1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án tuần 12

27 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 79,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 1: H dẫn H bước đầu nắm được tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân... Gv kẻ sẵn bảng của phần a lên bảng của lớp rồi cho HS tự làm bài rồi chữa bài.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 25/11/2020 Ngày dạy: Thứ hai, ngày 30 tháng 11 năm 2020

Tiết 2: TẬP ĐỌC:

MÙA THẢO QUẢ

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Kiến thức:

- Đọc lưu loát toàn bài

- Hiểu nghĩa các từ trong bài: thảo quả , Đản Khao, ngây ngất.

- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm toàn bộ bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc , mùi vị của rừng

thảo quả: ngọt lựng , thơm nồng , đậm , ủ ấp , chín mục

- Đọc đúng các từ: quyến hương, Đản Khao, mạnh mẽ

3 Giáo dục: Gdục HS có ý thức làm đẹp môi trường trong GĐ ,môi trường xung quanh em.

II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm.

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: Đọc bài :Tiếng vọng

2 Giới thiệu bài: Mùa thảo quả

Hoạt động1: Hướng dẫn H luyện đọc.

-Y.c HS đọc bài

+Bài chia làm mấy đoạn ?

+ HS đọc tiếp nối từng đoạn , luyện phát âm

các từ : quyến hương, Đản Khao, mạnh mẽ + HS đọc nối tiếp, giảng từ : thảo quả , Đản Khao, ngây ngất.

- HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm toàn bài ; nhấn giọng ở

những từ ngữ gợi tả : ngọt lựng , thơm nồng , đậm , ủ ấp , chín mục ……

Hoạt động2: Tìm hiểu bài.

+Thảoquả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?

Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng chú ý ?

+Tìm những chi tiết cho thấy câythảo quả phát triển rất nhanh ?

+Hoa thảo quả nảy ra ở đâu? Khi thảo quả chín,rừng có nét gì đẹp ?

Ghi những từ ngữ nổi bật

Học sinh nêu đại ý

Hoạt động3: Đọc diễn cảm .

Hdẫn kĩ thuật đọc diễn cảm GV đọc mẫu

Học sinh đọc theo yêu cầu và trả lời câu hỏi

1HS giỏi đọc cả bài.

2 đoạn

3 HS nối tiếp đọc từng đoạn

Đoạn 1: thảo quả , Đản Khao ,( HS nêu nghĩa

các từ )

Đoạn 2 : HS đặt câu có từ ngây ngất

HS luyện đọc

Hs thi đọcNghe

Đ2: Diễn tả rõ sự p/triển nhanh của cây thảo

Tuần 12

Trang 2

Cho HS đọc đoạn diễn cảm

HS luyện đọc trong nhóm và thi đọc diễn cảm

HS đọc nối tiếp nhau đọc đoạnHọc sinh thi đọc diễn cảmHọc sinh trả lời

Tiết 3: TOÁN:

NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Nắm được quy tắc nhân nhẩm số thập phân với 10, 100, 1000

- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng tính toán và chuyển đổi đơn vị nhanh, chính xác

3 Giáo dục: Hs yêu thích môn học

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: Nêu qui tắc nhân một số TN với

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc vừa nêu trên.GVnhấn

mạnh thao tác: Chuyển dấu phẩy sang bên phải.

Hs thực hiện

HS nêu

HS nêu3em nêu

Học sinh thực hiệnHọc sinh lần lượt nêu quy tắc

Tự làm bài ca nhân và nêu két quảLần lượt học sinh lặp lại

Học sinh đọc đề,

Trang 3

Yêu cầu Hs làm bảng con

Yêu cầu HS làm vào vở

Hoạt động 3: Củng cố.

Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại quy tắc

Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ai

nhanh hơn”.

Giáo viên nhận xét tuyên dương

Nhận xét tiết học

Làm bài bảng conHọc sinh làm bài vào vở

2 Ki nang: Nêu được những hành vi việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người

già, yêu thương em nhỏ

3 Thai độ: Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng và lễ phép với người già , nhường nhịn

em nhỏ

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài Kính già yêu trẻ.

Hđ1:Đóng vai theo truyện“Saucơmưa”

- Đọc truyện sau cơn mưa.

- Giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm

theo nội dung truyện

- Giáo viên nhận xét.

Hđ2: Thảo luận nội dung truyện

- +Các bạn nhỏ trong truyện đã làm gì

khi gặp bà cụ và em nhỏ?

- +Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn nhỏ?

- +Em suy nghĩ gì về việc làm của các

bạn nhỏ?

-  Kết luận:

 Hđ 3: bài tập 1.Giao nhiệm vụ cho học sinh

Cách a, b, d: Thể hiện sự chưa quan tâm, yêu

thương em nhỏ.

Cách c: Thể hiện sự quan tâm, yêu thương,

chăm sóc em nhỏ.

2 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Tìm hiểu các phong tục, tập

quán của dân tộc ta thể hiện tình cảm kính

già, yêu trẻ

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm, lớp.

- Thảo luận nhóm 6, phân công vai

và chuẩn bị vai theo nội dung truyện

Trang 4

-Học sinh nắm được quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân.

- Biết được phép nhân 2 số thập phân có tính chất giao hoán

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán nhanh , chính xác

3 Giáo dục: Hs yêu thích môn học và biết ứng dụng điều đã học vào cuộc sống

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: Nhân một stpvới một số tự nhiên.

Giáo viên nhận xét và cho điểm

2 Giới thiệu bài : Nhân một stp với mộ tstp.

Hoạt động 1:Hdẫn HS nắm được qtắc nhân một

+Muốn tính diện tích HCN ta làm thế nào ?

+Em hãy đổi các số đo trên có đơn vị là dm ?

+ Ta tính diện tích như thế nào? Ta có : 64 x 48 =

( HS đặt tính và tính )

-Thông thường ta đặt tính rồi tính như sau : ( GV

vừa tính vừa nêu cách tính như SGK )

+ Dùng dấu phẩy tách ở phần tích chung.

+ Dán lên bảng ghi nhớ, gạch dưới 3 từ.

Học sinh nêu qui tắc

Học sinh làm bài bảng con

H đọc đề Làm bài vở nháp lên điền ởbảng lớp

Học sinh nêu t/c giao hoánHọc sinh nhắc lại ghi nhớ

HS lần lượt thực hiện

HS đọc kết quả

Trang 5

Gọi một HS đọc kết quả và GV xác nhận kết quả

đúng để chữa cho cả lớp

Bài 2: Y/c Học sinh nhắc lại tính chất giao hoán.

a, Y/c HS tự tính các phép tính nêu trong bảng GV

cùng HS xác nhận kết quả đúng để chữa cho cả

lớp

- Yêu cầu một vài HS phát biểu lại tính chất giao

hoán của phép nhân

b, Bước đầu vận dụng tính chất giao hoán của phép

nhân hai số thập phân

Y/c HS đọc, hiểu đề bài Viết bài làm ra vở

Y/c HS nêu ngay kết quả của phép nhân ở dòng

thứ hai ( trong từng cột tính )và giải thích vì sao

được kết quả như vậy

Giáo viên chốt lại: tính chất giao hoán

HS đọc, hiểu đề bài Viết bài làm ra vở

HS nêu ngay kết quả

Tiết 2: TẬP ĐỌC:

HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Đọc lưu loát diễn cảm bài thơ

- Hiểu được những từ ngữ tả phẩm chất cao quý của bầy ong và các từ: đẫm , nối liền mùa hoa , men , hành trình , rong ruổi

- Hiểu nội dung bài: Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích chođời

2 Kĩ năng:

- Giọng đọc vừa phải biết ngắt nhịp thơ lục bát, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Thể hiện cảm xúc phù hợp qua giọng đọc (yêu mến, quý trọng những phẩm chất tốt đẹp của bầyong)

3 Giáo dục: Giáo dục học sinh đức tính cần cù chăm chỉ trong việc học tập, lao động.

II CHUẨN BỊ:+ GV: Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tìm hoa – hút mật.

II Các ho t ng:ạ độ

1.Bàicũ : Mùa thảo quả

2.Giớithiệu Hành trình của bầy ong.

Hoạt động 1: luyện đọc.

Y/c HS đọc toàn bài

Từng tốp 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ

Luyện phát âm : đẫm ; sóng tràn

Giúp HS hiểu các từ ngữ : đẫm , nối liền mùa

hoa , men , hành trình.

+Đặt câu có từ rong ruổi ?

HS luyện đọc theo cặp ; 4 cặp đọc cả bài ;

GV đọc diễn cảm toàn bài nhấn giọng những từ

ngữ gợi tả , gợi cảm : đẫm , trọn đời , rong ruổi ,

Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

Trang 6

giữ hộ , tàn phai ……

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

+Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên

hành trình vô tận của bầy ong?

Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng to.• Ghi bảng:

• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào? Nơi ong

đến có vẻ đẹp gì đặc biệt.

• Giáo viên chốt: y2

+ Em hiểu nghĩa câu thơ: “Đất nơi đâu cũng tìm

ra ngọt ngào” thến nào?

• + Qua hai câu thơ cuối bài, tác giả muốn nói

lên điều gì về công việc của loài ong?

HS đọc đoạn 2 TLCH

HS đọc đoạn 3 TLCH

Đại ý: Bài thơ tả phẩm chất cao quý của bầy ong cần cù làm việc, tìm hoa gây mật giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời.

- Nhận biết 1 số tính chất của sắt, gang, thép

- Nêu được 1 số ứng dụng trong sản xuất và đời sống sắt, gang, thép

2 Kĩ năng: Quan sát , nhận biết 1 số đồ dùng làm bằng sắt, gang , thép.

3 Giáo dục: HS yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

Hình vẽ trong SGK trang 42, Đinh, dây thép (cũ và mới)

Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Tre, mây, song.

Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Sắt, gang, thép

 Hoạt động 1: Làm việc với vật thật.

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

Giáo viên phát phiếu hộc tập

+ So sánh 1 chiếc đinh mới hoặc 1 đoạn dây thép

mới với một chiếc đinh gỉ hoặc dây thép gỉ bạn

có nhận xét gì về màu sắc, độ sáng, tính cứng và

tính dẻo của chúng

Hát Học sinh tự đặt câu hỏi

Học sinh khác trả lời

Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sátcác vật được đem đến lớp và thảo luận cáccâu hỏi có trong phiếu học tập

Trang 7

+So sánh nồi gang và nồi nhôm cùng cỡ, nồi nào

nặng hơn

Bước 2: Làm việc cả lớp.

 Giáo viên chốt + chuyển ý

Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

Bước 1 : Làm việc cá nhân.

Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh , yêu

cầu học sinh làm việc theo chỉ dẫn trong SGK

Trang 42 và ghi lại câu trả lời vào phiếu học tập

Bước 2: Chữa bài tập.

 Giáo viên chốt + chuyển ý

 Hoạt động 3: Quan sát, thảo luận.

+ Chỉ và nói tên những gì được làm từ sắt thép

+Nêu nội dung bài học?

Thi đua: Trưng bày tranh ảnh, về các vật dụng

làm bằng sắt, gang, thép và giới thiệu hiểu biết

1 số học sinh trình bày bài làm, các học sinhkhác góp ý

Học sinh quan sát trả lời

- Nêu được 1 số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của đồng

- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng

- Học sinh biết cách bảo quản đổ dùng đồng có trong nhà

3 Giáo dục: HS biết tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên khoáng sản

II CHUẨN BỊ:

Hình vẽ trong SGK trang 44 45.Một số dây đồng

-Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng làm bằng đồng và hợp kim của đồng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: Sắt, gang, thép.

Nhận xét, cho điểm

2.GTB: Đồng và hợp kim của đồng.

 Hoạt động 1: Làm việc với vật thật.

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Trang 8

 Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

* Bước 1: Làm việc cá nhân

Phát phiếu học tập, yêu cầu H làm việc theo chỉ

dẫn trong SGK trang 44 và ghi lại các câu trả lời

vào phiếu học tập

* Bước 2: Chữa bài tập

Chốt: Đồng là kim loại Đồng – thiếc, đồng – kẻm

đều là hợp kim của đồng

• Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận.

+ Chỉ và nói tên các đồ dùng bằng đồng hoặc hợp

kim của đồng trong các hình trang 45?

Nêu lại nội dung bài học

Thi đua: Trưng bày tranh ảnh một số đồ dùng làm

bằng đồng có trong nhà và giới thiệu với các bạn

hiểu biết của em về vật liệu ấy?

Đại diện các nhóm trình bày kết quả quansát và thảo luận Các nhóm khác bổ sung

Học sinh trình bày bài làm của mình.Học sinh khác góp ý

Học sinh quan sát, trả lời

TL: Súng, đúc tượng, nồi, mâm các dụng

cụ âm nhạc: kèn đồng, dùng thuốc đánh đồng để lau chùi làm chochúng sáng bóng trở lại

Nêu nội dung bài học

BUỔI CHIỀU:

Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Kiến thức :

Hiểu được nghĩa 1 số từ ngữ về môi trường ( yêu cầu của bt 1)

2 Kĩ năng:

Biết ghép một số từ gốc Hán với tiếng thích hợp để thành từ phức, biết tìm từ đồng nghĩa với từ

đã cho ( yêu cầu BT 3 )

3 Giáo dục: HS biết yêu Tiếng Việt và có ý thức bảo vệ môi trường

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: Quan hệ từ.

Thế nào là quan hệ từ?•

2 Giới thiệu bài mới:

Bài 1:

Y/c HS đọc bài tập – nêu yêu cầu

Y/c HS trao đổi theo cặp

Y/c HS phân biệt nghĩa của những cụm từ, nối từ

ứng với nghĩa đã cho

GV chốt lại kết quả đúng

Khu dân cư : khu vực dành cho nhân dân ăn ở,

sinh hoạt

Khu bảo tồn thiên nhiên : khu vực trong đó các

loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên được

bảo vệ, giữ gìn lâu dài

1HSlớp nhận xét

1 HS đọc yêu cầu Cả lớp đọc thầm

Học sinh trao đổi từng cặp

Đại diện nhóm nêu.Cả lớp nhận xét.Học sinh nêu điểm giống và khác của cáctừ

+ Giống: Cùng là các yếu tố về môitrường

+ Khác: Nêu nghĩa của từng từ

Học sinh nối ý đúng: A – B2 ; A2 – B1 ;A3 – B3

Trang 9

Giáo viên chốt lại: phần nghĩa của các từ.

• Nêu điểm giống và khác

+ Cảnh quang thiên nhiên

+ Danh lam thắng cảnh

+ Di tích lịch sử

Bài 3:

Y/c Học sinh đọc yêu cầu bài 3

Y/c Học sinh làm bài cá nhân

Y/c Học sinh phát biểu ý kiến

Gv chốt: Có thể chọn từ giữ gìn.

Bài 2: ( BT làm thêm)

Các em ghép tiếng bảo với mỗi tiếng đã cho để tạo

thành từ phức Trao đổi với nhau để tìm hiểu

Học sinh thi đua (3 em/ dãy)

Tiết 2: TÂP LÀM VĂN:

CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Kiến thức: Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả người.

2 Kĩ năng: Biết vận dụng hiểu biết cấu tạo ba phần của bài văn tả người để lập dàn ý chi tiết tả

người thân trong gia dình – một dàn ý với những ý của mình Nêu được hình dáng, tính tình về những néthoạt động của đối tượng được tả

3 Giáo dục: Gdục H lòng yêu quý và tcảm gắn bó giữa những người thân trong gia đình.

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài mới:

Bài 1 : Hướng dẫn học sinh quan sát tranh

trao đổi theo nhóm những câu hỏi SGK

Đại diện nhóm phát biểu

• Mở bài: giới thiệu Hạng A Cháng – chàngtrai khỏe đẹp trong bản

• Thân bài: những điểm nổi bật

+ Thân hình: người vòng cung, da đỏ như lim– bắp tay và bắp chân rắn chắc như gụ, vóc cao– vai rộng người đứng như cái cột vá trời,hung dũng như hiệp sĩ

+ Tính tình: lao động giỏi – cần cù – say mêlao động

• Kết luận: Ca ngợi sức lực tràn trề của Hạng

A Cháng

Trang 10

2: Hướng dẫn học sinh biết vận dụng hiểu

biết cấu tạo ba phần của bài văn tả người để

lập dàn ý chi tiết tả người thân trong gia đình

– một dàn ý của mình Nêu được hình dáng,

tính tình về những nét hoạt động của đối

tượng được tả

Phần luyện tập

• Giáo viên gợi ý

• Giáo viên lưu ý học sinh lập dàn ý cĩ ba

phần – Mỗi phần đều cĩ tìm ý và từ ngữ gợi

tả

2 Tổng kết - dặn dị:

Hồn thành bài trên vở

Chuẩn bị: Luyện tập tả người (quan sát và

- Nắm được quy tắc nhân nhẩm một stp với 0,1 ; 0,01 ; 0,001

- Củng cố về nhân một số thập phân với một số tự nhiên

2 Kĩ năng:

-Rèn kỹ năng đọc viết số thập phân và cấu tạo số thập phân

3 Giáo dục:

- Vận dụng dạng tốn đã học vào thực tế cuộc sống

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ : Nêu Qtắc nhân nhẩm với 10 ,100,

• Yêu cầu học sinh nêu Q tắc

• Giáo viên chốt lại ghi bảng

Hoạt động2: Luyện tập

Bài 1: Tính nhẩm

a.GV yêu cầu HS tự làm, sau đĩ đổi vở kiểm

tra chéo cho nhau

Học sinh lần lượt nhắc lại

H làm vở

HS nêu miệng

Trang 11

HS nhận xét sau đó GV kết luận

GV : Em hãy nêu cách nhân nhẩm một số thập

phân với 0,1 ; 0,0 1?

GV : nhấn mạnh thao tác: Chuyển dấu phẩy

sang bên trái

b.Vận dụng trực tiếp quy tắc nhân nhẩm một

số thập phân với 0, 1; 0,0 1; 0, 001;

GV yêu cầu tất cả HS tự làm sau đó HS đổi vở

để kiểm tra chữa cho nhau, gọi HS chữa ở

bảng , lớp nhận xét, GV kết luận

Yêu cầu HS so sánh kết quả các tích với thừa

số thứ nhất để thấy rõ ý nghĩa của quy tắc nhân

HS nhắc lại quy tắc vừa nêu trên 3em

HS tự làm sau đó HS đổi vở để kiểm tra chữacho nhau

- Biết vận dụng kiến thức về quan hệ từ để tìm các quan hệ từ trong câu

- Biết sử dụng một số quan hệ từ thường gặp

3 Giáo dục: Có ý thức dùng đúng quan hệ từ.

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: Học sinh sửa bài tập.3

2 Giới thiệu bài : “Luyện tập quan hệ từ”.

Bài 1:

Y/ c HS thảo luận nhóm đôi

HS làm bài theo nhóm và trình bày trước lớp

Bài 2:

yêu cầu Hs nêu đề bài

Hs thảo luận nhóm đôi để làm bài

• Giáo viên chốt quan hệ từ

Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

• Giáo viên chia Hs theo nhóm 4

yêu cầu Hs làm bài theo nhóm và viết vào giấy

Cả lớp đọc thầm

Học sinh trao đổi theo nhóm đôi

1 học sinh đọc lện

Cả lớp đọc toàn bộ nội dung

Điền quan hệ từ vào

Học sinh lần lượt trình bày

Cả lớp nhận xét

Học sinh làm việc cá nhân

Học sinh sửa bài – Thi đặt câu viết vào giấy

Trang 12

Làm vào vở bài 1, 3.

Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường”

Nhận xét tiết học

khổ lớn.Đại diện lên bảng dán

Chọn ra tổ nào thực hiện nhanh – chữ đẹp –đúng

Nêu lại nội dung ghi nhớ về “Quan hệ từ”

Tiết 3: CHÍNH TẢ:

MÙA THẢO QUẢ

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Kiến thức: Học sinh nghe viết đúng, một đoạn của bài “Mùa thảo quả”.

2 Kĩ năng: Phân biệt: Sách giáo khoa – x ; âm cuối Tiểu học – c, trình bày đúng một đoạn bài “Mùa

thảo quả”

3 Giáo dục: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: Bài tập 3.

Giáo viên nhận xét – cho điểm

2 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: H/ dẫn HS nghe – viết.

Yêu cầu HS đọc bài viết

Nêu nội dung bào viết

• Hướng dẫn học sinh viết từ khó trong đoạn

Cho HS thảo luận nhóm 4

Cử 3 nhóm lên bảng viết nhanh các từ tìm được

Giáo viên nhận xét

Bài 3a :

GV phát phiếu cho HS làm việc theo nhóm Các

nhóm thi tìm các từ láy , trình bày kết quả

Học sinh nêu cách viết bài chính tả

Học sinh lắng nghe và viết nắn nót

Rèn tư thế

Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi

Học sinh chơi trò chơi: thi viết nhanh

+ Sa: sa bẫy – sa lưới – thần sa

+ Xa: xa xôi – xa xăm – xa vắng

1 học sinh đọc yêu cầu bài tập đã chọn.Học sinh làm việc theo nhóm.Thi tìm từ láy:+ An/ at ; man mát ; ngan ngát ; chan chát ;sàn sạt ; ràn rạt

+ Ang/ ac ; khang khác ; nhang nhác ; bàngbạc ; càng cạc

+ Ôn/ ôt ; un/ ut ; ông/ ôc ; ung/ uc

Đặt câu tiếp sức sử dụng các từ láy ở bài 3a.Học sinh trình bày

Trang 13

2 Kĩ năng: Biết nêu ý kiến trao đổi với các bạn về ND câu chuyện.Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

3 Giáo dục: HS yêu quý môn học

II CHUẨN BỊ: + Giáo viên: Chuẩn bị câu chuyện với nội dung bảo vệ môi trường.

+ Học sinh: Có thể vẽ tranh minh họa cho câu chuyện

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Giới thiệu:“Kể chuyện đã nghe, đã đọc”.

2 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề.

Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã đọc hay đã

nghe có liên quan đến việc bảo vệ môi trường

• Giáo viên hướng dẫn học sinh gạch dưới ý trọng

tâm của đề bài

• Giáo viên quan sát cách làm việc của từng nhóm

Hoạt động 2: HS thực hành kể và trao đổi ý

nghĩa câu chuyện (thảo luận nhóm, dựng hoạt

cảnh)

• Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành kể và

trao đổi ý nghĩa câu chuyện

• Giáo viên nhận xét, ghi điểm

Cả lớp chọn câu chuyện có nội dung haynhất

Nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện H nêu lên

ý nghĩa câu chuyện sau khi kể

Cả lớp nhận xét

Ngày soạn: 25/11/2020 Ngày dạy:Thứ sáu , ngày 4 tháng 12 năm 2020

Tiết 1: TOÁN:

LUYỆN TẬP

Ngày đăng: 10/05/2021, 15:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w