- Nhoùm 6 em theo doõi vaø cöû thö kyù ghi keát quaû. - 2 nhoùm trình baøy: Nöôùc töø theå loûng ôû trong bình thuyû trôû thaønh theå khí, töø theå khí laïi thaønh theå loûng.. - Duøng k[r]
Trang 1TUẦN 11
Thứ hai, ngày 8 tháng 11 năm 2010
TIẾT 1
TOÁN NHÂN VỚI 10, 100, 1000, … CHIA CHO 10, 100, 1000,
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10; 100; 1000;… và chia số trịn chục, trịn trăm, trịn nghìn,… cho 10; 100; 1000;…
- Vận dụng tính nhanh khi nhân hay chia với 10; 100; 1000; …
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị : - Băng giấy ghi sẵn quy tắc.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- H: Nêu T/C giao hoán của phép nhân
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a) 365 … = 7 365 b) 1234 3
=1234 …
- GV nhận xét ghi điểm
2 Dạy bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài: (2’)
b Hướng dẫn HS nhân một số tự nhiên với 10 và chia số tròn chục cho 10 (8)
* Nhân một số với 10 (4)
- GV viết lên bảng phép tính: 35 10 và
* Chia số tròn chục cho 10 (4’)
- GV viết lên bảng phép tính 35 10 =350
- 2 HS lên bảng làm và nêu
- 35 10 = 350
- 10 35 = 350
- Kết quả của phép nhân 35
10 chính là thừa số thứ nhất
35 thêm một chữ số 0 vàobên phải
- Ta chỉ việc viết thêm 1 chữsố 0 vào bên phải số đó
- 350 : 10 = 35
Trang 2- H: Em có nhận xét gì về số bị chia vàthương trong phép chia 350 : 10 = 35
- H: Khi chia số tròn chục cho 10 ta làm
thế nào?
c HD HS nhân một số tự nhiên với 100;
1000 và chia số tròn chục cho 100; 1000.
- H: Khi nhân 1 số tự nhiên với 10, 100,
1000 ta làm thế nào?
* GVkết luận : Khi nhân một số tự nhiên
với 10; 100; 1000; … ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số 0 vào bên phải số đó.
* GVkết luận : Khi chia số tròn chục, tròn
trăm, tròn nghìn cho 10; 100; 1000; … ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba,… chữ số 0
ở bên phải số đó.
d Thực hành.(10’)
Bài 1: YC HS tự viết kết quả của các phép tính, sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả
- GV nhận xét chốt kết quả đúng VD:
- Thương chính là SBC đã bớt
đi 1 chữ số 0 ở bên phải sốđó
- Ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó
35 100 = 3500
35 1000 = 35 000
- Tích 3500 thêm hai chữ số 0
so với thừa số 35
a)18 10= 180 82 100
Trang 3Bài 2: Bài tập YC chúng ta làm gì?
- YC HS tự làm bài
- GV nhận xét sửa sai Củng cố cách đổi đơn vị đo khối lượng
3 Củng cố - Dặn dò : (5’)
- Gọi 1 vài HS nhắc lại cách nhân, chia nhẩm 10, 100, 1000,…
- Về nhà làm các bài tập trong VBT
Chuẩn bị bài Tính chất kết hợp của phépnhân
- GV nhận xét tiết học
800kg = 8 tạ 5000kg = 5 tấn
300 tạ = 30 tấn 4000g = 4kg
- HS biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt
Khĩ nên đã đỗ Trạng Nguyên khi mới 13 tuổi.
- Giáo dục HS cần cù kiên trì chịu khó trong học tập
II Chuẩn bị: tranh minh họa SGK.
III.Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Trang 4Nhận xét bài thi
2 Dạybài mới: (25’)
a G/thiệu chủ điểm mới – G/ thiệu bài
(2’)
b Luyện đọc: (8’)
- Gọi 1 em đọc cả bài
- GV chia 4 đoạn: (mỗi lần xuống dòng là
1 đoạn)
-YC HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (đọc 2 lượt)
- Lần 1: GV theo dõi, sửa khi HS phát âm
sai, ngắt nhịp các câu văn chưa đúng
- Lần 2: Kết hợp giảng từ khó: Trạng,
kinh ngạc
- Gọi một em đọc khá đọc toàn bài
- Giáo viên đọc bài cho HS nghe
c Tìm hiểu nội dung: (7’)
- H Tìm những chi tiết nói lên tư chất
thông minh của Nguyễn Hiền?
- Ý đoạn 1 nói lên điều gì?
- Ý1: Nguyễn Hiền là một người thông
minh.
- H Nguyễn Hiền ham học và chịu khó
như thế nào ?
- H Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông
Trạng thả diều”?
+ Gọi 1 em đọc câu hỏi 4 và mời bạn trả
lời
* GV chốt lại: Câu chuyện muốn khuyên
ta Có chí thì nên.
+ Ý đoạn 2 nói lên điều gì?
- Ý2 : Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên
nhờ chí vượt khó.
- H: Câu chuyện ca ngợi ai?
- HS lắng nghe
- Cả lớp lắng nghe, đọc thầmtheo
- Theo dõi vào sách
- 4 Em đọc nối tiếp nhau đến hếtbài
- Học sinh đọc tiếng khĩ:kinhngạc, trí nhớ, trang sách, chăntrâu, lưng trâu, xin, vượt xa,Trạng nguyên
- HS đọc chú giải SGK
- 1 Em đọc, lớp lắng nghe
- Nghe và đọc thầm theo
- Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểungay đến đó trí nhớ lạ thường:có thể thuộc 20 trang sách trongngày màvẫn có thời gian chơidiều
- HS phát biểu
- Vài em nhắc lại
- Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học
đi chăn trâu nhờ bạn xinthầy chấm hộ
- Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ởtuổi13
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm vàTLCH
- Vài em nhắc lại
- HS nêu trước lớp
- vài em đọc lại
Trang 5d Đọc diễn cảm (8’)
-YC 4 em nối tiếp nhau đọc bài
* GV nhận xét HD cách đọc: Toàn bài
đọc với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca
ngợi, nhấn giọng những từ ngữ: kinh ngạc,
lạ thường, hai mươi, lưng trâu, nền cát,
Đoạn kết truyện đọc với giọng sảng
khoái
- GV viết sẵn đoạn văn, YC HS đọc
- YC HS luyện đọc diễn cảm
-Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV và HS nhận xét tuyên dương những
em có giọng đọc tốt, diễn cảm
3.Củng cố dặn dò: (5’)
- H: Câu chuyện ca ngợi ai?
-H: Em học tập được điều gì ở chú bé
Nguyễn Hiền?
* GV: Cần học tập tính kiên trì và vượt
khó Muốn làm được việc gì cũng phải
chăm chỉ, chịu khó thì mới thành công
-Về nhà xem lại bài đọc và tìm hiểu trước
ND bài: “Có chí thì nên”
-Nhận xét tiết học
* Ý nghĩa : Câu chuyện ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
- 4 Em thực hiện, lớp theo dõi,tìm giọng đọc
- vài em nêu
- 1 HS đọc, lớp nhận xét
- Từng cặp HS luyện đọc diễncảm
- 3 HS thi đọc, lớp theo dõi vànhận xét
- HS phát biểu
- Lắng nghe
TIẾT 3
CHÍNH TẢ: (Nhớ –Viết) NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ.
I Mục tiêu: Giúp HS :
1 Nhớ và viết chính xác, trình bày đúng 4 khổ thơ đầu của bài thơ Nếu chúng mình cĩ phép lạ
2 Làm đúng các bài tập chính tả : phân biệt các tiếng có phụ âm đầu s /x hoặc dấu hỏi , dấu ngã
3 Giáo dục các em có ý thức trình bày vở sạch , viết chữ đẹp.
II Chuẩn bị:
Trang 6III Các hoạt động day học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5)
- Gọi 2 em lên bảng viết : Xôn xao,sản xuất, xuất sắc, suôn sẻ, bền bỉ,ngõ nhỏ
-GV nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới : (25)
1 Giới thiệu bài: (2) Nêu mục tiêubài học
2 Hướng dẫn viết chính tả: (13)
- Gọi 1 em đọc 4 khổ thơ đầu bàithơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
- H: Các bạn nhỏ trong bài thơ đãmong ước gì?
- YC HS tìm các từ khó dễ lẫn
- YC HS viết từ khó: hạt giống, đáybiển, đúc thành, trong ruột…
- HS đọc lại các từ khó
- H: Nhắc lại cách trình bày bàithơ.?
- GV hướng dẫn cách trình bày
- YC HS tự nhớ viết vào vở
- GV theo dõi nhắc nhở những emchưa thuộc bài
- GV đọc cho HS soát bài
- Treo bảng phụ YC HS đổi chéobài soát lỗi
- Thu chấm 7-10 bài
3 Luyện tập: (10)
Bài 2a: - Gọi 1 em đọc yêu cầu.
- GV treo bảng phụ
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Lối sang, nhỏ xíu, sức nóng, sứcsống, thắp sáng
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.
Hát
- 2 HS lên bảng viết, lớpviết vào nháp
-1 HS đọc, lớp theo dõi
- Có phép lạ để cho cây mau
ra hoa, kết trái ngọt, để trởthành người lớn, làm nhiềuviệc có ích…
- HS tìm các từ khó trongbài
- 2 em lên bảng viết, còn lạidưới lớp viết vào nháp
- Chữ cái đầu dòng lùi vào 2
ô, giữa 2 khổ cách 1 dòng
- HS tự viết bài
- Tự soát bài
- Đổi vở soát bài, báo lỗi vàsửa lỗi nếu sai
- Một vài em nộp vở
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
1 em lên bảngï, lớp làm vàovở
- HS sửa bài nếu sai
- 1 em đọc thành tiếng
- 1 HS lên bảng làm bài.Lớp làm vào VBT
Trang 7- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu sửa bài theo đáp án
a Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
b Xấu người, đẹp nết
c Mùa hè cá sông, mùa đông cábể
d răng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi
- YC HS giải nghĩa từng câu
- GV chốt lại nghĩa từng câu
C Củng cố dặn dò: (5)
- Nhận xét bài viết từng em Cho
HS xem bài viết đẹp, sạch
- Nhận xét tiết học Về nhà xem lạibài và sửa lỗi sai Chuẩn bị bài:
Người chiến sĩ giàu nghị lực.
- Nhận xét, bổ sung bài củabạn
- Sửa bài nếu sai
- HS giải nghĩa theo hiểu biết
TOÁN: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân
2 Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán
3 Giáo dục HS có ý thứ làm bài cẩn thận, chính xác
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ : (5)
- H : yến (1tạ,1tấn) bằng bao
nhiêu kg?
- H: Bao nhiêu kg bằng 1 yến
(1tạ,1tấn)?
B Dạy học bài mới : (25)
1 Giới thiệu bài: (2)Nêu MT
- 2 HS lần lượt trả lời câu hỏi
Trang 8a (b c) gọi là một số nhân với một tích.
=> Kết kuận: Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba.
3 Thực hành:
Bài 1: Gọi HS nêu YC
- YC HS lên bảng làm
- GV nhận xét cho điểm.
Bài 2: Bài tập YC chúng ta làm
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm
vào nháp
- HS so sánh hai kết quả
( 2 3 ) 4 = 6 4 = 24và 2 ( 3 4 ) = 2 12 = 24vậy: ( 2 3 ) 4 = 2 ( 3 4)-3 HS lên bảng làm, lớp làm nháp
- HS so sánh rút ra kết luận
- HS đọc công thức
-HS đọc kết luận
- Tính bằng 2 cách (theo mẫu)
- 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở
2 5 4 = (2 5) 4 = 10 4 = 40
2 5 4 = 2 (5 4 ) = 2 20 = 40
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
- HS lên bảng thực hiện- lớp làm vào vở
- 13 5 2 = 13 ( 5
2 ) = 13 10 = 130
- 5 9 3 2 = 9 3 2
5 = ( 9 3) (2
5 ) = 27 10 = 270
-1 HS đọc đề, lớp đọc thầm theo
-HS lên bảng làm, lớp làm vào
Trang 9- YC HS lên bảng làm
- GV nhận xét cho điểm.
Bài 3 : Gọi HS đọc đề
- GV HD HS phân tích bài toán, nêu cách giải và trình bày lời giải theo 1 trong 2cách
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
- Chấm một số bài
C Củng cố- dặn dò:
- YC HS nêu T/C kết hợp củaphép nhân
- GV nhận xét tiết học Về nhà làm BT trong VBT, chuẩn bị bài
Nhân với số có tận cùng là chữ số 0.
vở
Bài giảiSố học sinh của 1 phòng là:
2 15 = 30 (học sinh)Số học sinh cuả 8 phòng là:
30 8 = 240 (học sinh)Đáp số: 240 học sinh
- HS nêu tính chất
TI Ế T 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I Mục tiêu: Giúp HS
1 Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (Đ T)
2 Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên
3 HS làm được bài tập theo yêu cầu
II Chuẩn bị: -Bảng phụ viết BT 1 - Phiếu BT viết nội dung BT 2,3 III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5)
- H: Thế nào là động từ?
- GV nhận xét cho điểm
- 1 HS lên bảng TLCH
Trang 10B Dạy học bài mới:(25)
1 Giới thiệu bài: (2) Nêu mục tiêu bài học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: - Goi HS đọc YC của bài tập
- YC HS thầm các câu văn, tự gạch chân các động từ được bổ sung ý nghĩa
- YC HS lên bảng làm
- GV chốt lại lời giải đúng:
-Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ đến Nó cho biết sự việc sẽ diễn ra trong thời gian rất gần.
-Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho
động từ trút Nó cho biết sự việc được
hoàn thành rồi
Bài tập 2: - HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
- GV gợi ý bài tập 2b + Cần điền sao cho khớp, hợp nghĩa 3
từ ( đã, đang , sắp)vào 3 ô trống trong
đoạn thơ
+ Chú ý chọn đúng từ điền vào ô trốngđầu tiên, Nếu điền từ sắp thì hai từ đã và đang điền vào 2 ô trống còn lại có hợp nghĩa không?
- Nhóm được làm bài trên phiếu dán kết quả lên bảng, đọc kết quả,
- GV nhận xét chốt kết quả đúng: a)
đã b) đã , đang , sắp
Bài tập 3: - Gọi HS đọc YC của bài
và mẫu chuyện vui Đãng trí
- YC Cả lớp đọc bài , suy nghĩ , làm bài
- GV nhận xét chốt lại: Đãng trí
- (thay từ đã bằng từ đang) ; ( bỏ từ đang) ;
- 1 HS lên bảng làm
-Trời ấm, lại pha lành lạnh
Tết sắp đến.
-Rặng đào đã trút hết lá.
-HS đọc yêu cầu
-Cả lớp đọc thầm lại các câuvăn , thơ suy nghĩ trao đổi theo cặp
- Đại diện nhóm dán kết quả, lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- 3 HS lên bảng thi làm nhanh, sau đó đọc truyện vui Cả lớp xét
-Vị giáo sư rất đãng trí Ông đang tập trung làm việc nên được thông báo có trộm lẻn vào thư viện thì ông hỏi trộm đọc sách gì?
Trang 11- H: Truyện đáng cuời ở điểm nào?
C Củng cố- dặn dò: (5)
- H: Động từ là gì?
- GV nhận xét tiết học, YC HS về làm lại BT 2,3; kể lại truyện vui (Đãng trí) cho người thân nghe Chuẩn bị bài
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện Bàn Chân kì diệu, phối hợplời kể với điệu bộ, nét mặt
- Hiểu truyện Rút ra được bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Ký
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe cô giáo kể chuyện nhớ câu chuyện
- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
3 Giáo dục HS có ý chí vươn lên trong học tập và trong cuộc sống
II Chuẩn bị: - Phóng to tranh minh hoạ truyện SGK.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A KTBC: (5)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
GV nhận xét
B Dạy học bài mới: (25)
1 Giới thiệu bài: (2) Nêu mục tiêu
bài học
2 GV kể chuyện: “Bàn chân kì
diệu”
- GV kể lần 1: - Giọng kể thong thả,
chậm rãi, chú ý nhấn giọng những từ ngữ gợi cảm gợi tả hình ảnh, hành động, quyết tâm của Nguyễn Ngọc
Ký ( Thập thò, mềm nhũn, buông
- HS lắng nghe
- HS theo dõi GV kể
Trang 12thõng, bất động, nhoè ướt, quay ngoắt ,co quắp…)
- GV kết hợp G/thiệu về ông Nguyễn Ngọc Ký
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ tranh minh họa
3 HD HS kể chuyện:
- HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập
a) Kể theo cặp: YC HS kể nhóm 3 em
(mỗi em tiếp nối nhau kể theo 2 tranh) Sau đó mỗi em kể toàn chuyện, trao đổi điều các em học được ở anh Nguyễn Ngọc Ký
b) Thi kể trước lớp:
- 2 Tốp HS (mỗi tốp 3 em) thi kể từng đoạn của câu chuyện
- YC HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- Mỗi nhóm, cá nhân kể xong đều nóiđiều các em học được ở anh Nguyễn
Ngọc Ký (VD: em học được ở anh Ký
tinh thần ham học, quyết tâm vươn lên, trở thành người có ích / Qua tấm gương anh Ký , em càng thấy mình phải cố gắng nhiều hơn./…)
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể chuyện hấp dẫn nhất
C Củng cố- dặn dò:
- H: Em học tập được điều gì ở Nguyễn Ngọc Ký?
- GV chốt: Cần phải có ý chí vươn lênđể đạt được điều mình mong ước
- GV nhận xét tiết học Về nhà kể lại câu chuyện trên cho người thân nghe
- Chuẩn bị kể chuyện đã nghe đã đọcđể tuần 12 thi kể trước lớp
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- HS kể chuyện nhóm 3, trao đổi ý nghĩa chuyện
- Nhóm 3 HS thi kể theo đoạn
- 3 HS kể lại toàn bộ câu chuyện và liên hệ xem học được ở anh những gì
-HS bình chọn, tuyên dương
- HS phát biểu
- HS lắng nghe
- Lắng nghe và ghi nhớ
Trang 13
TI Ế T 4
ĐỊA LIÙ: ÔN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Hệ thống được những đặc điểm chính về thiên nhiên, con người và hoạt động sản xuất của con người ở Hồng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên
2 Chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt trên bản đồ địa lí Việt Nam
3 GDHS biết yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thống văn hố của các dân tộc, yêu quý quê hương đất nước giầu đẹp
II Chuẩn bị: - GV: Bản đồ địa lí Việt Nam; phiếu học tập.
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A KTBC: (5) “Thành phố Đà Lạt”.
- H: Đà Lạt có những điều kiệnthuận lợi nào để trở thành mộtthành phố du lịch và nghỉ mát?
- H: Tại sao Đà Lạt có nhiều rau,hoa quả sứ lạnh?
- GV nhận xét cho điểm
B.Bài mới : (25) 1.Giới thiệu bài: (2) Nêu mục tiêu
bài học
HĐ1: làm việc cá nhân.
- GV treo bản đồ địa lí Việt Nam,
YC HS lên chỉ vị trí dãy núi HoàngLiên Sơn, các cao nguyên ở TâyNguyên và thành phố Đà Lạt
- GV điều chỉnh lại phần làm việccủa HS cho đúng
HĐ2: làm việc theo nhóm.
- YC các nhóm TL hoàn thành câuhỏi 2 trong SGK
- Theo dõi giúp đỡ các nhóm còn
- 2 HS lên bảng TLCH-
- Quan sát bản đồ và thực hiện tìm vị trí
- Nhóm 3 em thực hiện,hoàn thành câu hỏi 2
- Lần lượt các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 14lúng túng.
- Gọi mỗi nhóm trình bày một ý,các nhóm khác nhận xét, bổ sung
* GV chốt kiến thức:
* Thiên nhiên con người và các hoạt
động sản xuất ở Hoàng Liên Sơn.
- Địa hình: nằm giữa sông Hồng và sông Đà, là dãy núi cao, đồ sộ, có nhiều đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu
- Khí hậu: ở những nơi cao lạnhquanh năm
- Dân tộc: Thái, Dao, Mông
- Trang phục: Mỗi dân tộc có cáchăn mặc riêng, trang phục được may,thêu trang trí rất công phu vàthường có màu sắc sặc sỡ
- Lễ hội: hội chơi núi mùa xuân, hộixuống đồng, hội thi hát, múa sạp,ném còn,… thường tổ chức vào mùaxuân
- Trồng trọt: lúa ,ngô, chè, rau vàcây ăn quả,…
- Nghề thủ công: dệt, thêu, đan, rèn,đúc,…
- Khai thác khoáng sản
* Thiên nhiên con người và các HĐ
SX ở Tây Nguyên.
- Địa hình: là một vùng đất cao,rộng lớn, gồm các cao nguyên xếptầng cao thấp khác nhau
- Khí hậu: có 2 mùa rõ rệt: mùamưa và mùa khô
-Dân tộc: Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, đăng,…một số dân tộc khác đến xâydựng: Kinh, Tày, Nùng,
Xơ Trang phục: nam đóng khố, nữquấn váy, trang phục được trang tríhoa văn nhiều màu sắc
- Lễ hội:hội cồng chiêng, đua voi,
- HS trả lời các câu hỏi, mời bạn nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe và nhắc lại
- 1em đọc, lớp theo dõi
- Nghe, ghi nhận
Trang 15hội xuân, lễ đâm trâu, lễ ăn cơmmới,… thường tổ chức vào mùa xuânhoặc sau mỗi vụ thu hoạch
- Trồng trọt: cây công nghiệp lâunăm: chè, cà phê, hồ tiêu, cao su
- Chăn nuôi:trâu, bò, voi
- Khai thác sức nước để sản xuất rađiện
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- YC HS dựa vào kiến thức đã học
TL các câu hỏi:
- H: Nêu đặc điểm địa hình vùng trung du Bắc Bộ Ở đây Người dân đã làm gì để phủ xanh đất trống, đồi trọc
* Gv chốt ý: Trung du Bắc Bộnằm giữa miền núi và đồng bằngBắc Bộ là vùng đồi với các đỉnhtròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau nhưbát úp Ở đây người ta đã trồngrừng, trồng cây công nghiệp lâunăm và trồng cây ăn quả để phủxanh đất trống, đồi trọc
………
Thứ tư, ngày 10 tháng 11 năm 2010.
TIẾT 1
TẬP ĐỌC: CÓ CHÍ THÌ NÊN
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Đọc đúng các từ ngữ: hãy lo bền chí, câu chạch,s óng cả, tròn vành…
+ Đọc trôi chảy rõ ràng, rành mạch từng câu tục ngữ Giọng khuyên bảo nhẹ nhàng, chí tình
2 Hiểu các từ ngữ khó trong bài: nên, hành , lận, keo, cả ,rã…
Trang 16khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn và khơng nản chí khi gặp khĩ khăn.
3 Giáo dục HS có ý chí vượt khó để cố gắng vươn lên trong học tập và cuộc sống
II Chuẩn bị: - phóng to tranh minh họa bài TĐ (trang108/ SGK).
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn HD luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A KTBC:(5) Gọi HS đọc và trả
lời bài: “Ôâng trạng thả diều”
- H: Tìm những chi tiết nói lên tưchất thông minh của NguyễnHiền?
- H: Nguyễn Hiền ham học và chịukhó như thế nào?
- GV nhận xét trả lời câu hỏi
B Dạy học bài mới : (25)
1 Giới thiệu bài: (2) Nêu MT bàihọc
2 HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài
- Lần 2: kết hợp giải nghĩa từ khó:
nên, hành, lận, keo, cả, rã
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- GV đọc cả bài (chú ý giọng đọc)
b Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc câu hỏi 1
- Phát phiếu và bút dạ cho các nhóm
- Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng
- GV kết luận lời giải đúng:
- HS phát âm sai đọc lại
- HS đọc thầm phần chú giảitrong SGK
-1 em đọc, cả lớp theo dõi
1 Có công mài sắt, có ngày …
4 Người có chí thì nên…
Trang 17b) Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn.
2 Ai ơi đã quyết thì hành…
5 Hãy lo bền chí câu cua…
c) Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn.
3 Thua keo này, bày keo…
6 Chớ thấy sông cả, mà rã…
7 Thất bại là mẹ thành…
- Gọi HS đọc câu hỏi 2
- YC HS trao đổi nhóm đôi và TLCH
- Gọi đại diện nhóm trả lời
* GV chốt ý đúng:
- Cách diễn đạt của các câu tục ngữ thật dễ nhớ, dễ hiểu vì:
+ Ngắn gọn, ít chữ ( chỉ bằng mộtcâu)
+ Có vần, có nhịp cân đối:
Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.
Thua keo này, bày keo
khác……
+ Có hình ảnh: Gợi cho em hình ảnh người làm việc như vậy sẽ thành công
- H: Theo em, HS phải rèn luyện ý
chí gì? Lấy ví dụ về những biểu hiện của một HS không ý chí?
- GV nhận xét chốt những VD đúng
c Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc nối tiếp từng câutrước lớp
- HD HS luyện đọc diễn cảm cảbài: nhấn giọng 1 số từ ngữ: quyết,
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi TLCH
- Đại diện phát biểu và lấy vídụ theo ý hiểu
- Lắng nghe
- HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, cố gắng vươn lên trong học tập, cuộc sống, vượtqua những khó khăn của gia đình, của bản thân
- HS tự lấy ví dụ về những biểu hiện của HS không có ý chí
- 7 HS thực hiện đọc, lớp theodõi nhận xét
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp theo dõi nhận xét
Trang 18hành, tròn vành, chí, chớ thấy, mẹ.
- Gọi 1 HS đọc mẫu đoạn trên
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm theocặp
- Gọi HS thi đọc diễn cảm và đọcthuộc cả bài trước lớp
- GV theo dõi, uốn nắn, cho điểmHS
4.Củng cố -Dặn dò:
- H: Các câu tục ngữ khuyên chúng
Về nhà đọc bài tục ngữ, đọc và
tìm hiểu trước bài Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi.
- Vài em thi đọc, lớp nhận xét
- HS phát biểu
- Ý nghĩa: Các câu tục ngữ khuyên chúng ta giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn và khẳng định: có ý chí thì nhất định thành công.
- 2 HS đọc ý nghĩa, lớp theodõi
- Lắng nghe, ghi nhận
TIẾT 2
TOÁN: NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ O
I Mục tiêu : Giúp HS
1 Nắm được cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0.
2 Các em nhân thành thạo phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0 Vận dụng để tính nhanh
3 Các em có ý thức tính cẩn thận làm bài đúng, trình bày sạch, đẹp
II Chuẩn bị : - GV và HS xem trước bài.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A KTBC: Gọi HS lên bảng làm BT
sau:
- Tính bằng cách thuận tiện nhất: - 2 HS lên bảng làm
Trang 19a) 124 + 789 + 876 b) 521 + 627 +
479
- H: Nêu tính chất kết hợp của phép nhân?
* GV nhận xét và ghi điểm
B Dạy học bài mới : (25)
1 Giới thiệu bài: (2) Nêu mục tiêu
- H: 20 có chữ số tận cùng là mấy?
- H: 20 bằng 2 nhân mấy?
- Vậy ta có thể tính như sau:
+ Cách 1:
1324 20 = 1324 ( 210) = (1324 2) 10 = 2648 10 = 26480
* Nhân 1324 nhân với 2, được 2648, viết 2648 Viết thêm chữ số 0 vào bên phải 2648, được 26480
+ Cách 2: Đặt tính rồi tính: 1324
20
26480
- H: Khi thực hiện phép nhân 1324
20 ta thực hiện như thế nào?
* GV: Chỉ việc nhân 2 1324 sau đó viết thêm chữ số 0 vào bên phải phép tính 1324 2
b) Tương tự với VD: 230 70 = ?
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện, lớp làm nháp
- GV nhận xét chốt:
+ Cách 1: Nhân 23 với 7, được 161, viết 161 Viết thêm 2 chữ số 0 vào bên phải
+ Cách 2: Đặt tính , rồi chỉ việc nhân 7với 23 , sau đó viết thêm 2 chữ số 0
- Là 0
- 20 = 2 10 = 10 2
- HS theo dõi và nêu lại cách tính
- HS làm bài vào nháp, 1
em lên bảng làm
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm