II-Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1-Kiểm tra bài cũ: -Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi và diện tích các hình... Phiếu học tập III- Các hoạt động dạy học: 1-Kiểm tra bài cũ: H
Trang 1Tuần 34: Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2011.
Buổi chiều: Thể dục.
Tiết 67: Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức ” và “ Dẫn bóng”
I- Mục tiêu:
- Chơi 2 trò chơi “nhảy ô tiếp sức” và “Dẫn bóng”yêu cầu tham gia vào trò chơi tơng
đối chủ động, tích cực
II- Địa điểm-Ph ơng tiện:
- Trên sân trờng vệ sinh nơi tập
- Cán sự mỗi ngời một còi Kẻ sân để chơi trò chơi
III- Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:
Nội dung Đ l ợng Ph ơng pháp tổ chức.
1- Phần mở đầu
-GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ yêu
cầu kiểm tra
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự
nhiên
-Đi theo vòng tròn và hít thở sâu
-Xoay các khớp cổ chân đầu gối ,
- Củng cố và nõng cao thờm cho cỏc em những kiến thức về chủ đề Trẻ em.
- Rốn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giỏo dục học sinh ý thức ham học bộ mụn
II.Chuẩn bị :
- Nội dung ụn tập
Trang 2- Nhận xột giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài
sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa
Đặt cõu: Trẻ em là thế hệ tương lai của
đất nước
b/ Từ: thiếu nhi.
Đặt cõu: Thiếu nhi Việt Nam làm theo
năm điều Bỏc Hồ dạy
Trẻ em như nụ hoa mới nở.
Đứa trẻ đẹp như bụng hồng buổi sớm.
Lũ trẻ rớu rớt như bầy chim non.
Cụ bộ trụng giống hệt bà cụ non.
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau
B.D.Toán.
Tiết 87: luện tập một số dạng toán đã học.
I.Mục tiờu.
- Củng cố cho HS về trung bỡnh cộng, cỏc phộp tớnh, chu vi, diện tớch cỏc hỡnh
- Rốn kĩ năng trỡnh bày bài.
Trang 3b) Tìm x: x + 6,75 = 43,56 – 8,72
Bài tập 3:
Một người đi trên quãng đường từ A đến
B Lúc đầu đi được 51 quãng đường,
nghỉ 10 phút rồi đi tiếp 14 quãng đường
Tính ra, người đó đã đi được 36 km Hỏi
quãng đường AB dài bao nhiêu km?
Bài tập 4: (HSKG)
Hai ô tô xuất phát từ A đến B cùng một lúc
và đi ngược chiều nhau Sau 2 giờ chúng
gặp nhau, quãng đường AB dài 162km
a) Tính vận tốc của mỗi ô tô, biết vận tốc
*2-Lời giải : a)
Trang 4của ụ tụ đi từ A bằng
81 – 36 = 45 (km/giờ)Chỗ 2 xe gặp nhau cỏch A số km là:
36 2 = 72 (km) Đỏp số: a) 36 km/giờ ; 45 km/giờ b) 72 km
- HS chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2011.
Buổi sáng; Toán.
Tiết 167: Luyện tập.
I-Mục tiêu:
-Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải bài toán có nội dung hình học
II-Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi và diện tích các hình
8 x 6 = 48 (m2) = 4800 (dm2) Diện tích một viên gạch là:
*2-Bài giải:
a) Cạnh mảnh đất hình vuông là:
96 : 4 = 24 (m) Diện tích mảnh đất hình vuông (hình thang) là:
24 x 24 = 576 (m2) Chiều cao mảnh đất hình thang là:
576 : 36 = 16 (m)b) Tổng hai đáy hình thang là:
36 x 2 = 72 (m) Độ dài đáy lớn của hình thang là:
(72 + 10) : 2 = 41 (m) Độ dài đáy bé của hình thang là:
72 – 41 = 31 (m) Đáp số: a) Chiều cao : 16m ; b) Đáy lớn : 41m, đáy bé : 31m
*3-Bài giải:
Trang 5(84 + 28) x 28 : 2 = 1568 (cm2)c) Ta có : BM = MC = 28cm : 2 = 14cm Diện tích hình tam giác EBM là:
28 x 14 : 2 = 196 (cm2) Diện tích hình tam giác MDC là:
84 x 14 : 2 = 588 (cm2) Diện tích hình tam giác EDM là:
156 – 196 – 588 = 784 (cm2) Đáp số: a) 224 cm ; b) 1568 cm2 ; c) 784 cm2
-Biết viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về nhân vật Ut Vịnh, về bổn phận của trẻ
em thực hiện an toàn giao thông
II- Đồ dùng dạy học:
-Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập
III- Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS nêu tác dụng của dấu ngoặc kép.
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2.2- H ớng dẫn HS làm bài tập :
*Bài tập 1 (155):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm
lại nội dung bài
-Mời 1 HS đọc nội dung BT 2
-Cho HS làm bài thao nhóm 7, ghi kết quả
thảo luận vào bảng nhóm
-Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo
-Cho HS làm bài theo nhóm tổ, ghi kết quả
thảo luận vào bảng nhóm
a) quyền lợi, nhân quyền
b) quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm quyền
Trang 6-GV hớng dẫn HS làm bài.
-Cho HS làm bài vào vở
-Mời một số HS nối tiếp trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải
-Nhớ và viết đúng chính tả khổ 2,3 của bài thơ Sang năm con lên bảy
-Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan, tổ chức
II- Đồ dùng daỵ học:
-Giấy khổ to viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị
-Bảng nhóm viết tên các cơ quan, tổ chức (cha viết đúng chính tả) trong bài tập 1
III- Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV đọc cho HS viết vào bảng con tên các cơ quan, tổ chức ở bài tập 2 tiết trớc
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.2-H ớng dẫn HS nhớ – viế t :
- Mời 1 HS đọc khổ thơ 2, 3 Cả lớp theo dõi
-Mời 2 HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ
- Cho HS nhẩm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết
bảng con: ngày xa, ngày xửa, giành lấy,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- HS nhớ lại – tự viết bài
- GV thu một số bài để chấm
- Mời 2 HS đọc nội dung bài tập
- GV nhắc HS chú ý hai yêu cầu của bài tập:
+Tìm tên cơ quan tổ chức trong đoạn văn
+Viết lại các tên ấy cho đúng
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, tìm tên các cơ
quan, tổ chức
- GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức
-Mời 2 HS đọc nội dung bài tập
-GV mời1 HS phân tích cách viết hoa tên mẫu
-Cho HS làm bài vào vở
-Bộ Lao động – Thơng binh và Xã hội
-Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
3-Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Trang 7Khoa học Tiết 67: Tác động của con ngời đến môi trờng không khí
và nớc.
I- Mục tiêu:
*Sau bài học, HS biết:
-Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc môi trờng không khí và nớc bị ô nhiễm.-Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trờng nớc và không khí ở địa phơng
-Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nớc
II- Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 138, 139 SGK Phiếu học tập
III- Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung phần Bạn cần biết tiết trớc.
2-Nội dung bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2.2-Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
*Mục tiêu: HS nêu đợc những nguyên nhân dẫn đến việc MT không khí và nớc bị ô nhiễm
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 7
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát
các hình trang 134, 135 để trả lời các câu
hỏi:
+Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm
không khí và nớc
+Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc
những đờng ống dẫn dầu đi qqua đại dơng bị
rò rỉ?
+Tại sao những cây trong hình 5 bị trụi lá?
Nêu mối liên quan giữa ô nhiễm MT không
khí với ô nhiễm MT đất và nớc?
Câu 3: Trong không khí chứa nhiều khí
thải độc hại của các nhà máy, khu côngnghiệp Khi trời ma cuốn theo những chất độc hại đó xuống làm ô nhiễm môitrờng đất, nớc, khiến cho cây cối ở những vùng đó bị trụi lá và chết
3-Hoạt động 2: Thảo luận
*Mục tiêu: Giúp HS :
-Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm MT nớc, không khí ở địa phơng
-Nêu đợc tác hại việc ô nhiễm không khí và nớc
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 4
Các nhóm thảo luận câu hỏi:
+ Liên hệ những việc làm của ngời dân địa phơng gây ra ô nhiễm MT nớc, không khí
+Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nớc
-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Buổi chiều Toán:
Trang 8TiÕt 88: LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu.
- Củng cố cho HS về tỉ số phần trăm, chu vi, diện tích các hình
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
Trung bình cộng của hai số là 66 Tìm
hai số đó, biết rằng hiệu của chúng là 18
*3-Đáp số:
a) 62,703 b) 39,05c) 214,65 d) 1,77
132 18
Trang 913,5 + 8,1 = 21,6 (kg) Đỏp số: 8,1 kg; 21,6 kg
- HS chuẩn bị bài sau
- Nhạc cụ : Song loan, thanh phách
III- Các hoạt động dạy học:
1/ KT bài cũ:
- KT sự chuẩn bị của HS
2/ Bài mới:
2.1 HĐ 1 : Ôn tập và kiểm tra 2 bài hát
“Em vẫn nhớ trờng xa” và “Dàn đồng ca
-HS hát và gõ đệm theo nhịp-Lớp chia thanh 2 nửa, một nửa hát một nửa gõ đệm theo nhịp, theo phách -HS lên hát 1 trong 2 bài hát trên
kĩ thuật:
Tiết 34: LẮP GHẫP Mễ HèNH TỰ CHỌN.
Trang 10I- Mục tiêu:
*HS cần phải:- Lắp được mụ hỡnh đó chọn
- Tự hào về mụ hỡnh mỡnh đó lắp được
- Gọi HS nờu lại quy trỡnh lắp: Lắp mỏy
bay và băng chuyền”
- GV theo dừi giỳp đỡ HS lắp cho đỳng
- Sau khi cỏc nhúm hoàn thành cỏc bộ
phận cho HS tiến hành 2 mụ hỡnh
II- Địa điểm-Ph ơng tiện:
- Trên sân trờng vệ sinh nơi tập
- Cán sự mỗi ngời một còi Kẻ sân để chơi trò chơi
III- Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:
Trang 111.Phần mở đầu
-GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ
yêu cầu kiểm tra
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự
nhiên
-Đi theo vòng tròn và hít thở sâu
-Xoay các khớp cổ chân đầu gối ,
-Thầy : Đề kiểm tra
III- Các hoạt động dạy học.
1- ổn đinh tổ chức.
2- Kiểm tra: Đề bài.
Câu 1: Đỏnh cỏc dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện vui dưới đõy vào ụ
trống Cho biết mỗi dấu cõu ấy được dựng làm gỡ?
Trang 12- Hai từ có vần cuối giống nhau thì gọi là vần Ví dụ : vịt – thịt ; cáo – gáo Bây giờ cậu hãy tìm một từ vần với bé
- Phé Mít đáp
- Phé là gì Vần thì vần nhưng phải có nghĩa chứ
- Mình hiểu rồi Thật kì diệu Mít kêu lên
Về đến nhà, Mít bắt tay ngay vào việc Cậu đi đi lại lại, vò đầu bứt tai Đến tối thì bài thơ hoàn thành
C©u 2 : Đặt câu về chủ đề học tập.
a/ Một câu có dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ, vị ngữ
b/ Một câu có dấu phẩy ngăn cách các vế trong câu ghép
c/ Một câu có dấu phẩy ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
câu 3: Tả một người em mới gặp một lần nhưng để lại cho em những ấn tượng sâu sắc.
- Phé là gì ? Vần thì vần nhưng phải có nghĩa chứ !
- Mình hiểu rồi ! Thật kì diệu Mít kêu lên
Về đến nhà, Mít bắt tay ngay vào việc Cậu đi đi lại lại, vò đầu bứt tai Đến tối thì bài thơ hoàn thành
*Tác dụng của mỗi loại dấu câu:
- Dấu chấm dùng để kết thúc câu kể
- Dấu chấm hỏi dùng dể kết thúc câu hỏi
- Dấu chấm than dùng để kết thúc câu cảm
C©u 2 (2 điểm).Bài làm vi du:
Trang 132- KiÓm tra §Ò bµi:
C©u 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a/ 21 thế kỉ = … năm b/ Năm 1911 thuộc thế kỉ……
c/ 125 phút = ……giờ… Phút d/ 32 ngày = … giờ
C©u 2: *a-Đặt tính rồi tính:
C©u 4 : Một cửa hàng bán một chiếc cặp giá 65000 đồng Nhân dịp khai giảng, cửa
hàng giảm giá 12% Hỏi sau khi giảm, giá bán chiếc cặp còn lại bao nhiêu?
= 58,7 = 7,48 100
= 748
c) 98,45 – 41,82 – 35,63
= 98,45 – ( 41,82 + 35,63)
Trang 14= 98,45 - 77,45
= 21
C©u 3: (2 ®iÓm) *4- Lời giải:
Trong cùng một giờ cả hai vòi chảy được số phần trăm của bể là:
45 %
100
45 12
9 4
1 5
C©u 4: (2 ®iÓm) -Lời giải:
Số % còn lại sau khi giảm giá là:
- Củng cố cho HS những kiến thức về dấu câu
- Rèn cho học sinh có kĩ năng lập dàn bài tốt
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
Tìm dấu hai chấm dùng sai trong đoạn
văn sau và ghi lại cho đúng:
Tuấn năm nay 11 tuổi Vóc dáng
Tuấn: mảnh dẻ, nước da: trắng hồng,
môi đỏ như môi con gái Mái tóc: hơi
quăn, mềm mại xõa xuống vầng trán
rộng Đôi mắt đen sáng ánh lên vẻ thông
minh, trung thực Tính tình Tuấn: khiêm
Trang 15giỏi đều cỏc mụn.
Bài tập 2: Đặt cõu:
a) Cõu cú dấu hai chấm bỏo hiệu lời tiếp
theo là núi trực tiếp của người khỏc
được dẫn lại?
b) Cõu cú dấu hai chấm bỏo hiệu lời tiếp
theo là lời giải thớch, thuyết trỡnh?
Bài tập 3:
Viết một đoạn văn ngắn theo chủ đề tự
chọn, trong đú cú sử dụng dấu hai
chấm?
- GV cho HS viết vào vở
- GV gợi ý cho HS chậm viết bài
- Cho HS trỡnh bày miệng nối tiếp
- Hụm qua, Hà bảo: “ Cậu hóy xin lỗi Tuấn
đi vỡ cậu sai rồi”
- Cụ giỏo núi: “ Nếu cỏc em muốn học giỏi,cuối năm được xột lờn lớp thỡ cỏc em phải
cố gắng siờng năng học tập”
- Cho HS viết vào vở
- HS thực hiện theo gợi ý của GV
- HS trỡnh bày miệng nối tiếp
- HS chuẩn bị bài sau
-Tranh ảnh về đề tài khác nhau
-Một số bài vẽ về đề tài khác nhau của HS
III- Các hoạt động dạy –học.
1.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2.Bài mới.
a.Giới thiệu bài.
b Hoạt động1: Tìm chọn nội dung đề tài.
-GV cho HS quan sát tranh ảnh đề tàikhác
+Dáng ngời khác nhau trong các hoạt động
+Khung cảnh chung
-HS theo dõi
-HS thực hành vẽ
Trang 16-GV cùng HS chọn một số bài vẽ nhận
xét , đánh giá theo cac tiêu chí:
+Nội dung: (rõ chủ đề)
3-Củng cố, dặn dò Chuẩn bị bài sau.
GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LấN LỚP.
TIẾT 34:
$67: Lớp học trên đờng
I/ Mục tiêu:
1- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài Đọc đúng các tên riêng nớc ngoài
2- Hiểu ý nghĩa của truyện : Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm giáo dục trẻ em của cụ Vi-ta-li, khao khát và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê-mi
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
HS đọc bài thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy và trả lời các câu hỏi về bài.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học.2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
+Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là
một cậu bé rất hiếu học?
+)Rút ý 2:
+Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì
về quyền học tập của trẻ em?
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
-Đoạn 1: Từ đầu đến mà đọc đợc.
-Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái đuôi.
-Đoạn 3: Phần còn lại
+Rê-mi học chữ trên đờng hai thầy trò
đi hát rong kiếm sống
+) Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học
VD: Trẻ em cần đợc dạy dỗ, học hành…
-HS nêu
Trang 17-Cho HS luyện đọc DC đoạn từ cụ
Vi-ta-li hỏi tôi …đứa trẻ có tâm hồn đứa trẻ có tâm hồn trong
Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải toán về chuyển động đều
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đờng, thời gian
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (171):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
120 : 2,5 = 48 (km/giờ)b) Nửa giờ = 0,5 giờ
Quãng đờng từ nhà Bình đến bến xe là:
15 x 0,5 = 7,5 (km)c) Thời gian ngời đó đi bộ là:
6 : 5 = 1,2 (giờ) Đáp số: a) 48 km/giờ b) 7,5 km c) 1,2 giờ
*Bài giải:
Vận tốc của ô tô là:
90 : 1,5 = 60 (km/giờ)Vận tốc của xe máy là:
60 : 2 = 30 (km/giờ)Thời gian xe máy đi quãng đờng AB là:
90 : 30 = 3 (giờ)Vậy ô tô đến B trớc xe máy một khoảng thời gian là:
3 – 1,5 = 1,5 (giờ) Đáp số: 1,5 giờ
*Bài giải:
Tổng vận tốc của hai ô tô là:
180 : 2 = 90 (km/giờ)Vận tốc ô tô đi từ B là:
90 : (2 + 3) x 3 = 54 (km/giờ)Vận tốc ô tô đi từ A là:
90 – 54 = 36 (km/giờ) Đáp số: 54 km/giờ ;
36 km/giờ.3-Củng cố, dặn dò:
Trang 18GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập.
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS
-Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học ở tiết trớc
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học
2.2-Hoạt động 1: HS chọn mô hình lắp ghép
-GV cho các nhóm HS tự chọn một mô hình lắp
ghép theo gợi ý trong SGK hoặc tự su tầm
-GV yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu kĩ mô và
-Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện hợp lí…Cách kể giản dị, tự nhiên Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2-Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS kể lại một đoạn (một câu) chuyện đã nghe đã đọc về việc gia đình, nhà trờng, xã hội chăm sóc giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận vớigia đình, nhà trờng và xã hội
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài:
-Cho 1 HS đọc đề bài
-GV cho HS phân tích đề - gạch chân Đề bài:1) Kể một câu chuyện mà em biết về