Các hoạt động dạy học chủ yếu.. Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu - Phát bảng phụ, yêu cầu các nhóm trao đỏi tìm từ đúng, điền vào bảng - Gọi các nhóm treo bảng phụ, các nhóm khác nhận xét, bổ s
Trang 1TuÇn 5
Buỉi chiỊu: Thø hai, ngµy 20 th¸ng 9 n¨m 2010
Ngµy so¹n:13/9/2010 Khoa häc.
SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:
-Giải thích được vì sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
-Nêu được ích lợi của muối i-ốt
-Nêu được tác hại của thói quen ăn mặn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
-Các hình minh hoạ ở trang 20, 21 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
III
/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động củaHS
1.Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Kể tên những món rán (chiên)
hay xào
* Hoạt động 2: Vì sao cần ăn phối hợp chất béo động vật
và chất béo thực vật ?
Cách tiến hành:
♣ Bước 1: GV tiến hành thảo luận nhóm theo định hướng
-Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm từ 6 đến 8 HS,
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở trang
20 / SGK và đọc kỹ các món ăn trên bảng để trả lời các câu
hỏi:
-GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
-Sau 7 phút GV gọi 2 đến 3 HS trình bày ý kiến
-GV nhận xét từng nhóm
♣ Bước 2: GV yêu cầu HS đọc phần thứ nhất của mục Bạn
cần biết
* GV kết luận:
* Hoạt động 3: Tại sao nên sử dụng muối i-ốt và không nên
ăn mặn ?
Cách tiến hành:
♣ Bước 1: GV yêu cầu HS giới thiệu những tranh ảnh về
ích lợi của việc dùng muối i-ốt đã yêu cầu từ tiết trước
-GV yêu cầu các em quan sát hình minh hoạ và trả lời câu
hỏi: Muối i-ốt có lợi ích gì cho con người ?
-Gọi 3 đến 5 HS trình bày ý kiến của mình GV ghi những
ý kiến không trùng lặp lên bảng
-Gọi HS đọc phần thứ hai của mục Bạn cần biết
3’
30’
-HS chia đội và cử trọng tài của đội mình
-HS lên bảng viết tên các món ăn
-HS thực hiện theo định hướng của GV
-HS trả lời:
-2 đến 3 HS trình bày -2 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm theo -HS thảo luận cặp đôi -Trình bày ý kiến +Muối i-ốt dùng để nấu ăn hằng ngày +Ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ.-HS trả lời:
+Ăn mặn rất khát nước +Ăn mặn sẽ bị áp huyết cao
-HS lắng nghe -HS cả lớp
Trang 2♣ Bước 2: GV hỏi: Muối i-ốt rất quan trọng nhưng nếu ăn mặn thì có tác hại gì ?
-GV ghi nhanh những ý kiến không trùng lặp lên bảng
-GV kết luận:
3 Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS hăng hái tham gia xây dựng bài, nhắc nhở những em còn chưa chú ý
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, ăn uống hợp lý, không nên ăn mặn và cần ăn muối i-ốt
-Dặn HS về nhà tìm hiểu về việc giữ vệ sinh ở một số nơi bán: thịt, cá, rau, … ở gần nhà và mỗi HS mang theo môt loại rau và một đồ hộp cho tiết sau
2’
Trang 3Ôn Tiếng Viêt
Ôn mở rộng vốn từ : Trung thực - Tự trọng
I Mục tiêu
- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điẻm : Trung thực- Tự trọng
- Hiểu đợc nghĩa của các từ ngữ, câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm trên
- Tìm dợc các từ ngữ cùng nghĩa hoặc tráI nghĩa với các từ thuộc chủ điểm
- Biết cách dùng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu
II đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ, từ điển
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của thày TG Hoạt động của trò 1.KTBC
2.Hớng dẫn HS làm BT
BT1 Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Phát bảng phụ, yêu cầu các nhóm trao đỏi tìm từ
đúng, điền vào bảng
- Gọi các nhóm treo bảng phụ, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
- GV kết luận từ đúng
Bài 2 Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 1 câu cùng nghĩa
và trái nghĩa với trung thực
Bài 3 Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôI để tìm đúng
nghĩa của Tự trọng, tra từ điển chọn nghĩa phù hợp
- Gọi HS trình bày
- Yêu cầu HS đặt câu với các từ vừa tìm đợc
Bài 4 Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn
- Gọi HS trả lời, GV ghi nhanh lựa chọn lên bảng
- GV kết luận
- GV hỏi HS về nghĩa của từng câu thành ngữ
3 Tổng kết dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Dặn VN học thuộc các từ, thành ngữ thuộc chủ
đề
3’
30’
2’
2 HS đọc Hoạt động trong nhóm Treo bảng phụ, nhận xét
1 HS đọc Suy nhghĩ và đặt câu
2 HS đọc Hoạt động theo cặp đôi
Đại diện 2 cặp hỏi và TL
1 HS đọc Thảo luận nhóm bàn
HS nối nhau TL
Trang 4Kỹ thuật.
Khâu thờng (Tiết 2)
I Mục tiêu
- HS biết cách khâu ghép 2 mảnh vải bằng mui khâu thờng
- Khâu ghép đợc 2 mép vảI bằng mũi khâu thờng
- Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thờng để áp dụng vào cuộc sống
II Đồ dùng dạy học
- GV: Mộu đờng khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thờng, bộ đồ dùng
cắt khâu thêu
- HS: Vải, kim, chỉ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
KTBC
1.Giới thiệu bài
2 Nội dung bài
* Hoạt động 1: GV hớng dẫn HS quan sát mẫu
- GV cho HS quan sát mẫu, yêu cầu HS nhận xét: Đờng
khâu, mũi khâu, cách đặt 2 mảnh vải, đờng khâu ở mặt trái
của mảnh vải?
- GV giới thiệu 1 số sản phẩm có đờng khâu ghép 2 mép vải
- Yêu cầu HS nêu ứng dụng của khâu ghép 2 mép vải ?
- GV kết luận về đặc điểm của đờng khâu ghép 2 mép vải và
ứng dụng của nó
* Hoạt động 2: GV hớng dẫn thao tác kĩ thuật
- GV hớng dẫn HS quan sát H1,2,3 ( Sgk)
+ Nêu các bớc khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thờng?
- Yêu cầu HS quan sát H1 ( Sgk)
+ Nêu cách vạch dấu đờng khâu ghép 2 mép vải?
- Gọi HS lên bảng thực hiện thao tác vạch dấu trên vải
- Hớng dẫn HS quan sát H2, 3 (Sgk)
+ Nêu cách khâu lợc, khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu
thờng và TLCH Sgk
- Gv hớng dẫn HS một số điểm cần lu ý
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện thao tác GV vừa hớng dẫn
- Gọi HS khác nhận xét, GV sửa chữa
- Gọi hS đọc ghi nhớ
- Cho HS xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ và tập khâu ghép 2
mép vả bằng mũi khâu thờng
3 Tổng kết dặn dò
- GV nhận xét giờ học - Dặn CB cho giờ sau
3’
1’
29’
2’
HS quan sát mẫu HSTL
HS nêu ứng dụng
HS nhắc lại
HS quan sát HSTL
HS quan sát HSTL
HS theo dõi
2 HS lên bảng vừa nói vừa thực hiện thao tác
HS nhận xét
2 HS đọc ghi nhớ
HS thực hành
Buổi sáng: Thứ ba, ngày 21 tháng 9 năm 2010
Trang 5Ngày soạn:14/9/2010 Âm nhạc.
Giáo viên chuyên soạn giảng
Toán
Ôn tập: Bảng đơn vị đo khối lợng.
I/ Mục tiêu.
Giúp HS:
- Củng cố các đơn vị đo khối lợng và bảng đơn vị đo khối lợng
- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo khối lợng và giải các bài toán có liên quan
- Giáo dục ý thức tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan
- Học sinh: sách, vở, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra bài cũ
2/ Bài mới
a)Giới thiệu bài
b)Bài mới
Bài 1: Hớng dẫn nhắc lại quan hệ giữa
các đơn vị đo khối lợng
- Lu ý 2 đơn vị đo liền nhau
Bài 2: Hớng dẫn làm nhóm
- Gọi các nhóm chữa bảng
Bài 3: Hớng dẫn làm vở nháp
- Gợi ý cách đổi số đo có 2 tên đơn vị đo
Bài 4: HD làm vở
- Chấm chữa bài
c)Củng cố - dặn dò
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
3’
30’
1’
29’
2’
- Chữa bài tập ở nhà
a/ Chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn
vị bé hơn liền kề
b/, c/: Chuyển đổi từ các đơn vị bé ra các
đơn vị lớn hơn liền kề
2kg 326g = 2326g
4008g = 4kg 8g
6kg 3g = 6003g
9050kg = 9 tấn 50kg
Bài giải:
a/Số ki-lô-gam đờng bán ngay thứ hai là:
300 x 2 = 600 (kg)
Đổi 1 tấn = 1000 kg
Ngày thứ 3 bán đợc số ki-lô-gam là:
1000 - 600 - 300 = 100 (kg)
Đáp số: 100 kg
Khoa học
Trang 6Thực hành: Nói Không! đối với các chất gây nghiện.
I/ Mục tiêu.
Sau khi học bài này, học sinh biết:
- Xử lí các thông tin về tác hại của rợu, bia, thuốc lá, ma tuý và trình bày những thông tin đó
- Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện
- Có ý thức cảnh giác, tránh xa các chất gây nghiện và tự chăm sóc sức khoẻ cho bản thân
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan, phiếu bài tập
- Học sinh: sách, vở, bút màu
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Khởi động
2/ Bài mới
a)Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin
* Cách tiến hành
- HD thảo luận nhóm
KL:
b) Hoạt động 2:Trò chơi: “Bốc thăm trả
lời câu hỏi”
* Cách tiến hành
- HD bốc thâm và trả lời
KL: Tuyên dơng đội thắng cuộc
c) Hoạt động 3: Trò chơi: Chiếc ghế nguy
hiểm
* Cách tiến hành
- HD chơi trò chơi
d) Hoạt động 4: Đóng vai
* Cách tiến hành
*KL: (sgk)
3/ Hoạt động nối tiếp
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
5’
25’
5’
- Cả lớp hát bài hát yêu thích
- Quan sát tranh, ảnh trong sgk
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong sgk
+ Đại diện các nhóm báo cáo
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nêu yêu cầu bài tập
- Thảo luận bài tập theo nhóm đôi
- Một vài nhóm bốc thăm, trình bày trớc lớp và giải thích tại sao lại chọn nh vậy?
- Liên hệ thực tế bản thân
- Thảo luận cả lớp
+ Các em lần lợt đi qua chiếc ghế, vào chỗ ngồi và bày tỏ ý kiến
- Liên hệ thực tế bản thân trớc lớp
2-3 em đọc to phần “Ghi nhớ”
Kể chuyện
Trang 7Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
I/ Mục tiêu.
1- Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe đã đọc ca ngợi hoà bình chống chiến tranh
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện; biết đặt câu hỏi hoặc trả lời câu hỏi của bạn về câu chuyện
2- Rèn kĩ năng nghe:
- Theo dõi bạn kể , nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn
3- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan, bảng phụ
- Học sinh: sách, vở, báo chí về chủ điểm Hoà bình
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
A/ Kiểm tra bài cũ
B/ Bài mới
1) Giới thiệu bài
2) HD học sinh kể chuyện
a) HD học sinh hiểu yêu cầu của đề bài
- Gọi HS đọc đề và HD xác định đề
- Giải nghĩa từ: hoà bình
- HD học sinh tìm chuyện ngoài sgk
- Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà cho tiết học
này
b) HD thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Dán bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể
chuyện
- Ghi lần lợt tên HS tham gia thi kể và tên
câu chuyện các em kể
- Nhận xét bổ sung
3) Củng cố - dặn dò
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
3’
30’
1’
10’
19’
2’
- Đọc đề và tìm hiểu trọng tâm của đề
- Xác định rõ những việc cần làm theo yêu cầu
- Đọc nối tiếp các gợi ý trong sgk
+ Tìm hiểu và thực hiện theo gợi ý
- Một số em nối tiếp nhau nói trớc lớp tên câu chuyện các em sẽ kể, nói rõ đó
là truyện ca ngợi hoà bình chống chiến tranh
* Thực hành kể chuyện
- Kể chuyện trong nhóm
- Thi kể trớc lớp
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi với bạn hoặc thầy cô về các nhân vật, ý nghĩa câu chuyện -Cả lớp nhận xét, tính điểm theo các tiêu chuẩn:
Nội dung
Cách kể
- Khả năng hiểu câu chuyện của ngời kể
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất; bạn kể tự nhiên, hấp dẫn nhất; bạn đặt câu hỏi hay nhất
- Về nhà kể lại cho ngời thân nghe
Buổi chiều: Thứ ba, ngày 21 tháng 9 năm 2010
Trang 8Ngày soạn: 14/9/2010 Lịch sử.
Phan Bội Châu và phong trào Đông du.
I/ Mục tiêu.
Sau khi học bài này, học sinh biết:
- Phan Bội Châu là nhà yêu nớc tiêu biểu của Việt Nam đầu thế kỉ XX
- Bớc đầu nhận biết về phong trào Đông du – một phong trào yêu nớc, nhằm mục đích chống thực dân Pháp
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống chống ngoại xâm của nhân dân ta
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan
- Học sinh: sách, vở, phiếu
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Khởi động
2/ Bài mới
a)Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
- Giới thiệu bài mới nhằm nêu đợc:
+ Phan Bội Châu là nhà yêu nớc tiêu biểu
của Việt Nam đầu thế kỉ XX
+ Phong trào Đông du - một phong trào
yêu nớc, nhằm mục đích chống thực dân
Pháp
- Nêu nhiệm vụ học tập cho học
sinh(sgk)
b) Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)
- HD thảo luận nhóm đôi nhằm nêu bật
nhiệm vụ bài học
c) Hoạt động 3: (làm việc cả lớp)
- Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo
luận
KL:
3/ Hoạt động nối tiếp
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
3’
30’
2’
- Nêu nội dung bài giờ trớc
- Nhận xét
- Thảo luận bài tập theo nhóm đôi
+ Các nhóm thảo luận và ghi kết quả ra nháp
* ý1: PBC tổ chức phong trào Đông du nhằm mục đích:
* ý2: Những nét chính của phong trào
* ý3: ý nghĩa của phong trào Đông du
- Một vài nhóm trình bày trớc lớp
+ Nhận xét bổ xung
- Đọc to nội dung chính trong sgk
- Liên hệ thực tế
_
Ngoại ngữ
Giáo viên chuyên soạn giảng
Đạo đức
Trang 9Có chí thì nên (tiết1).
I/ Mục tiêu.
- Học sinh biết: Trong cuộc sống, con ngời phải đối mặt với những khó khăn,thử thách Nhng nếu
có ý chí, có quyết tâm và tìm kiếm sự hỗ trợ của những ngời tin cậy thì có thể
vợt qua khó khăn để vơn lên trong cuộc sống
- Bớc đầu có kĩ năng nhận định khó khăn, thuận lợi của mình; biết đề ra kế hoạch vợt lên khó khăn của bản thân
- Giáo dục các em có hành vi đạo đức tốt
II/ Đồ dùng dạy-học.
- T liệu
- Thẻ màu
III/ Các hoạt động dạy-học
1/ Kiểm tra bài cũ
2/ Bài mới : Giới thiệu
Bài giảng
a/ Hoạt động 1 : Tìm hiểu thông tin về
tấm gơng vợt khó của Trần Bảo Đồng
-Mục tiêu : Biết đợc hoàn cảnh và
những biểu hiện vợt khó của bạn
-Giáo viên kết luận ý đún
b/ Hoạt động 2 : Xử lí tình huống
-Mục tiêu : Học sinh xác định đợc
những cách giải quyết tích cực nhất
trong các tình huống
-Giáo viên kết luận : a,b,d,g là biểu
hiện của ngời có trách nhiệm
c/ Hoạt động 3 : Làm bài tập 1,2
-Mục tiêu : Các em phân biệt những
biểu hiện của ý chí vợt khó
- Giáo viên nêu từng ý kiến của bài tập
2
- Giáo viên kết luận :
3/ Củng cố-dặn dò
-Nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài
3’
1’
29’
10’
10’
9’
2’
-2 em đọc thông tin
-Thảo luận nhóm 4 trả lời 3 câu hỏi sách giáo khoa
-1 em nêu yêu cầu bài tập -Lớp làm bài theo nhóm nhỏ, mỗi nhóm trình bày kết quả một tình huống
-Học sinh giơ thẻ màu bày tỏ thái độ + Nhận xét
* Đọc to phần ghi nhớ (sgk)
Buổi sáng: Thứ năm, ngày 23 tháng 9 năm 2010
Ngày soạn: 16/9/2010 Mĩ thuật.
Trang 10Giáo viên chuyên soạn giảng
Toán
Biểu đồ
I Mục tiêu Giúp HS:
- Làm quen với biểu đồ tranh vẽ
- Bớc đầu biét cách đọc biểu đồ tranh vẽ
- Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập
II Đồ dùng dạy học
-GV: Biểu đồ Các con của 5 gia đình, nh Sgk
- HS: thớc, bút chì
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của thày TG Hoạt động của trò
KTBC
1 Giới thiệu bài
2 Tìm hiểu biểu đồ Các con của 5 gia đình
- GV treo biểu đồ Các con của 5 gia đình
- GV giới thiệu: đây là biểu đồ về các con của 5
gia đình
3 Luyện tâp
Bài 1 GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ, sau đó
tự làm bài
- GV chữa bài
+ Biểu đồ biểu diễn nội dung gì?
+ Khối 4 có mấy lớp, đọc tên các lớp đó?
+ Cả 3 lớp tham gia mấy môn thẻ thao? Là
những môn nào?
+ Môn bơi có mấy lớp tham gia? Là những lớp
nào?
+ Môn nào có ít lớp tham gia nhất?
+ Hai lớp 4B, 4C tham gia tất cả mấy môn?
Trong đó họ tham gia những môn nào?
Bài 2 GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hớng dẫn HS làm vào vở
3 Tổng kết dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- VN làm BT2
3’
1’
12’
17’
2’
HS quan sát HSTL
HS quan sát, làm bài HSTL
1 HS đọc đề bài
HS làm vở
Lịch sử
Nớc ta dới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phơng Bắc
Trang 11I Mục tiêu
Sau bài học HS nêu đợc:
- Thời gian nợc ta bị các triều đại phong kiến phơng Bắc là từ năm 179 TCN
đến năm 938
- Một số chính sách áp bức bóc lột của các trieeuf đại phong kiến phơng Bắc
đối với nhân dân ta
- Nhân dân ta không chịu khuất phục , liên tiếp đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi
quân xâm lợc, giữ gìn nền văn hoá dân tộc
II Đồ dùng dạy học
- GV: Phiếu thảo luận( Nếu có)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của thày TG Hoạt động của trò
KTBC
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung bài
* Hoạt động 1: Chính sách áp bức bóc lột của các
triều đại phong kiến phơng Bắc đói với nhân dân ta
- GV yêu cầu HS đọc từ Sau khi Triệu Đà thôn
tính…luật pháp của ngời Hán
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Tìm sự khác biệt về
tình hình nớc ta về chủ quyền, về kinh tế, về văn
hoá trớc và sau khi bị các triều đại phong kiến
ph-ơng Bắc đô hộ( GV treo bảng phụ)
- Gọi 1 nhóm đại diện nêu kết quả thảo luận
- GV nhận xét và ghi ý kiến đúng hoàn thành bảng
so sánh
- GV kết luận hoạt động 1
* Hoạt động 2:Các cuộc khởi nghĩa chống ách đô
hộ của phong kiến phơng Bắc
- GV phát phiếu học tập cho HS
- yêu cầu HS đọc Sgk và điền các thông tin vè
cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta chống ách đô hộ
của phong kiến phơng Bắc
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả
- GV ghi ý kiến của HS lên bảng thông kê
3 Tổng két dặn dò
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- GV nhận xét giờ học
3’
1’
29’
2’
HS quan sát, đọc Sgk,
TLCH Lắng nghe
HS quan sát
HS lắng nghe
HS quan sát, đọc Sgk, điền vào bảng thống kê theo nhóm bàn
Đại diện các nhóm trình bày
2 HS mô tả
Địa lí
Trung du Bắc Bộ
I Mục tiêu