+ Gang có nhiều các bon hơn, cứng hơn giòn và không thể kéo sợi. - Quan sát và thảo luận. + Các dụng cụ dùng để mở ốc vít. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.. - Rèn kĩ năng nhân một số thập phân vớ[r]
Trang 1TUẦN 12Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2018 Buổi sáng
Chào cờ
Khoa học
SẮT, GANG, THÉP
I MỤC TIÊU
- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang và thép
- GD ý thức bảo quản vật dụng làm bằng gang, thép có trong nhà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình trang 48, 49 Một số tranh ảnh và đồ dùng liên quan
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Tìm hiểu bài
a) Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
+ Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?
+ Gang, thép có thành phần nào chung?
+ Gang và thép khác nhau ở điểm nào?
- Đọc thông tin và trả lời
+ Sắt có trong thiên thạch và trong các quặng sắt
+ Đều là hợp kim của sắt và các - bon
+ Gang có nhiều các bon hơn, cứng hơn giòn và không thể kéo sợi Thép
Trang 2- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi
vị của rừng thảo quả
- Nội dung: Hiểu được vẻ đẹp và sự sinh sôi mạnh mẽ của thảo quả
- GD lòng yêu thiên nhiên, đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn phần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Đọc bài Chuyện một
khu vườn nhỏ- Nhận xét
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu tranh minh họa
2 2 Giảng bài
a) Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài
- Phân đoạn: 3 đoạn
- HS đọc tiếp nối
- Luyện đọc từ khó: Đản Khao, Chin San,
triền núi, nhấp nháy
- Giảng nghĩa từ khó: Đản Khao, Chin San,
+ Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
+ Khi thảo quả chín rừng có nét gì đẹp?
+ Nêu nội dung chính của bài?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc tiếp nối bài
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS trả lời
+ Qua một năm cao tới bụng người Một năm sau vươn ngọn, xòe lá
+ Nảy dưới gốc cây
+ Dưới đáy rừng rực lên chùm thảo quả đỏ chon chót nhấp nháy
- 1 vài HS nêu
- Ba em đọc nối tiếp bài
Trang 3Lưu ý HS nhấn giọng từ ngữ gợi tả.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- HS tính và nêu kết quả
- HS nêu qui tắc ở SGK
- Một số HS cho ví dụ và nhẩm kết quả
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nối tiếp nhau đọc kết quả
1,4 x10 = 14 9,63 x 10= 96,32,1 x 10= 21 25,08 x 100 = 2 5087,2 x 10= 72 5,32 x 1 000= 5 320
c 5,328 x 10 = 53,28 4,064 x 100 = 406,4 0,894 x 1 000 = 894
HS đổi vở kiểm tra chéo nhau
Trang 4* Bài 2: Viết các số đo độ dài dưới
dạng số đo có đơn vị là xăng – ti – mét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nhắc lại quan hệ giữa các đơn
vị đo độ dài
10,4dm = 104cm 0,856m = 85,6 cm12,6m = 1260cm 5,75dm = 57,5cm
8 + 1,3 = 9,3 (kg) Đáp số : 9,3 kg
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- HS nêu ghi nhớ bài trước
+ Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn?
+ Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn?
- GV kết luận: Cần tôn trọng người già, em nhỏ
- HS theo dõi
- Cả lớp thảo luận và trả lời
Trang 5và giúp đỡ họ bằng những việc làm phù hợp với
khả năng Đó là biểu hiện của tình cảm tốt đẹp
giữa con người với con người, là biểu hiện
người văn minh, lịch sự
- Yêu cầu HS tìm hiểu phong tục, tập quán thể
hiện tình cảm kính già, yêu trẻ ở địa phương,
- Nội dung: Hiểu được vẻ đẹp và sự sinh sôi mạnh mẽ của thảo quả
- GD lòng yêu thiên nhiên, đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn phần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Đọc bài Chuyện một
khu vườn nhỏ- Nhận xét
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu tranh minh họa
2 2 Giảng bài
a) Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài
- Phân đoạn: 3 đoạn
- HS đọc tiếp nối
- Luyện đọc từ khó: Đản Khao, Chin San,
triền núi, nhấp nháy
- Giảng nghĩa từ khó: Đản Khao, Chin San,
Trang 6+ Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
+ Khi thảo quả chín rừng có nét gì đẹp?
+ Nêu nội dung chính của bài?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc tiếp nối bài
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2
Lưu ý HS nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- HS trả lời
+ Qua một năm cao tới bụng người Một năm sau vươn ngọn, xòe lá
+ Nảy dưới gốc cây
+ Dưới đáy rừng rực lên chùm thảo quả đỏ chon chót nhấp nháy
- Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- HS kể chuyện "Người đi săn và con nai
Trang 7- Đọc đoạn văn ở bài tập 1 (LTVC)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Gọi HS giới thiệu tên câu chuyện mình
- GV nhận xét nhanh về nội dung mỗi
truyện, ý nghĩa câu chuyện
em nghe truyện ấy ở đâu?
- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- HS xung phong kể chuyện
- Thảo luận, trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Lớp nhận xét
Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2018
Buổi sáng LuyÖn tõ vµ c©u
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU
- Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu BT1
- Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3
- GD lòng yêu quý Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số tranh ảnh liên quan.
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài tập 3
- a, Yêu cầu HS quan sát tranh, phân
biệt nghĩa của các cụm từ
+ Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong
đó có các loại cây, con vật
- HS đọc nội dung bài tập
- HS nối từ ứng với nghĩa đã cho
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Trang 8III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
+ Nêu quy tắc nhân nhẩm 1 STP với
- Gọi HS nêu kết quả
b) GV nêu yêu cầu
- Gọi HS nêu kết quả
- HS tự làm bài và nêu kết quả
- HS đổi vở kiểm tra chéo lẫn nhau
Trang 9- HS đọc đề và làm bài.
- 1 HS chữa bàiKết quả:
- Củng cố cho HS nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu BT1
- Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3
- Giáo dục HS lòng yêu quý Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số tranh ảnh liên quan.
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài tập 3
- a, Yêu cầu HS quan sát tranh, phân
biệt nghĩa của các cụm từ
+ Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong
đó có các loại cây, con vật
- HS đọc nội dung bài tập
- HS nối từ ứng với nghĩa đã cho
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS phát biểu ý kiến+ Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp
Trang 10- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2018
Buổi sáng
Tập đọc HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
(Nguyễn Đức Mậu)
I MỤC TIÊU
- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích chođời (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài)
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát
- Cảm phục tinh thần lao động miệt mài của loài ong – sống có ích cho đời
- GD lòng yêu quý các loài vật có ích
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa ở SGK- ảnh về các con ong
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài "Mùa thảo quả"
- Gọi HS đọc bài thơ
- Phân đoạn: 4 khổ thơ
- Nhận xét, sửa lỗi phát âm: đẫm nắng
trời, sóng tràn, rong ruổi
- Giải nghĩa từ: đẫm, rong ruổi, men, nối
liền mùa hoa
- Gọi HS đọc lại bài
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài
+ Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu
nói lên hành trình vô tận của bầy ong?
+ Bầy ong đến tìm mật ở những nơi
+ Qua hai dòng thơ cuối bài, nhà thơ
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Đến nơi nào, bầy ong chăm chỉ, giỏi giang, cũng tìm được hoa làm mật, đem hương vị ngọt ngào cho đời
+ Đất nơi nào bầy ong chăm chỉ, giỏi giang cũng tìm được hoa làm mật.+ có ý nghĩa đẹp đẽ, lớn lao
Trang 11muốn nói gì về công việc của loài ong?
- Nêu ý nghĩa của bài thơ.( bảng phụ)
I MỤC TIÊU
- Nắm được qui tắc nhân một số thập phân với một số thập phân
Bước đầu nắm được tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân
- Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân
- GD tính kiên trì
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- 1 HS chữa bài 3 trong vở bài tập
- Yêu cầu HS đổi đơn vị đo
- HS thực hiện phép nhân hai số tự
+ Nêu qui tắc nhân một số thập
phân với một số thập phân ?
b) Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1: Đặt tính rồi tính
- HS đọc ví dụ 6,4 x - 4,8 = ? (m2) 6,4m = 64dm ; 4,8m = 48dm
64 x 48 = 3072 (dm2) 3072dm2 = 30,72m2
- HS theo dõi
- HS vận dụng nhận xét trên để tính 4,75 x 1,3 = 6,175
- HS nêu nhận xét
- Một số em phát biểu
- HS lần lượt thực hiện các phép tính
Trang 1216 x 9,04=144,64
- HS đọc đề và giải theo các bước:
( 15,62 + 8,4 ) x 2 = 48,04 (m) 15,62 x 8,4 = 131,208 (m2)
-HS nêu
Tập làm văn CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I MỤC TIÊU
- Nắm được cấu tạo ba phần( mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả người
- Lập được dàn ý chi tiết tả một người thân trong gia đình
- GD lòng yêu quý con người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc lá đơn kiến nghị giờ
Trang 13+ Qua bài văn “ Hạng A Cháng” em
có nhận xét gì về cấu tạo bài văn tả
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS lập dàn ý ở vở nháp, sửa chữa rồi ghi vào vở
Trang 14Lịch sử VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO
I MỤC TIÊU
- Biết sau Cách mạng tháng Tám nước ta đứng trước những khó khăn to lớn:
“giặc đói”, “ giặc dốt”, “ giặc ngoại xâm”
- Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói”, “ giặc dốt” :quyên góp cho người nghèo, tăng gia xuất, phong trào xóa nạn mù chữ
- Trân trọng những kết quả của nhân dân ta
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình vẽ ở SGK- Các tư liệu liên quan- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Giảng bài
a) Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm
- Nêu nhiệm vụ học tập cho HS
- Phát phiếu học tập
+ Sau cách mạng tháng 8 năm 1945,
nhân dân ta đã gặp những khó khăn
gì?
+ Để thoát khỏi nạn đói, Bác Hồ đã
lãnh đạo nhân dân làm những việc gì?
+ Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn
dốt là “giặc” ?
+ Ý nghĩa của việc vượt qua tình thế
nghìn cân treo sợi tóc ?
+ Chống giặc đói , chống giặc dốt , chống giặc ngoại xâm và nội phản + Vì chúng cũng nguy hiểm như giặc ngoại xâm vậy, chúng có thể làm dân tộc ta suy yếu, mất nước
+ Trong một thời gian ngắn, nhân dân
ta đã làm được những việc phi thường
là nhờ tinh thần đoàn kết trên dưới một lòng và cho thấy sức mạnh to lớn của nhân dân ta
- Đại diện nhóm trình bày
- HS quan sát tranh ảnh tư liệu
- HS nêu nội dung, nhận xét
- HS nhắc lại ghi nhớ
- HS trả lời
Tiếng việt
ÔN TẬP
Trang 15I MỤC TIÊU
- HS đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát
- Cảm phục tinh thần lao động miệt mài của loài ong – sống có ích cho đời
- GD lòng yêu quý các loài vật có ích
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa ở SGK- ảnh về các con ong
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài "Mùa thảo quả"
- Gọi HS đọc bài thơ
- Phân đoạn: 4 khổ thơ
- Nhận xét, sửa lỗi phát âm: đẫm nắng
trời, sóng tràn, rong ruổi
- Giải nghĩa từ: đẫm, rong ruổi, men, nối
liền mùa hoa
- Gọi HS đọc lại bài
- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang và thép
- GD ý thức bảo quản vật dụng làm bằng gang, thép có trong nhà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình trang 48, 49 Một số tranh ảnh và đồ dùng liên quan
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 161 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Tìm hiểu bài
a) Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
+ Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?
+ Gang, thép có thành phần nào chung?
+ Gang và thép khác nhau ở điểm nào?
- Đọc thông tin và trả lời
+ Sắt có trong thiên thạch và trong các quặng sắt
+ Đều là hợp kim của sắt và các - bon
+ Gang có nhiều các bon hơn, cứng hơn giòn và không thể kéo sợi Thép
I MỤC TIÊU
- Tìm được quan hệ từ và biết chúng biểu thị quan hệ gì trong câu ( BT1,BT2)
- Tìm được quan hệ từ thích hợp theo yêu cầu của BT3 ;
- Biết đặt câu với quan hệ từ đã cho ( BT4)
Trang 171 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài tập tiết trước
quan hệ từ, 2 gạch dưới các TN được
nối với nhau bằng những TN đó
- 2 HS đặt câu với từ phức có tiếng
“bảo" ở bài tập 2 tiết trước.
- HS đọc nội dung bài tập
- HS đọc đề, trao đổi theo cặp
- Lớp làm vào vở
- HS phát biểua/ Nhưng: quan hệ tương phảnb/ Mà: quan hệ tương phảnc/ Nếu thì :quan hệ điều kiện- kết quả
- HS nêu yêu cầu bài tập
- 4 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.a/ và
b/ và, ở, củac/ thì, thìd/ và, nhưng
- HS đặt câu theo nhóm
- HS đặt 3 câu với 3 quan hệ từ
- Đại diện nhóm đọc kết quả
- HS đặt câu
- Lớp nhận xét
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Biết nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;
- Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số thập phân
- Giáo dục HS chăm học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- HS lên bảng làm bài 2 giờ trước
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
Trang 18- Yêu cầu HS nhận xét Thừa số - Tích
+ Nêu cách nhân nhẩm một số thập phân
- Gọi HS nêu kết quả
+ So sánh kết quả của tích với thừa số
thứ nhất ?
* Bài 2 : Viết các số đo dưới dạng số đo
có đơn vị là ki- lô- mét vuông
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS tự làm bài và chữa bài
Độ dài thật của quãng đường từ thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Thiết là:
19,8 x 10 = 198 (km) Đáp số : 198 km
Kĩ thuật NẤU ĂN TỰ CHỌN (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
- Học sinh cần làm được một số sản phẩm nấu ăn.
- Rèn cho HS kĩ năng nấu ăn.
- Giáo dục HS ý thức lao động tự phục vụ bản thân.
Trang 19II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số dụng cụ và đồ nấu ăn.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Dạy bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Giảng bài
a) Hoạt động 1: Ôn tập những nội dung đã học trong chương 1
- HS nhắc lại những nội dung chính đã học
- Nhắc lại những nội dung đã học trong phần nấu ăn
- GV nhận xét và tóm tắt những nội dung mà HS vừa nêu
b) Hoạt động 2: HS thảo luận nhóm để chọn sản phẩm thực hành.
- GV nêu mục đích, yêu cầu làm sản phẩm tự chọn:
+ Củng cố những kiến thức nấu ăn đã học
+ Nếu HS chọn sản phẩm nấu ăn, mỗi nhóm sẽ hoàn thành một sản phẩm Các
em có thể tự chế món ăn theo nội dung đã học hoặc các món ăn ở gia đình
- Chia nhóm và phân công vị trí của các nhóm
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để chọn sản phẩm và phân công nhiệm vụ chomỗi thành viên trong nhóm
- Các nhóm trình bày sản phẩm tự chọn và những dự định công việc sẽ tiến hành
- GV ghi tên các sản phẩm của các nhóm và kết luận
- GV nhắc nhở HS chuẩn bị cho giờ sau
I MỤC TIÊU
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a /b
- Rèn cho HS tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAỴ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS chữa bài tập 3
- Nhận xét
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn HS nghe - viết
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Hai em lên làm bài
- Một em đọc, lớp theo dõi
Trang 20- Nêu nội dung đoạn văn?
- GV đọc từ dễ viết sai: nảy, lặng lẽ,
mưa rây, rực lên
- HS thảo luận nhóm, ghi các từ láy theo yêu cầu của bài
- Một số HS trả lời
Toán LUYỆN TẬP
a, Giới thiệu bài
Bài 1 : Gọi HS sđọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu