Kết hợp kĩ năng đọc- hiểu HS trả lời đợc 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc - Hệ thống đợc một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tác giả, nội dung chính, nhân vật của các bài TĐ là truyện kể
Trang 1Tuần 18
Buổi chiều: Thứ hai, ngày 20 tháng 12 năm 2010
Ngày soạn: 13/12/2010 Khoa học
Không khí cần cho sự cháy
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Làm TN chứng minh: Càng có nhiều không khí càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy đợc lâu hơn Muốn sự cháy đợc diễn ra liên tục không khí phải đợc lu thông
- Nói đợc vai trò của khí ni-tơ đối với sự cháy diễn ra trong k2 Tuy không duy trì sự cháy nhng nó giữ cho sự cháy xảy ra không quá mạnh quá nhanh
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của k2 đối với sự cháy
II Đồ dùng: Hình vẽ (T70-71) SGK
III Các HĐ dạy - học:
1 KT bài cũ: Trả bài KT cuối kì I, NX
2 Bài mới :
* HĐ1: Tìm hiểu vai trò của ô-xi đối với sự cháy
B 1: Tổ chức và HD
- Chia nhóm 4
B 2: Các nhóm làm TN nh SGK và
quan sát sự cháy của các ngọn nến
- Nhóm trởng báo cáo dụng cụ đã chuẩn bị của nhóm
- Đọc mục TH (T70) SGK
- Th kí ghi kết quả làm TN theo mẫu
Kích hớc lọ thủy tinh Thời gian cháy Giải thích
1 Lọ thủy tinh to
2 Lọ thủy tinh nhỏ
B 3: Đại diện nhóm trình bày
* GV: Khí ni-tơ không duy trì sự cháy nhng nó giúp cho sự
cháy không xảy ra quá nhanh, quá mạnh
- Càng có nhiều k2 càng cónhiều ô-xi để duy trì sự cháy lâu
hơn Hay k2 có ô-xi nên cần k2 có ô-xi nên cần k2 đẻ duy trì
sự chay
- Báo cáo kết quả của
- Nghe
* HĐ2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và ứng dụng trong cuộc sống
B 1: Tổ chức và HD:
B 2: HS làm TN
? Vì sao ngọn nến cháy liên tục?
B 3: Đại diện nhóm báo cáo
? Nêu ứng dụng làm tắt ngọn lửa?
* GV: Để duy trì sự cháy, k2 cần đợc
lu thông
3 Tổng kết - dặn dò:
? Làm thế nào để ngọn lửa ở trong
bếp than và bếp củi không bị tắt?
- Chia nhóm 4, báo cáo sự CB
- Đọc mục thực hành (T71)
- Lamg TN, nhận xét kết quả
- Khi cây nến cháy, khí ô-xi sẽ bị mất đi, vì vậy liên tục cung cấp k2 có chứa ô-xi để sự cháy đợc tiếp tục.
- Khí ô-xi và khí các-bo-níc nóng lên bay lên cao K2 ở ngoài tràn vào, tiếp tục cung cấp ô-xi đẻ duy trì ngọn lửa
- Trùm trăn kín thiếu k2 lửa sẽ tắt
- 4 HS đọc mục bóng đèn tỏa sáng
- Lu thông k2
Ôn Tập đọc
Trang 2Ôn tập: Tiết 1
I Mục tiêu
- Kiểm tra đọc, lấy điểm TĐ và HTL Kết hợp kĩ năng đọc- hiểu( HS trả lời đợc 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc)
- Hệ thống đợc một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tác giả, nội dung chính, nhân vật của các bài TĐ là truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì nên; Tiếng sáo diều
- Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập
II Đồ dùng dạy học
- GV: phiếu ghi tên các bài TĐ và HTL, bảng phụ
- HS: Ôn bài
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của thày TG Hoạt động của trò
1.KTBC- Giới thiệu bài
2 Kiểm tra TĐ và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài TĐ
- Gọi HSTL 1,2 câu hỏi về nội dung bài học
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và TL
- GV cho điểm trực tiếp từng HS
3 Lập bảng tổng kết
- Gọi HS đọc yêu cầu, GV treo bảng phụ
+ Những bài TĐ nào là truyện kể trong hai
chủ điểm trên?
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho từng
nhóm Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm
- Yêu cầu các nhóm treo bảng phụ, nhận
xét, bổ sung
- GV kết luận lời giải đúng
4 Tổng kết dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Ôn các bài TĐ CB cho giờ KT sau
3’
30’
2’
Từng HS lên gắp thăm bài đọc( 5em),
CB bài
HS đọc bài
1 HS đọc yêu cầu HSTL
Hoạt động nhóm, trao đổi, hoàn thành bài tập
Treo bảng phụ, nhận xét
Kỹ thuật
Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn ( t )
Trang 3I Mục tiêu
- Đánh giá kiến thức, kĩ năng khâu, thêu qua mức độ hoàn thành sản
phẩm tự chọn của HS
- Rèn luyện cho HS tính kiên trì, bèn bỉ khi thực hành
- Yêu thích sản phẩm do mình làm ra
II Đồ dùng dạy học
- GV: các mẫu khâu, thêu đã học, bộ đồ dùng cắt, khâu, thêu
- HS: Dụng cụ cắt khâu, thêu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của thày TG Hoạt động của trò
1 KTBC- Giới thiệu bài
2 Nội dung bài giảng
* Hoạt động 1: GV tổ chức ôn tập các bài đã học trong
chơng I
- Gọi HS nhắc lại các loại mũi khâu, thêu đã học
- GV yêu cầu HS nhớ lại và TLCH:
+ Nhắc lại quy trình và cách cắt vải theo đờng vạch
dấu?
+ Nhắc lại các bớc khâu thờng, khâu ghép hai mép vải
bằng mũi khâu thờng, khâu đột mau, khâu đột tha,
Khâu viền đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột, thêu
lớt vặn, thêu móc xích?
- Gọi HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, củng cố kiến thức cơ bản về cắt, khâu,
thêu
* Hoạt động 2: HS tự chọn sản phẩm và thực hành làm
sản phẩm tự chọn
- GV hớng dẫn HS lựa chọn sản phẩm
- Cho HS tiến hành cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn
3 Tổng kết dặn dò
- Nhận xét tiết học, CB cho giờ sau
3’
30’
2’
1 HS nêu: Khâu thờng, khâu
đột,…
Suy nghĩ TL
2 HS nhắc lại
HS nối nhau TL Lắng nghe
HS nói tên sản phẩm Thực hành
Buổi sáng: Thứ ba, ngày 21 tháng 12 năm 2010
Ngày soạn: 14/12/2010 Âm nhạc
Trang 4Giáo viên chuyên soạn giảng
Toán
Luyện tập.
I/ Mục tiêu Giúp HS:
- Rèn luyện kĩ năng tính diện tích hình tam giác
- Giới thiệu cách tính diện tích hình tam giác vuông (biết độ dài hai cạnh góc vuông của hình tam giác vuông)
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan
- Học sinh: sách, vở, bảng con, Ê ke
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra bài cũ
2/ Bài mới
a)Giới thiệu bài
b)Bài mới
Bài 1:Tính
- Hớng dẫn làm bài cá nhân
Bài 2:
- Hớng dẫn quan sát từng hình tam giác
vuông rồi chỉ ra đáy và chiều cao
Bài 3:
- Hớng dẫn quan sát từng hình tam giác
vuông rồi chỉ ra đáy và chiều cao
Bài 4: Hớng dẫn làm vở
-Gọi HS chữa bài, nhận xét, ghi điểm
c)Củng cố - dặn dò
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
3’
30’
2’
- Chữa bài giờ trớc
Bài 1
* Đọc yêu cầu
- HS tự làm bài, nêu kết quả và giải thích cách làm
+ Nhận xét bổ xung
Bài 2:
* Đọc yêu cầu của bài
- HS quan sát nhận xét, báo cáo kết quả
- Chữa, nhận xét
Bài 3:
* Đọc yêu cầu
- Tính diện tích hình tam giác vuông và rút ra quy tắc tính diện tích hình tam giác vuông
Bài 4:
* Đọc yêu cầu bài toán
- Làm vở, chữa bảng
Khoa học
Trang 5Sự chuyển thể của chất.
I/ Mục tiêu.
Sau khi học bài này, học sinh biết:
- Phân biệt 3 thể của chất
- Nêu điều kiện để một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác
- Kể tên một số chất ở thể rắn, lỏng, khí
- Kể tên một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan, phiếu bài tập
- Học sinh: sách, vở, bút màu
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Khởi động
2/ Bài mới
a)Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức:"Phân biệt 3
thể của chất"
* Cách tiến hành
+ Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
+ Bớc 2: Tiến hành chơi
+ Bớc 3: Cùng kiểm tra
- GV chốt lại câu trả lời đúng
b)Hoạt động 2:Trò chơi:"Ai nhanh, ai đúng"
* Cách tiến hành
+ Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
+ Bớc 2: Tiến hành chơi
+ Bớc 3: Cùng kiểm tra
c) Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận
* Cách tiến hành
+ Bớc 1: Tổ chức và HD
- HD học sinh tập trình bày trong nhóm
+ Bớc 2: Làm việc theo nhóm
- GV kết kuận
d)Hoạt động 4:Trò chơi:"Ai nhanh, ai đúng"
* Cách tiến hành
+ Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
+ Bớc 2: Tiến hành chơi
+ Bớc 3: Cùng kiểm tra
3/ Củng cố dặn dò :
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
5’
25’
5’
- Cả lớp hát bài hát yêu thích
* Chia lớp thành 2 đội
- Các đội tìm hiểu luật chơi, cách chơi
+ Đại diện các nhóm báo cáo
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Đáp án: 1-b; 2-c; 3-a
* Quan sát các hình trang 73 SGK và nói về sự chuyển thể của nớc
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm nhận xét, bình chọn
* Chia lớp làm 4 nhóm
- Làm việc theo nhóm, hết thời gian các đội lên dán bảng
- Xác định đội thắng cuộc
* Đọc to nội dung chính
Trang 6Kể chuyện
Ôn tập cuối học kì II (tiết5).
I/ Mục tiêu.
1- Tiệp tục kiểm tra lấyđiểm tập đọc và học thuộc lòng
2- Hiểu bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ, cảm nhận đợc vẻ đẹp của những chi tiết, hình ảnh sống động; biết miêu tả một hình ảnh trong bài thơ
3- Giáo dục ý thức tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
A/ Kiểm tra bài cũ
B/ Bài mới
1) Giới thiệu nội dung học tập của tiết
5
2) Kiểm tra tập đọc và HTL
- GV ghi điểm
3/ Đọc bài Trẻ con ở Sơn Mỹ rồi trả lời
câu hỏi
- GV kết luận chung
C) Củng cố - dặn dò
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
3’
30’
2’
- Đọc bài cũ
* HS bốc thăm bài đọc, chuẩn bị bài
- Đọc bài trớc lớp
- Trả lời câu hỏi
* 2 em đọc bài và các câu hỏi
- Lớp đọc thầm lại bài thơ
- HS tự làm bài, trình bày kết quả trớc lớp
- Nhận xét, bổ sung
-
Trang 7Buổi chiều: Thứ ba, ngày 21 tháng 12 năm 2010
Ngày soạn: 14/12/2010 Lịch sử.
Kiểm tra định kì cuối học kì I.
-Địa lí
Kiểm tra cuối học kì I
-Ôn Toán
Ôn tập giải toán tỉ số phần trăm
I Yêu cầu –
- Củng cố về cách giải 1 số bài toán về tỉ số phần trăm của hai số
- Vận dụng làm 1 số bài tập
- Giáo dục HS lòng yêu bộ môn
II- Lên lớp
- Hớng dẫn HS lám 1 số bài tập sau:
Bài 1: Giá hoa ngày tết tăng 20% so
với tháng 11 Tháng giêng giá hoa
lại hạ 20% Hỏi:
Giá hoa tháng giêng so với tháng 11
thì tháng nào đắt hơn và đắt hơn bao
nhiêu phần trăm?
Bài 2: Một cửa hàng sách , hạ giá
10% gí sách nhân ngày 1-6 Tuy vậy
cửa hành vẫn còn lãi 8%.Hỏi ngày
thờng thì cửa hàng đợc lãi bao nhiêu
phần trăm?
Giải: Giá hoa ngày tết so với tháng 11 là: 100% +
20% = 120%
Giá hoa sau tết còn là:
100% - 20% =80%
Giá hoa sau tết so với tháng 11 là
100
80 100
120
Giá hoa sau tết rẻ hơn thánh 11 là:
100- 96= 4( %)
Đáp số: Sau tết rẻ hơn và rẻ hơn 4 %
Giải
Khi đã hạ giá 10% thì số tiền thu về chỉ bằng 90%giá
định bán( 100-10=90) Nh vậy tỉ lệ tiền thu về sẽ là
100
90
giá định bán Vì còn đợc lãi 8% nên số tiền thu
về bằng 108 % vốn ( 100+8=108)
Nh vậy số tiền thu về so với số tiền vốn đạt tỉ số
x
108
Trong đó x là giá thành sách so với giá vốn Vậy giá định bán(cha hạ giá ) so với giá vốn có thể tính nh sau:
x
108 100
90 = Vì 90 ì1,2=108 nên x = 100ì1,2= 120 (%) Vậy gí định bán bằng 120 % giá vốn nên nếu không hạ giá thì nhà hàng đợc lãi là :
120- 100= 209%0
Đáp số : 20%
IV- Củng cố dặn dò: Về nhà ôn lại bài.
Buổi sáng: Thứ năm, ngày 23 tháng 12 năm 2010
Trang 8Ngày soạn: 16/12/2010 Mĩ thuật.
Giáo viên chuyên soạn giảng
Toán
Luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố về các dấu hiệu chi hết cho 2,3,5,9
- Vận dụng dấu hiệu chia hết để viết các số chia hết cho 2,3,5,9
- Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập
II Đồ dùng dạy học: GV: bảng phụ HS: bảng con, nháp
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của thày TG Hoạt động của trò
1 KTBC- Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn làm BT
Bài 1.GV cho HS làm vở, sau đó chữa bài
- Gọi HS nêu miệng, giảI thíchlí do chọn
Bài 2 GV chép bảng, gọi HS nhắc lại nội dung, yêu
cầu
- Thảo luận nhóm bàn
- Gọi các nhóm trình bày
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 3 GV yêu cầu HS chọn số và điền vào ô trống vào
bảng con
- Nhận xét kết luận
Bài 4 Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm nháp theo 2 dãy
- GV phát bảng phụ cho 2 HS
- Gọi HS treo bảng phụ và nhận xét, chữa bài
Bài 5 Gọi HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS làm vở
- GV chấm, chữa bài
3 Tổng kết dặn dò
- Nhận xét tiết học
- CB cho bài sau
3’
30’
2’
HS làm vở
3 HS nêu miệng
1 HS đọc
Hoạt động nhóm
Đại diện 2 nhóm trình bày Cả lớp làm bảng con
1 HS đọc Làm nháp Treo bảng phụ Nhận xét, chữa bài
2 HS đọc Giải vở Chữa bài
Lịch sử
Kiểm tra định kì Lịch sử ( Cuối học kì I )
( phòng giáo dục ra đề)
-Địa lí
Kiểm tra định kì Lịch sử ( Cuối học kì I )
( phòng giáo dục ra đề)
-Buổi chiều: Thứ năm, ngày 23 tháng 12 năm 2010
Trang 9Ngày soạn: 16/12/2010 Khoa học
Không khí cần cho sự sống.
I Mục tiêu: Sau khi học, HS biết:
- Nêu dẫn chứng để CM ngời, đv và tv cần k2 để thở
- Xác định vai trò của khí ô-xi đối với quá trình hô hấp và việc ứng dụng KT này vào đời sống
II Đồ dùng: Hình vẽ (T72-73)SGK
III Các HĐ dạy - học:
* HĐ1: Tìm hiểu vai trò của k2 đối với con ngời.
- Yêu cầu HS để tay trớc mũi, thở ra và hít
vào, bạn có nhận xét gì?
- Lấy tay bịt mũi và ngậm miệng lại, bạn
cảm thấy thế nào?
? Tại sao sâu bọ và cây trong bình bị chết?
- Cho HS quan sát tranh ngời bệnh thở
bàng ô-xi, thợ lặn đeo bình ô-xi, dụng cụ
đẻ bơm k2 vào bình cá.
? Nêu vai trò của k2 đối với con ngời và
ứng dụng KT và y học, đời sống?
- Thực hành
- Khó chịu, tức ngực
- Q/s hình 3,4 (T72)
- Vì thiếu k2
- Q/s
- Con ngời cần k2 để hô hấp vì duy trì sự sống
- Trong y học dùng khí ô-xi để cho ngời bệnh thở
- Trong đời sống dụng cụ để bơm k2 vào bể cá
* HĐ 2: Tìm hiểu vai trò của k2 đối với đv và tv
? Tại sao sâu bọ và cây trong bình lại chết?
GV kể: Nhà bác học làm TN nhốt một con chuột bạch vào
một chiếc bình thủy tinhkín, có đủ thức ăn và nớc uống Khi
chuột thở hết khí ô-xi trong bình thủy tinh kín thì nó bị chết
mặc dù thức ăn và nớc uống vẫn còn
? Nêu vai trò của không khí đối với tv và đv ?
? Tại sao không nên để nhiều hoa tơi và cây cảnh trong
phòng ngủ đóng kín cửa?
- Quan sát H3, 4(T72-SGK)
- thiếu không khí để thở
- Nghe
- Tv và đv đều cần không khí để thở
- vì cây hô hấpthải ra các-bô- nic, hút khí ô-xi làm ảnh hởng tới
sự hô hấp của con ngời
HĐ3 : Tìm hiểu một số trờng hợp phải dùng bình ô-xi.
- Yêu cầu HS
? Nêu VD chứng tỏ không khí cần cho sự
sống của ngời, đv và tv?
? Thành phần nào của không khí cần cho sự
sống của ngời, đv, tv?
? Trong trờng hợp nào cần thở bằng bình
ô-xi?
* KL: Ngời, đv, tv muốn sống đợc cần có ô-xi
để thở
- Quan sát hình 5, 6 (T73)
- Thiếu ô-xi con ngời, đv, tv sẽ chết
- Khí ô-xi
- thợ lặn, thợ làm việc trong hầm lò, ngời bị bệnh nặng cấp cứu
- 5 HS đọc mục bóng đèn tỏa sáng
3 Tổng kết- dặn dò:
- NX gìơ học BTVN: Học bài CB bài 37
-Ôn
Địa lí
Ôn tập học kì
-Buổi sáng: Thứ sáu, ngày 24 tháng 12 năm 2010
Ngày soạn: 17/12/2010 Toán.
Trang 10Hình thang.
I/ Mục tiêu.
Giúp HS:
- Hình thành đợc biểu tợng về hình thang
- Phân biệt đợc một số đặc điểm của hình thang, phân biệt đợc hình thang với một số hình đã học
- Biết vẽ hình để rèn kĩ năng nhận dạng hình thang và một số đặc điểm của hình thang
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan
- Học sinh: sách, vở, bảng con, Ê ke
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra bài cũ
2/ Bài mới
a)Giới thiệu bài
b)Bài mới
* Hình thành biểu tợng về hình thang
- GV giới thiệu trực quan cái thang và
cho quan sát hình thang ABCD
*Nhận biết một số đặc điểm của hình
thang
- Kết luận về đặc điểm của hình thang
và gọi HS đọc
* Thực hành
Bài 1: Hớng dẫn làm bài cá nhân
Bài 2:
- Hớng dẫn làm bài cá nhân
- Gọi HS chữa bảng
Bài 3: Hớng dẫn làm vở
-Gọi HS chữa bài, nhận xét, ghi điểm
Bài 4: Giới thiệu về hình thang vuông
- Tổ chức cho Hs thực hành
c)Củng cố - dặn dò
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
3’
30’
2’
- Chữa bài giờ trớc
* HS nhận dạng hình thang
- Hình thang có 4 cạnh, có một cặp cạnh song song với nhau
- Có chiều cao
Bài 1:
* HS tự làm bài
- Đổi vở kiểm tra chéo
Bài 2:
* Đọc yêu cầu
- HS tự làm bài, nêu miệng trớc lớp
+ Nhận xét bổ xung
Bài 3: * Đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài, báo cáo kết quả
- Chữa, nhận xét
Bài 4:
* Quan sát hình thang vuông
- Chia nhóm luyện tập
Khoa học