1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an tuan 12 MTKNS

35 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 270 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-4-5 em nhaéc laïi... Muïc tieâu : Giuùp hoïc sinh bieát ñöôïc moät soá bieåu hieän cuûa vieäc quan taâm, giuùp ñôõ baïn beø. Cho HS quan saùt vaø chæ ra ñöôïc nhöõng haønh vi naøo laø [r]

Trang 1

I MỤC TIÊU

- Hiểu ND: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài, nghỉ hơi

đúng ở câu cĩ nhiều dấu phẩy GDKNS: Xác định giá trị; Thể hiện sự cảm thông.

- Giáo dục tình cảm đẹp với cha mẹ từ đĩ thêm yêu quý cuộc sống xung quanh

* Biết được tình cảm yêu thương của cha mẹ, Biết yêu thương cha mẹ, biết vâng lời cha mẹ và làm những việc tốt cho cha mẹ vui lòng

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK, tranh, bảng phụ ghi các câu văn cần luyện đọc

III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 KTBC :Cây xịai của ơng em

- HS đọc + trả lời câu hỏi:

- Nhận xét

2 Bài mới

a Khám phá: ( KNDH tích cực: hỏi – đáp )

- GV treo tranh, hỏi: Tranh vẽ gì? Có bạn

nào từng ăn quả vú sữa? Em cảm thấy mùi vị

thế nào?  Giới thiệu

b Kết nối:

 Hoạt động 1: Luyện đọc

(KTDH tích cực: Đọc hợp tác)

- Hs đ đọc nối tiếp

-Từ khó:sự tích, run rẩy, gieo trồng, khản tiếng, căng mịn, đỏ hoe, xòe cành,

- Ngắt câu:

Trang 2

- Giải nghĩa từ mới

+ Đọc trong nhĩm

+ Thi đọc

+ Đọc đồng thanh

- Gọi 1 Hs đọc toàn bài

- GV liên hệ thực tế giáo dục tình cảm đẹp

với cha mẹ từ đĩ thêm yêu quý cuộc sống xung

quanh

- GDTT - Chuẩn bị: Tiết 2

+ Một hôm, / vừa đói/ vừa rét,/ lại bị trẻ lớn hơn đánh,/ cậu mới nhớ đến mẹ,/ liền tìm đường về nhà.//

+ Môi cậu vừa chạm vào,/ một dòng sữa trắng

trào ra,/ ngọt thơm như sữa mẹ.//

+ Lá một mặt xanh bóng,/ mặt kia đỏ hoe/ như mắt mẹ khóc chờ con.//

- Hs đọc các từ chú giải trong SGK

- Hs đọc nhóm-Đại diện thi đọc-Lớp đọc đồng thanh

- Hs đọc bài

- HS nêu những việc làm thể hiện tình cảm củamình đối với cha mẹ

Tiết 2

 Hoạt động 2: Hiểu nội dung bài

( KTDH tích cực: Trình bày ý kiến cá nhân )

- Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?

- Vì sao cuối cùng cậu bé lại tìm đường về

nhà?

- Trở về nhà khơng thấy mẹ cậu đã làm gì?

- Thứ quả lạ xuất hiện như thế nào?

- Thứ quả ở cây cĩ gì lạ?

- Những nét nào của cây gợi lên hình ảnh

của mẹ?

- Câu chuyện cho thấy được tình yêu

thương của mẹ dành cho con Để an ủi

người mẹ, em hãy nói giúp cậu bé nói

lời xin lỗi với mẹ ( GDKNS)

- Lớn nhanh … như sữa mẹ

- Lá đỏ hoe âu yếm, vỗ về

- HS suy nghĩ trả lời: Mẹ ơi, con đã biết lỗi rồi,mẹ hãy tha lỗi cho con Từ nay con sẽ chămngoan học giỏi để mẹ vui lòng,/ …

-2 nhóm tự phân vai

- Hs suy nghĩ trả lời

Trang 3

- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó.

- Thái độ : Phát triển tư duy toán học

+ BTCL: BT1 ( a,b,d,e), BT2 ( cột 1,2,3), BT4

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Tờ bìa kẻ 10 ô vuông

2 Học sinh : Sách, nháp, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ : Ghi kết quả và nêu tên gọi các thành

phần trong phép trừ

- Ghi : 47 – 5 = 42

69 – 37 = 32

-Nhận xét, cho điểm

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

-Viết : 10 – 6 = 4

-Ghi tên bài

Hoạt động 1 : Tìm số bị trừ.

- Trực quan

-Có 10 ô vuông Bớt đi 4 ô vuông Hỏi còn lại

bao nhiêu ô vuông ?

-Làm thế nào để biết còn lại 6 ô vuông ?

-Hãy nêu các thành phần và kết quả của phép

tính ?

- Có một mảnh giấy được cắt làm hai phần.

Phần thứ nhất có 4 ô vuông Phần thứ hai có 6 ô

vuông Hỏi lúc đầu tờ giấy có bao nhiêu ô

-Thực hiện : 4 + 6 = 10

Trang 4

-Làm thế nào để ra 10 ô vuông ?

-GV hướng dẫn cách tìm số bị trừ

-Nêu : Gọi số ô vuông ban đầu là x, số ô vuông

bớt đi là 4, số ô vuông còn lại là 6

- Ghi : x – 4 = 6

-Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta làm gì ?

(Ghi : x = 6 + 4 )

-Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu ?

-x gọi là gì, 4, 6 gọi là gì trong phép toán:

x – 4 = 6 ?

-Vậy muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào ?

Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành.

Bài 1 : Làm bảng con.

- Yêu cầu HS làm bảng con

Tại sao x = 8 + 4 x =18 + 9 x = 25 + 10

- Nhận xét

Bài 2 : Làm phiếu BT.

- Muốn tìm hiệu, số bị trừ em làm sao ?

- Nhận xét

Bài 3 : ( có thể giảm) Làm nháp.

- Yêu cầu gì ?

-Số cần điền là số nào ?

-Nhận xét, cho điểm

Bài 4 : làm vở.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

-Nhận xét, cho điểm

3.Củng cố : Nêu cách tìm số bị trừ ?

-Giáo dục: Tính cẩn thận khi làm bài Nhận xét

-Số bị trừ, số trừ, hiệu.

-Lấy hiệu cộng với số trừ

-Nhiều em nhắc lại

-3 em lên bảng làm Bảng con

- Vì x là số bị trừ, 4 là số trừ, 8 làhiệu Muốn tìm số bị trừ lấy hiệucộng số trừ

- 1 HS đọc yêu cầu

- muốm tìm hiệu ta lấy SBT trừ choST; Muốn tìm SBT ta lấy hiệu trừcho số trừ

- làm bài

-Điền số thích hợp vào ô trống

- Điền số bị trừ

- Làm bài vào nháp

- Chấm 4 điểm và ghi tên.Vẽbằngthước, kí hiệu tên điểm cắt nhau củahai đoạn thẳng bằng chữ in hoa : Ohoặc M

-1 em nêu : Lấy hiệu cộng số trừ.-Học thuộc quy tắc

Trang 5

Chính Tả ( Nghe –viết)

SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA.

I MỤC TIÊU:

- Nghe và viết chính xác bài chính tả trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Làm được bài tập BT3a

- Hs cẩn thận khi viết chữ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1.Kiểm tra bài cu õ : Cây xoài của ông em.

- Gọi 2 HS lên bảng Gv đọc cho HS viết các từ HS

mắc lỗi, dễ lẫn, cần phân biệt của tiết chính tả

trước Yêu cầu cả lớp viết bảng con

- Nhận xét

2 Dạy bài mới

Giới thiệu bài

Hướng dẫn nghe -viết

- Gv đọc đoạn viết

Hướng dẫn học sinh nắm nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn văn cần viết

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm nội dung

bài :

+ Từ các cành lá, những đài hoa xuất hiện như

thế nào ?

+ Quả trên cây xuất hiện ra sao?

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn nhận xét, trình bày

- Bài chính tả có mấy câu

- Yêu cầu HS tìm và đọc những câu văn có dấu

phẩy trong bài

- Dấu phẩy viết ở đâu trong câu văn?

* Hoạt động 3 : Hướng dẫn viết từ khó

-Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn trong bài viết

- Yêu cầu HS viết các từ vừa đọc Theo dõi và

chỉnh sữa lỗi cho HS

- Gv đọc cho học sinh viết chính tả

- Soát lỗi

- GV đọc lại toàn bài chính tả, dừng lại phân

- Nghe GV đọc và viết lại các từ: cây xoài,lên thác xuống ghềnh, gạo trắng, ghi lòng,nhà sạch, cây xanh, thương người như thểthương thân…

- 2 học sinh đọc bài

+ Trổ ra bé tí, nở trắng như mây + lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh, rồichín

- 4 câu

- Học sinh đọc câu 1,2,4

- Dấu phẩy viết ở chỗ ngắt câu, ngắt ý

- Đọc các từ: lá, trổ ra, nở trắng, rung, da căng mịn, dòng sữa trắng, trào ra…

Học sinh phân tích từ

- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

- Nghe và viết chính tả

- Soát lỗi, chữa lại những lỗi sai bằng bút chì

ra lề vở, ghi tổng số lỗi

Trang 6

tích cách viết các chữ khó và dễ lẫn cho HS

soát lỗi

+ Chấm bài

- Thu và chấm một số bài

* Hoạt động 4: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

-GV gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Chữa bài và rút ra qui tắc chính tả

Lời giải

-Bài 2: người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon

miệng

-Bài 3:

+ con trai, cái chai, trồng cây, chồng bát.

+ bãi cát, các con, lười nhác, nhút nhát.

4 Củng cố – Dặn do ø :

- Tổng kết tiết học

- Dặn dò HS ghi nhớ qui tắc chính tả với ng/

ngh các trường hợp chính tả cần phân biệt

trong bài đã học Chuẩn bị: Mẹ

- HS đọc yêu cầu

- 1 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm vàoVở

Trang 7

Thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2009

Toán

BÀI: 13 TRỪ ĐI MỘT SỐ 13 - 5

I/ MỤC TIÊU :

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng 13 trừ đi một số

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13 – 5

Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

+ BTCL: BT1 (a), BT2, BT4

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : 1 bó1 chục que tính và 3 que rời

2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ : Luyện tập tìm số bị trừ.

-Ghi : x - 14 = 62 x – 13 = 30

-Ghi : 32 – 8 42 - 18

-Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Giới thiệu phép trừ 13 - 5

a/ Nêu vấn đề : Có 13 que tính, bớt đi 5 que

tính.Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế

nào ?

-Giáo viên viết bảng : 13 – 5

b/ Tìm kết quả.

-Còn lại bao nhiêu que tính ?

-Em làm như thế nào ?

-Vậy còn lại mấy que tính ?

- Vậy 13 - 5 = ? Viết bảng : 13 - 5 = 8

c/ Đặt tính và tính.

-2 em lên bảng tính x Lớp bảng con.-2 em đặt tính và tính

-13 trừ đi một số 13 – 5

-Nghe và phân tích đề toán

-1 em nhắc lại bài toán

-Còn lại 8 que tính

-Trả lời : Đầu tiên bớt 3 que tính Sauđó tháo bó que tính và bớt đi 2 quenữa (3 + 2 = 5)

- Vậy còn lại 8 que tính

Trang 8

-Em tính như thế nào ?

-Tương tự hướng dẫn HS thành lập bảng trừ13

trừ đi một số

-Ghi bảng

-Xoá dần bảng công thức 13 trừ đi một số cho

HS học thuộc

Hoạt động 2 : Luyện tập

Bài 1 ( giảm tải câu b) Làm miệng.

- Khi biết 4 + 9 = 13 có cần tính 9 + 4 không, vì

sao ?

- Khi biết 9 + 4 = 13 có thể ghi ngay kết quả 13

– 9 và 13 – 4 không, vì sao ?

-Nhận xét, cho điểm

Bài 2 : Làm bảng con.

- Yêu cầu HS tính và nêu cách tính

-Nhận xét, cho điểm

Bài 3 : Làm phiếu bài tập.

-Muốn tìm hiệu khi biết số bị trừ, số trừ ?

-Nhận xét, cho điểm

Bài 4 : Làm vở.

-Bán đi nghĩa là thế nào ?

-Nhận xét cho điểm

3 Củng cố :

- Đọc bảng trừ 13 trừ đi một số

-Nhận xét tiết học

Dặn dò: Về nhà làm lại các bài tập

-Tính từ phải sang trái, 13 trừ 5 bằng

8, viết 8 nhớ 1, 1 trừ 1 bằng 0

-Nhiều em nhắc lại

-HS thao tác trên que tính tìm kếtquả ghi vào bài học

-Nhiều em nối tiếp nhau nêu kếtquả

-HTL bảng công thức

-3 em lên bảng làm, mỗi em 1 cột.-Không cần vì khi đổi chỗ các sốhạng thì tổng không đổi

-Vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽđược số hạng kia

-Làm tiếp phần b

-Tự làm bài

- Ta lấy số bị trừ trừ cho số trừ

-1 em nêu cách đặt tính và tính.-3 em lên bảng Lớp làm bài vàophiếu

-1 em đọc đề

- Bán đi nghĩa là bớt đi

- Giải và trình bày lời giải

Bài giải

Số xe đạp cửa hàng còn lại là:

13 – 6 = 7 ( xe)Đáp số: 7 xe

-1 em HTL

-Học bài

Trang 9

Kể chuyện BÀI: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA.

( GDMT: Trực tiếp)

I/ MỤC TIÊU :

- Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa

Thái độ : Giáo dục học sinh biết tình mẹ thương con thật bao la vô bờ bến

* Biết được tình cảm yêu thương của cha mẹ, Biết yêu thương cha mẹ, biết vâng lời cha mẹ và làm những việc tốt cho cha mẹ vui lòng

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Tranh : Sự tích cây vú sữa Bảng phụ ghi sẵn ý chính của từng đoạn

2 Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ : Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện : Bà cháu

-Nhận xét

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì ?

-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta cùng kể lại

câu chuyện “Sự tích cây vú sữa.”

Hoạt động 1 : Kể từng đoạn.

Mục tiêu : Biết kể đoạn mở đầu câu

chuyện (đoạn 1) bằng lời của mình Biết dựa

theo từng ý tóm tắt, kể lại được phần chính của

chuyện

Trực quan : Tranh 1

1 / Kể lại đoạn 1 bằng lời của em

- Gợi ý :

- Cậu bé là người như thế nào ?

-Cậu ở với ai ?

-Tại sao cậu bỏ nhà ra đi ?

-Khi cậu bé ra đi người mẹ làm gì ?

-Cô tiên dặn hai anh em điều gì ?

-2 em kể lại câu chuyện -Sự tích cây vú sữa

-1 em nêu yêu cầu : Kể đoạn 1 bằnglời của mình

1 em kể mẫu : Ngày xưa có mộtcậu bé rất lười biếng và ham chơi.Cậu ở cùng mẹ trong một ngôi nhànhỏ, có vườn rộng Mẹ cậu luôn vấtvả Một lần do mãi chơi, cậu bé bịmẹ mắng Giận mẹ quá, cậu bỏ nhà

ra đi biền biệt mãi không quay về.Người mẹ thương con cứ mòn mỏiđứng ở cổng đợi con về

-Thực hành kể theo từng cặp

-Nhận xét bổ sung nhau

-Một số em trình bày trước lớp

Trang 10

2/ Kể phần chính của câu chuyện.

- Cậu bé trở về nhà

-Không thấy mẹ, cậu bé ôm lấy cây xanh mà

khóc

- Từ trên cây những quả lạ xuất bhie65n và rơi

vào lòng cậu

- cậu bé nhìn cây ngỡ như được thấy mẹ

-GV nhận xét

3/ Kể đoạn 3 theo tưởng tượng.

-Em mong muốn câu chuyện kết thúc như thế

nào ?

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Kể toàn bộ chuyện

Mục tiêu : Dựa vào tranh kể lại được toàn

bộ chuyện

-Giáo viên chọn cho học sinh hình thức kể :

+ Kể nối tiếp

+ Kể toàn bộ câu chuyện

- Gọi 4 -5 em kể toàn bộ chuyện

- Nhận xét, cho điểm

3 Củng cố :

- Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?

-Nhận xét tiết học

Dặn dò: Vềø kể lại chuyện cho gia đình nghe

-Tập kể theo nhóm-HS nối tiếp nhau trả lời

- Cậu bé ngẩn mặt lên Đúng là mẹthân yêu rồi.Cậu ôm chầm lấy mẹ,nức nở :”Mẹ! Mẹ!” Mẹ cười hiền hậu:”Thế là con đã trở về với mẹ” Cậubé nức nở :”Con sẽ không bao giờ bỏnhà đi nữa Con sẽ luôn luôn ở bênmẹ Nhưng mẹ đừng biến thành câyvú sữa nữa mẹ nhé!”

-4 em đại diện cho 4 nhóm thi kể,mổi em kể 1 đoạn, em khác nối tiếp.-5 em đại diện cho 5 nhóm thi kể toànbộ câu chuyện

-Nhận xét

-Kể bằng lới của mình Khi kể phảithay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ

Trang 11

Đạo Đức QUAN TÂM GIÚP ĐỠ BẠN (Tiết 1 - 2)

( GDKNS)

I MỤC TIÊU

- Nêu được vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh họat hằng ngày

- Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng

những việc làm phù hợp với khả năng GDKNS: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với bạn bè.

- Quan tâm giúp đỡ bạn những việc phù hợp với khả năng

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- GV: Giấy khổ to, bút viết Tranh vẽ, phiếu ghi nội dung thảo luận

- HS: Vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

 Hoạt động 1: Đoán xem điều gì sẽ xảy ra?

( KTDH tích cực: Thảo luận nhóm, trình bày ý

kiến cá nhân)

 MT: HS biết cách ứng xử trong 1 tình huống cụ

thể có liên quan đến quan tâm giúp đỡ bạn

- Kể chuyện Trong giờ ra chơi của Hương

Xuân

- Yêu cầu HS nêu cách xử lí

- Kết luận: Khi bãn ngã, em cần hỏi thăm và

nâng bạn dậy Đó là biểu hiện của việc qua tâm

giúp đỡ bạn

Hoạt động 2: Liên hệ( GDKNS)

( KTDH tích cực: Quan sát – Trình bày ý kiến cá

nhân)

 MT: Nhận biết các biểu hiện của quan tâm, giúp

- Hát

- Hs nghe kể chuyện

- Thảo luận cặp đôi và nêu cách xử lí

+ Các bạn lớp 2A đã làm gì khi bạn Cường bị ngã?

+ Em có đồng tình với việc làm của các bạn lớp 2A không ? tại sao?

- Đại diện các nhóm trình bày

Trang 12

đỡ bạn

-Gv giao cho học sinh làm việc theo nhóm :

Quan sát tranh và chỉ ra được những hành vi nào là

quan tâm , giúp đỡ bạn ? tại sao?

-GV kết luận: : Luôn vui vẻ, chan hoà với bạn,

sẳn sàng giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn trong học

tập, trong cuộc sống là quan tâm, giúp đỡ bạn

 Hoạt động 3: Diễn tiểu phẩm

( KTDH tích cực : Đóng vai)

 MT: Giúp HS củng cố kiến thức, đã học

-Hỏi HS: Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, em cảm

thấy như thế nào?

Kết luận: Quan tâm, giúp đỡ bạn là việc làm cần

thiết của mỗi học sinh Khi quan tâm đến bạn, em

sẽ mang lại niềm vui cho bạn, cho mình và tình

bạn càng thêm thân thiết , gắn bó

* GDTT- Nhận xét tiết học

* Chuẩn bị: tiết 2

- Các nhóm HS thảo luận nhĩm 6

Tranh 1 : Cho bạn mượn đồ dùng dạy học

T 2: Cho bạn chép bài khi kiểm tra.

T 3 : Giảng bài cho bạn

T 4 : Nhắc bạn không được xem truyên trong

giờ học

T 5: Đánh nhau với bạn

T 6: Thăm bạn ốm

T 7: Không cho bạn cùng chơi vì bạn là con

nhà nghèo ( hoặc khác giới với mình )

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- HS diễn tiểu phẩm

- HS trả lời theo vốn hiểu biết và suy nghĩ củatừng cá nhân

TIẾT 2

c Thực hành:

Hoạt động 1 : Kể chuyện “Trong giờ ra chơi”

của Hương Xuân

Mục tiêu : Giúp học sinh hiểu được biểu

hiện cụ thể của việc quan tâm giúp đỡ bạn

- Giáo viên kể chuyện “Trong giờ ra chơi”

+ Yêu cầu thảo luận :

-Các bạn lớp 2A làm gì khi bạn Cường bị ngã ?

-Em có đồng tình với việc làm của các bạn lớp

2A không ? Tại sao ?

-Giáo viên nhận xét Kết luận :

-Khi bạn ngã, em cần hỏi thăm và nâng bạn dậy.

Đó là biểu hiện của việc quan tâm giúp đỡ bạn.

Hoạt động 2: Việc làm nào là đúng ?

Trang 13

Mục tiêu : Giúp học sinh biết được một số

biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè

+ Trực quan:7 tranh Cho HS quan sát và chỉ ra

được những hành vi nào là quan tâm giúp đỡ

bạn? Tại sao?

-Giáo viên kết luận

-Luôn vui vẻ, chan hoà với bạn, sẵn sàng giúp đỡ

khi bạn gặp khó khăn trong học tập, trong cuộc

sống là quan tâm giúp đỡ bạn bè.

Hoạt động 3 : Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn.

Mục tiêu : Giúp học sinh biết được lí do vì

sao cần quan tâm giúp đỡ bạn

- Giáo viên phát phiếu học tập Đánh dấu + vào

ô trống trước những lí do quan tâm giúp dỡ bạn

mà em tán thành

 1.Em yêu mến các bạn

 2.Em làm theo lời dạy của thầy giáo cô giáo

 3.Bạn sẽ cho em đồ chơi

 4.Vì bạn nhắc bài cho em trong giờ kiểm tra

 5.Vì bạn che giấu khuyết điểm cho em

 6.Vì bạn có hoàn cảnh khó khăn

2 Em có thể khuyên bạn An như thế nào ?

- GV kết luận ý đúng

- Kết luận : Quan tâm giúp đỡ bạn là việc cần

thiết của mỗi học sinh Khi quan tâm đến bạn,

em sẽ mang lại niềm vui cho bạn, cho mình và

tình bạn càng thêm thắm thiết gắn bó.

d Vận dụng :

- Quan tâm giúp đõ bạn mang lại cho em niềm

vui như thế nào ?

-Nhận xét tiết học

Dặn dò: Về nhà xem lại bài

-Quan sát, thảo luận

-Đại diện các nhóm trình bày

-Vài em nhắc lại

-HS làm phiếu học tập

-HS bày tỏ ý kiến

1.Tán thành

2.Tán thành

3.Không tán thành

4.Không tán thành

5.Không tán thành

Trang 14

Thứ tư, ngày 3 tháng 11 năm 2010

Tập Đọc MẸ( GDMT: Trực tiếp) I/ MỤC TIÊU :

- Biết ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát ( 2/4 và 4/4; riêng dòng 7,8 ngắt 3/3 và 3/5 )

- Cảm nhận được nổi vất vảvà tình thương ba la của mẹ dành cho con Cuộc sống tràn đầy tìnhthương yêu của mẹ

- Thuộc lòng 6 dòng thơ cuối

- HS yêu thích môn học

* GDHS cảm nhận được cuộc sống tràn đầy tình thuơng yêu của Mẹ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1/ Kiểm tra bài cu õ :

- Gọi 3 HS lên bảng Sự tích cây vú sữa và trả

lời các câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét

2/ Dạy bài mới

Giới thiệu bài

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu 1 lần Chú ý giọng đọc chậm rãi,

tình cảm ngắt giọng theo nhịp 2 – 4 ở câu các câu

thơ 6 chữ, riêng câu thơ thứ 7 ngắt nhịp 3 – 3 Các

câu thơ 8 chữ ngắt nhịp 4 – 4 riêng câu thơ thứ 8

ngắt nhịp 3 – 5

b) Đọc từng câu và luyện phát âm

- GV cho HS đọc các từ cần luyện phát âm Theo

dõi và chỉnh sửa lỗi cho các em

- Yêu cầu HS đọc từng câu thơ

- Đọc từng khổ thơ trước lớp

- Gv hướng dẫn học sinh phân đoạn

c) Hướng dẫn ngắt giọng

- Nêu cách ngắt nhịp thơ

- Cho HS luyện ngắt câu 7, 8

- Yêu cầu gạch chân các từ cần nhấn giọng

(các từ gợi tả)

Học sinh đọc bài – TLCH

- Đọc nối tiếp Mỗi HS chỉ đọc 1 câu

- Học sinh phát hiện từ khó – luyện đọc : Sáchvở, quen thuộc, ngập ngừng, không cười nữa,học giỏi, chuyển máy , đón bố trở về

- Đọc các từ cần luyện phát âm

- Học sinh đọc nối tiếp theo khổ thơ

Lặng rồi /cả tiếng con ve Con ve cũng mệt/ vì hè nắng oi //

Những ngôi sao/ thức ngoài kia Chẳng bằngmẹ/ đã thức vì chúng con

Trang 15

- Luyện đọc trong nhóm

d) Thi đọc

e) Đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

-Hình ảnh nào cho em biết đêm hè rất oi bức?

Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

-Mẹ đã làm gì để con ngủ ngon giấc? Yêu cầu

học sinh đọc cả bài

* GDMT: Tình thương mẹ dành cho con là vô bờ

bến, mẹ làm tất cả để con có được giấc ngủ

ngon…… Trong cuộc sống thường ngày ngập tràn

tình yêu thương của mẹ …

- Người mẹ được so sánh với những hình ảnh

nào?

- Em hiểu 2 câu thơ: Những ngôi sao thức ngoài

kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con ntn?

(BVMT –bộ phận)

- Em hiểu con thơ: Mẹ là ngọn gió của con suốt

đời ntn?

 Học thuộc lòng

- GV cho cả lớp đọc lại bài Xoá dần bảng cho

HS học thuộc lòng

- Tổ chức thi đọc thuộc lòng

- Nhận xét cho điểm

3 Củng cố – Dặn do ø :

- Qua bài thơ em hiểu được điều gì về mẹ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS học thuộc lòng bài thơ

- Học sinh đọc nhóm 2

- Học sinh đọc đoạn 1

- Lặng rồi cả tiếng con ve Con ve cũng mệt

vì hè nắng oi (Những con ve cũng im lặng

vì quá mệt mỏi dưới trời nắng oi)Học sinh đọc đoạn 2

- Mẹ ngồi đưa võng, mẹ quạt mát cho con.Học sinh đọc cả bài

- Mẹ được so sánh với những ngôi sao “thức”trên bầu trời, với ngọn gió mát lành

- Mẹ đã phải thức rất nhiều, nhiều hơn cảnhững ngôi sao vẫn thức hàng đêm

- Mẹ mãi mãi yêu thương con, chăm lo chocon, mang đến cho con những điều tốt lànhnhư ngọn gió mát

- Học thuộc lòng bài thơ

- 2 dãy thi đua đọc diễn cảm

- Mẹ luôn vất vả để nuôi con và dành cho contình yêu thương bao la

Trang 16

- Củng cố biểu tượng về hai đoạn thẳng cắt nhau, về điểm.

- Hs cẩn thận khi làm tính

+ BTCL: BT1, BT2(a), BT3(a,b)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Que tính, bảng ghi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Kiểm tra bài cu õ :13 trừ đi một số: 13 - 5

- Yêu cầu HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng các

công thức 13 trừ đi một số

- Yêu cầu nhẩm nhanh kết quả của một vài phép

tính thuộc dạng 13 – 5

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy bài mới

- Giới thiệu bài : Phép trừ 33 - 5

- Có 33 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao

nhiêu que tính?

- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta phải làm gì?

- Viết lên bảng 33 – 5

- Yêu cầu HS lấy 3 bó 1 chục que tính và 3 que

tính rời, tìm cách để bớt 5 que rồi báo lại kết quả

- 33 que tính, bớt đi 5 que tính, còn lại bao nhiêu

que tính?

- Vậy 33 - 5 bằng bao nhiêu?

- Viết lên bảng 33 – 5 = 28

- GV hướng dẫn bước này một cách tỉ mỉ như sau:

- Yêu cầu HS lấy ra 3 bó 1 chục và 3 que tính rời

(GV cầm tay)

- Muốn bớt 5 que tính, ta bớt luôn 3 que tính rời

- Hỏi: Còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa?

- Để bớt 2 qua nữa ta tháo rời 1 bó thành 10 que

rồi bớt, còn lại 8 que tính rời

- 2 bó que tính và 8 que tính rời là bao nhiêu que

- HS đọc Bạn nhận xét

ra, đều được)

- 33 que, bớt đi 5 que, còn lại 28 que tính

- 33 trừ 5 bằng 28

- Nêu: Có 33 que tính

- Bớt 3 que rời

- Bớt thêm 2 que nữa vì 3 + 2 = 5

- Tháo 1 bó và tiếp tục bớt 2 que tính

- Là 28 que tính

Trang 17

* Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính Nếu HS đặt tính

và tính đúng thì yêu cầu nêu rõ cách đặt tính và

cho một vài HS nhắc lại Nếu chưa đúng, gọi HS

khác thực hiện hoặc hướng dẫn trực tiếp bằng các

câu hỏi:

+ Tính như thế nào ?

+ 3 có trừ được 5 không?

Lấy 13 trừ 5 bằng 8 viết 8 nhớ 1 3 trừ 1 bằng 2

viết 2

- Nhắc lại hoàn chỉnh cách tính

 Thực hành

* Hoạt động 1: Bài 1:

-Yêu cầu HS tự làm sau đó nêu cách tính của một

số phép tính

-Nhận xét, cho điểm

* Hoạt động 2: Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?

-Yêu cầu HS làm bài vào Vở

- Gọi 3 HS lên bảng làm, mỗi HS làm một ý

-Yêu cầu 3 HS lên bảng nêu rõ cách đặt tính và

thực hiện tính của từng phép tính

-Nhận xét và cho điểm

* Hoạt động 3 : Bài 3:

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Hỏi: Trong ý a, b số phải tìm (x) là gì trong phép

cộng ? Nêu cách tìm thành phần đó

-Hỏi tương tự với câu c

-Yêu cầu HS làm bài

-Nhận xét, cho điểm

3 Củng cố – Dặn do ø :

- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện

phép tính 33 – 5

- Nhận xét tiết học Biểu dương các em học tốt, có

tiến bộ Nhắc nhở các em chưa chú ý, chưa cố

gắng trong học tập

- Nghe và nhắc lại

- Làm bài Chữa bài Nêu cách tính cụ thểcủa một vài phép tính

- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ

43 93 33

5 9 6

38 84 27

- Đọc đề bài

- Trả lời: là số hạng trong phép cộng - - Muốn tìm số hạng chưa biết trong phép cộng ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

- Làm bài 3 HS lên bảng làm bài - HS khác nhận xét

- HS nêu

Ngày đăng: 14/05/2021, 15:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w