Teân baøi daïy Tuaàn 13 Giới thiệu nhân nhẩm … 11 OÂn taäp baøi haùt: Coø laû Người tìm đường lên các … Theâu moùc xích Baøi 25 Nhân với số có ba chữ số Cuoäc khaùng chieán …Toáng … N-V:[r]
Trang 1Từ ngày 12 / 11 / 2012 đến ngày 16 / 11 / 2012
1 13 Chào cờ Tuần 13
2 61 Toán Giới thiệu nhân nhẩm … 11 Phiếu bài tập
3 13 Âm nhạc Ôn tập bài hát: Cò lả
4 25 Tập đọc Người tìm đường lên các … Bảng phụ
HAI
12/11
5 13 Kỹ thuật Thêu móc xích Bộ đồ dùng
2 62 Toán Nhân với số có ba chữ số Bảng phụ, bảng con
3 13 Lịch sử Cuộc kháng chiến …Tống … Tranh SGK
4 13 Chính tả N-V: Người tìm đường lên… Bảng phụ
BA
13/11
5 25 Khoa học Nước bị ô nhiễm Tranh SGK
1 25 LT&Câu MRVT: Ý chí – Nghị lực Bảng phụ
2 13 Mỹ thuật Vẽ trang trí: Trang trí …
3 63 Toán Nhân với … ba chữ số (tt) Phiếu bài tập
4 13 K.Chuyện Kể chuyện được chứng … Bảng phụ
TƯ
14/11
5 13 Địa lý Người dân ở đồng bằng BB Bản đồ địa lí V.Nam
2 26 Tập đọc Văn hay chữ tốt Bảng phụ
4 25 T.L.Văn Trả bài văn kể chuyện
NĂM
15/11
5 26 Khoa học Nguyên nhân làm nước … Hình SGK
1 26 LT&Câu Câu hỏi và dấu chấm hỏi Bảng phụ
2 13 Đạo đức Hiếu thảo với ông bà,… (t.2) SGK, mẫu chuyện
3 65 Toán Luyện tập chung Phiếu bài tập
4 26 T.L.Văn Ôn tập văn kể chuyện
SÁU
16/11
5 13 Sinh hoạt Sơ kết tuần 13
Trang 2Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2012
Toán: 61
A MỤC TIÊU:
- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
- Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan HS làm được các BT1, BT3; Các BT2, BT4 dành cho HS khá giỏi
- Giáo dục HS tính nhanh, chính xác, rèn luyện tính cẩn thận trong thực hành tính
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK, vở, bảng con
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ: ( 4’ ) Luyện tập
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm bảng con
* Đặt tính rồi tính:
467 x 34 274 x 73 365 x 59
- Nhận xét, ghi điểm
II Bài mới:
1 Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10:(5’)
- GV ghi bảng: 27 x 11
- Yêu cầu cả lớp đặt tính và tính
- Gọi HS nhận xét kết quả 297 với thừa số 27
nhằm rút ra kết luận: Để có 297 ta viết số 9
(là tổng của 2 và 7) xen giữa hai chữ số 27.
-Tương tự cho HS tính nhẩm:23 x 11;35 x 11
2 Trường hợp tổng hai chữ số lớn hoặc bằng
10: ( 5’ )
- GV ghi bảng: 48 x 11
- Vì tổng 4 + 11 không phải là số có một chữ
số mà có hai chữ số, nên cho HS đề xuất
cách làm tiếp Có thể có HS đề xuất viết 12
xen giữa 4 và 8 để được 4128, hoặc đề xuất
một cách nào khác Sau đó GV yêu cầu tất
cả lớp đặt tính và tính 48 x 11 Từ đó rút ra
cách nhân nhẩm đúng: 4 cộng 8 bằng 12
Viết 2 xen giữa hai chữ 48, được 428 Thêm 1
vào 4 của 428 được 528.
3 Thực hành: ( 21’ )
* Bài 1:
- Cho HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả (không
đặt tính)
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con
27
11
27
27
297
- Lớp nhận xét, chốt kết quả đúng Số 297 chính là số 27 sau khi được viết thêm tổng hai số của nó (2 + 7 = 9) vào giữa - HS nêu kết quả - HS nhân nhẩm 48 x 11, nêu kết quả - Đặt tính rồi tính để so sánh kết quả 48
11
48
48
528
- Tính nhẩm
- HS làm bài
34 x 11 = 374
Trang 3- Goùi 3 HS neõu caựch nhaồm.
- Yeõu caàu HS nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa baùn
- Kieồm tra, nhaọn xeựt, ghi ủieồm
* Baứi 3:
- Cho HS neõu yeõu caàu baứi
- Cho HS thaỷo luaọn nhoựm laứm baứi vaứo baỷng
phuù
- Goùi ủaùi dieọn nhoựm trỡnh baứy keỏt quaỷ
- Cho lụựp nhaọn xeựt tửứng nhoựm, choỏt keỏt quaỷ
ủuựng
11 x 95 = 1045
82 x 11 = 902
- 1 HS ủoùc thaứnh tieỏng, lụựp ủoùc thaàm
- Thaỷo luaọn laứm baứi, ủaùi dieọn trỡnh baứy keỏt quaỷ
Baứi giaỷi Soỏ HS cuỷa khoỏi lụựp Boỏn laứ:
11 x 17 = 187 (hoùc sinh) Soỏ HS cuỷa khoỏi lụựp Naờm laứ:
11 x 15 = 165 (hoùc sinh) Soỏ HS cuỷa hai khoỏi lụựp laứ:
187 + 165 = 352 (hoùc sinh) ẹaựp soỏ: 352 hoùc sinh
III Cuỷng coỏ, daởn doứ: ( 5’ )
- Muoỏn nhaõn hai soỏ vụựi 11 ta laứm sao?
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Daởn doứ: Xem laùi baứi vaứ hoaứn thaứnh caực baứi taọp chửa laứm xong
Aõm nhaùc: 13
A Mục tiêu:
- Hs hát đúng giai điệu và thuộc lời ca bài Cò lả.
- Thể hiện tính chất mềm mại của bài dân ca.
- Đọc đúng cao độ, tr-ờng độ bài TĐN số 4 Con chim ri và ghép lời ca.
B Duùng cuù hoùc taọp
- Nhạc cụ.
- Thể hiện tốt bài dân ca.
- Bảng phụ chép sẵn bài TĐN số 4 Con chim ri
C Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc
I Kiểm tra bài cũ: Gọi hs nhắc lại tên bài học tiết tr-ớc
- Gọi 2-3 em lên hát
- Hs nhận xét, gv nhận xét
II Bài mới: Giới thiệu tên bài học hôm nay, chúng ta học tiếp bài hát Cò Lả, TĐN số 4
a/ Học hát:
- Gv đàn , hát lại bài Cò Lả cho hs nghe.
- Gv đệm đàn cho hs hát ôn lại bài cho thật chuẩn
xác.
- H-ớng dẫn hát những chỗ luyến láy để thể hiện
đ-ợc tính chất dân ca.
-Hs lắng nghe.
-Hs hát thật chuẩn xác.
-Chú ý những chỗ luyến láy.
Trang 4- Gọi một hs hát : Con cò ra cánh đồng.
- Phần xô cả lớp hát: Tình tính nhớ hay chăng.
- Chỉ huy cho ôn luyện theo tổ.
- Gv nhận xét.
- Hs hát thể hiện một vài động tác đơn giản
b/ Tập đọc nhạc: Số 4 Con chim Ri
- Treo bảng phụ cho hs xem và quan sát.
- Bài đọc nhạc gồm có những hình nốt nào? tên cá
nốt, nhịp ?
- Cho hs đọc cao độ đò rê mi pha son
- Đọc mẩu cho hs nghe 2-3 lần.
- H-ớng dẫn hs đọc từng câu đọc theo kiểu móc
xích.
- Ghép lời ca.
-Hs hát kết hợp phần x-ớng và xô -Luyện hát theo tổ.
-Hs thể hiện vài động tác đơn giản.
-Hs quan sát trả lời câu hỏi Bài
đọc nhạc gồm có những hình nốt trắng, đen, tên các nốt đồ rê mi pha son.Bài hát viết ở nhịp 2/4 -Hs lắng nghe, nhẩm, đọc -Ghép lời ca.
III C uỷng cố:
- Chia lớp thành 2 nhóm một nhóm đọc nhạc, một nhóm hát lời ca đổi bên.
- Cả lớp đọc nhạc, hát lời ca , kết hợp vỗ tay, gõ đệm.
- Hs nhắc lại tên bài hát, thể loại.
- Chỉ huy cho hs hát lại lần cuối.
- Tuyên d-ơng những hs có tinh thần học tập.
- Động viên khuyến khích tinh thần học tập của hs.
Taọp ủoùc: 25
A MUẽC TIEÂU:
- ẹoùc troõi chaỷy, lửu loaựt toaứn baứi ẹoùc ủuựng teõn rieõng nửụực ngoaứi; bieỏt ủoùc phaõn bieọt lụứi nhaõn vaọt vaứ lụứi daón caõu chuyeọn
- Hieồu noọi dung: Ca ngụùi nhaứ khoa hoùc vú ủaùi Xi-oõn-coỏp-xki nhụứ nghieõn cửựu kieõn trỡ, beàn bổ suoỏt 40 naờm, ủaừ thửùc hieọn thaứnh coõng mụ ửụực tỡm ủửụứng leõn caực vỡ sao Luyeọn ủoùc dieón caỷm
- Giaựo duùc HS yeõu thớch moõn Taọp ủoùc
B ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
- Tranh minh hoaù baứi Taọp ủoùc trong SGK
C CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
I Kieồm tra baứi cuừ: ( 4’ ) Veừ trửựng
- Goùi 2 HS ủoùc baứi vaứ neõu yự nghúa cuỷa baứi?
II Baứi mụựi:
1 Giụựi thieọu baứi: ( 2’ )
- Treo tranh cho HS quan saựt tranh
Bửực tranh veừ gỡ ?
- Quan saựt tranh, traỷ lụứi:
- Bửực tranh veừ caỷnh moọt ngửụứi ủaứn oõng vaứ
Trang 5- Cho HS mở SGK/125.
- Cho 1 HS đọc toàn bài
Bài này được chia ra làm mấy đoạn ?
2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc: 10’
- Cho HS luyện đọc từng đoạn
- Chỉnh sửa phát âm cho HS
- Ghi bảng từ khó HS dễ đọc sai
- Hướng dẫn HS đọc đúng các câu hỏi
- Luyện đọc nối tiếp và giải nghĩa từ trong
SGK
- GV đọc lại toàn bài, giọng đọc trang trọng,
cảm hứng ca ngợi, khâm phục Nhấn giọng
những từ ngữ nói về ý chí, nghị lực, khao
khát hiểu biết của Xi-ôn-cốp-xki: nhảy qua,
gãy chân, vì sao, không biết bao nhiêu, hì
hục, hàng trăm, chinh phục.
b Tìm hiểu bài: ( 10’ )
* Đoạn 1:
- Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
* Đoạn 2:
- Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình
như thế nào?
* Đoạn 3:
- Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki
thành công là gì?
- Em hãy đặt tên khác cho truyện?
- Hãy nêu nội dung ý nghĩa của bài?
- Nhận xét, rút ý chính, ghi bảng
những ước mơ của ông
- Mở SGK/125
- 1 HS khá đọc, cả lớp lắng nghe
- Bài này chia ra làm 4 đoạn
* Đoạn 1: Bốn dòng đầu
* Đoạn 2: Bảy dòng tiếp theo
* Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo
* Đoạn 4: Ba dòng cuối
- Luyện đọc nối tiếp từng đoạn và rút từ khó, luyện đọc từ khó, đọc các câu hỏi
Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay
được?
Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm thế?
- 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn (lượt 2)
- Luyện đọc nối tiếp và giải nghĩa từ trong SGK
- Luyện đọc nhóm đôi
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- Xi-ôn-cốp-xki từ nhỏ đã mơ ước được bay lên bầu trời
- Ông sống rất kham khổ để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm Sa hoàng không ủng hộ phát minh về khí cầu bay bằng kim loại của ông nhưng ông không nản chí Ông đã kiên trì nghiên cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phương tiện bay tới các vì sao
- Xi-ôn-cốp-xki thành công vì ông có ước mơ chinh phục các vì sao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện mơ ước
- Lần lượt nêu: Người chinh phục các vì sao/
Quyết tâm chinh phục các vì sao/ Từ mơ ước bay lên bầu trời/ Từ mơ ước biết bay như chim/ Ông tổ của ngành du hành vũ trụ/ …
- Lần lượt nêu ý kiến
Trang 6* Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki
nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ
suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ
ước tìm đường lên các vì sao.
c Hướng dẫn đọc diễn cảm: ( 7’ )
- Gọi 4 HS đọc bài, yêu cầu lớp theo dõi tìm
giọng đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
(đoạn 1) “Từ nhỏ … hàng trăm lần”
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương
- Luyện đọc nối tiếp 4 đoạn
- Quan sát
- Luyện đọc diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm
III Củng cố, dặn dò: ( 5’ )
- Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì qua cách làm việc của nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki?
- Em hãy nêu ý nghĩa của bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Kĩ thuật: 13
A MỤC TIÊU:
- HS biết cách thêu móc xích và ứng dụng của thêu móc xích
- Thêu được các mũi thêu móc xích
- HS thích thú học thêu
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh quy trình thêu móc xích
- Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len, sợi trên bìa, vải khác màu có kích thước đủ lớn và một số sản phẩm đuợc thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Giới thiệu bài: ( 2’ )
GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
II Các hoạt động:
1 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu
- GV giới thiệu mẫu: GV hướng dẫn HS kết hợp quan sát hai mặt của đường thêu móc xích với quan sát hinh 1 trong SGK để trả lời câu hỏi về đặc điểm của đường thêu móc xích
- Nhận xét và nêu tóm tắt đặc điểm của đường thêu móc xích:
+ Mặt phải của đường thêu là những vòng tròn chỉ nhỏ móc nối tiếp nhau giống như chuỗi mắt xích
+ Mặt trái đường thêu là những mũi chỉ bằng nhau, nối tiếp nhau gần giống các mũi khâu đột mau
- GV đặt câu hỏi và gợi ý để HS rút ra khái niệm thêu móc xích
- Nêu khái niệm: Thêu móc xích là cáh thêu để tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp nhau giống như chuỗi mắt xích
Trang 7- Gv giới thiệu một số sản phẩm thêu móc xích và yêu cầu HS trả lời câu hỏi về ứng dụng của thêu móc xích
- Gv bổ sung và nêu ý nghĩa thực tế
2 Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- Treo tranh quy trình thêu móc xích, hướng dẫn HS quan sát hình 2SGK để trả lời câu hỏi về cách vạch dấu đường thêu móc xích; so sánh cách vạch dấu đường thêu móc xích với các vạch dấu đường thêu lướt vặn và cách vạch dấu các đường thêu đã học
- Nhận xét, bổ sung: ghi số thứ tự trên đường vạch dấu thêu móc xích theo chiều từ phải sang trái, giống như cách vạch dấu các đường khâu đã học nhưng ngược với cách ghi số thứ tự trên đường vạch dấu thêu lướt vặn
- GV vạch dấu trên mảnh vải ghim trên bảng Chấm các điểm trên đường dấu cách đều 2cm
- Hướng dẫn HS kết hợp đọc nội dung 2 với quan sát hình 3a, 3b, 3c SGK để trả lời câu hỏi trong SGK
- Hướng dẫn HS thao tác bắt đầu thêu, thêu mũi thứ nhất, thêu mũi thứ hai theo SGK
- HS dựa vào thao tác thêu mũi thứ nhât, mũi thứu hai của GV và quan sát hình 3b, 3c, 3d để trả lời câu hỏi và thực hiện thao tác thêu mũi thứ ba, thứ tư, thứ năm,…
- Hướng dẫn HS quan sát hình 4 SGK để trả lời câu hỏi về cách kết thúc đường thêu móc xích và so sanh cách kết thúc đường thêu móc xích với cách kết thúc đường thêu lướt văn
- Hướng dẫn HS các thao tác cách kết thúc đường thêu móc xích theo SGK
- GV hướng dẫn nhanh hai lần các thao tác thêu và kết thúcđường thêu móc xích
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
III Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại các thao tác thêu móc xích
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài cho tiết học sau
Thứ ba ngày 13 tháng 11 năm 2012
Thể dục: 25
A MỤC TIÊU:
- Ôn 7 động tác đã học của bài thể dục PTC Yêu cầu HS thực hiện động tác theo đúng thứ tự, chính xác và tương đối đẹp
- Học động tác điều hoà Yêu cầu HS nắm được kĩ thuật động tác và thực hiện tương đối đúng
- Yêu thích môn thể dục
B ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bị 1-2 còi
C NÔÏI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
I Phần mở đầu: 6-10’
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học 1-2’
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên quanh nơi tập 1’
- Đi thường theo 1 vòng tròn và hít thở sâu 1'
- Trò chơi (do GV chọn) 1-2’
Trang 8II Phần cơ bản: 18-22’
1 Bài thể dục phát triển chung: 13-15’
- Ôn 7 động tác đã học 2 lần, mỗi động tác 2x8 nhịp GV hô cho cả lớp tập GV quan sát nhắc nhở, sửa sai cho HS
- Học động tác điều hoà: 4-5 lần (mỗi động tác 2 x 8 nhịp)
+ GV nêu tên động tác, ý nghĩa
+ GV vừa làm mẫu vừa giải thích cho HS tập bắt chước theo
+ Khi HS đã nắm được, GV chỉ hô cho HS tập
- GV hô nhịp cho cả lớp tập 8 động tác của bài TD PTC 1-2 lần
- Thi đua giữa các tổ
b Trò chơi vận động: 4-5’
Trò chơi “Chim về tổ” GV nêu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi (nếu HS đã quen với trò chơi này thì chỉ nhắc lại tên trò chơi), cho chơi thử 1 lần, sau đó GV điều khiển cho HS chơi chính thức
III.Phần kết thúc: 4-6’
- Đứng tại chỗ làm động tác gập thân thả lỏng 6-8 lần
- Bật nhảy nhẹ nhàng từng chân kết hợp thả lỏng toàn thân 6-8 lần
- GV cùng HS hệ thống bài 1-2’
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà 1-2’
Toán: 62
A MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện nhân với số có ba chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức Làm được các BT1, 3; BT2 dành cho HS khá giỏi
- Giáo dục học sinh tính nhanh, chính xác Rèn luyện tính cẩn thận trong thực hành tính
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK, Vở, Bảng con
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút ) Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ sô với 11
- Cho 2 học sinh lên bảng làm , lớp làm bảng con
* Tính giá trị của các biểu thức sau bằng cách thuận tiện
12 x 11 + 21 x 11 + 11 x 33 132 x 11 – 11 x 32 – 54 x 11
II Bài mới:
1.Tìm cách tính 164 x 123: ( 5’ )
- Cho cả lớp đặt tính và tính
- Sau đó đặt vấn đề tính 164 x 123
2 Giới thiệu cách đặt tính và tính: ( 5’ )
- Để tính 164 x 123 ta thực hiện ba phép
nhân và một phép cộng ba số, do đó ta nghĩ
HS tính
164 x 100 = 16400
162 x 20 = 3240
164 x 3 = 492
164 x 123 = 164 x ( 100 + 20 + 3 ) = 164 x 100 + 164 x 20 +164 x 3 = 16400 + 3280 + 492
= 20172
Trang 9đến việc viết gọn các phép tính này trong
một lần đặt tính
- Cùng HS đi đến cách đặt tính và tính
164
123
492 492 là tích riêng thứ nhất 328 328 là tích riêng thứ hai 164 164 là tích riêng thứ ba 20172
Phải viết tích riêng thứ hai lùi sang một cột so với tích riêng thứ nhất; phải viết tích riêng thứ ba lùi sang trái hai cột so với tích riêng thứ nhất 3 Thực hành: ( 21’ ) Bài 1: - Cho HS nêu yêu cầu của bài - Gọi 3 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn Bài 3: - Cho HS nêu yêu cầu của bài - Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn - Nêu yêu cầu của bài - HS làm bài 248 1163 3124
321 125 213
248 5815 9372
496 2326 3124
744 1163 6248
79608 145375 665412
- HS nhận xét bài làm của bạn
- Nêu yêu cầu của bài
Bài giải Diện tích của mảnh vườn là :
125 x 125 = 15625 ( m2 ) Đáp số:15625 m2
- HS nhận xét bài làm của bạn
III Củng cố, dặn dò: ( 5 phút )
- Gọi HS nêu lại cách đặt tính và tính của bài mẫu
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Xem lại bài và hoàn thành các bài tập chưa làm xong
Lịch sử: 13
(1075 – 1077)
A MỤC TIÊU:
- Biết được những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt
- Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: Người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi
- Giáo dục HS ham thích tìm hiểu lịch sử Việt Nam
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 10- Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai.
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ: ( 4’ ) Chùa thời Lý
- Vì sao đến thời Lý, đạo Phật trở nên thịnh đạt nhất?
II Bài mới:
* Hoạt động 1: ( 7’ ) Làm việc cả lớp.
- Cho HS đọc trong SGK đoạn “Cuối năm
1072 … rồi rút về”
? Khi biết quân Tống đang xúc tiến việc
chuẩn bị xâm lược nước ta lần hai, Lý
Thường Kiệt có chủ trương gì?
- Đặt vấn đề để HS thảo luận xem ý kiến
nào đúng: Việc Lý Thường Kiệt cho quân
sang đất Tống có hai ý kiến như sau:
+ Để xâm lược nước Tống
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà
Tống
* Hoạt động 2: ( 15’ ) Làm việc cả lớp
- Treo lược đồ cuộc kháng chiến chống quân
Tống lần thứ hai
- GV trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng
chiến trên lược đồ Sau đó hỏi lại để HS xây
dựng các ý chính của cuộc kháng chiến
chống quân xâm lược Tống
? Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị
chiến đấu?
? Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta vào
năm nào?
? Lực lượng của quân Tống khi sang xâm lược
nước ta như thế nào? Do ai chỉ huy?
? Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra ở
đâu? Nêu vị trí của quân giặc và quân ta
trong trận chiến này?
? Kể lại trận quyết chiến trên phòng tuyến
sông Như Nguyệt?
* Hoạt động 3: ( 5’ ) Thảo luận theo nhóm
-Cho HS thảo luận theo nhóm,trả lời câu hỏi
? Kết quả và nguyên nhân nào dẫn đến
thắng lợi của cuộc kháng chiến?
- Đọc bài, trả lời câu hỏi
- Ông chủ trương “ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc”
- Thảo luận và đưa ra ý kiến thứ hai đúng, bởi vì: Trước đó, lợi dụng việc vua Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn
bị xâm lược; Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống, triệt phá nơi tập trung quân lương của giặc rồi kéo về nước
- Quan sát lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai
- Lắng nghe
- Ông cho xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt (sông Cầu)
- Cuối năm 1076
- Chúng kéo 10 vạn bộ binh, 1 vạn ngựa, 20 vạn dân phu, dưới sự chỉ huy của tướng Quách Quỳ ồ ạt tiến vào nước ta
- Trên phòng tuyến sông Như Nguyệt Quân giặc ở phía bờ Bắc của sông, quân ta ở phía Nam
- Khi đã đến bờ Bắc sông Như Nguyệt, Quách Quỳ nóng lòng chờ quân thuỷ tiến vào phối hợp vượt sông, nhưng quân thuỷ của chúng đã bị quân ta chặn đứng ngoài bờ biển … tìm đường tháo chạy
- HS thảo luận theo nhóm trình bày kết quả và nguyên nhân của cuọc kháng chiến
+ Kết quả: Quân Tống chết quá nửa và phải rút về nước, nền độc lập của Đại Việt được