biết thêm
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc đúng âm b; đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm b, thanh
huyền; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc Viết
đúng chữ b, dấu huyền; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ b, dấu huyền
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm b và thanh huyền có trong bài học Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Gia đình được gợi ý trong tranh.
Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết những thành viên tronggia đình: ông, bà, bố, mẹ, anh chị em) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tìnhyêu thương giữa ông bà và cháu; tình yêu thương giữa con cái với cha mẹ; cảnh giađình sum họp, đầm ấm, )
- Cảm nhận được những tình cảm tốt đẹp trong gia đình Mạnh dạn nói lên ýkiến của mình khi quan sát các tranh minh họa trong bài học
1.Hoạt động mở đầu
* Khởi động (5’)
- HS ôn lại chữ a GV có thể cho HS chơi
trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ a
- HS viết chữ a
- Hs chơi
- Hs viết
Trang 13- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS
dọc theo
GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần:
Bà cho bé búp bê
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm b
và giới thiệu chữ b (GV: Chú ý trong câu
vừa đọc, có các tiếng Bà, bé, búp, bê Các
tiếng này đếu chứa chữ b, âm b (được tô màu
đỏ) Hôm nay chúng ta học chữ ghi âm b
- GV viết/ trình chiếu chữ ghi âm b lên bảng
2 Hoạt động hình thành kiến thức 25p
* khám phá – LT thực hành
a Đọc âm
- GV đưa chữ b lên bảng để giúp HS nhận
biết chữ b trong bài học
- GV đọc mẫu âm b (lưu ý: hai môi mim lại
rồi đột ngột mở ra)
- GV yêu cầu HS đọc
- GV có thể giới thiệu bài hát Búp bê bằng
bông của tác giả Lê Quốc Thắng (các tiếng
đều mở đầu bằng phụ âm b)
b Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình
tiếng mẫu (trong SHS) ba, bà
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu ba, bà
(bờ a ba; bờ a ba huyền bà)
+ Một số (4-5) HS đọc trơn Ghép chữ cái
tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa b tiếng mẫu
Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu
+ GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3
Trang 14-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ
ngữ, chẳng hạn ba (số 3), GV nêu yêu cầu
nói tên sự vật trong tranh
- GV cho từ ba xuất hiện dưới tranh
- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng
ba, đọc trơn từ ba
-GV thực hiện các bước tương tự đối với bà,
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ b
- HS viết chữ b, ba, bà (chữ cỡ vừa) vào
bảng con Chú ý liên kết các nét trong chữ,
giữa chữ b và chữ a, khoảng cách giữa các
chữ; vị tri dấu huyến và khoảng cách giữa
dấu huyền với ba khi viết bà
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS
GV quan sát sửa lỗi cho HS
HS chơi trò chơi “Đi chợ”
- Đọc lại bài tiết 1
3 Vận dụng – Thực hành 30p
* Viết vở (12p)
- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ b
(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập
viết 1, tập một
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
* Đọc (5p)
- HS đọc thầm của "A, bà”,
- Tìm tiếng có âm b, thanh huyền
- HS tham gia chơi
- HS tô chữ b (chữ viết thường, chữ
cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một
- Hs viết
- Hs nhận xét
- HS đọc thẩm
- Hs tìm
Trang 15-GV đọc mẫu “A, bà.” (ngữ điệu reo vui).
- HS đọc thành tiếng câu “A, bà." (theo cả
Cô bé có vui không? Vì sao ta biết?
Tình cảm giữa bà và bạn Hà như thế nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời
* Nói theo tranh 10p
- HS quan sát tranh trong SHS GV đặt từng
câu hỏi cho HS trả lời:
Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào lúc nào?
Gia đình có mấy người? Gồm những ai?
Khung cảnh gia đình như thế nào? Vì sao
em biết?
- GV và HS thống nhất câu trả lới (Gợi ý:
Tranh vẽ cảnh gia đình, vào buổi tối, mọi
người trong nhà đang nghi ngơi, quây quần
bên nhau Gia đình có 6 người: ông bà, bố
mẹ và 2 con (một con gái, một con trai)
Khung cảnh gia đình rất đầm ấm Gương
mặt ai cũng rạng rỡ, tươi vui; ông bà thư
thái ngói ở ghế, mẹ bê đĩa hoa quả ra để cả
nhà ăn, bố rót nước mời ông bà; bé gái chơi
với gấu bông, bé trai chơi trò lái máy bay.)
- Gv chia HS thành các nhóm, dựa theo
tranh, giới thiệu về gia đình bạn nhỏ
- Đại diện một nhóm thể hi ện nội dung
trước cả lớp, GV và HS nhận xét
* Vận dụng 3p
- HS liên hệ, kể về gia đình mình
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm b
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp
Trang 16TIẾT 2: GIỚI THIỆU PHÒNG HỌC TRẢI NGHIỆM,
NỘI QUY PHÒNG HỌC TRẢI NGHIỆM
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu nhận biết các đồ dùng, các hình khối và rô bốt trong phòng đanăng Nắm được các nội quy phòng học đa năng
- Rèn kĩ năng nhận biết các hình khối trong phòng đa năng
- Giúp HS yêu thích, khám phá môn học
+ Hình vuông trên tay cô khác với hình
vuông chúng ta đã học ở điểm nào?
=> Hình vuông trên tay cô là hình 2D
độ dày khác hình vuông bình thường
+ Đây là hình tam giác
+ Đây là hình trụ sau này lên lớp 5 các
em sễ được tìm hiểu kĩ hơn về nó,
- GV nêu nội quy của phòng đa năng:
HS không được làm hỏng hay lấy
những đồ dùng trong phòng
- HS để dép ở ngoài và khi học xong
phải cất đồ dùng đúng nơi quy định
- Gọi HS nhắc lại nội quy phòng đa
Trang 17Ngày giảng: Thứ tư ngày 8 tháng 9 năm 2021
TIẾNG VIỆT Bài 3: C c /
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc đúng âm c; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm c,thanh sắc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.Viết đúng chữ c, dấu sắc; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ c, dấu sắc
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm c và thanh sắc có trongbài học Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biếtnhân vật Nam, nhân vật Hà trong mối quan hệ với bố, bà; suy đoán nội dung tranhminh hoạ: “Nam và bố câu cá”, “A, cá”, và tranh “Chào hỏi"
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
Em thấy gì trong tranh? (Bố, Nam, nước…)
- GV và HS thống nhất câu trả lời.( Nam và bố
câu cá)
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh
và HS nói theo
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và
yêu cầu HS đọc theo
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng
lại để HS dọc theo GV và HS lặp lại câu nhận
biết một số lần: Nam và bố/ câu cá.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm c, thanh
sắc giới thiệu chữ ghi âm c, dấu sắc
Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng
mẫu (trong SHS): ca, cá
- HS tham gia trò chơi
- HS viết vào bảng con
Trang 18- GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu Cả lớp
đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu
- Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các
tiếng có chứa c
- GV yêu cầu HS tìm chữ a thêm với chữ c để
tạo tiếng ca
- GV yêu cầu HS tìm chữ và dấu huyền ghép
với chữ c để tạo tiếng cà
- GV yêu cầu HS tìm chữ a và dấu sắc ghép với
chữ c để tạo tiếng cả
- GV yêu cầu HS phân tích tiếng và HS nêu lại
cách ghép
c Đọc từ ngữ:
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
ca, cà, cả Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi
từ ngữ, chẳng hạn ca
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh,
- GV cho từ ca xuất hiện dưới tranh
- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng ca,
đọc trơn từ ca GV thực hiện các bước tương tự
- GV đưa mẫu chữ c và hướng dẫn HS quan sát
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ c, ca, cà
c
ca
cá
- HS viết chữ c, ca, cà (chữ cỡ vừa) vào bảng con
Chú ý liên kết các nét trong chữ, giữa chữ c và
chữ a, khoảng cách giữa các chữ; vị trí dấu huyền
- HS quan sát
- Một số (4 -5) HS đánhvần tiếng mẫu ca, cá (cờ - aca; cờ a - ca sắc - cá)
- Một số (4 - 5) HS đọctrơn tiếng mẫu Cả lớpđọc trơn đồng thanhtiếng mẫu
- Lớp đọc đồng thanh một
số lần
- HS lắng nghe và quan sát
- HS lắng nghe
Trang 19và khoảng cách giữa dấu huyền với ca khi viết cà.
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS
- GV quan sát sửa lỗi cho HS
- Học sinh hát bài: Cháu yêu bà
- Ôn lại bài tiết 1
2 Hoạt động luyện tập 30p
* Viết vở: 12p
- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ (chữ
viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập
một
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
* Đọc: 8p
- HS đọc thầm của “A, cá”,
- Tìm tiếng có âm c, thanh sắc
- GV đọc mẫu “A, cá.” (ngữ điệu reo vui)
- HS đọc thành tiếng câu “A, cá.” (theo cá nhân
và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo
7 Nói theo tranh: 10p
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS
GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Em nhìn thấy ai trong tranh? Nam đang ở đâu?
Theo em, Nam sẽ nói gì khi gặp bác bảo vệ?
Nếu em là bác bảo vệ, em sẽ nói gì với Nam?
- GV giới thiệu nội dung tranh 1: Bạn Nam vai
- HS thực hiện
- HS tô chữ c (chữ viếtthường, chữ cỡ vừa) vào vởTập viết 1, tập một
Trang 20đeo cặp, đang đi vào trường Nhìn thấy bác bảo
vệ, Nam nói: Cháu chào bác ạ Bác bảo vệ tươi
cười chào Nam: Bác chào cháu
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS GV
đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Tranh vẽ cảnh ở đâu? Có những ai trong tranh?
Nam đang làm gì?
Em thử đoán xem Nam sẽ nói gì với các bạn?
Theo em, các bạn trong lớp sẽ nói gì với Nam?
- GV giới thiệu nội dung tranh 2: Tranh vẽ
cảnh lớp học trước giờ học Trong lớp đã có
một số bạn Nam, vai đeo cặp, mặt tươi cười,
bước vào lớp và giơ tay vẫy chào các bạn Nam
nói: Chào các bạn! Một bạn trong lớp cũng giơ
tay lên chào lại: Chào Nam!
- GV chia HS thành các nhóm, dựa theo tranh
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước cả
lớp, GV và HS nhận xét
3 HĐ vận dụng
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm c.(HS tìm 1 số
từ ngữ chứa âm c, thanh sắc và đặt câu với từ
ngữ tìm được)
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi
- HS lắng nghe động viên HS.Khuyến khích HS
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một công việc của bạn An tham gia làm ở nhà Biết cách quan
sát, trình bày ý kiến của mình về công việc nhà của bạn An Nêu được một số côngviệc tham gia làm ở nhà Đặt được các câu hỏi đơn giản về công việc nhà phù hợpvới lứa tuổi
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học cho học sinh như quan sát tranh ảnh,thông tin trong sách giáo khoa, Biết được một số công việc nhà phù hợp với mình.Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác khi yêu cầu học sinh thảo luận nhóm, trao đổithông tin Kể được những công việc nhà mình đã tham gia Phát Triển năng lực
Trang 21giải quyết vấn đề và sáng tạo khi cho học sinh giải quyết các vấn đề về bài học.Nêu được những câu hỏi đơn giản về bày tỏ tình cảm khi đã làm việc nhà.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Loa, thiết bị phát bài hát Hình minh họa trong SGK Tranh vẽ, ảnh về gia đình HS Bảng phụ Phiếu tự đánh giá
2 Học sinh: SGK VBT
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 HĐ mở đầu 5p
- Hát
- GV gọi hai HS lên kể về những công
việc nhà của từng thành viên trong gia
thảo luận để trả lời các câu hỏi gợi ý
- Ở trang 11 này có mấy bức tranh ?
- Tranh vẽ bạn nào ?
- Tranh vẽ bạn An khi ở đâu
- Yêu cầu Hs tthảo luận trả lời câu hỏi
+ Khi ở nhà, bạn An làm các công việc
- GV mời 1 số cặp lên chia sẻ trước lớp
+ Khi ở nhà, bạn An làm các công việc
gì?
- HS hát đồng thanh.
“Cả nhà thương nhau”.
- HS lên kể theo ý của mình
- HS nhắc lại tên bài
- HS thảo luận theo cặp đôi
- Đại diện 1 số cặp lên trình bày trước lớp
+ Khi ở nhà, bạn An làm các việc như: lau bàn, tưới cây, gấp quần áo, chơi với em, đưa nước cho bà + Nhìn nét mặt cho thấy bạn An rất vui vẻ khi tham gia việc nhà.
- Các nhóm đánh giá bạn
- HS lắng nghe ghi nhớ
- Làm việc theo nhóm đôi
- Một cặp có thể làm mẫu trước