Hoạt động 3: Làm bài tập1 - 2, SGK * Mục tiêu: HS phân biệt được những biểu hiện của ý chí vượt khó là những ý kiÕn phï hîp víi néi dung bµi häc.. Bước 2 : HS bày tỏ thái độ bằng cách gi[r]
Trang 1Tuần 5
Thứ hai ngày 6 tháng 10 năm 2008
Tập đọc Một chuyên gia máy xúc
I Mục tiêu
Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng Hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài: tình cảm chân thành của một chuyên gia nước bạn với một công nhân Việt Nam, qua đó thể hiện vẻ đẹp của tình hữu nghị giữa các dân tộc
II.Hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- HS đọc TL bài thơ “Bài ca về trái đất” và trả lời câu hỏi cuối bài
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Luyện đọc
- HS đọc bài
- GV chia đoạn : 4 đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp
- HS đọc chú giải
- HS đọc từ khó trong bài
- HS đọc nối tiếp lần 2
- HS đọc theo cặp
- GV đọc mẫu
c Tìm hiểu bài
- Anh Thuỷ gặp anh A - lêch
-xây ở đâu?
- Dáng vẻ của A - lếch - xây
có gì đặc biệt khiến anh
Thuỷ chú ý?
- Cuộc gặp gỡ giữa hai người
bạn đồng nghiệp diễn ra như
thế nào?
- Chi tiết nào trong bài khiến
em nhớ nhất? Vì sao?
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Hai người gặp nhau ở một công trường xây dựng
- Vóc người cao lớn; mái tóc vàng ửng lên như một mảng nắng; thân hình chắc, khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân; khuôn mặt
to, chất phác
- HS dựa vào nội dung bài đọc trả lời
- HS có thể trả lời: VD: Em nhớ nhất đoạn văn miêu tả ngoại hình A- lếch - xây
- HS nêu: phần mục tiêu
- HS đọc
d Đọc diễn cảm
Trang 2- 4HS đọc nối tiếp
- HS đọc diễn cảm đoạn 4
- GV đọc mẫu
- HS đọc theo cặp
- 5 HS thi đọc diễn cảm
- Cả lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay
- GV nhận xét ghi điểm
4 Củng cố, dặn dò
- HS nêu nội dung bài học
- Nhận xét giờ học
- Về ôn bài, chuẩn bị bài Ê - mi - li, con
Toán
Ôn tập : bảng đơn vị đo độ dài
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Củng cố các đơn vị đo độ dài và bảng đơn vị đo độ dài
- Rèn kỹ năng chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán có liên quan
II Hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- HS nêu tên bảng đơn vị đo độ dài đã học
3.Bài mới
a Giới thiệu bài
b Nội dung
Bài tập 1 : HS đọc yêu cầu bài tập
- GV treo bảng nội dung bài tập 1
- 1m bằng bao nhiêu mét?
- 1m bằng bao nhiêu dam?
- GV viết: 1m = 10dm = dam
10 1
- Các cột sau HS làm tương tự
- Trong bảng đơn vị đo độ dài hai
đơn vị đo liền kề gấp kém nhau bao
nhiêu lần?
- HS nối tiếp nhau phát biểu
- 1m = 10dm
- 1m = dam
10 1
- HS nêu miệng
- Trong bảng đơn vị đo độ dài hai
đơn vị đo liền kề nhau gấp kém nhau
10 lần
- Trong hai đơn vị độ dài liền nhau:
- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé
Trang 3- Đơn vị bé bằng đơn vị lớn.
10 1
- HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu
- Vở + BLớp
a 135 m = 2350 dm b 8300 m = 830 dam c 1mm = cm
10 1
342 dm = 3420 cm 4000 m = 40 hm 1 cm = m
100 1
15 cm = 150 mm 25 000m = 25 km 1m = km
1000 1
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
Bài tập 3 : HS đọc yêu cầu
- Vở + BLớp
4 km 37 m = 4037 m 354 dm = 35 m 4dm
8 m 12 cm = 812 cm 3040 m = 3 km 40 m
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
Bài tập 4 : HS đọc đề toán
- Cả lớp làm vở - 1HS lên bảng giải
Bài giải
a Đường sắt từ Đà Nẵng đến thành phố Hồ Chí Minh dài là:
791 + 144 = 935 (km)
b Đường sắt từ Hà Nội đến thành phố Hồ Chí Minh dài là:
791 + 935 = 1726 (km)
Đáp số: 1726 km
4 Củng cố , dặn dò
- Nêu bảng đơn vị đo độ dài
- Nhận xét giờ học
- Về xem lại bài
Chính tả (nghe - viết)
Một chuyên gia máy xúc
I Mục tiêu
1 Nghe - viết đúng một đoạn văn trong bài Một chuyên gia máy xúc
2 Nắm được cách đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi uô/ ua
Trang 4II Hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- 2HS lên bảng viết tiếng tiến,biển, bìa, mía vào mô hình - cả lớp viết nháp
- HS nêu quy tắc đánh dấu thanh trong từng tiếng
3 Bài mới
a.Giới thiệu bài b.Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV đọc đoạn viết
- HS viết từ khó vào bảng con: khung cửa, buồng máy, tham quan,ngoại quốc, chất phác
- HS viết vào vở
- GV đọc cho HS viết bài
- HS mở SGK soát bài
- GV thu 10 vở chấm bài
4.Luyện tập
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS làm vở
- HS nêu trước lớp
- HS nhận xét
- Gv nhận xét
* Lời giải:
+ Các tiếng chứa ua; của, múa
+ Các tiếng chứ uô: cuốn, cuộc, buôn, muôn
- Cách đánh dấu thanh:
+ Trong các tiếng có ua( tiếng không có âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính ua - chữ u
+ Trong các tiếng có uô ( tiếng có âm cuối) : dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính uô - chữ ô
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu
- HS làm vở
- HS nêu miệng
- Cả lớp và GV nhận xét
* Từ cần điền: Muôn, rùa, cua, cuốc
- HS đọc nối tiếp câu thành ngữ
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Về ôn bài, viết lại từ viết sai
Trang 5
Đạo đức Bài 3: Có trí thì nên (tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS hiểu được trong cuộc sống, con người thường phải
đối mặt với những khó khăn, thử thách Nhưng nếu có ý chí, quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ của những người tin cậy, thì sẽ có thể vượt qua được khó khăn để vươn lên trong cuộc sống
2 Kỹ năng: Xác định được thuận lợi, khó khăn của bản thân; biết đề
ra kế hoạch vượt khó
3 Thái độ: Có ý thức vượt lên khó khăn để trở thành những người có ích cho gia đình, xã hội
II Tài liệu và phương tiện
- Một vài mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó
- Thẻ màu dùng cho hoạt động3
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Mỗi người cần phải có thái độ như thế nào về việc mình làm?
- Đọc ghi nhớ và liên hệ bản thân?
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
Hoạt động 1: HS tìm hiểu thông tin về tấm gơng vợt khó của Trần Bảo Đồng
* Mục tiêu: HS biết đợc hoàn cảnh và những biểu hiện vợt khó của Trần Bảo
Đồng
* Cách tiến hành:
Bước 1: HS đọc thầm thông tin (SGK)
Bước 2: HS thảo luận cả lớp theo 3 câu hỏi SGK, trình bày ý kiến
Bước 3: GV kết luận: Từ tấm gương Trần Bảo Đồng cho thấy dù gặp phải hoàn cảnh rất khó khăn, nhưng nếu có quyết tâm cao và biết sắp xếp thời gian hợp lí thì vẫn có thể vừa học tốt, vừa giúp được gia đình
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
* Mục tiêu: HS chọn cách giải quyết tích cực, thể hiện ý chí vợt lên khó khăn
trong các tình huống
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV tổ chức lớp nhóm 6, mỗi nhóm thảo luận một tình huống
- Tình huống1: Đang học lớp 5, một tai nạn bất ngờ đã cướp đi của Khôi
đôi chân khiến em không thể đi lại được Trong hoàn cảnh đó, Khôi có thể sẽ như thế nào?
Trang 6- Tình huống2: Nhà Thiên rất nghèo Vừa qua lại bị lũ cuốn trôi hết nhà cửa,
đồ đạc Theo em, trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để tiếp tục đi học?
Bước 2: HS thảo luận
Bước 3: Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp, cả lớp nhận xét, bổ sung
Bước 4: GV kết luận: Trong những tình huống như trên, người ta có thể
tuyệt vọng, chán nản, bỏ học, Biết vượt mọi khó khăn để sống và tiếp tục
học tập mới là người có trí.
Hoạt động 3: Làm bài tập1 - 2, SGK
* Mục tiêu: HS phân biệt được những biểu hiện của ý chí vượt khó là những
ý kiến phù hợp với nội dung bài học
* Cách tiến hành:
Bước 1: HS thảo luận cặp đôi từng trường hợp của bài tập 1
Bước 2 : HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ theo quy ước
Bước 3: HS tiến hành bài 3 như trên
Bước 4: GV đánh giá và kết luận: Những biểu hiện được thể hiện cả trong
việc nhỏ và việc lớn, trong cả học tập và đời sống
4 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn về học bài; sưu tầm một vài mẩu chuyện nói về những gương HS "Có
trí thì nên" trên sách báo, ở lớp, ở trường, ở địa phương
Thứ ba ngày 7 tháng 10 năm 2008
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Hoà Bình
I Mục tiêu
1 Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm Cánh chim hoà bình
2 Biết sử dụng các từ đã học để viết một đoạn văn miêu tả cảnh thanh
bình của một miền quê hoặc thành phố
II Đồ dùng
- Bảng nhóm
III Hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV thu 5 vở chấm bài tập 4
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu , yêu cầu của tiết dạy
b Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu và nội dung
Trang 7- Thảo luận nhóm 2
- Đại diện các nhóm báo cáo
- HS và GV nhận xét
* Lời giải: ý b ( trạng thái không có chiến tranh)
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu và nội dung
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm báo cáo
- HS nhận xét
- GV nhận xét chốt lại lời giải : Các từ đồng nghĩa với từ hoà bình: bình yên , thanh bình, thái bình
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu
- HS làm vở
- HS nối tiếp đọc bài viết của mình
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Về ôn bài, chuẩn bị bài sau
Toán
Ôn tập: Bảng đơn vị đo khối lượng
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Củng cố các đơn vị đo khối lượng và bảng đơn vị đo khối lượng
- Rèn kỹ năng chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng và các bài toán có liên quan
II Hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- 2HS lên bảng - cả lớp làm nháp
12 m = .cm 7 cm = m
34 dam = m 9 m = hm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS ôn tập
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu
- GV treo bảng nội dung bài tập 1
1kg bằng bao nhiêu hg?
- GV viết vào bảng
- 1 kg bằng bao nhiêu yến?
1 kg bằng 10 hg
Trang 8- GV viết bảng.1kg = 10 hg = yến
10 1
- HS làm tiếp các cột còn lại trong bảng
- GV nhận xét
- Trong bảng đơn vị đo khối lượng , hai
đơn vị đo khối lượng liền kề gấp kém
nhau bao nhiêu lần?
- GV: Hai đơn vị đo khối lượng liền
nhau:
+ Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé;
+ Đơn vị bé bằng đơn vị lớn
10 1
- 1 kg = yến
10 1
- HS nhận xét
Trong bảng đơn vị đo khối lượng , hai đơn vị đo khối lượng liền kề gấp kém nhau 10 lần
- HS nối tiếp nhắc lại
Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu
Vở + BLớp
a 18 yến = 180 kg b 430 kg = 43 yến
200 tạ = 20000kg 2500 kg = 25 tạ
35 tấn = 35 000 kg 16 000kg = 16 tấn
c 2kg 326g = 2326 g d 4008 g = 4kg 8g
6kg 3g = 6003 g 9050 kg = 9 tấn 50 kg
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
Bài tập 3 : HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng - cả lớp làm vở
2kg 50g < 2500g 6090 kg > 6tấn 8kg
13 kg 85g < 13 kg 805g = 250 kg
4
1
Bài tập 4: HS đọc đề toán
- Vở + BLớp
Bài giải Ngày thứ hai cửa hàng bán được là :
300 x 2 = 600 (kg) Hai ngày đầu cửa hàng bán được là:
300 + 600 = 900 (kg) 1tấn = 1000 kg
Ngày thứ ba cửa hàng bán được là:
1000 - 900 = 100 (kg)
Đáp số: 100 kg
4 Củng cố ,dặn dò
- HS nêu lại bảng đơn vị đo khối lượng
- Nhận xét giờ học
- Về ôn bài, chuẩn bị bài sau
Trang 9Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc I.Mục tiêu
1 Rèn kỹ năng nói:
- Biết kể một câu chuyện đã nghe hay đã đọc ca ngợi hoà bình chống chiến tranh
- Trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2.Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú nghe lời bạn kể, biết nhận xét lời kể của bạn
II Hoạt đông dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- HS kể lại 3 đoạn câu chuyện Tiếng vĩ cầm của Mỹ lai
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS kể chuyện
- GV chép đề bài lên bảng
- HS đọc đề và xác định yêu cầu của đề
- GV nhắc HS : ngoài câu chuyện SGK các em có thể tìm câu chuyện trong sách, báo, trên ti vi
- HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện của mình sẽ kể
c HS kể trong nhóm
- HS kể theo cặp
- GV đi giúp đỡ các em
- HS thi kể trước lớp và nêu ý nghĩa của câu chuyện
- HS nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất
- GV nhận xét ghi điểm
4 Củng cố, dặn dò
- HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét giờ học
- Về kể lại cho bạn nghe
kĩ thuật Một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống
trong gia đình.
I Mục đích yêu cầu
1 Kiến thức: Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ
nấu ăn và ăn uống thông thường trong gia đình
Trang 102 Kĩ năng: Có ý thức bảo quản, giữa vệ sinh, an toàn trong quá trình
sử dụng cụ đun nấu, ăn uống trong gia đình
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, sạch sẽ.
II Đồ dùng dạy học.
GV và HS: Một số dụng cụ đun nấu, ăn uống trong gia dình
Tranh một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống
GV : Một số phiếu học tập
III Các HĐ dạy học.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Tìm hiểu bài
HĐ1: Xác định các dụng cụ đun, nấu, ăn uống thông thờng trong gia đình
- Em hãy kể tên những dụng cụ đun nấu mà em biết?
- GV ghi các dụng cụ đun, nấu theo từng nhóm lên bảng
* GV hệ thống lại các dụng cụ đun, nấu
HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm,cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ đun, nấu,
ăn uống trong gia đình
- GV nêu yêu cầu và nhiệm vụ từng tổ trong quá trình thảo luận nhóm
- GV theo dõi giúp những cặp còn lúng túng
- Đại diện từng cặp lên báo cáo kết quả thảo luận
- HS liên hệ thực tế nêu
- GV sử dụng tranh minh hoạ để rút kết luận từng nội dung
- HS theo dõi
HĐ3: Đánh giá kết quả học tập.
- GV cho học sinh làm bài trắc nghiệm
- HS thảo luận cặp đôi trên phiếu giao việc
- Đại diện các cặp lên báo cáo kết quả thảo luận
- HS thực hiện nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B cho đúng tác dụng của
mỗi dụng cụ
- HS báo cáo kết quả bài làm
- GV nhận xét đánh giá kết quả học của HS
- HS đọc kết luận trong SGK
4 Củng cố - Dặn dò.
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS xem lại bài, chuẩn bị giờ sau 'Chuẩn bị nấu ăn"
Trang 11
Thứ tư ngày 8 tháng 10 năm 2008
Thể dục
Bài 9: đội hình đội ngũ – trò chơi “ Nhảy ô tiếp sức”
I Mục tiêu
- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ Yêu cầu thuần thục động tác theo nhịp hô của GV
- Trò chơi “ Nhảy ô tiếp sức” Yêu cầu HS chơi đúng luật, khéo léo, nhanh nhẹn, hào hứng khi chơi
II Nội dung và phương pháp lên lớp
1 Tập hợp lớp - Điểm số báo cáo
- GV nhận lớp – Phổ biến nội dung giờ học
Kiểm tra trang phục, sức khoẻ của HS
2 Khởi động : Xoay các khớp
3 Kiểm tra bài cũ
+ Tổ 1 lên tập hợp hàng ngang và quay trái, quay phải, quay sau
+ Lớp nhận xét – GV kết luận và đánh giá
4 Bài mới
a Ôn đội hình đội ngũ
+ Ôn tập hợp hàng ngang, dàn hàng, dồn hàng, quay trái, quay phải, quay sau
+ Ôn theo lớp ( Lớp trưởng điều khiển )
+ Ôn theo tổ ( tổ trưởng hoặc tổ phó điều khiển )
+ GV quan sát chung và sửa sai cho các em
5 Củng cố
+ Cả lớp ôn lại đội hình đội ngũ một lần
+ GV nhận xét
6 Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức”
+ GV nêu tên trò chơi – Phổ biến cách chơi và luật chơi
+ HS chơi thử 1 lần
+ Chơi chính thức
+ GV nhận xét ý thức tham gia chơi của cả lớp
7 Hồi tĩnh
HS thả lỏng cơ bắp
8 Dặn dò
Nhận xét giờ học
Về ôn lại bài
_
Toán Luyện tập
Trang 12I Mục tiêu Giúp HS :
- Củng cố các đơn vị đo độ dài, khối lượng và các đơn vị đo diện tích
đã học
- Rèn kỹ năng:
+ Tính diện tich của hình chữ nhật, hình vuông
+ Tính toán trên các số đo độ dài, khối lượng và giải các bài toán có liên quan
+ Vẽ hình chữ nhật theo điều kiện cho trước
II Hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- 2HS lên bảng - cả lớp làm nháp
5 tấn 3tạ = yến 3kg 7 g = g
9575 g = tấn kg 3264 kg = tấn kg
- HS nhận xét - GV nhận xét ghi đểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài b.Hướng dẫn HS ôn tập
Bài tập 1: HS đọc đề toán
Vở + BLớp
Bài giải Cả hai trường thu hoạch được là:
1tấn 300kg + 2tấn 700kg = 3tấn 1000kg (giấy)
3tấn 1000kg = 4tấn
4 tấn gấp 2 tấn số lần là:
4 : 2 = 2 (lần)
Số quyển vở sản xuất được là:
50 000 x 2 = 100 000 (quyển)
Đáp số: 100 000 quyển vở
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
Bài tập 2: HS đọc đề toán
Vở + BLớp
Bài giải
Đổi : 120 kg = 120 000g
Vậy đà điểu nặng gấp chim sâu số lần là:
120000 : 60 = 2000 ( lần)
Đáp số:2000 lần
Bài tập 3: HS đọc đề toán
- Thảo luận nhóm đôi
- 1 nhóm lên trình bày