- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n, ươc/ươt.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: HS thực hành làm bài trong vở BT Bài 1: HS thực hiện chia nhẩm rồi viết vào vở Bài 2: Tính nhẩm - GV th
Trang 1TUẦN 23 Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2011
LUYỆN ĐỌC
BÁC SĨ SÓI
I MỤC TIÊU:
- Đọc lưu loát được cả bài Đọc đúng các từ mới, các từ khó.
- Phân biệt được lời kể, lời các nhân vật
II CÁC HOẠT ĐỘNG - DẠY HỌC:
1/ Luyện đọc
- GV Hướng dẫn HS luyện đọc
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từng đoạn
- LĐ trong nhóm
- GV theo dõi hướng dẫn những HS
phát âm sai, đọc còn chậm
- Thi đọc: GV tổ chức cho các
nhóm thi đọc cá nhân, đồng thanh
2/ Củng cố - Dặn dò:
- 1 em đọc lại cả bài
- Nhắc nhở các em về nhà đọc lại
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4, cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay
LUYỆN: CHÍNH TẢ
BÁC SĨ SÓI
I MỤC TIÊU:
- Nghe viết đúng, không mắc lỗi đoạn văn tóm tắt truyện Bác sĩ Sói.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n, ươc/ươt.
II CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY: ĐỘNG DẠY: NG D Y: ẠT ĐỘNG DẠY:
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe
viết
- GV đọc đoạn viết chính tả
- Luyện viết từ khó vào bảng con
- GV theo dõi, uốn nắn
- Chấm, sửa bài
- 2 HS đọc lại
- HS tự đọc lại bài chính tả
- Viết những tiếng khó vào BC
- Nhóm đôi đổi bảng kiểm tra
- Nhận xét
- HS viết bài
Trang 2- GV nhận xét.
- GV đọc bài chính tả
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài
tập chính tả
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2
- Yêu cầu các đội trình bày KQ
- Nhận xét và tuyên dương
Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét bài viết của HS
- Nhắc nhở HS viết đúng chính tả
- GV nhận xét tiết học
- Nhóm đôi đổi vở kiểm tra
- Đọc yêu cầu bài
- HS làm bài cá nhân
- 1 số em đọc KQ, lớp nhận xét
LUYỆN: TOÁN
SỐ BỊ CHIA – SỐ CHIA – THƯƠNG
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Biết tên gọi theo vị trí, thành phần và kết quả của phép chia
- Củng cố các tìm kết quả của phép chia
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HS thực hành làm bài trong vở BT
Bài 1: HS thực hiện chia nhẩm rồi
viết vào vở
Bài 2: Tính nhẩm
- GV theo dõi HD HS chưa làm
được
Bài 3:Viết phép chia thích hợp vào
ô trống (theo mẫu):
- HS thực hiện chia nhẩm rồi viết vào vở
- 1số HS nêu KQ, lớp nhận xét
- 3 HS lên bảng làm
- HS làm bảng con, nhận xét bài của bạn
2 x 6 = 3
6 : 2 = 3
-HS làm bài vào vở BT -2HS chữa bài ở bảng -Nhận xét
Trang 3Củng cố – Dặn dị:
- Chuẩn bị: Bảng chia 3
- Nhận xét tiết học
Thứ năm ngày 17 tháng 2 năm 2011 LUYỆN TẬP LÀM VĂN ĐÁP LỜI XIN LỖI.
TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM I.MỤC TIÊU:
- Biết đáp lại lời xin lỗi trong giao tiếp thông thường
- Biết sắp xếp các câu đã cho thành đoạn văn hợp lí
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Bài tập 1:Nêu yêu cầu của bài ?
-Gọi HS đọc lời của nhân vật trong 2 tranh
SGK
- Yêu cầu HS thực hành
- Khi nào thì các em cần nói lời xin lỗi?
-Nên đáp lại lời xin lỗi của người khác với
thái độ thế nào ?
Bài tập 2 :Đọc yêu cầu của bài ?
-Yêu cầu HS :
a.Một bạn vội, nói với em trên cầu thang:
“Xin lỗi cho tớ đi trước một chút.”
Bài tập 1: Đọc lại lời các nhân vật
trong tranh ? -Cả lớp quan sát tranh minh họa trong SGK, đọc lời các nhân vật -2 HS thực hành :
* HS1 : Tơ ùxin lỗi bạn Tớ vô ý quá !
* HS2 :Không sao đâu Bạn đâu cố ý
- Các cặp khác thực hành tương tự
-Khi làm điều gì sai trái, làm phiền lòng đến người khác
-Khi đáp lại lời xin lỗi phải nhẹ nhàng, không buồn phiền, không trách móc
Bàitập 2 : Em đáp lại lời xin lỗi
trong các trường hợp sau như thế nào ?
-Đọc câu hỏi gợi ý -HS làm bài vào vở trong các tình huống sau:
a Xin lỗi Cho tớ đi trước một
Trang 4b Một bạn vô ý đụng vào người em, vội
nói : “Xin lỗi Tớ vô ý quá.”
c.Một bạn nghịch , làm mực bắn vào áo
em , xin lỗi em : “Xin lỗi bạn Mình lỡ
tay thôi ”
d Bạn xin lỗi em vì quên mang sách trả
em : “Xin lỗi cậu Tớ quên mang sách trả
lại cậu rồi ”
- Từng cặp thể hiện, GV nhận xét góp ý
Bài 3:Nêu yêu cầu bài tập ?
-Gợi ý cáh xếp:
- Trong các câu văn trên tả con vật nào?
- Tả về những gì ?
- Theo em câu nào là câu đầu tiên cho
đoạn văn này? Vì sao?
- Tương tự các em tìm các câu tiếp theo tả
về hình dáng, cách kiếm ăn, tiếng gáy
Của con chim gáy
- Chấm bài, nhận xét, sửa sai
chút -Xin mời bạn.
b Xin lỗi Tớ vô ý quá
-Không sao đâu Lần sau bạn cẩn
thận hơn nhé
c Xin lỗi bạn Mình lỡ tay thôi
- Thôi không sao! Nhưng đây là
chiếc áo mới mà tớ mới mặc hôm nay đấy.
d Xin lỗi cậu Tớ quên mang sách trả lại cậu rồi
-Không sao đâu,cậu cứ đọc xong,
mai trả lại mình cũng được.
Bài 3 : Các câu dưới đây tả con
chim gáy Hãy sắp xếp lại thứ tự của chúng để tạo thành một đoạn văn
- Con chim cu gáy
- Hình dáng, cách kiếm ăn, tiếng gáy
- Câu 1 vì câu này giới thiệu con chom gáy
- HS dựa vào gợi ý để viết bài văn vào vở
Một chú chim gáy sà xuống chân ruộng vừa gặt Cổ chú điểm những đốm cườm trắng đẹp Chú nhẩn nha nhặt thóc rơi bên từng gốc rạï Thỉnh thoảng, chú cất tiếng gáy “cúc cù … cu”, làm cho cánh đồng quê thêm yên ả
-Đọc bài văn 3.Củng cố:
- Khi nào các em cần nói lời xin lỗi người khác?
Trang 5- Khi đáp lời xin lỗi em cần thể hiện lời nói và thái độ ra sao?
4 Dặn dò: Về nhà xem lại bài
Chuẩn bị: Đáp lời khẳng định; Viết nội quy
-Nhận xét tiết học
LUYỆN TỐN MỘT PHẦN BA I.MỤC TIÊU:
Giúp HS :
-Nhận biết : “Một phần ba ”
-Biết viết và đọc 31
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Giáo viên Học sinh
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Đọc yêu cầu của bài tập ?
-HS HS quan sát hình vẽ SGK để
tìm 31các hình đã tô màu
A B
C D
-Vì sao em biết các hình A , hình
C , hình D đã được tô màu 31
Bài 2: Nêu uêu cầu bài tập?
-Tiếp tục quan sát hình vẽ SGK
Đếm tổng số các ô vuông và chia
tổng số ô vuông số ô vuông dó
thành 3 phần bằng nhau để tím đúng
Bài 1 : Đã tô màu 31hình nào ? -Quan sát và tìm các hình đúng ghi bảng con
-Đã tô màu 31hình A , hình C , hình D
- Vì các hình này được chia thành ba phần bằng nhau tô màu 1 phần
Bài 2 : Hình nào có 31 số ô vuông được tô màu?
-Thảo luận nhóm cặp tìm kết quả đúng ghi bảng con
Trang 61
s ô vuông đã được tô màu
A
B
C
D
Bài 3: Bài tâïp yêu cầu gì?
-Đếm số gà mỗi hình chia cho 3 để
tìm 31 số con gàdẫ khoanh
-Đã tô màu 31 hình A , hình C
Giải thích lí do chọn A, C và không chọn B, D
-Hình A : có 3 ô vuông , đã tô màu 1 ô vuông
-Hình C : có 9 ô vuông , đã tô màu 3 ô vuông
-Hình B : có 6 ô vuông , đã tô màu 2 ô vuông Hình D không có 13 số
ô vuông được tô màu vì có tất cả 15 ô vuông , nhưng số ô vuông tô màu chỉ có 6 ô
Bài 3 : Hình nào đã khoanh vào 31 số con gà?
-Hình b đã khoanh vào 31 số con gà
Vì trong hình cò tất cả12 con , khoanh
4 con , và còn bên ngoài 8 con
*.Củng cố :
-Đính lên bảng một số hình khác nhau và chia các phần khác nhua yêu cầu
HS tìm các hình đã tô màu 31
4*Dặn dò :Về nhà xem lại bài , ôn lại bảng chia 3
-Chuẩn bị: Luyện tập
Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU ? I.MỤC TIÊU:
-Mở rộng vốn từ về chim chóc ( biết xếp tên các loại chim vào đúng nhóm thích hợp )
Trang 7-Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ Ở đâu
II.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Bài tập 1: Nêu yêu cầu của bài tập?
- Cho HS quan sát tranh về các loại chim
và HD cho các em nhận biết về đặc điểm
-Chốt lời giải đúng :
-Ngoài các loài chim trên đây em còn biết
thêm các loài chim nào?
Bài 2: Nêu yêu cầu bài
-Hướng dẫn HS làm bài
GV yêu cầu HS xác định bộ phận nào trả
lời cho câu hỏi ở đâu sau phần hỏi đáp
mỗi cặp
-Khi muốn biết địa điểm của một ai đó
hay một việc gì đó các em cần dùng từ gì
để hỏi?
Bài 3 : Nêu yêu cầu bài tập ?
Bài tâïp 1: 3 HS đọc yêu cầu.
a.Gọi tên theo hình dáng
b.Gọi tên theo tiếng kêu c.Gọi tên theo cách kiếm ăn
(cú mèo, gõ kiến , chim sâu , cuốc , quạ, vàng anh )
- Quan sát tranh, làm bảng nhóm -Đính bài lên bảng, đại diện nhóm trình bày kết quả
-Cả lớp nhận xét
- Bồ câu, vẹt, đà điểu, hoạ mi, sáo, cò…
Bài 2 : ĐoÏc yêu cầu.
-Từng cặp HS thực hành hỏi đáp sau đó lên bảng thục hành hỏi đáp
a.Bông cúc trắng mọc ở đâu ?
-Bông cúc trắng mọc bên bờ rào, giữa đám có dại
b.Chim sơn ca bị nhốt ở đâu ?
-Chim sơn ca bị nhốt ở trong lồng
c.Em làm thẻ mượn sách ở đâu ?
- Em làm thẻ mượn sách ở thư viện
.
-Ta dùng từ hỏi: “Ở đâu”
Gọi tên theo hình dáng Gọi tên theo tiếng kêu Gọi tên theo cách kiếm ăn
M: Chim cánh cụt
Vàng anh
Cú mèo
M: tu hú
Cuốc Quạ
M: bói cá
Chim sâu Gõ kiến
Trang 8-Trước khi làm vào vở yêu cầu:
-Để làm tốt bài này các emn đọc thầm và
xác định bộ phận trả lời cho câu hỏi ở đâu.
a.Sao Chăm chỉ họp ở phòng truyền
thống của trường
b.Em ngồi ở dãy bàn thứ tư , bên trái
c.Sách của em để trên giá sách
-Chấm bài, nhận xét
*Củng cố dặn dị:
-Nhận xét tiết học
-Xem bài sau
Bài 3 : Đặt câu hỏi có cụm từ ở
đâu cho mỗi câu sau : -1 vài cặp làm mẫu 1 vài câu
- Sao Chăm chỉ họp ở đâu ?
- Em ngồi ở đâu ?
- Sách của em để ở đâu ?
-Đổi vở nhận xét