- Giaùo vieân yeâu caàu nhoùm tröôûng laøm vieäc ñieàu khieån caùc baïn laøm thöïc haønh theo höôùng daãn ôû muïc thöïc haønh SHK trang 49. * Böôùc 2 :[r]
Trang 1Thứ hai ngày 3tháng 12 năm 2007
Tiết 61 : TOÁN :
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố phép cộng, trừ, nhân số thập phân.
- Bước đầu nắm được quy tắc nhân một tổng các số thập
phân với số thập phân
-Củng cố kỹ năng đọc viết số thập phân và cấu tạo của số thập phân
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Luyện tập.
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
4 Phát triển các hoạt động: (30’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
củng cố phép cộng, trừ, nhân số thập
• Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy
tắc + – số thập phân
Bài 2:
- Hát -HS sửa bài ở nhà -HS nêu lại tính chất kết hợp -Lớp nhận xét
Luyện tập chung.
-Bài 1:Hoạt động nhóm đôi.
-Kết quả:404,91; 53,648 ;163,744
- HS nhắc lại quy tắc + - x số thậpphân
Trang 2• Giáo viên chốt lại.
- Nhân nhẩm một số thập phân với
10 ; 0,1
-Bài 3 :HS đọc yêu cầu bài tập
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
bước đầu nắm được quy tắc nhân một
tổng các số thập phân với số thập
phân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại,
động não
Bài 4 :
- Giáo viên cho học sinh nhắc quy tắc
một số nhân một tổng và ngược lại
một tổng nhân một số?
-• Giáo viên chốt lại: tính chất 1 tổng
nhân 1 số (vừa nêu, tay vừa chỉ vào
biểu thức)
Hoạt động 3: (5’)Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại nội
dung ôn tập
- Giáo viên cho học sinh thi đua giải
toán nhanh
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
-Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tâp.Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
78,29 10 ; 265,307 1000,68 10 ; 78, 29 0,1265,307 0,01 ; 0,68 0,1
-Bài 3 : HS giải vở Giá 1kg đường là :
38500 : 5 = 7700 (đồng )Mua 3,5kg đường hết số tiền là :
7700 x3,5 = 26950 (đồng )Mua 3,5 kg đường phải trả ít hơn mua 5 kg đường số tiền là :
38500 - 26950 = 11550 (đồng ) Đ/S 11550 đồng
- Bài 4 :(a+b) x c = a x c + b x c hoặc
a x c + b x c = ( a + b ) x c
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm đôi.
Bài tập tính nhanh (ai nhanh hơn)9,3 x 6,7 + 9,3 x3,3
=( 6,7 +3,3 ) x 9,3 = 10 x 9,3
= 937,8 x 0,35 + 0,35 x2,2
Trang 3- Giọng kể chậm rãi; nhanh và hồi hộp , ngắt nghỉ hơiđúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ gợi tả, phù hợp vớinội dung từng đoạn, tính cách nhân vật.
2 2 Kĩ năng: - Hiểu được từ ngữ trong bài.
Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
3 Thái độ: - Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê hương đất nước.
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc bảng phụ
+ HS: Bài soạn, SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động: (1’)
2 Bài cũ: (4’)
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
4 Phát triển các hoạt động: (30’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
Phương pháp: Thực hành.
- Luyện đọc
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nối
nhau đọc trơn từng đoạn
- Sửa lỗi cho học sinh
- Giáo viên ghi bảng âm cần rèn
- Ngắt câu dài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận nhóm, bút
- Hát
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Học sinh đặt câu hỏi – HS trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân.
“Người gác rừng tí hon”
- 1, 2 học sinh đọc bài
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từngđoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu …bìa rừng chưa ? + Đoạn 2: Qua khe lá … thu gỗ lại + Đoạn 3 : Còn lại
- 3 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- Học sinh phát âm từ khó
- Học sinh đọc thầm phần chú giải
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài
Hoạt động nhóm, lớp.
- Các nhóm thảo luận
- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến củabạn
- Đại diện nhóm lên trình bày, các
Trang 4đàm, đàm thoại.
• Tổ chức cho học sinh thảo luận
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu
chân người lớn hằn trên mặtđất, bạn
nhỏ thắc mắc thế nào Giáo viên
ghi bảng : khách tham quan
+Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn
thấy những gì , nghe thấy những gì ?
-Yêu cầu học sinh nêu ý 1
• Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Kể những việc làm của bạn nhỏ
cho thấy bạn là người thông minh,
dũng cảm
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
• Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia
việc bắt trộm gỗ ?
+ Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì
?
- Cho học sinh nhận xét
- Nêu ý 3
- Yêu cầu học sinh nêu đại ý ?
• Giáo viên chốt: Con người cần bào
vệ môi trường tự nhiên, bảo vệ các
loài vật có ích
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
đọc diễn cảm
Phương pháp: Thảo luận nhóm, bút
nhóm nhận xét
- Học sinh đọc đoạn 1
- Dự kiến: Hai ngày nay đâu có đoànkhách tham quan nào
- Hơn chục cây to bị chặt thành từngkhúc dài; bọn trộm gỗ bàn nhau sẽdùng xe để chuyển gỗ ăn trộm vàobuổi tối
-Tinh thần cảnh giác của chú bé
- Các nhóm trao đổi thảo luận
- Dự kiến : + Thông minh : thắc mắc, lần theo dấu chân, tự giải đáp thắc mắc, gọi điện thoại báo công an
+ Dũng cảm : Chạy gọi điện thoại, phối hợp với công an
- Sự thông minh và dũng cảm của câu
bé
- Dự kiến : yêu rừng , sợ rừng bị phá /
Vì hiểu rằng rừng là tài sản chung, cần phải giữ gìn / …
- Dự kiến : Tinh thần trách nhiệm bảovệ tài sản chung/ Bình tĩnh, thông minh/ Phán đoán nhanh, phản ứng nhanh/ Dũng cảm, táo bạo …
- Sự ý thức và tinh thần dũng cảm của
chú bé
Nội dung:Bài văn biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh thảo luận cách đọc diễn
Trang 5đàm, đàm thoại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn
đọc diễn cảm
- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc
Hoạt động 4:(4’) Củng cố.
- Hướng dẫn học sinh đọc phân vai
Phương pháp: Thảo luận nhóm, bút
đàm, đàm thoại
- Giáo viên phân nhóm cho học sinh
rèn
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Trồng rừng ngập mặn”
- Nhận xét tiết học
cảm: giọng đọc nhẹ nhàng, ngắt nghỉhơi đúng chỗ, nhấn giọng từ ngữ gợitả
- Đại diện từng nhóm đọc
- Các nhóm khác nhận xét
- Lần lược học sinh đọc đoạn cầnrèn
- Đọc cả bài
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Các nhóm rèn đọc phân vai rồi cửcác bạn đại diện lên trình bày
Tiết 25 : TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết nhận xét để tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả
đặc trưng ngoại hình của nhân vật với nhau, giữa các chi tiếtmiêu tả ngoại hình với việc thể hiện tính cách nhân vật
2 Kĩ năng: - Biết lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của một người em thường gặp Mỗi học sinh có dàn ý riêng.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu mến mọi người xung quanh, say mê sáng tạo.
Trang 6+ HS: Bài soạn.
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động: (1’)
2 Bài cũ: (4’)
- Yêu cầu học sinh đọc lên kết quả
quan sát về ngoại hình của người thân
trong gia đình
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: (30’)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
biết nhận xét để tìm ra mối quan hệ
giữa các chi tiết miêu tả đặc trưng
ngoại hình của nhân vật với nhau,
giữa các chi tiết miêu tả ngoại hình
với việc thể hiện tính cách nhân vật
Phương pháp: Bút đàm.
* Bài 1:
Yêu cầu học sinh nêu lại cấu tạo của
bài văn tả người (Chọn một trong 2
bài)
•a/ Bài “Bà tôi”
Giáo viên chốt lại:
+ Mái tóc: đen dày kì lạ, người nâng
mớ tóc – ướm trên tay – đưa khó khăn
chiếc lược – xỏa xuống ngực, đầu gối
+ Giọng nói trầm bổng – ngân nga –
tâm hồn khắc sâu vào trí nhớ – rực rỡ,
đầy nhựa sống
+ Đôi mắt: đen sẫm – nở ra – long
lanh – dịu hiền – khó tả – ánh lên tia
sáng ấm áp, tươi vui không bao giờ
tắt
+ Khuôn mặt: hình như vẫn tươi trẻ,
dịu hiền – yêu đời, lạc quan
b/ Bài “Chú bé vùng biển”
- Hát
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm đôi, cá nhân.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh lần lượt nêu cấu tạo củabài văn tả người
- Học sinh trao đổi theo cặp, trìnhbày từng câu hỏi đoạn 1 – đoạn 2
- Dự kiến: Tả ngoại hình
- Mái tóc của bà qua con mắt nhìncủa tác giả – 3 câu – Câu 1: Mởđoạn: Giới thiệu bà ngồi chải đầu –Câu 2: tả mái tóc của bà: đen, dày,dài, chải khó – Câu 3: tả độ dàycủa mái tóc qua tay nâng mớ tóclên ướm trên tay – đưa chiếc lượckhó khăn
- Học sinh nhận xét cách diễn đạtcâu – quan hệ ý – tâm hồn tươi trẻcủa bà
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh lần lượt trả lời từng câu
Trang 7- Cần chọn những chi tiết tiêu biểu
của nhân vật (* sống trong hoàn cảnh
nào – lứa tuổi – những chi tiết miêu tả
cần quan hệ chặt chẽ với nhau) ngoại
hình nội tâm
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
biết lập dàn ý cho bài văn tả ngoại
hình của một người em thường gặp
Mỗi học sinh có dàn ý riêng
Phương pháp: Bút đàm.
* Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập dàn ý
chi tiết với những em đã quan sát
-• Giáo viên nhận xét
- Học sinh nhận xét quan hệ ý chặtchẽ – bơi lội giỏi – thân hình dẻodai – thông minh, bướng bỉnh, gandạ
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc to bài tập 3
- Cả lớp đọc thầm
- Cả lớp xem lại kết quả quan sát
- Học sinh khá giỏi đọc lên kết quảquan sát
- Học sinh lập dàn ý theo yêu cầubài 3
+ Tả giọng nói, tiếng cười
• Vừa tả ngoại hình, vừa bộc lộ tínhcách của nhân vật
c) Kết luận: tình cảm của em đốivới nhân vật vừa tả
- Học sinh trình bày
- Cả lớp nhận xét
Trang 8- Dựa vào dàn bài nêu miệng 1 đoạn
văn tả ngoại hình 1 người em thường
gặp
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà lập dàn ý cho hoàn chỉnh
- Chuẩn bị: “Luyện tập tả người”(Tả
ngoại hình)
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp.
- Học sinh nghe
- Bình chọn bạn diễn đạt hay
Tiết 13 : ĐẠO ĐỨC :
KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 2)
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu:
- Trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm,chăm sóc
- Cần tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệmsống, đã đóng góp nhiều cho xã hội
2 Kĩ năng: - Học sinh biết thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn
trọng, lễ phép, giúp đỡ người già, nhường nhịn em nhỏ
3 Thái độ: - Học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý, thân thiện với
người già, em nhỏ, biết phản đối những hành vi khôngtôn trọng, yêu thương người già, em nhỏ
II Chuẩn bị:
- GV + HS: - Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dân tộc ta thểhiện tình cảm kính già yêu trẻ
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động: (1’)
2 Bài cũ: (4’)
- Đọc ghi nhớ
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
4.Phát triển các hoạt động: (25’)
Hoạt động 1: Học sinh làm
bài tập 2
Phương pháp: Thảo luận, sắm
- Hát -2 Học sinh
- Học sinh lắng nghe
Kính già, yêu trẻ (tiết 2)
Họat động nhóm, lớp.
Trang 9- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm
xử lí tình huống của bài tập 2
Sắm vai
Kết luận
a) Vân lên dừng lại, dổ dành
em bé, hỏi tên, địa chỉ Sau đó,
Vân có thể dẫn em bé đến đồn
công an để tìm gia đình em bé
Nếu nhà Vân ở gần, Vân có thể
dẫn em bé về nhà, nhờ bố mẹ
giúp đỡ
b) Có thể có những cách trình bày
tỏ thái độ sau:
- Cậu bé im lặng bỏ đi chỗ khác
- Cậu bé chất vấn: Tại sao anh lại
đuổi em? Đây là chỗ chơi chung
của mọi người cơ mà
- Hành vi của anh thanh niên đã
vi phạm quyền tự do vui chơi của
trẻ em
c) Bạn Thủy dẫn ông sang đường
Hoạt động 2: Học sinh làm bài
tập 3
Phương pháp: Thực hành.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh :
Mỗi em tìm hiểu và ghi lại vào 1
tờ giấy nhỏmột việc làm của địa
phương nhằm chăm sóc người già
và thực hiện Quyền trẻ em
Kết luận: Xã hội luôn chăm lo,
quan tâm đến người già và trẻ em,
thực hiện Quyền trẻ em Sự quan
tâm đó thể hiện ở những việc sau:
- Phong trào “Áo lụa tặng bà”
- Ngày lễ dành riêng cho người
cao tuổi
- Nhà dưỡng lão
- Tổ chức mừng thọ
- Quà cho các cháu trong những
- Thảo luận nhóm 6
- Đại diện nhóm sắm vai
- Lớp nhận xét
a) Vân lên dừng lại, dổ dành
em bé, hỏi tên, địa chỉ Sau đó, Vân cóthể dẫn em bé đến đồn công an để tìmgia đình em bé Nếu nhà Vân ở gần,Vân có thể dẫn em bé về nhà, nhờ bốmẹ giúp đỡ
b) Có thể có những cách trình bày tỏthái độ sau:
- Cậu bé im lặng bỏ đi chỗ khác
- Cậu bé chất vấn: Tại sao anh lại đuổiem? Đây là chỗ chơi chung của mọingười cơ mà
- Hành vi của anh thanh niên đã viphạm quyền tự do vui chơi của trẻ em.c) Bạn Thủy dẫn ông sang đường
Hoạt động cá nhân.
- Làm việc cá nhân
- Từng tổ so sánh các phiếu của nhau,phân loại và xếp ý kiến giống nhauvào cùng nhóm
- Một nhóm lên trình bày các việcchăm sóc người già, một nhóm trìnhbày các việc thực hiện Quyền trẻ embằng cách dán hoặc viết các phiếu lênbảng
- Các nhóm khác bổ sung, thảo luận ýkiến
Trang 10ngày lễ: ngày 1/ 6, Tết trung thu,
Tết Nguyên Đán, quà cho các
cháu học sinh giỏi, các cháu có
hoàn cảnh khó khăn, lang thang
- Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm
hiểu về các ngày lễ, về các tổ
chức xã hội dành cho người cao
tuổi và trẻ em
Kết luận:
- Ngày lễ dành cho người cao
tuổi: ngày 1/ 10 hằng năm
- Ngày lễ dành cho trẻ em: ngày
Quốc tế thiếu nhi 1/ 6, ngày Tết
trung thu
- Các tổ chức xã hội dành cho trẻ
em và người cao tuổi: Hội người
cao tuổi, Đội thiếu niên Tiền
Phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi
Đồng
Hoạt động 4: Tìm hiểu kính
già, yêu trẻ của dân tộc ta (Củng
cố)
Phương pháp: Thảo luận, thuyết
trình
- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm
tìm phong tục tốt đẹp thể hiện tình
cảm kính già, yêu trẻ của dân tộc
Việt Nam
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
- Thảo luận nhóm đôi
- 1 số nhóm trình bày ý kiến
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Ngày lễ dành cho người cao tuổi:ngày 1/ 10 hằng năm
- Ngày lễ dành cho trẻ em: ngày Quốctế thiếu nhi 1/ 6, ngày Tết trung thu
- Các tổ chức xã hội dành cho trẻ emvà người cao tuổi: Hội người cao tuổi,Đội thiếu niên Tiền Phong Hồ ChíMinh, Sao Nhi Đồng
Hoạt động nhóm.
-Nhóm 6 thảo luận.
- Đại diện trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
-Người già luôn được chào hỏi, được
Trang 11 Kết luận:- Người già luôn được
chào hỏi, được mời ngồi ở chỗ
trang trọng
- Con cháu luôn quan tâm, gửi
quà cho ông bà, bố mẹ
5 Tổng kết - dặn dò: (3’)
- Chuẩn bị: Tôn trọng phụ nữ
- Nhận xét tiết học
mời ngồi ở chỗ trang trọng
- Con cháu luôn quan tâm, gửi quà choông bà, bố mẹ
Thứ ba, ngày 4 tháng 12 năm 2007
Giáo viên tập hợp lớp và phổ biến
nội dung , phương pháp của giờ
học
Cho học sinh tập các động tác
khởi động
*Hoạt động 2:(20’)
+ Cho học sinh ôn tập 5 động tác
của bài thể dục phát triển chung
Giáo viên hô nhịp để học sinh ôn
tập, sau đó chia nhóm cho cácem
1.Phần mở đầu:
Học sinh tập các động tác khởi động:xoay các khớp chân, tay, hông, cổ;chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên,sau đó đi chậm và hít thở sâu
2.Phần cơ bản:
a.Ôn 5 động tác đã học của bài thể dụcphát triển chung: 2-3 lần, chú ý cácđộng tác chân, vặn mình, toàn thân.Các nhóm luyện tập theo đội hình vòngtròn, dưới sự điều khiển của cán sự lớp
Trang 12tự ôn
Giáo viên theo dõi, uốn nắn thêm
cho các em tập chưa tốt
+ Học động tác thăng bằng:
Giáo viên tập mẫu, tập chậm từng
nhịp của động tác kết hợp giải
thích yêu cầu từng nhịp để học
sinh tập theo: chân trụ thẳng, đưa
chân kia ra sau và lên caotheo
nhịp hô, tay dang ngang, ngực
căng
cho học sinh ôn cả 6 động tác vừa
học
+ Tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi" Ai nhanh và đung hơn"
*Hoạt động 3:(5’)
Giáo viên nhận xét và đánh giá
tiết học
Nhận xét tiết học
Dặn dò về nhà
b.Tập động tác mới:
Học sinh theo dõi giáo viên tập mẫu,chú ý từng nhịp của động tác
Tập theo giáo viên
Tập luyện động tác mới theo sự điềukhiển của giáo viên khoảng 5-6 lần,tập cơ bản đúng động tác
-Học sinh ôn tập cả 6 động tác đã họctheo nhóm 5-6 lần, sau đó báo cáo kếtquả tập luyện
c.Chơi trò chơi:Ai nhanh và đúng tự chơi như những tiết học trước
hơn-3.Phần kết thúc:
Học sinh tập các động tác hồi tỉnh:Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏngVề nhà: tự tập luyện các đt đã học
1 Kiến thức: - Củng cố về phép cộng, trừ, nhân số thập phân.
- Biết vận dụng quy tắc nhân một tổng các số thập phânvới số thập phân để làm tính toán và giải toán
2 Kĩ năng: - Củng cố kỹ năng về giải bài toán có lời văn liên quan
đến đại lượng tỉ lệ
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động: (1’)
2 Bài cũ: (4’)
Luyện tập chung
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
4 Phát triển các hoạt động:(30’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
củng cố phép cộng, trừ, nhân số thập
phân, biết vận dụng quy tắc nhân một
tổng các số thập phân với số thập
phân để làm tình toán và giải toán
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
Bài 1:
• Tính giá trị biểu thức
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy
tắc trước khi làm bài
- GV nhận xét ghi điểm
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại
Quy tắc tính nhanh
• Giáo viên chốt: tính chất kết hợp
- Giáo viên cho học sinh nhăc lại
Bài 3 a:
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
củng cố kỹ năng nhân nhẩm 10, 100,
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Luyện tập chung.
Bài 1 : HS thảo luận nhóm đôi
- Kết quả thảo luận:
- Học sinh đọc đề bài
- Cả lớp làm bài
- Học sinh sửa bài
- Nêu cách làm: Nêu cách tính nhanh,
tính chất kết hợp – Nhân số thậpphân với 11
- Học sinh đọc đề: tính nhẩm kết quảtìm x
- 1 học sinh làm bài trên bảng (cho kếtquả)
- Lớp nhận xét
Bài 4:Học sinh đọc đề.
- Phân tích đề – Nêu tóm tắt
Trang 14sinh đọc đề, phân tích đề, nêu phương
pháp giải
- Giáo viên chốt cách giải
Hoạt động 3: (5’)
Củng cố – Dặn dò
Phương pháp: Động não, thực hành.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
nội dung luyện tập
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 3b , 4/ 62
- Chuẩn bị: Chia một số thập phân
cho một số tự nhiên
- Nhận xét tiết học
- Học sinh làm bài
Bài làm:
Giá tiền mua 1 mét vải:
60000 : 4 = 15000 (đồng)Giá mua 6,8m vải:
15000 x 6,8 = 102000(đồng)Số tiền phải trả nhiều hơn là :
102000 – 60000 = 42000(đồng) Đ/S: 42000đồng
Hoạt động nhóm đôi.
- Thi đua giải nhanh
- Bài tập : Tính nhanh:
15,5 15,5 – 15,5 9,5 + 15,5 4
Tiết 25 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯÒNG
+ GV: Giấy khổ to làm bài tập 2, bảng phụ
+ HS: Xem bài học
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:(1’)
2 Bài cũ: (4’)
- Giáo viên nhận xétù
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
4 Phát triển các hoạt động:(27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh mở rộng, hệ thống hóa vốn từ õ
- Hát
Luyện tập về quan hệ từ.
MRVT: Bảo vệ môi trường.
Hoạt động nhóm, lớp.
Trang 15về Chủ điểm: “Bảo vệ môi trường”.
Phương pháp: Trực quan, nhóm,
đàm thoại, bút đàm, thi đua
* Bài 1:
- Giáo viên chia nhóm thảo luận để
tìm xem đoạn văn làm rõ nghĩa cụm
từ “Khu bảo tồn đa dạng sinh học”
như thế nào?
• Giáo viên chốt lại: Ghi bảng: khu
bảo tồn đa dạng sinh học
* Bài 2:
- GV phát bút dạ quang và giấy
khổ to cho 2, 3 nhóm
• Giáo viên chốt lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh biết sử dụng một số từ ngữ
trong chủ điểm trên
Phương pháp: Nhóm, thuyết trình.
* Bài 3:
- Giáo viên gợi ý : viết về đề tài
tham gia phong trào trồng cây gây
rừng; viết về hành động săn bắn thú
rừng của một người nào đó
- Giáo viên chốt lại
- Học sinh đọc bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Tổ chức nhóm – bàn bạc đoạn vănđã làm rõ nghĩa cho cụm từ “Khu bảotồn đa dạng sinh học như thế nào?”
- Đại diện nhóm trình bày
- Dự kiến: Rừng này có nhiều độngvật–nhiều loại lưỡng cư (nêusố liệu)
- Thảm thực vật phong phú – hàngtrăm loại cây khác nhau nhiều loạirừng
- Học sinh nêu: Khu bảo tồn đa dạngsinh học: nơi lưu giữ – Đa dạng sinhhọc: nhiều loài giống động vật vàthực vật khác nhau
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Đại diện nhóm trình bày kết quả + Hành động bảo vệ môi trường :trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồitrọc
+ Hành động phá hoại môi trường :phá rừng, đánh cá bằng mìn Xả rácbừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng,đánh cá bằng điện, buôn bán độngvật hoang dã
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc bài 3
- Cả lớp đọc thầm
- Thực hiện cá nhân – mỗi em chọn 1cụm từ làm đề tài , viết khoảng 5 câu
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Trang 16 GV nhận xét + Tuyên dương.
Hoạt động 3: (3’)
Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Hỏi đáp.
- Nêu từ ngữ thuộc chủ điểm “Bảo
vệ môi trường?” Đặt câu
5 Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- (Thi đua 2 dãy)
1 Kiến thức: - Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng
nhôm Quan sát và phát hiện 1 vài tính chất của nhôm.Nêu được nguồn gốc và tính chất của nhôm
2 Kĩ năng: - Nêu được cách bảo quản những đồ dùng nhôm có trong
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động: (1’)
2 Bài cũ: (4’)
Giáo viên bốc thăm số hiệu, chọn
học sinh trả bài
Giáo viên tổng kết, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:(1’)
4 Phát triển các hoạt động: (25’)
Hoạt động 1: Làm vệc với các
- Hát Đồng và hợp kim của đồng
- Nhôm
- Học sinh bên dưới đặt câu hỏi
Trang 17thông tin và tranh ảnh sưu tầm được.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
* Bước 1: Làm việc theo nhóm
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
GV chốt: Nhôm sử dụng rộng rãi
để chế tạo các dụng cụ làm bếp, vỏ
của nhiều loại đồ hộp, khung cửa sổ,
1 số bộ phận của phương tiện giao
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ
* Bước 2:
- Làm việc cả lớp
GV kết luận: Các đồ dùng bằng
nhôm đều nhẹ, có màu trắng bạc, có
ánh kim, không cứng bằng sắt và
đồng
Hoạt động 3: Làm việc với SGK
Phương pháp: Thực hành, quan sát.
* Bước 1: Làm việc cá nhân.
- Giáo viên phát phiếu học tập, yêu
cầu học sinh làm việc theo chỉ dẫn
SGK trang 53
- Nhôm trong tự nhiên nhôm có ở đâu
- Học sinh có số hiệu may mắn trảlời
- Học sinh khác nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh viết tên hoặc dán tranhảnh những sản phẩm làm bằng nhômđã sưu tầm được vào giấy khổ to
- Các nhóm treo sản phẩm cử ngườitrình bày
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạnquan sát thìa nhôm hoặc đồ dùngbằng nhôm khác được đem đến lớp vàmô tả màu, độ sáng, tính cứng, tínhdẻo của các đồ dùng bằng nhôm đó
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả Các nhóm khác bổ sung
Hoạt động cá nhân, lớp.
Trang 18
•- Nhôm là kim loại
•- Không nên đựng thức ăn có vị chua
lâu, dễ bị a-xít ăn mòn
Hoạt động 4: (3’)
Củng cố
- Nhắc lại nội dung bài học
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Đá vôi
- Nhận xét tiết học
+Không bị gỉ, một số a-xít có thể ăn mòn nhôm
Nhôm được sản xuất từ quặng nhôm
Thi đua: Trưng bày các tranh ảnh vềnhôm và đồ dùng của nhôm
Tiết 13 : LỊCH SỬ:
“THÀ HI SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT ĐỊNH
KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC”
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết: Ngày 19/12/1946, nhân dân ta tiến hành
cuộc kháng chiến toàn quốc
- Học sinh hiểu tinh thần chống Pháp của nhân dân HNvà một số địa phương trong những ngày đầu toàn quốckháng chiến
2 Kĩ năng: - Thuật lại cuộc kháng chiến.
3 Thái độ: - Tự hào và yêu tổ quốc.
II Chuẩn bị:
+ GV: Aûnh tư liệu về ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở HN, Huế, ĐN.Băng ghi âm lời HCM kêu gọi toàn quốc kháng chiến Phiếu họctập, bảng phụ
+ HS: Sưu tầm tư liệu về những ngày đầu kháng chiến bùng nổ tại địaphương
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 19Nhân dân ta đã chống lại “giặc đói”
và “giặc dốt” như thế nào?
- Chúng ta đã làm gì trước dã tâm
xâm lược của thực dân Pháp?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
4 Phát triển các hoạt động:(27’)
Hoạt động 1: Tiến hành toàn
quốc kháng chiến
Mục tiêu: Tìm hiểu lí do ta phải
tiến hành toàn quốc kháng chiến Ý
nghĩa của lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải, động não
- Giáo viên treo bảng phụ thống kê
các sự kiện 23/11/1946 ; 17/12/1946
; 18/12/1946
- GV hướng dẫn HS quan sát bảng
thống kê và nhận xét thái độ của
thực dân Pháp
- Kết luận : Để bảo vệ nền độc lập
dân tộc, ND ta không còn con
đường ào khác là buộc phải cầm
súng đứng lên
- Giáo viên trích đọc một đoạn lời
kêu gọi của Hồ Chủ Tịch, và nêu
câu hỏi
+ Câu nào trong lời kêu gọi thể
hiện tinh thần quyết tâm chiến đấu
hi sinh vì độc lập dân tộc của nhân
dân ta?
Hoạt động 2: Những ngày đầu
toàn quốc kháng chiến
Mục tiêu: Hình thành biểu tượng
về những ngày đầu toàn quốc
kháng chiến
Phương pháp: Thảo luận, trực
quan
- Học sinh trả lời (2 em)
“Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước”.
Họat động lớp, cá nhân.
- Học sinh nhận xét về thái độ củathực dân Pháp
- Học sinh lắng nghe và trả lời câuhỏi
-chúng ta thà hi sinh tất cả , chứ nhất
địng không chịu mất nước , nhất định không chịu làm nô lệ
Hoạt động nhóm (nhóm 4)
- Học sinh thảo luận Giáo viên gọi
1 vài nhóm phát biểu các nhómkhác bổ sung, nhận xét
Trang 20• Nội dung thảo luận.
+ Tinh thần quyết tử cho Tổ Quốc
quyết sinh của quân và dân thủ đô
HN như thế nào?
- Đồng bào cả nước đã thể hiện
tinh thần kháng chiến ra sao ?
+ Vì sao quân và dân ta lại có tinh
thần quyết tâm như vậy ?
Giáo viên chốt
Hoạt động 3: (3’)
Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
;Nhận xét tiết học
-Tinh thần quyết tâm chiến đấu hisinh vì độc lập vì tự do của nhân dânta
-Tinh thần chiến đấu của đồng bào cảnước cũng diễn ra quyết liệt
- Bởi vì ND ta có lòng yêu nước nồngnàn
- HS đọc ghi nhớ phần bài học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài họcsau
KĨ THUẬT:(Tiết 13)
CẮT, KHÂU, THÊU TÚI XÁCH ĐƠN GIẢN (tiết 2)
I.Mục tiêu: Sau bài học, các em biết cách:
- Cắt, khâu ,thêu trang trí túi xách tay đơn giản và thêu được túi đơn giản.
-Rèn luyện sự khéo léo của đôi tay và khả năng sáng tạo ở học sinh
-Các em yêu thích môn học ,tự hào về sản phẩm chính đôi tay mình làm ra
II.Chuẩn bị:
GV:Mẫu tui xách bằng vải, có hình thêu trang trí ở mặt túi và một số mẫu
thêu đơn giản
-Kim, chỉ khâu, thước kẻ, phấn màu, khung thêu
III.Hoạt động dạy học:
*Hoạt động 1:(8’)
-Cho học sinh quan sát các mẫu vật đã
chuẩn bị và tranh ảnh ở sách giáo khoa,
nêu các gợi ý để học sinh tìm hiểu về đặc
điểm, tác dụng của túi xách tay
-Nêu đặc điểm của túi xách tay?
-Túi xách tay có hình gì?
Quai túi được đính ở đâu?
-Túi được khâu bằng mũi khâu gì?
Túi được trang trí như thế nào?
1.Quan sát, nhận xét:
-Học sinh theo dõi, quan sát các mẫuvật thật và tranh ảnh ở sách giáo khoađể nhận xét theo các gợi ý của gv vàthấy được:
+Túi hình chữ nhật, bao gồm thân túivà quai túi, quai túi được đính vào haibên miệng túi Túi được khâu bằng mũikhâu thường hoặc khâu đột; một mặtcủa túi có thêu trang trí
Trang 21*Hoạt động2:(20’)
+Giáo viên hướng dẫn các thao tác kĩ
thuật;
-Cho học sinh đọc nội dung quy trình thêu
ở sách giáo khoa,và quan sát các hình vẽ
để nêu các bước cắt, khâu, thêu trang trí
túi xách
-Giáo viên thực hiện thao tác lên vải,
đồng thời hướng dẫn từng bước thêu
-Gọi một em thực hiện một số điểm cần
lưu ý theo quy trình thực hiện
*Hoạt động3:(7’)
Giáo viên hệ thống nội dung bài
Nhận xét dặn dò
2.Thao tác kĩ thuật:
Học sinh theo dõi giáo viên thêu đểnắm được quy trình thêu:
+Thêu trang trí trước khi khâu túi; bốtrí một nửa mảnh vải của một mặt củatúi
+Khâu miệng túi trước rồi mới khâutúi, gấp mép và khâu lược ở mặt tráimảnh vải, sau đó lật sang phải để khâuđường viền mép
+Khâu phần thân túi gấp đôi mảnh vảiđể khâu lược ở trong sau đó lật ra ngoàiđể khâu
+Đính quai vào miệng túi
BÀI 26- ĐỘNG TÁC NHẢY, TRÒ CHƠI"CHẠY NHANH THEO SỐ"
I.MỤC TIÊU:-Chơi trò chơi "Chạy nhanh theo số", chơi chủ động và nhiệt
tình
-ÔN 6 động tác đã học, học mới động tác nhảy, thực hiện cơ bản đúng động
tác
-Giáo dục tính nền nếp, kỉ luật trong hàng ngũ, nâng cao thành tích tập luyện
II.PHƯƠNG TIỆN: Chuẩn bị một còi, kẻ sân để chơi trò chơi, vệ sinh nơi tập,
đảm bảo an toàn
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*Hoạt động 2:(10’)
Giáo viên tập hợp lớp, phổ biến
nội dung, phương pháp của giờ
học
1.Phần mở đầu:
Học sinh tậpcác động tác khởi động:
Xoay các khớp chân, tay, hông, cổ
Trang 22Cho các em tập các động tác khởi
động
*Hoạt động2: (20’)
+Tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi Chạy nhanh theo số.Giáo viên
nêu trò chơi và nhắc lại cách chơi
sau đó cho các em chơi với hình
thức thi đua
+ Giáo viên nêu tên động tác
thăng bằng, tập mẫu và giải thích
từng nhịp của động tác
Hô chậm để học sinh tập sau đó
nhanh dần, kết hợp sửa sai cho học
sinh
*Hoạt động 3:(5’)
Giáo viên nhận xét đánh giá tiết
học
Dặn dò về nhà
Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọctrên địa hình tự nhiên, sau đó đi chậmvà hít thở sâu
2.Phần cơ bản:
a Chơ trò chơi" Chạy nhanh theo số"Học sinh tham gia chơi theo nhómvớihình thức thi đua giữa các nhóm theosự điều khiển của giáo viên
b.Học động tác mới:
Học sinh tập từng nhịp của động tác,tập chậm theo giáo viên tùng nhịpmột, sau đó tập phối hợp cả động tác.Tự tập luyện theo sự điều khiển củagiáo viên
3.Phần kết thúc:
Tập các động tác hồi phục: nhảy thảlỏng, cúi người thả lỏng
Về nhà:luyện tập các động tác đã học
Tiết 63 : TOÁN :
CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh nắm được quy tắc chia một số thập phân
cho một số tự nhiên
- Bước đầu tìm được kết quả của một phép tính chia mộtsố thập phân cho một số tự nhiên
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh chia nhanh, chính xác, khoa học.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh say mê môn học.
II Chuẩn bị:
+ GV: Quy tắc chia trong SGK
+ HS: Bài soạn, bảng con
III Các hoạt động:
Trang 23HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động: (1’)
2 Bài cũ: (4’)
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
4 Phát triển các hoạt động: (30’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nắm được quy tắc chia một số
thập phân cho một số tự nhiên
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
kiếm quy tắc chia
- Ví dụ: Một sợi dây dàiù 8, 4 m được
chia thành 4 đoạn bằng nhau Hỏi
mỗi đoạn dài bao nhiêu mét ?
- Yêu cầu học sinh thực hiện
8, 4 : 4
- Học sinh tự làm việc cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu
cách thực hiện
- Giáo viên chốt ý:
- Giáo viên nhận xét hướng dẫn học
sinh rút ra quy tắc chia
- Giáo viên nêu ví dụ 2
- Giáo viên treo bảng quy tắc – giải
thích cho học sinh hiểu các bước và
nhấn mạnh việc đánh dấu phẩy
- Giáo viên chốt quy tắc chia
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
bước đầu tìm được kết quả của một
phép tính chia một số thập phân cho
một số tự nhiên
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Chia 1 số thập phân cho 1 số tự nhiên.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọcthầm – Phân tích, tóm tắt
- Học sinh làm bài
8, 4 : 4 = 84 dm
84 4
04 2 1(đm) 0
21 dm = 2,1 m
8, 4 4
0 4 2, 1 ( m) 0
- Học sinh giải thích, lập luận việcđặt dấu phẩy ở thương
- Học sinh nêu miệng quy tắc
- Học sinh giải
72 , 58 19
1 5 5 3 , 82
0 3 8 0
- Học sinh kết luận nêu quy tắc
- 3 học sinh
Trang 24Phương pháp: Thực hành, động não.
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề
- Nêu yêu cầu đề bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm
bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại
quy tắc tìm thừa số chưa biết?
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề Tóm tắt đề, tìm cách giải
Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Cho học sinh nêu lại cách chia số
thập phân cho số tự nhiên
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi
đua giải nhanh bài tập
5 Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp.
Học sinh đọc đề
Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài (2 nhóm) cácnhóm thi đua
- Lớp nhận xét
Kết quả :a/ 1,32; b/ 1,4
- c/ 0,04; đ/ 2,36 Học sinh giải
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lần lượt học sinh nêu lại “Tìmthừa số chưa biết”
- Học sinh giải vào vở
Hoạt động cá nhân.
- HS chơi trò “Bác đưa thư” để tìmkết quả đúng và nhanh
42, 7 : 7
- Dặn dò: Làm bài 3 / 64
- Chuẩn bị: Luyện tập
Tiết 26: TẬP LÀM VĂN:
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Tả ngoại hình)
Đề bài : Dựa theo dàn ý mà em đã lập trong bài trước, hãy viết một đoạn
tả ngoại hình của một người mà em thường gặp
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố kiến thức về đoạn văn
Trang 252 Kĩ năng: - Dựa vào dàn ý kết quả quan sát đã có, học sinh viết
được một đoạn văn tả ngoại hình của một người thường gặp
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu mến mọi người xung quanh,
say mê sáng tạo
II Chuẩn bị:
+ GV:
+ HS: Soạn dàn ý bài văn tả tả ngoại hình nhân vật
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động: (1’)
2 Bài cũ: (4’)
- Giáo viên kiểm tra cả lớp việc lập
dàn ý cho bài văn tả một người mà
em thường gặp
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
4 Phát triển các hoạt động: (30’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh củng cố kiến thức về đoạn văn
Phương pháp: Thảo luận, thuyết
trình
* Bài 1:
• Giáo viên nhận xét – Có thể giới
thiệu hoặc sửa sai cho học sinh khi
dùng từ hoặc ý chưa phù hợp
+ Mái tóc màu sắc như thế nào? Độ
dày, chiều dài
+ Hình dáng
+ Đôi mắt, màu sắc, đường nét = cái
nhìn
+ Khuôn mặt
• Giáo viên nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
- Hát Cả lớp nhận xét
Luyện tập tả người
Hoạt động nhóm.
1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- Đọc dàn ý đã chuẩn bị – Đọc phầnthân bài
- Cả lớp nhận xét
- Đen mượt mà, chải dài như dòng suối– thơm mùi hoa bưởi
- Đen lay láy (vẫn còn sáng, tinhtường) nét hiền dịu, trìu mến thươngyêu
- Phúng phính, hiền hậu, điềm đạm
- Học sinh suy nghĩ, viết đoạn văn (chọn 1 đoạn của thân bài)
- Viết câu chủ đề – Suy nghĩ, viết theonội dung câu chủ đề
- Lần lượt đọc đoạn văn
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm.