TẬP VIẾT.. Bảng phụ : Xuôi chèo mát mái. HS viết bảng con.. - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết. Kĩ năng : Rèn kĩ năng làm tính đúng, nhanh, chính xác. Thái độ : Phát triển tư duy [r]
Trang 1TUẦN 26
Ngày sọan: 29/ 2/ 2016
Ngày giảng: Thứ 2/ 7/ 3/ 2016
TẬP ĐỌC Tiết 76 - 77: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Đọc
- Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng
- Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật
- Hiểu : Hiểu các từ ngữ: búng càng, (nhìn) trân trân, nắc nỏm, mái chèo, bánh lái,quẹo
- Hiểu nội dung truyện: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm Càng cứu bạnvượt qua khỏi hiểm nguy Tình bạn của họ vì vậy càng khắng khít
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ :Biết yêu quý trân trọng tình bạn, yêu thương giúp đỡ bạn
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- Tự nhận thức:xác định giá trị bản thân
- Ra quyết định
- Thể hiện sự tự tin
* GD BVMTBĐ : - HS hiểu thêm về các sinh vật biển
- BV môi trường biển đảo
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Tôm Càng và Cá Con
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C :Ạ Ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I/ Bài cũ :
- Gọi 3 em HTL bài “Bé nhìn biển”
- Tìm những câu thơ cho thấy biển rất
rộng?
- Những hình ảnh nào cho thấy biển
giống như trẻ con?
- Nhận xét
II/ Dạy bài mới.
1/ G thiệu : GV giới thiệu gián tiếp qua
tranh minh họa và ghi bảng
Trang 2vật
b/ Luyện phát âm và giải nghĩa từ:
*Đọc nối tiếp từng câu:
+ Yêu cầu đọc từng câu
+ Đọc các từ :óng ánh, nắc nỏm, ngoắt,
quẹo, uốn đuôi, ngách đá, áo giáp
c/ Luyện đọc từng đoạn:
+ Bài tập đọc chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Một hôm .có loài ở biển cả
Đoạn 2: Thấy đuôi cá phục lăn
Đoạn 3: Cá con sắp tức tối bỏ đi
Đoạn 4: Đoạn còn lại
d, tìm cách ngắt các câu khó, câu dài
Câu1: Tôm càng đang làm gì dưới đáy
* QTE : Qua việc làm quen giữa Tôm
Càng và Cá Con thì bản thân các con
ngoài những bạn ở lớp ra các con có
quyền được kết bạn với những bạn khác
trong lớp, trường, cộng đồng
Câu 3: Đuôi của cá con có ích lợi gì ?
+ Vảy của cá con có lợi ích gì?
+ Khi Cá con đang bơi thì có chuyện gì
xảy ra?
- Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con
+ Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Hs luyện phát âm
- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn
Cá con lên/thì tôm càng cá to/mắt
đỏ ngầu,/nhằm cá con lao tới.//
Tôm càng vọt tới,/xô bạn vào mộtngách đá nhỏ.//Cú xô tức tối bỏ đi.//
- HS đọc chú giải+ Luyện đọc trong nhóm 4
+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhậnxét
+ Cả lớp đọc đồng thanh
+ Tôm càng đang tập búng càng
+ Con vật thân dẹp, trên đầu có hai mắttròn xoe, người phủ một lớp bạc óng ánh.+ Bằng lời chào và tự giới thiệu tên
Trang 3Câu 5: Em thấy Tôm càng có gì đáng
khen?
+ Câu chuyện muốn nói lên điều gì?
QTE : Qua tình bạn giữa Tôm Càng và
Cá Con thì cho thấy bạn bè phải có bổn
phận quan tâm đến nhau
6/ Luyện đọc lại bài
+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai
IV/ Củng cố - dặn dò:
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau
+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữacác nhóm
- Phải quan tâm giúp đỡ bạn bè khi bạn gặp hoạn nạn khó khăn
TOÁN Tiết 126: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Củng cố kĩ năng xem đồng hồ (khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6)
-Tiếp tục phát triển các biểu tượng về thời gian :
+ Thời điểm
+ Khoảng thời gian
+ Đơn vị đo thời gian
- Gắn với việc sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày
2.Kĩ năng : Xem đồng hồ đúng, nhanh, chính xác
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Mô hình đồng hồ
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Bài cũ(5’)
2 học sinh lên bảng quay kim đồng hồ :
9 giờ 15 phút 3 giờ rưỡi
- Nhận xét
2 Bài mới(30’)
Bài 1: khoanh vào chữ đặt trước câu trả
lời đúng:
- 2 Học sinh lên bảng quay trên mô hình
to dưới lớp làm trên mô hình bé
- Học sinh làm đọc kết quả đối chiếu
A 5 giờ
B 6 giờ 5 giờ rưỡiC
Trang 4Bài 2: Đúng nghi Đ, sai ghi S
Ngọc đến muộn giờ bao nhiêu phút ?
Bài 3: Viết giờ hoặc phút vào chỗ trống
- Học sinh làm bài đọc kết quả đối chiếu:
a Mỗi trận thi đấu bóng kéo dài trong 90 phút
b Mỗi ngày người thợ làm việc trong 8 giờ
c Một người đi từ Hà Nội đến thành phố
Hồ Chí Minh bằng máy bay hết gần 2 giờ
2.Kĩ năng: Học sinh biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, người quen
3.Thái độ: Học sinh có thái độ đồng tình, quý trọng những người biết cư xử lịch sựkhi đến nhà người khác
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- KN giao tiếp lịch sự khi đến nhà người khác
- KN thể hiện sự tự tin, tự trọng khi đến chơi nhà người khác
III/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Truyện “Đến chơi nhà bạn” Tranh ảnh Đồ dùng đóng vai
2.Học sinh : Sách, vở BT
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Bài cũ :3’
- Cho HS làm phiếu
- Hãy đánh dấu + vào trước những
việc làm em cho là cần thiết khi nói
chuyện qua điện thoại
a/Nói năng lễ phép, có thưa gửi
b/Nói năng rõ ràng, mạch lạc
- HS làm phiếu
ĐS
Trang 5 c/Nói trống không, nói ngắn gọn, hét
vào máy điện thoại
d/Nhấc và đặt máy điện thoại nhẹ
nhàng
- Nhận xét, đánh giá
2/ Dạy bài mới: 30’
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thảo luận, phân tích
truyện
- GV kể chuyện “Đến chơi nhà bạn” kết
hợp sử dụng tranh minh họa
- Giáo viên yêu cầu chia nhóm thảo
luận
1.Mẹ bạn Toàn đã nhắc nhở Dũng điều
gì ?
2.Sau khi được nhắc nhở bạn Dũng đã
có thái độ, cử chỉ như thế nào ?
3.Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra
điều gì ?
- GV nhận xét, rút kết luận : Cần phải
cư xử lịch sự khi đến nhà người khác :
gõ cửa hoặc bấm chuông, lễ phép chào
hỏi chủ nhà
- Trò chơi
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
- GV phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu
làm bằng những miếng bìa nhỏ, mỗi
phiếu ghi 1 hành động, việc làm khi đến
nhà người khác
* Nội dung phiếu (SGV/ tr 74)
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS liên hệ : Trong những việc
nên làm, em đã thực hiện được những
việc nào ? Những việc nào còn chưa
thực hiện được ? Vì sao?
Kết luận: Khi đến nhà người khác phải
gõ cửa, bấm chuông, lễ phép chào hỏi
2.Ngượng ngùng nhận lỗi,và ngại ngần khi mẹ Toàn vẫn vui vẻ , em có ý thứcsửa chữa tốt
3.Khi đến chơi nhà bạn phải gõ cửa, bấmchuông chào hỏi lễ phép
- Giơ cao tay phải không tán thành
- Giơ cao tay phải không tán thành
- Vỗ tay tán thành
Trang 64.Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
là thể hiện nếp sống văn minh
- Nhận xét
- Kết luận : ý kiến 1, 4 là đúng ý kiến 2,
3 là sai vì đến nhà ai cũng cần phải cư
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức
- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
- Biết cách trình bày bài giải dạng toán này
2 Kĩ năng : Rèn tìm số bị chia nhanh, đúng chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C :Ạ Ọ
2.2 Giới thiệu phép nhân và phép chia.
Học sinh quan sát với đồ dùng trực quan
Bài toán 1:
Cô có 6 hình vuông xếp thành 2 hàng
mỗi hàng có mấy hình vuông?
Hãy nêu phép tính giúp em tìm được số
hình vuông có trong mỗi hàng?
Đọc tên các thành phần của phép chia
6 : 2 = 3
Số bị chia Số chia Thương
Trang 7Bài toán 2:
Có một số hình vuông được xếp thành 2
hàng, mỗi hàng có 3 hình vuông Hỏi 2
hàng có bao nhiêu hình vuông
Hãy nêu rõ phép tính giúp em tìm được
GV: Vậy chúng ta thấy trong một phép
chia, số bị chia bằng thương nhân với số
chia( hay bằng tích của thương và số
- Ta lấy thương nhân với số chia
- Học sinh làm bài đọc kết quả đối chiếu
- Phép nhân và phép chia có mối quan hệ,phép chia là phép tính ngược lại của phépnhân
- Có một số kẹo chia đều cho 3 em 1 em được 5 cái kẹo
Trang 8- Học sinh đọc đầu bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Bài toán thuộc dạng toán gì?
4 Củng cố(5’)
- Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?
- Nêu cách trình bày khi thực hiện tìm
số bị chia của phép tính đã cho ?
- Có tất cả bao nhiêu chiếc kẹo
- Gấp một số lên nhiều lần Tóm tắt
1 em: 5 cái kẹo
3 em: cái kẹo?
Bài giải
Số chiếc kẹo có tất cả là:
5 x 3 = 15 ( cái ) ĐS: 15 cái kẹo
- Học sinh làm đổi chéo bài cho nhau
CHÍNH TẢ
Tiết 51: VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI ? I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Chép lại chính xác truyện vui “Vì sao cá không biết nói”
- Viết đúng một số tiếng có âm đầu r/ d, hoặc có vần ưc/ ưt
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp
3.Thái độ : Biết cá là loài vật sống thành bầy đàn
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn mẫu chuyện “Vì sao cá không biết nói” Viết sẵn BT 2a,2b.2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
+ Việt hỏi anh điều gì?
+ Lân trả lời em như thế nào?
+ Viết: cái chân, con trăn; cá trê, chê bai
+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
+ Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện giữahai anh em Việt
+ “Anh này, vì sao cá không biết nói
nhỉ?”
+ “Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em
Trang 9+ Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười?
b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày
+ Câu chuyện có mấy câu?
+ Lời nói của hai anh em được viết sau
những dấu câu nào?
+ Trong bài, những chữ nào được viết
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Treo bảng phụ Gọi 2 HS lên bảng
làm bài, cả lớp làm vào vở
+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng
+ Nhận xét
III/ Củng cố - dặn dò:
- Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả
- Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét
tiết học
ngậm đầy nước, em có nói được không?”
+ Lân cho rằng cá không nói được vìmiệng nó ngậm đầy nước
+ Có 5 câu
+ Dấu hai chấm và dấu gạch ngang
- Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tênriêng: Việt, Lân
+ Viết các từ trên vào bảng con rồi sửa
chữa : say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng
1 Kiến thức:
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Hs khá, giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT2)
- Tranh minh hoạ
- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn
Trang 10- Mũ Tôm, Cá để dựng lại câu chuyện.
+ Tôm càng và Cá con làm quen với
nhau trong trường hợp nào?
+ Hai bạn đó nói gì với nhau?
+ Cá con cá hình dáng bên ngoài ntn?
Tranh 2:
+ Cá Con khoe gì với bạn?
+ Cá Con đó trổ tài bơi lội của mình cho
+ Cá Con nói gì với Tôm Càng?
+ Vì sao cả hai lại kết bạn thân với
nhau?
* Hướng dẫn kể lại toàn bộ câu
chuyện
+ Gọi 3 HS xung phong lên kể lại
+ Cho các nhóm cử đại diện lên kể
+ Yêu cầu nhận xét lời bạn kể
III/ Củng cố - dặn dò:
- Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào?
+ Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lại, mỗi
HS kể về 1 bức tranh + Các nhóm trình bày và nhận xét
+ Chúng làm quen với nhau khi TômCàng đang tập búng càng
+ Họ tự giới thiệu và làm quen
+ Con vật thân dẹp, trên đầu có hai mắttròn xoe, người phủ một lớp bạc óng ánh
+ Đuôi tôi vừa là mái chèo, vừa là bánhlái đấy
+ Nó bơi nhẹ nhàng, lúc thì quẹo trái, lúcthì quẹo phải, bơi thoăn thoắt khiến Tômcàng phục lăn
+ Một con cá to đỏ ngầu lao tới
+ ăn thịt Cá Con
+ Nó búng càng, đẩy cá Con vào ngách
đá nhỏ
+ Nó xuýt xoa hỏi bạn có đau không?
+ Cảm ơn bạn Toàn thân tôi có một bộ
áo giáp nên không bị đau
+ Vì cá Con biết tài của Tôm Càng Họ
nể trọng và quý mến nhau
+ Thực hành kể theo vai, sau đó nhận xét
- HS1: vai người dẫn chuyện
- HS2: vai Tôm Càng
- HS3: vai Cá Con+ Các đại diện mặc trang phục lần lượtthi nhau kể
+ Nhận xét
- Ca ngợi Tôm Càng
Trang 11- Qua câu chuyện này, em học những gì
bổ ích cho bản thân?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và
chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
1.Kiến thức :
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập “Tìm số bị chia chưa biết”
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có phép chia
2.Kĩ năng : Làm tính chia đúng, nhanh, chính xác
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Ghi bảng bài 5
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của thày Hoạt động của trũ
Trang 12Bài 4: Học sinh đọc đầu bài.
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Khi thực hiện giải bài toán tìm số bị chia
bằng lời văn các con cần lưu ý điểm gì?
4 Củng cố(5’)
Giáo viên chốt lại nội dung bài
Dặn dò: về nhà ụn bài chuẩn bị bài sau
x = 8 x = 20Các phép tính khác tương tự
- Học sinh làm lên điền bảng phụ
- 1 can chứa 3 l dầu
- 6 can chứa bao nhiêu lít dầu
- Chú ý đọc kĩ đầu bài Tóm tắt:
TẬP ĐỌC
Tiết 78: SÔNG HƯƠNG I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Đọc
- Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng ở chỗ có dấu câu và chỗ cần tách ý, gây
ấn tượng trong những câu dài Biết đọc bài với giọng tả thong thả, nhẹ nhàng
- Hiểu: Hiểu nghĩa các từ ngữ khó : sắc độ, đặc ân, êm đềm, …
- Hiểu nội dung bài: Cảm nhận được vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi của sông Hươngqua cách miêu tả của tác giả
2.Kĩ năng : Rèn đọc thành tiếng, đọc hiểu
3.Thái độ : Cảm nhận được cảnh đẹp của quê hương
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh vẽ cảnh sông Hương
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/ tập 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ:
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài Tôm Càng và Cá Con.
+ Cá Con có đặc điểm gì?
- 2 HS đọc, 1 HS đọc 2 đoạn, 1 HS đọc cảbài sau đó lần lượt trả lời các câu hỏi Bạnnhận xét
Trang 13* Đọc nối tiếp câu.
- Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp
* Luyện phát âm từ khó.
- Trong bài có những từ nào khó đọc?
- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS
đọc bài
* Luyện đọc nối tiếp từng đoạn.
* Luyện đọc câu dài.
dưới những từ chỉ các màu xanh khác
nhau của sông Hương?
- Những màu xanh ấy do cái gì tạo
- GV chỉ lên bức tranh minh hoạ và nói
- Theo dừi và đọc thầm theo
- Đọc bài nối tiếp câu
- Từ: phong cảnh, xanh thẳm, bãi ngô,thảm cỏ, dải lụa, ửng hồng,…
- HS đọc từng đoạn
- Đoạn 1: Sông Hương … trên mặt nước
- Đoạn 2: Mỗi mùa hè … dát vàng
- Đoạn 3: Phần cũn lại
- Tìm cách ngắt và luyện đọc các câu: + Bao trùm lên cả bức tranh/ là một màu xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau://
+ Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày/ thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.//
- Màu xanh thẳm do da trời tạo nên, màuxanh biếc do cây lá, màu xanh non donhững thảm cỏ, bãi ngô in trên mặt nướctạo nên
- Sông Hương thay chiếc áo xanh hàngngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phốphường
- Do hoa phượng vĩ đỏ rực hai bên bờ sông
in bóng xuống mặt nước
Trang 14thêm về vẻ đẹp của sông Hương.
- Vào mùa hè những đêm trăng sáng,
sông Hương đổi màu ntn?
*Lung linh dát vàng có nghĩa là gì?
- Do đâu có sự thay đổi ấy?
Câu 3: Vì sao nói sông Hương là một
đặc ân của thiên nhiên dành cho thành
- Một số HS trả lời: Sông Hương thật đẹp
và luôn chuyển đổi theo mùa Sông Hương
là một đặc ân thiên nhiên dành cho xứ Huế
TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 26: MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC
I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh biết :
1.Kiến thức : Nói tên và nêu ích lợi của một số cây sống dưới nước Phân biệt đượcnhóm cây sống trôi nổi trên mặt nước và nhóm cây có rễ bám sâu vào bùn ở đáynước
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát, nhận xét Mô tả
3.Thái độ : Thích sưu tầm và bảo vệ các loài cây
II/ Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng quan sát: Tìm kiếm và xử lí thông tin về các loài cây sống dưới nước.
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ cây cối
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập
- Phát triển ki năng hợp tác: Biết hợp tác với mọi người xung quanh cùng bảo vệ cây cối
III/ CHUẨN BỊ
1.Giáo viên : Tranh sưu tầm tranh ảnh về các loài cây ở dưới nước
2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh