II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI III.CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC IV.. -Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa , quả và nét độc đáo về dá
Trang 1TUẦN 22 Thứ hai ngày 16 tháng 2 năm 2011
ĐẠO ĐỨCTIẾT 22 LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 2)
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
*GDHS Có thái độ:
-Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh
- Đồng tình với những người bạn biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người biết cư
xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK Đạo đức 4
-Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ về phép lịch sự
- Nội dung các tình huống, trò chơi, cuộc thi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :7
* Hoạt động 1 :Bày tỏ ý kiến
- Cho học sinh thảo luận cặp đôi, đưa ra ý
kiến nhận xét cho mỗi trường hợp sau và giải
thích lý do:
1/ Trung nhường ghế trên ô tô buýt cho một
phụ nữ mang bầu
2/ Một ông lão xin ăn vào nhà Nhàn Nhàn
cho ông ít gạo rồi quát” Thôi đi đi”
3/ Lâm hay kéo tóc bạn nữ trong lớp
4/ Trong giờ ăn cơm, vân vừa ăn vừa cười
đùa, nòi chuyện để bữa ăn thêm vui vẻ
5/ Khi đi thanh toán tiền ở quày sách, Ngọc
nhừng cho em bé nhỏ hơn lên thanh toán
trước
- GV nhận xét các câu trả lời của học sinh
- Hãy nêu những biểu hiện của phép lịch sự ?
Kết luận: Bất kể mọi lúc, mọi nơi, trong khi
ăn uống, nói năng, chào hỏi….Chúng ta cần
giữ phép lịch sự
* Hoạt động 2 : Thi tập làm người lịch sự
-GV phổ biến luật thi :
+Cả lớp chia làm 2 dãy, mỗi một lượt chơi
mỗi dãy cử ra một đội gồm 4 học sinh
+Trong mỗi lượt chơi GV đưa ra một số lời
-Hát
- HS nhắc lại
- Tiến hành thảo luận cặp đôi
- Đại diện các cặp đôi lên trình bày từngkết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Trang 2gợi ý
+Nhiệm vụ mỗi đội chơi, xây dựng một tình
huống giao tiếp, trong đó thể hiện được phép
lịch sự
+Mỗi lượt chơi, đội nào xử lý tốt tình huống
sẽ ghi được tối đa 5 điểm
+Sau các lượt chơi, dãy nào ghi được nhiều
điểm hơn là dãy đó thắng cuộc
+GV tổ chức cho 2 dãy thi đua nhau
+GV cùng ban giám khảo nhận xét các đội
thi
+Tuyên dương đội thắng cuộc
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa moat số
câu tục ngữ, ca dao
- Em hiểu nội dung, ý ngiã của các câu ca
dao, tục ngữ sau đây như thế nào?
1/ lời nói chẳng mất tiền mua lựa lời mà nói
cho vừa lòng nhau
2/ Học ăn, học nói, học gói, học mở
3/ Lời chào cao hơn mâm cỗ
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Yêu cầu đọc phần ghi nhớ
- Nhận xét câu trả lời của HS
-Yêu cầu đọc ghi nhớ
- 3-4 HS trả lời Câu trả lời đúng :
1/ Câu tục ngữ có nói: Cần lựa lời nóitrong khi giao tiếp để làm cho cuộc giaotiếp thoải mái, dễ chịu
2/ Câu tục ngữ ý nói : nói năng là điềurất quan trọng, vì vậy cu6ng cần phảihọc nhủ hoc ăn, học gói, học mỡ 3/ Câu tục ngữ có ý nói : lờ chào có tácdụng và ảnh hưởng rất lớn đến ngườikhác, cũng như một lời chào nhiều khi
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp vớidiễn biến của câu chuyện.Chú ý đến một số từ : cánh mũi, quyện, quyến rũ, trổ, vảy cá, khẳngkhiu, chiều quằn,…
-Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
2.Hiểu các từ ngữ trong bài: mật ong già hạn, hoa đậu từng chùm, hao hao giống, mùa trái rộ, đammê
-Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa , quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Đoạn văn cần luyện đọc
-Tranh minh hoạ bài tập đọc
V.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 32.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra 2 HS
-HS đọc thuộc bài thơ “Bè xuôi sông La”và trả lời câu hỏi nội dung bài
-Nhận xét ghi điểm cho từng HS
+Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam
Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi thơm
đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí
Còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng,
hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi Sầu
riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với
hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt
cái vị của mật ong già hạn Hương vị quyến
rũ đến kì lạ
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
(3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắt
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
-GV : Ở miền Nam nước ta có rất nhiều cây
ăn quả Nếu một lần nào thăm các miệt vườn
nơi đây chúng ta khó mà ra được Nơi nổi
tiếng có nhiều sầu riêng nhất là Bình Long
và Phước long
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và
trả lời câu hỏi 2
+HS hoạt động nhóm và trình bày
-Lắng nghe
-Nhiều HS nhắc lại
-1 HS đọc bài-1 HS đọc thành tiếng
-HS thực hiện theo yêu cầu
-HS thực hiện đọc
-HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+HS1: Sầu riêng là loại…kì lạ
+HS2:Hoa sầu riêng…tháng năm ta
+HS3:Đứng ngắm cây sầu riêng…đammê
cá, hao hao giống cánh sen con, lácđác vài huỵ li ti giữa những cánh hoa
b Quả sầu riêng : lủng lẳng dưới cành,trông như những tổ kiến, mùi thơmđậm, bay xa, lâu tan trong không khí,còn hàng chục mét mới tới nơi để sầuriêng, hương đã ngào ngạt xông vào
Trang 4+Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa sầu
riêng, quả sầu riêng với dáng cây sầu riêng
-GV : Việc miêu tả hình dáng không đẹp
của cây sầu riêng trái hẳn với hoa, quả của
nó để làm nổi bật hương vị ngọt ngào của
quả sầu riêng chín, đó là cách tương phản mà
không phải bất kì ngòi bút nào cũng thể hiện
được
+Theo em “quyến rũ” có nghĩa là gì ?
+Trong câu văn “Hương vị quyến rũ đến kì
lạ”, em có thể tìm những từ nào thay thế từ
“quyến rũ”?
+Trong các từ trên từ nào dùng hay nhất ? Vì
sao ?
-GV : Sầu riêng là loại trái cây rất đặc biệt
Dưới ngòi bút của tác giả nó quyến rũ chúng
ta đến với hương vị tổng hợp từ mùi thơm
của mít chín quyện với hương bưởi, béo của
trứng gà và ngọt của mật ong già hạn Lần
đầu thưởng thức trái sầu riêng, ai cũng có
cảm giác sợ cái mùi tổng hợp đó Nhưng khi
đặt múi sầu riêng vào đầu lưỡi ta mới cảm
nhận được hương vị đặc biệt của nó
+Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của
tác giả đối với cây sầu riêng ?
+Yêu cầu HS tìm ý chính của từng đoạn
-GV cho HS đọc toàn bài và tìm nội dung
chính của bài
cánh mũi, thơm mùi thơm của mít chínquyện với hương bưởi, béo cái béo củatrứng gà, ngọt cái vị của mật ong giàhạn, vị ngọt đến đam mê
c Dáng cây sầu riêng : thân khẳngkhiu, cao vút,cành ngang thẳng đuột, lánhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng làhéo
+Tác giả miêu tả hoa sầu riêng, quảsầu riêng rất đặc sắc, vị ngọt đến đam
mê trái ngược hoàn toàn với dáng củacây
-HS lắng nghe
+Theo em “quyến rũ” có nghĩa là làmcho người khác phải mê mẫn vì cái gìđó
+Các từ : hấp dẫn, lôi cuốn, làm saylòng người
+Trong các từ trên từ “quyến rũ”dùnghay nhất vì nó` nói rõ được ý mờimọc, gợi cảm đến với hương vị củatrái sầu riêng
Trang 5-Ghi nội dung chính của bài.
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài HS cả lớp theo dõi
-Nhận xét và cho điểm học sinh
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:
- Rút gọn được phân số
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Trong giờ học này, các em sẽ tiếp tục
luyện tập về phân số , rút gọn phân số , quy
đồng mẫu số các phân số
b.Kết nối
*Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài HS có thể rút gọn dần qua
nhiều bước trung gian
-GV yêu cầu HS làm bài
Bài 3
-GV yêu cầu HS tự quy đồng mẫu số các
phân số, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài
-HS lắng nghe
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS rútgọn 2 phân số, HS cả lớp làm bài vàoVBT
-Chúng ta cần rút gọn các phân số
-HS tự làm bài
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT Kết quả:
Bài 1 Bài 2 Bài 3 (a,b,c)
Trang 6-GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc các
phân số chỉ số ngôi sao đã tô màu trong từng
Hình b đã tô màu vào
Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục, chínhsách khuyến học ):
+ Đền thờ Hậu Lê giáo dục có quy củ chặt chẽ:ở kinh đô có Quốc Tự Giám, ở các địa phương bêncạnh trường công còn có các trường tư; ba năm có một kì thi Hương và thi Hội; nội dung học tập làNho giáo,…
+ Chinh 1sách khuyến khích học tập: dặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi người đổ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Tranh Vinh quy bái tổ và Lễ xướng danh
a.Khám phá: GV giới thiệu và ghi tựa lên
Trang 7+Trường học thời Lê dạy những điều gì ?
+Chế độ thi cử thời Lê thế nào ?
-GV khẳng định :GD thời Lê có tổ chức quy
củ, nội dung học tập là Nho giáo HS phải học
thuộc lòng những điều Nho giáo dạy, thông
thạo LS của các vương triều phương Bắc để
trở thành người biết suy nghĩ và hành động
theo đúng quy định của Nho giáo
-GV cho HS xem và tìm hiểu nội dung các
hình trong SGK và tranh, ảnh tham khảo
thêm : Khuê Văn Các và các bia tiến sĩ ở Văn
Miếu cùng hai bức tranh:Vinh quy bái tổ và
Lễ xướng danh để thấy được nhà Lê đã rất coi
trọng giáo dục
GV kết luận: Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến
vấn đề học tập Sự phát triển của GD đã góp
phần quan trọng không chỉ đối với việc xây
dựng nhà nước, mà còn nâng cao trinh độ dân
trí và văn hoá người Việt
do nhà nước mở -Nho giáo, lịch sử các vương triềuphương Bắc
-Ba năm có một kì thi Hương vàthi Hội, có kì thi kiểm tra trình độcủa các quan lại
-HS trả lời :Tổ chức Lễ đọc tênngười đỗ, lễ đón rướcngười đỗ về làng, khắc vào bia
đá tên những người đỗ cao rồi đặt
ở Văn Miếu
-HS xem tranh, ảnh -Vài HS đọc
-HS trả lời -Cả lớp
4.Thực hành
-Cho HS đọc bài học trong khung
-Tình hình giáo dục nước ta dưới thời Lê ?
-Nêu một số chi tiết chứng tỏ triều Lê Thánh Tông rất chú ý tới GD ?
-Qua bài học này em có suy nghĩ gì về GD thời Hậu Lê ?
5.Vận dụng
* GV :Nhờ chính sách GD dân chủ, tiến bộ mà dưới thời Lê nhiều nhân tài phát triển tạo nên sựphát triển chung của kinh tế văn hóa Đó chính là nguồn sức mạnh của nhà Lê đã biết xây dựngtrên sức mạnh của nhân dân chính sách GD của nhà Lê đến nay vẫn có những giá trị tiến bộ củanó
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Văn học và khoa học thời Hậu Lê”
-Nhận xét tiết học
=====================================================================
Thứ ba ngày 17 tháng 2 năm 2011
THỂ DỤC - TIẾT 43NHẢY DÂY - TRÒ CHƠI “ĐI QUA CẦU”
I.MỤC TIÊU
Trang 8-Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác.
-Trò chơi “Đi qua cầu”.Yêu cầu hs nắm được cách chơi,tham gia chơi được trò chơi và chơi nhiệt tình
II.ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN
1.Địa điểm:Trên sân trường
2.Phương tiện:1còi,1 dây nhảy/hs,sân chơi trò chơi
-Gv cho hai tổ thi đua ,lớp nhận xét,gv nhận xét biểu dương tổ tập tốt
-Gv nêu tên trò chơi,làm mẫu và phổ biếncách chơi.Sau đó cho cả lớp chơi thử 1 lần rồi cho cả lớp chơi chính thức.Gv quan sát và biểu dương hs chơi tốt
-Gv cùng hs nhận xét,đánh giá kết quả giờ học.Gv giao bài tập về nhà
-Gv hô “giải tán”,lớp hô “khoẻ”
-TOÁN
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐI.MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:
- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số
- Nhận biết một số lớn hơn hoặc bé hơn
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
Trang 9III.CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Các phân số cũng có phân số bằng nhau,
phân số lớn hơn, phân số bé hơn Nhưng làm
thế nào để so sánh chúng ? Bài học hôm nay
sẽ giúp các em biết điều đó
b.Kết nối
*Hướng dẫn so sánh hai phân số cùng mẫu
số
* Ví dụ
-GV vẽ đoạn thẳng AB như phần bài học
SGK lên bảng Lấy đoạn thẳng AC =
* Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và độ
dài đoạn thẳng AD
* Vậy muốn so sánh hai phân số cùng mẫu
số ta chỉ việc làm như thế nào ?
-GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh hai
phân số cùng mẫu số
c).Luyện tập – Thực hành
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự so sánh các phân số, sau
đó báo cáo kết quả trước lớp
-GV chữa bài, có thể yêu cầu HS giải thích
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn
độ dài đoạn thẳng AB
-Độ dài đoạn thẳng AC bé hơn độdài đoạn thẳng AD
-Hai phân số có mẫu số bằng nhau,phân số
-Một vài HS nêu trước lớp
Bài 1
Trang 10* Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số
thì như thế nào so với số 1 ?
-GV tiến hành tương tự với cặp phân số
5 8
và
5
5
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phân số còn
lại của bài
-GV cho HS làm bài trước lớp
- 55 = 1-HS nhắc lại
-Phân số
5
2
có tử số nhỏ hơn mẫusố
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
-Các phân số bé hơn 1, có mẫu số là
-Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng đoạn văn trích ; không mắc quá năm lỗi trong bài
-Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh), hoặc BT(2) a/b, hoặc BT do Gv soạnII.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Phiếu viết nội dung bài tập 2
-Tranh minh hoạ
Trang 11V.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra 3 HS GV đọc cho HS viết bảng lớp Yêu cầu cả lớp viết bảng con: lẩn trốn, lẫn lộn, ngãngửa, ngã nghiêng, giò chả
Nhận xét và ghi điểm cho từng HS
+Đoạn văn miêu tả gì ?
+ Những từ ngữ nào cho ta biết hoa sầu
riêng rất đặc sắc ?
-Cho HS phát hiện từ dễ lẫn, dễ viết sai : trổ,
cuối năm, toả khắp khu vườn, giống cánh
sen con, lác đác vài nhuỵ li ti, cuống, lủng
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+Tại sao khi mẹ xuýt xoa, bé Minh mới oà
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-Tuyên dương đội thắng cuộc
-3 HS lên bảng thực hiện theo yêucầu của GV Lớp viết bảng con
-Lắng nghe
+Đoạn văn miêu tả hoa sầu riêng
+hoa thơm ngát như hương cau,hương bưởi, hoa đậu từng chùm,màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ li tinhư vảy cá, hao hao giống cánh sencon,lác đác vài nhuỵ li ti
+Vì khi bé ngã chẳng ai biết, khi mẹ
về, mẹ thương, mẹ xuýt xoa bé mớithấy đau và oà lên khóc nức nở
Con đò lá trúc qua sôngTrái mơ tròn trĩnh, quả bòng đung
đưa
Bút nghiêng lất phất hạt mưaBút chao, gợn nước Tây Hồ lăn tăn
+Cho thấy sự được sự tài hoa củacác nghệ nhân vẽ hoa văn trên đồsành sứ…
+Hồ Tây là cảnh đẹp ở thủ đô HàNội
-HS đọc yêu cầu
- HS lên bảng thực hiện
Trang 12-HS chọn các từ : nắng, trúc, cíc,lóng lánh, nên, vút, náo nức.
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Dụng cụ và tranh ảnh về âm thanh
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi:
+Mô tả thí nghiệm chứng tỏ sự lan truyền âm thanh trong cuộc sống?
+Âm thanh có thể lan truyền qua những môi trường nào?
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và
thảo luận nhóm : ghi lại vai trò của âm thanh
thể hiện trong hình và những vai trò khác
mà em biết
-GV cho HS trình bày
*Kết luận:
-Âm thanh rất quan trọng và cần thiết đối với
cuộc sống của chúng ta ? Nhờ có âm thanh
chúng ta có thể học, nói chuyện với nhau,
-2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV
+Âm thanh giúp cho con người ngheđược các tín hiệu đã quy định trongcuộc sống như : tiếng trống trườngbáo giờ vào lớp, tiếng còi, tiếng kẻng,
Trang 13thưởng thức âm nhạc…
* Hoạt động 2 : Em thích và không thích
những âm thanh nào
-GV giới thiệu : Âm thanh rất cần cho con
người nhưng có những âm thanh người này
thích mà người kia lại không thích Còn em
thì sao ?
-GV cho HS thực hiện ghi những âm thanh
mình thích và không thích
- Nhận xét, khen ngợi những HS biết đánh
giá âm thanh
*Kết luận:
Mỗi người có một sở thích về âm thanh
khác nhau Những âm thanh hay, có ý nghĩa
đối với cuộc sống sẽ được ghi âm lại, việc
ghi âm lại âm thanh có ích lợi như thế nào ?
các em cùng tìm hiểu tiếp
* Hoạt động 3: Ích lợi của việc ghi lại được
âm thanh
-Em thích nghe bài hát nào ? Lúc muốn nghe
bài hát đó em làm như thế nào ?
-GV cho HS nghe một vài bài hát
+Việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì ?
+Hiện nay có những cách ghi âm nào ?
-Gọi HS đọc mục bạn cần biết ở SGK
tiếng báo hiệu cấp cứu…
+Âm thanh giúp cho con người thưgiãn, thêm yêu cuộc sống: nghe đượctiếng chim hót, tiếng mua rơi, tiếngnhạc dìu dặt…
+Âm thanh rất quan trọng với cuộcsống
+Em không thích nghe tiếng kòi ô tô
hú vì nó làm cho em chói tai và embiết có một đám cháy làm thiệt hạicủa cải vật chất
+Em thích nghe tiếng chim hót làmcho ta có cảm giác yên bình và vuivẻ
-Lắng nghe
-Nêu miệng
+Việc ghi lại âm thanh giúp chochúng ta có thể nghe lại được nhữngbài hát , đoạn nhạc hay từ nhiều nămtrước
+Việc ghi lại âm thanh còn giúp chochúng ta không phải nói đi nói lạimột điều gì đó
+Hiện nay người ta có thể dùng băngtrăng, đĩa CD, điện thoại di động đểghi lại âm thanh
Trang 14LUYỆN TẬPI.MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:
- So sánh được hai phân số có cùng mẫu số
- So sánh được một phân số với 1
- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi 1
HS đọc bài làm của mình trước lớp Yêu cầu
các HS khác đổi chéo vở để kiểm tra bài của
nhau
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
* Muốn biết được các phân số theo thứ tự từ
bé đến lớn chúng ta phải làm gì ?
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn
-HS lắng nghe
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS sosánh 2 cặp phân số, HS cả lớp làmbài vào VBT
-HS làm bài Trình bày bài làm củamình
-Viết các phân số theo thứ tự từ béđến lớn
-Chúng ta phải so sánh các phân sốvới nhau
-HS làm bài
-HS cả lớp
Bài 1 Bài 2 ( 5 ýcuối )
DÂN Ở ĐỒNG BẰNGNAM BỘ (tt)I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-Đồng bằng Nam Bộ là nơi có sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất của đất nước
-Nêu một số dẫn chứng cho đặc điểm trên và nguyên nhân của nó
Trang 15-Chợ nổi trên sông là một nét độc đáo của miền Tây Nam Bộ
-Khai thác kiến thức từ tranh, ảnh, bảng thống kê ,bản đồ
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-GV yêu cầu HS dựa vào SGK, BĐ công
nghiệp VN, tranh, ảnh và vốn kiến thức của
mình thảo luận theo gợi ý sau:
+Nguyên nhân nào làm cho ĐB Nam Bộ có
công nghiệp phát triển mạnh?
+Nêu dẫn chứng thể hiện ĐB Nam Bộ có
công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta
+Kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng
của ĐB Nam Bộ
-GV giúp HS hòan thiện câu trả lời
2.Chợ nổi trên sông:
*Hoạt động nhóm:
GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh và
chuẩn bị cho cuộc thi kể chuyện về chợ nổi
trên sông ở ĐB Nam Bộ theo gợi ý :
+Mô tả về chợ nổi trên sông (chợ họp ở
đâu? Người dân đến chợ bằng phương tiện gì?
Hàng hóa bán ở chợ gồm những gì? Loại hàng
nào có nhiều hơn ?)
+Kể tên các chợ nổi tiếng ở ĐB Nam Bộ
GV tổ chức cho HS thi kể chuyện (mô tả)về
-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS chuẩn bị thi kể chuyện
-Đại diện nhóm mô tả -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-3 HS đọc bài -HS trả lời câu hỏi
4.Thực hành
-GV cho HS đọc bài trong khung
-Nêu dẫn chứng cho thấy ĐB NB có công nghiệp phát triển nhất nước ta
-Mô tả chợ nổi trên sông ở ĐBNB
5.Vận dụng
-Nhận xét tiết học
Trang 16-Chuẩn bị bài tiết sau: “Thành phố HCM”.
-KĨ THUẬT CHĂM SÓC CÂY RAU, HOA ( tiết1 )I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
-HS biết mục đích, tác dụng, cách tiến hành một số công việc chăm sóc cây rau, hoa
-Làm được một số công việc chăm sóc cây rau, hoa: tưới nước, làm cỏ, vun xới đất
-Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây rau, hoa
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Vật liệu và dụng cụ:
+Vườn đã trồng rau hoa ở bài học trước (hoặc cây trồng trong chậu, bầu đất)
+Đất cho vào chậu và một ít phân vi sinh hoặc phân chuồng đã ủ hoai mục
+Dầm xới, hoặc cuốc
+Bình tưới nước
V.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập
3.Dạy bài mới:
a.Khám phá: Chăm sóc cây rau, hoa và nêu
mục tiêu bài học
b.Kết nối
*Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
mục đích, cách tiến hành thao tác kỹ thuật
chăm sóc cây
* Tưới nước cho cây:
-GV hỏi:
+Tại sao phải tưới nước cho cây?
+Ở gia đình em thường tưới nước cho
nhau, hoa vào lúc nào? Tưới bằng dụng cụ
gì? Người ta tưới nước cho rau, hoa bằng
cách nào?
-GV nhận xét và giải thích tại sao phải tưới
nước lúc trời râm mát (để cho nước đỡ bay
hơi)
-GV làm mẫu cách tưới nước
* Tỉa cây:
-GV hướng dẫn cách tỉa cây và chỉ nhổ tỉa
những cây cong queo, gầy yếu, …
-Hỏi:
+Thế nào là tỉa cây?
+Tỉa cây nhằm mục đích gì?
-GV hướng dẫn HS quan sát H.2 và nêu
nhận xét về khoảng cách và sự phát triển của
cây cà rốt ở hình 2a, 2b
* Làm cỏ:
-GV gợi ý để HS nêu tên những cây thường
mọc trên các luống trồng rau, hoa hoặc chậu
Trang 17cây.Làm cỏ là loại bỏ cỏ dại trên đất trồng
rau, hoa Hỏi:
+Em hãy nêu tác hại của cỏ dại đối với cây
rau, hoa?
+Tại sao phải chọn những ngày nắng để
làm cỏ?
-GV kết luận: trên luống trồng rau hay có
cỏ dại, cỏ dại hút tranh chất dinh dưỡng của
cây và che lấp ánh sáng làm cây phát triển
kém Vì vậy phải thường xuyên làm cỏ cho
rau và hoa
-GV hỏi :Ở gia đình em thường làm cỏ cho
rau và hoa bằng cách nào ? Làm cỏ bằng
dụng cụ gì ?
-GV nhận xét và hướng dẫn cách nhổ cỏ
bằng cuốc hoặc dầm xới và lưu ý HS:
+Cỏ thường có thân ngầm vì vậy khi làm
cỏ phải dùng dầm xới
+Nhổ nhẹ nhàng để tránh làm bật gốc cây
khi cỏ mọc sát gốc
+Cỏ làm xong phải để gọn vào 1 chỗ đem
đổ hoặc phơi khô rồi đốt, không vứt cỏ bừa
bãi trên mặt luống
* Vun xới đất cho rau, hoa:
-Hỏi: Theo em vun xới đất cho cây rau, hoa
có tác dụng gì?
-Vun đất quanh gốc cây có tác dụng gì?
-GV làm mẫu cách vun, xới bằng dầm xới,
cuốc và nhắc một số ý:
+Không làm gãy cây hoặc làm cây bị sây
sát
+Kết hợp xới đất với vun gốc Xới nhẹ trên
mặt đất và vun đất vào gốc nhưng không vun
quá cao làm lấp thân cây
-Hút tranh nước, chất dinh dưỡngtrong đất
1.Rèn kỹ năng nói:
-Dựa theo lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh hoạ cho trước (SGK) ; bước đầu kể lại
được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến.
-Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết thương yêu ngườikhác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Tranh minh hoạ truyện
Trang 18III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu 1 HS kể chuyện về một người có khả năng và có sức khoẻ đặc biệt mà em biết
-GV nhận xét và ghi điểm cho HS
*Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc yêu cầu
+Thiên nga cảm thấy thế nào khi ở lại cùng
đàn vịt ? Vì sao lại có cảm giác như vậy ?
+Thái độ của thiên nga như thế nào khi được
bố mẹ đến đón ?
+Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
*Hướng dẫn sắp xếp lại các tranh minh hoạ
-GV treo tranh minh hoạ như SGK và yêu cầu
HS trao đổi, thảo luận để sắp xếp lại các bức
tranh theo trình tự của câu chuyện
-Yêu cầu HS giải thích cách chọn của mình
+Thiên nga cảm thấy buồn lắm khi ởcùng đàn vịt Vì nó không có ai làmbạn Vịt mẹ thì bận bịu kiếm ăn, đànvịt con thì chành chọc, bắt nạt hắt hủi
nó Trong mắt của vịt con nó là mộtcon vịt xấu xí, vô tích sự
+Khi được bố mẹ đến đón, nó vôcùng sung sướng Nó quyên hết mọichuyện buồn đã qua Nó cảm ơn vịt
mẹ và lưu luyến chia tay với đàn vịtcon
+Câu chuyện kết thúc khi thiên ngabay đi cùng bố mẹ, đàn vịt con nhận
ra những lỗi lầm của mình
-HS hoạt động nhóm và thực hiệntheo yêu cầu
1 Tranh 3 : Hai vợ chồng thiên nganhờ cô vịt chăm sóc thiên nga con
2 Tranh1: Vịt mẹ bận rộn chăn dắt cảđàn con và thiên nga Thiên nga bịđàn vịt con chành choẹ, hắt hủi
3.Tranh 2: Vợ chồng thiên nga quaytrở lại đón con và cảm ơn vịt mẹ cùngđàn con
4.Tranh 4 : Thiên nga bay đi cùng bố
mẹ Đàn vịt con ngước nhìn theo ân