1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Giao an van Tuan 24

77 305 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về đọc sách
Tác giả Chu Quang Tiềm
Người hướng dẫn Bùi Thị Tân
Trường học Trường Trung học Cơ sở Cộng Sơn
Chuyên ngành Ngữ Văn 9
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Cộng Sơn
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 637,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kĩ thuật động nóo: suy nghĩ, phõn tớch đỏnh giỏ về nội dung và nghệ thuật của văn bản, phõn tớch tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sỏch.. - Kĩ thuật động nóo: suy nghĩ, phõn tớch

Trang 1

1 Kiến thức: Giúp HS thấy đợc t/g’ đoạn nghị luận văn học đã dùng biện pháp

so sánh hai hình tợng con Cừu và con Chó sói trong thơ ngụ ngôn của La-phông-ten với những dòng viết của nhà động vật học Buy-phông cũng viết về hai con vật ấy nhằm làm nổi bật đặc trng sáng tác của văn chơng nghệ thuật: in đậm dấu ấn cách nhìn, cách nghĩ riêng của nghệ sĩ

2 Kĩ năng: Đọc, phân tích luận điểm, luận chứng trong văn nghị luận.

3 Giáo dục: HS ý thức học tập bộ môn.

* Trọng tâm: Phân tích

* Tích hợp : Văn: Tiết 108 ; với TV: Tiết 109 và 110

II Những kỹ năng sống đợc giáo dục cơ bản trong bài.

1 Kiến thức.

Giỳp học sinh:

- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sỏch và phương phỏp đọc sỏch

- Rốn luyện thờm cỏch viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sõu sắc, sinh động, giàu tớnh thuyết phục của Chu Quang Tiềm

*Trọng tõm: Tiết 1:Đọc, pt phần 1

*Tớch hợp: TLV:Phộp phõn tớch, tổng hợp

2 Kĩ năng.

- Đọc, hiểu văn bản dịch, khụng sa đà vào phõn tớch ngụn từ

- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống lập luận rừ ràng trong một văn bản nghị luận

- Rốn luyện thờm cỏch viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xó hội

3 Thỏi độ.

- í nghĩa và tầm quan trọng của việc đọc sỏch.

- Giỏo dục những thúi quen đọc sỏch

II Những kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài.

- Kĩ năng giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ về tầm quan trọng của sỏch trờn con đường học vấn, tớch lũy và nõng cao vốn tri thức

- Suy nghĩ sỏng tạo: bày tỏ những nhận thức của mỡnh về phương phỏp đọc sỏch và tầm quan trọng của sỏch trờn con đường học vấn

Trang 2

- Xỏc định giỏ trị bản thõn: lựa chọn sỏch và phương phỏp đọc sỏch đỳng đắn.

III Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng.

- Kĩ thuật động nóo: suy nghĩ, phõn tớch đỏnh giỏ về nội dung và nghệ thuật của văn bản, phõn tớch tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sỏch

- Kĩ thuật đặt cõu hỏi: gợi mở, dẫn dắt hs tỡm hiểu khỏm phỏ kiến thức

- Thảo luận nhúm, trỡnh bày về phương phỏp đọc sỏch

IV Phương tiện dạy học

GV: Tư liệu về Chu Quang Tiềm

HS: Soạn bài theo yờu cầu

V Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy và học

* Hoạt động 1 : Khởi động Giới thiệu

- Văn học hiện đại: thơ, truyện

- Văn học nước ngoài

- Kịch+ TLV: - Nghị luận 1 vấn đề về tư

(Nghĩa: Vua coi trọng người hiền đức,

văn chương giỏo dục con người, trờn

đời, mọi nghề đều thấp kộm, chỉ cú đọc

sỏch là cao quý nhất → bao ý kiến về

đọc sỏch: Macxim Gorky - học giả Chu

Quang Tiềm là một minh chứng)

Trang 3

* Hoạt động 2 : Hớng dẫn tìm hiểu văn

bản(35 )

- Đọc chú thích Giới thiệu về nhà lý luận

văn học nổi tiếng của Trung Quốc Chu

+ Bài viết có đề tài nghị luận rất gần gũi

với công việc học tập hàng ngày Bàn về ý

nghĩa của việc đọc sách và phơng pháp đọc

- Nhận xét về bố cục của bài theo yêu cầu

của một bài văn nghị luận ?

- Dựa vào bố cục hãy tóm tắt các luận điểm

Hoạt động nhóm

Đại diện nhóm trả lời- nhóm khác nhận xét

Phân tích tầm quan trọng và ý nghĩa của việc

I- Đoc hiểu chú thích 1- Tác giả :

Chu Quang Tiềm (1897-1986) Trung Quốc

2 Tác phẩm:

- Bài viết này là kết quả của quá trình tích lũy kinh nghiệm dày công suy nghĩ của ngời đi trớc với thế hệ sau

* Đọc:

- Thể loại: Nghị luận

3- Bố cục :- 3 phần

- Bố cục hợp lý, chặt chẽ : Đi từ nhận thức ý nghĩa qua liên hệ thực tế và đề ra giải pháp

II- Đọchiểuvăn bản 1- Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc

đọc sách

- Luận điểm : ý nghĩa của sách trên con

Trang 4

đọc sách

- HS đọc phần đầu Trong đoạn này câu

nào là luận điểm mang tính khái quát nhất?

+ 2 câu đầu : “Đọc sách là một con đờng

quan trọng của học vấn” và “Học vấn không

chỉ là việc cá nhân mà là việc của toàn nhân

loại”

+ ý nghĩa cả đoạn : ý nghĩa của sách trên

con đờng phát triển của nhân loại

- Từ luận điểm đa ra tác giả đã nêu những

lý lẽ nào để phân tích và khẳng định luận

điểm ?

(giải thích “học thuật” : hệ thống kiến thức

khoa học)

- Ngoài luận điểm này đoạn văn còn có

luận điểm khái quát nào nữa ? (đọc câu :

Đọc sách là muốn trả nợ đã khổ công

tìm kiếm mới thu nhận đợc”) Giải thích

nghĩa của câu văn đó ?

- Qua phần 1 tác giả muốn nói với chúng ta

điều gì?

- GV nâng cao : Đọc sách là con đờng tích

luỹ nâng cao vốn tri thức, với mỗi ngời đọc

sách chính là sự chuẩn bị để làm cuộc trờng

chinh vạn dặm trên con đờng tích luỹ, không

thể có thành tựu mới trên con đờng văn hóa

học thuật nếu không biết kế thừa thành tựu

- Trả lời câu hỏi còn lại

đờng phát triển của nhân loại

              

Ngày soạn:15/12/2010

Trang 5

- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sỏch và phương phỏp đọc sỏch

- Rốn luyện thờm cỏch viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sõu sắc, sinh động, giàu tớnh thuyết phục của Chu Quang Tiềm

*Trọng tõm:Tiết 2:Phõn tớch phần 2,3,4

*Tớch hợp: TLV:Phộp phõn tớch, tổng hợp

2 Kĩ năng.

- Đọc, hiểu văn bản dịch, khụng sa đà vào phõn tớch ngụn từ

- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống lập luận rừ ràng trong một văn bản nghị luận

- Rốn luyện thờm cỏch viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xó hội

3 Thỏi độ.

- í nghĩa và tầm quan trọng của việc đọc sỏch.

- Giỏo dục những thúi quen đọc sỏch

II Những kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài.

- Kĩ năng giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ về tầm quan trọng của sỏch trờn con đường học vấn, tớch lũy và nõng cao vốn tri thức

- Suy nghĩ sỏng tạo: bày tỏ những nhận thức của mỡnh về phương phỏp đọc sỏch và tầm quan trọng của sỏch trờn con đường học vấn

- Xỏc định giỏ trị bản thõn: lựa chọn sỏch và phương phỏp đọc sỏch đỳng đắn

III Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng.

- Kĩ thuật động nóo: suy nghĩ, phõn tớch đỏnh giỏ về nội dung và nghệ thuật của văn bản, phõn tớch tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sỏch

- Kĩ thuật đặt cõu hỏi: gợi mở, dẫn dắt hs tỡm hiểu khỏm phỏ kiến thức

- Thảo luận nhúm, trỡnh bày về phương phỏp đọc sỏch

IV Phương tiện dạy học

GV: Tư liệu về Chu Quang Tiềm

HS: Soạn bài theo yờu cầu

V Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy và học

*Hoạt động 1: Khởi động5’

1.Ổn định:

Trang 6

2 Kiểm tra:

- Vở soạn kỡ II

- Túm tắt văn bản

3 Bài mới:

* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản (30 )

- Đọc đoạn 2 SGK 4 Tìm luận điểm chính

của đoạn văn ?

- Tác giả đã nêu ra các nguy hại nào

trong việc đọc sách hiện nay? Các luận

cứ nêu ra gắn với những hình ảnh nào ?

Nêu tác dụng ?

- Nhận xét cách lập luận của phần 2 :

+ Nêu luận điểm -> dùng lỹ lẽ phân tích

luận điểm (diễn dịch)

- GV khái quát :

Từ việc nêu ý nghĩa, khẳng định tầm quan

trọng của việc đọc sách, tác giả đã nêu ra

những nguy hại trong việc đọc sách hiện

nay Những nguy hại đó đều có dẫn chứng

-> Lối đọc vô bổ, lãng phí thời gian nông cạn -> học để khoe khoang

+ Sách nhiều, dễ bị lạc hớng gây lãng phí thời gian

So sánh với đánh trận Đọc sách có ý nghĩa Không đọc nhạt nhẽo, vô bổ

3- Cách chọn sách và ph ơng pháp đọc

Trang 7

- Khi đọc sách chú ý mấy loại?

- Để cho ngời đọc dễ hiểu cách chọn và

đọc sách cũng nh ích lợi và tác dụng của

nó, tác giả dùng cách nói nh thế nào ?

+ Tiếp tục dùng cách lập luận diễn dịch :

nêu luận điểm rồi phân tích theo lý lẽ Cụ

thể hóa lời văn bằng hình ảnh : cỡi ngựa

qua chợ, trọc phú khoe của, chuột chui vào

sừng trâu và dùng số liệu để hạn định

cách chọn sách

- Em hãy giải nghĩa các hình ảnh và

thành ngữ ?

- Lời bàn của Chu Quang Tiềm về phơng

pháp đọc sách khiến ngời đọc phải suy

dùng nhất quán trong văn bản, cách nêu lý

lẽ gắn với so sánh, với hình ảnh, với thành

đọc sách chuyên sâu

- Cách viết giàu hình ảnh, ví von cụ thể tạo sức hấp dẫn, lời khuyên rất thiết thực

- Đọc sách không chỉ là việc học tập tri thức mà đó là chuyện rèn luyện tính cách, học làm ngời

Trang 8

- Chuẩn bị bài “Khởi ngữ” ? Đọc các ví

dụ và trả lời theo câu hỏi

              Ngày soạn:15/12/2010

- Nhận biết khởi ngữ, phõn biệt khởi ngữ với chủ ngữ của cõu

- Nhận biết cụng dụng của khởi ngữ là nờu đề tài của cõu chứa nú (cõu hỏi thăm dũ như sau: "cỏi gỡ là đối tượng được núi đến trong cõu này"?)

* Tớch hợp: TLV việc tạo lập văn bản

*Trọng tõm: Đặc điểm và cụng dụng của khởi ngữ trong cõu

2 Kĩ năng.

- Nhận diện khởi ngữ trong cõu

- Biết đặt những cõu cú khởi ngữ

- Rốn kĩ năng sử dụng khởi ngữ trong cõu

3 Thỏi độ.

- Cú ý thức trong việc vận dụng khởi ngữ trong việc tạo lập văn bản

- Cú ý thức sử dụng khởi ngữ trong những văn cảnh cho phự hợp

II Những kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài.

- Kĩ năng giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kiến thức của cỏ nhõn trong việc sử dụng khởi ngữ

- Ra quyết định: nhận biết và cỏch sử dụng khởi ngữ trong cõu

III Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng.

Trang 9

- Phân tích các tình huống mẫu để nhận ra khởi ngữ trong câu, tác dụng của việc sử dụng khởi ngữ trong tạo lập văn bản và giao tiếp.

- Thực hành có hướng dẫn: nhận ra và tìm khởi ngữ được sử dụng trong câu

- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách sử dụng khởi ngữ phù hợp với việc tạo lập văn bản và giao tiếp

IV Phương tiện dạy học.

GV: bảng phụ

HS: đọc bài trước ở nhà

V Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

Trang 10

- GV nhận xét chung và tổng quát :

Các từ ngữ in đậm có vị trí đứng trớc chủ

ngữ, không có quan hệ chủ vị với vị ngữ, nó

không phải là chủ ngữ của câu mà chỉ có

tác dụng nêu đề tài tài đợc nói đến trong

câu Các từ ngữ đó gọi là “khởi ngữ”

- Dựa vào những ví dụ và nhận xét, em hãy

nêu thế nào gọi là khởi ngữ ?Đặc điểm và

- Chuyển thành câu có khởi ngữ ?

+ Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm

+ Hiểu thì tôi hiểu rồi nhng giải thì tôi

ch-a giải đợc

- Từ ví dụ đã chuyển đổi Hãy nhận xét tác

dụng của cách diễn đạt mới Nhận xét về

việc sử dụng khởi ngữ ?

3- Ghi nhớ :- SGK8

+ Là thành phần đứng trớc CN + Nêu lên đề tài đợc nói đến trong câu + Có thể thêm quan hệ từ “về, với, đối với” vào trớc khởi ngữ (phân biệt với trạng ngữ)

B- Luyện tập : 1- Bài 1 (8)

a) Điều nàyb) Đối với chúng mìnhc) Một mình

d) Làm khí tợnge) Đối với cháu

2- Bài 2 (8) :

a) b)

Trang 11

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận

- Có ý thức viết đoạn nghị luận theo phép phân tích và tổng hợp

*Trọng tâm: Tìm hiểu phép phân tích tổng hợp

*Tích hợp: Văn: Bàn về đọc sách TV: Khởi ngữ

2 Kĩ năng.

- Nhận dạng được rõ văn bản có sử dụng phép lập phân tích và tổng hợp

- Sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc hiểu và tạo lập văn bản nghị luận

3 Thái độ.

- Có ý thức trong việc vận dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp trong việc tạo lập văn bản

- Có ý thức sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp cho phù hợp

II Những kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.

Trang 12

- Kĩ năng giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kiến thức của cỏ nhõn trong việc sử dụng phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp.

- Ra quyết định: nhận biết và cỏch sử dụng phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp trong việc tạo lập văn bản

III Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng.

- Phõn tớch cỏc tỡnh huống mẫu để nhận ra phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp, tỏc dụng của việc sử dụng phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp trong tạo lập văn bản

- Thực hành cú hướng dẫn: nhận ra và tỡm phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp được

Để làm rõ ý nghĩa của một sự vật, hiện

t-ợng nào đó ngời ta thờng dùng phép phân tích

và tổng hợp Phép phân tích và tổng hợp là

gì ? Tại sao cần phân tích, tại sao cần tổng

hợp, ta dùng nó nh thế nào

- Đọc văn bản Trang phục SGK 9 Đây là“ ”

bài nghị luận, vậy vấn đề tác giả đa ra để

tìm hiểu là vấn đề gì ?

- Tác giả đã phân tích thành các ý lớn nh

thế nào ? Tìm bố cục của văn bản ? Các câu

nêu lên luận điểm ?

A Bài học I- Tìm hiểu phép phân tích:

Trang 13

- Các ý lớn (luận điểm) đợc tác giả phân

tích thành các ý nhỏ hơn ? Cụ thể trong

từng luận điểm ?

GV định h ớng:

+ Dùng các hình ảnh cụ thể, phổ biến để

nói về ăn mặc : trong doanh trại hay nơi công

cộng ăn mặc chỉnh tề mà đi chân đất, đi giầy

có bít tất nhng phanh cúc áo Hiện tợng này

nêu lên một quy tắc : ăn mặc phải chỉnh tề,

đồng bộ

+ Dùng câu danh ngôn “ăn cho mình mặc

cho ngời”, dùng giả thiết cách ăn mặc không

thể xảy ra trong các hoàn cảnh xác định: ăn

mặc nơi công cộng, trong hang sâu, khi tát

n-ớc, khi dự đám cới, đám tang Giải thích rõ

không ai bắt nhng là quy tắc ngầm phải tuân

thủ đó là văn hóa xã hội 3 hiện tợng “anh

thanh niên ”, “Đi đám cới ”, “Đi dự đám

tang ” nêu nguyên tắc : ăn cho mình, mặc

cho ng ời, ăn mặc phải phù hợp với hoàn cảnh

riêng của mình và hoàn cảnh chung nơi cộng

đồng hay toàn xã hội

+ Dùng câu danh ngôn “Y phục xứng kỳ

đức”, khẳng định ăn mặc phù hợp hoàn cảnh

riêng và hoàn cảnh chung mọi ngời, có trình

độ có hiểu biết, nêu câu nói của một nhà văn

để thể hiện quan điểm của mình “chí lý

thay”, sự đồng tình

- Nh vậy mỗi luận điểm lại có các luận cứ

(dẫn chứng, giả thiết, so sánh) nhằm làm rõ

luận điểm : Ăn mặcphải hoàn chỉnh, ăn mặc

phải phù hợp hoàn cảnh, ăn mặc phải thể

hiện nhân cách của mình Phép lập luận đó

Trang 14

- Dựa vào phần tìm hiểu ở trên, em hãy giải

thích câu cuối cùng của văn bản ? Câu này

dùng để làm gì ? ý nghĩa của nó ?

- Câu cuối của bài văn tác giả đã dùng phép

tổng hợp Vậy thế nào là tổng hợp ? Mối

quan hệ giữa phân tích và tổng hợp ?

- Nhìn toàn bài văn sự kết hợp giữa phân

tích và tổng hợp diễn ra nh thế nào ?

+ Phân tích xong ở các khía cạnh của vấn

đề rồi mới khái quát lại Cách suy luận đó là

cách suy luận quy nạp

+ Sau khi nêu lên một số biểu hiện của

những quy tắc ngầm về trang phục, bài viết

- Để phân tích dùng các biện pháp nêu giả thiết, so sánh, đối chiếu, cả phép giải thích, chứng minh

* Tổng hợp:

- Kết luận chung của các ý đã phân tích

3- Ghi nhớ :

B- Luyện tập : 1- Bài 1 (10)

1.Phân tích luậnđiểm:

+ Học vấn là việc của toàn nhân loại + Học vấn của nhân loại do sách lu truyền

+ Sách là kho tàng quý báu + Nếu chúng ta không lấy những thành quả của nhân loại làm điểm xuất phát thì trở thành kẻ lạc hậu

Trang 15

Hoàn thiện bài tập vào vở

- Chuẩn bị bài luyện tập

trả lời câu hỏi SGK

+ 2 loại sách cần đọc

-

              Ngày soạn:15/12/2010

Ngày giảng: 9A: 6/1/2011

- Giỳp học sinh cú kĩ năng phõn tớch và tổng hợp trong lập luận

- Mục đớch, đặc điểm, tỏc dụng của việc sử dụng phộp phõn tớch và tổng hợp

*Tớch hợp: Tiết 94

*Trọng tõm: Luyện tập

2 Kĩ năng.

- Nhận dạng được rừ văn bản cú sử dụng phộp lập phõn tớch và tổng hợp

- Sử dụng phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc hiểu và tạo lập văn bản nghị luận

3 Thỏi độ.

Trang 16

- Cú ý thức trong việc vận dụng phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp trong việc tạo lập văn bản.

- Cú ý thức sử dụng phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp cho phự hợp

II Những kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài.

- Kĩ năng giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kiến thức của cỏ nhõn trong việc sử dụng phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp

- Ra quyết định: nhận biết và cỏch sử dụng phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp trong việc tạo lập văn bản

III Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng.

- Phõn tớch cỏc tỡnh huống mẫu để nhận ra phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp, tỏc dụng của việc sử dụng phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp trong tạo lập văn bản

- Thực hành cú hướng dẫn: nhận ra và tỡm phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp được

- Đọc bài viết SGK 11 Tác giả đã phân tích

vấn đề gì ? Câu văn mang ý đó ?

- Các bình diện :+ Các điệu xanh, những cử động, các

GV: Bùi Thị Tân Giáo án Ngữ Văn 9 16

Trang 17

- Cách bắt đầu phân tích từ khái quát đến cụ

thể hay từ cụ thể đến khái quát ?

+ Đoạn 2 : Phân tích từng quan niệm đúng sai

và chốt lại việc phân tích bản thân chủ quan

- Bản chất: học không đi sâu vào kiến thức

-Tác hại:- với XH là gánh nặng

- Với bản thân không hứng thú học

Bài 3- Phân tích lý do mọi ngời phải

Khẳng định mấu chốt của

sự thành đạt

Phân tích đúng sai -> nguyên

nhân khách quan

Trang 18

+ Muốn tiến bộ, phát triển phải đọc sách để

tiếp thu tri thức, kinh nghiệm

- Soạn “Tiếng nói của văn nghệ”, chú ý mục

chú thích và câu hỏi hớng dẫn học bài

+ Sách vở đúc kết tri thức nhân loại + Muốn tiến bộ, phát triển phải đọc sách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm -> Đọc kỹ, hiểu sâu

Trang 19

- Đọc, hiểu một văn nghị luận

- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ

- Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận

3 Thái độ.

- Hiểu được ý nghĩa và tầm quan trọng của văn nghệ đối với đời sống của con người.

II Những kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.

- Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ về tầm quan trọng của văn nghệ đối với đời sống của con người

- Suy nghĩ sáng tạo: bày tỏ những nhận thức của mình về sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời sống của con người

- Tự nhận thức được tầm quan trọng, tác động, ảnh hưởng của một tác phẩm văn học đối với bản thân

III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.

- Kĩ thuật động não: suy nghĩ, phân tích đánh giá về nội dung và nghệ thuật của văn bản, phân tích tầm quan trọng, sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời sống của con người

- Kĩ thuật đặt câu hỏi: gợi mở, dẫn dắt hs tìm hiểu khám phá kiến thức

- Thảo luận nhóm, trình bày về được tầm quan trọng, tác động, ảnh hưởng của một tác phẩm văn học đối với con người

IV Phương tiện dạy học

GV:Tư liệu về Nguyễn Đình Thi

HS:Soạn bài theo yêu cầu

V Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

Trang 20

GV đọc mẫu 1 đoạn → HS đọc bài

GV: Nêu một vài hiểu biết của em về

tác giả Nguyễn Đình Thi

HS dựa vào chú thích SGK → khái quát

định sức mạnh lớn lao của nó đối với

đ/s con ngời Hãy tóm tắt hệ thống luận

điểm và nhận xét về bố cục của văn

* Tiểu luận “Tiếng nói của văn nghệ” đợc viết năm 1948, in trong cuốn “mấy vấn đề văn học” (1956)

* Một số từ khó

3 Kiểu loại:Nghị luận về một vấn đề

- Lập luận giải thích và chứng minh

4 Bố cục: - Hệ thống luận điểm:

- Nội dung của văn nghệ: “Từ đầu → một cách sống của tâm hồn”

- Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ:

Trang 21

HS xđ luận điểm → nhận xét.

GV y/c HS đọc từ đầu → đời sống

chung quanh

GV dẫn dắt: Luận điểm đầu tiên mà tác

giả muốn nêu: Văn nghệ không chỉ

phản ánh cái khách quan mà còn biểu

hiện cái chủ quan của ngời sáng tạo

GV: Vì sao t/ giả viết lời gửi của nghệ

sĩ cho nhân loại, cho đời sau phức tạp

hơn, phong phú và sâu sắc hơn, những

bài học luân lí, triết lí đời ngời ?…

HS thảo luận phát biểu ý kiến

GV bổ sung chốt lại nội dung

TKBG/33

T/g’ muốn nhấn mạnh và lu ý ngời đọc

chính ở cái nội dung này để đừ đó bàn

về ý nghĩa và sức mạnh kì diệu của văn

nghệ đối với đời sống XH và với mỗi

con ngời tiếp nhận văn nghệ

HĐ 3 : Củng cố Dặn dò (5 )

- GV hệ thống lại bài,

- HS: Về học bài + Soạn tiếp bài

Tiếp đến “mắt không rời trang giấy” (Đoạn còn lại)

II Đọc hiểu văn bản

1 Nội dung của văn nghệ

- Văn nghệ không chỉ phản ánh cái khách quan mà còn biểu hiện cái chủ quan của ngời sáng tạo Tác giả đa ra 2 dẫn chứng tiêu biểu:

+ Hai câu thơ miêu tả cảnh mùa xuân tơi đẹp của Nguyễn Du

+ Cái chết thảm khốc của An-na-ca-rê-nhi-a

→ Cách nêu và dẫn rất cụ thể

- T tởng tình cảm của nghệ sĩ gửi gắm trong tác phẩm say sa, vui buồn, yêu ghét …

→ Nội dung văn nghệ khác với nội dung của các KHXH khác : Lịch sử địa lí, văn học …Những KH này khám phá, miêu tả đúc kết các hiện tợng TN-XH Còn ND văn nghệ tập trung miêu tả khám phá chiều sâu tính cách

số phận con ngời

             

Trang 22

- Đọc, hiểu một văn nghị luận

- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ

- Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận

3 Thái độ.

- Hiểu được ý nghĩa và tầm quan trọng của văn nghệ đối với đời sống của con người.

II Những kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.

- Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ về tầm quan trọng của văn nghệ đối với đời sống của con người

- Suy nghĩ sáng tạo: bày tỏ những nhận thức của mình về sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời sống của con người

- Tự nhận thức được tầm quan trọng, tác động, ảnh hưởng của một tác phẩm văn học đối với bản thân

III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.

- Kĩ thuật động não: suy nghĩ, phân tích đánh giá về nội dung và nghệ thuật của văn bản, phân tích tầm quan trọng, sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời sống của con người

- Kĩ thuật đặt câu hỏi: gợi mở, dẫn dắt hs tìm hiểu khám phá kiến thức

- Thảo luận nhóm, trình bày về được tầm quan trọng, tác động, ảnh hưởng của một tác phẩm văn học đối với con người

IV Phương tiện dạy học

GV:Tư liệu về Nguyễn Đình Thi

HS:Soạn bài theo yêu cầu

Trang 23

V Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy và học:

Nội dụng của văn nghệ

GV: Nội dung của văn nghệ đề cập tới

giả đa ra qua niệm của mình về bản chất

II Đọc Hiểu văn bản (tiếp)

2 Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ

- Văn nghệ giúp ta tự nhận thức chính bản thân mình, giúp ta sống đầy đủ, phong phú hơn cuộc sống của chính mình

+ Mỗi tác phẩm rọi vào bên trong chúng

ta 1 ás’riêng không bao giờ nhoà đi

- Văn nghệ đ với đ/s quần chúng n dân.+ Với số đông những ngời cần lao, những ngời bị tù chung thân, những ngời nhà quê lam lũ khi th… ởng thức tiếp nhận

VN thì họ hình nh bđổi hẳn

+ VN không thể xa rời c/s nhất là c/c nhd LĐ →làm cho đ/c trở nên tơi mát, là món

ăn tinh thần bổ ích không thể thiếu đợc

3 Con đ ờng riêng của văn nghệ đến với ng

ời tiếp nhận

- Nghệ thuật là tiếng nói của t/c’:

+ Chỗ đứng của ngời nghệ sĩ là chỗ giao

Trang 24

của nghệ thuật Bản chất đó là gì?

HS thảo luận → Trả lời

GV: Từ bản chất ấy, tác giả diễn giải và

làm rõ con đờng đến với ngời tiếp nhận

– tạo nên sức mạnh kì diệu của NT là

gì?

HS thảo luận → trình bày

GV bổ sung TKBG/35

GV: Nhận xét về con đờng của văn nghệ

đến với ngời tiếp nhận?

- Về học bài + Soạn tiếp bài

nhau, giữa tâm hồn con ngời với c/s sản xuất và chiến đấu là ở t/y ghét, nỗi buồn vui

+ Nghệ thuật là t tởng, nhng là t tởng đã

đợc nghệ thuật hoá (không trừu tợng)

→ Con đờng của văn nghệ đến với ngời tiếp nhận là con đờng độc đáo

- Văn nghệ là kết tinh tâm hồn ngời sáng tác vừa là sợi dây truyền sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng

- Văn nghệ giúp con ngời tự nhận thức, tự xây dựng nhân cách và cách sống của bản thân

→ Khả năng và sức mạnh kì diệu của văn nghệ

Ngày giảng: 9A: 11/1/2011

Trang 25

- Nhận biết hai thành phần biệt lập: tỡnh thỏi, cảm thỏn

- Nắm được cụng dụng của mỗi thành phần trong cõu

- Biết đặt cõu cú thành phần tỡnh thỏi, thành phần cảm thỏn

*Tớch hợp:Tiết 96.99

*Trọng tõm:Phõn biệt hai thành phần biệt lập

2 Kĩ năng.

- Nhận diện thành phần tỡnh thỏi và cảm thỏn trong cõu

- Biết đặt những cõu cú thành phần tỡnh thỏi, thành phần cảm thỏn

II Những kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài.

- Kĩ năng giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kiến thức của cỏ nhõn trong việc sử dụng thành phần tỡnh thỏi và cảm thỏn

- Ra quyết định: nhận biết và cỏch sử dụng thành phần tỡnh thỏi và cảm thỏn trong cõu

và trong việc tạo lập văn bản

III Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng.

- Phõn tớch cỏc tỡnh huống mẫu để nhận ra thành phần tỡnh thỏi và cảm thỏn trong cõu, tỏc dụng của việc sử dụng cỏc thành hàn này trong tạo lập văn bản và giao tiếp

- Thực hành cú hướng dẫn: nhận ra và tỡm khởi ngữ được sử dụng trong cõu

- Động nóo: suy nghĩ, phõn tớch cỏc vớ dụ để rỳt ra những bài học thiết thực về cỏch sử dụng thành phần tỡnh thỏi và cảm thỏn phự hợp với việc tạo lập văn bản và giao tiếp

IV Phương tiện dạy học.

GV: Bảng phụ

HS: Đọc trước bài ở nhà

V Tiền trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy và học:

Trang 26

HĐ1: Khởi động (5 )

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra

GV: Khởi ngữ là gì? Công dụng của khởi

ngữ trong câu? Đặt câu có chứa khởi

ngữ? HS trả lời, đặt câu

GV dẫn dắt: Những thành phần (TP)

không tham gia vào diễn đạt nghĩa sự

việc của câu thì ngời ta gọi đó là TP biệt

lập Để tìm hiểu rõ vấn đề này hôm nay

chúng ta đi tìm hiểu “Các thành phần biệt

thể hiện thái độ gì của ngời nói?

HS thảo luận → trả lời

b) Nhận xét

* Các từ in đậm:

- Thể hiện thái độ tin cậy cao (a)

- Thể hiện thái độ tin cậy cha cao (b)

- Nếu không có từ ngữ in đậm thì ý nghĩa cơ bản của câu không thay đổi Vì các từ in

đậm chỉ thể hiện sự nhận định của ngời nói

đối với sự việc ở trong câu, chứ không phải

là thông tin sự việc của câu

c) Ghi nhớ 1: Thành phần tình thái đợc dùng để thể hiện cách nhìn của ngời nói

đối với sự việc đợc nói đến trong câu

2 Thành phần cảm thán

a) Ví dụb) Nhận xét

* Các từ in đậm:

- Không chỉ các sự vật hay sự việc, chúng chỉ biểu lộ cảm xúc của câu

Trang 27

GV: Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà

chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu

“ồ” hoặc kêu “trời ơi”?

HS: Trả lời (Đó là phần câu tiếp theo của

các từ ngữ in đậm, phần câu này đã giới

thiệu cho ngời nghe biết tại sao ngời nói

những bộ phận không tham gia vào việc

diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên đợc

c) Ghi nhớ 2: Thành phần cảm thán đợc dùng để bộc lộ tâm lí của ngời nói (buồn, vui, mừng, giận )…

B Luyện tập

Bài 1: Tìm thành phần tình thái, cảm thána) Thành phần tình thái: có lẽ

b) TPCT: chao ôi c) TPTT: hình nhd) TPTT: chả nhẽ

Bài 2: Xếp từ ngữ theo trình tự tăng dài độ tin cậy

- Dờng nh, hình nh, có vẻ nh, có lẽ, chắc

là, chắc hẳn, chắc chắn

Bài 3:

Trong nhóm từ “chắc, hình nh, chắc chắn” thì “ chắc chắn” có độ tin cậy cao nhất

“hình nh” có độ tin cậy thấp nhất Tác giả chọn từ “chắc”

Trang 28

GVHD viÕt ®o¹n → tr×nh bµy.

Ngày giảng: 9A: 13/1/2011

- Rèn kĩ năng viết một bài văn nghị luận xã hội

*Trọng tâm:HS hiểu đợưc thế nào là nghị luận về một sự việc,hiện tượng xã hội *Tích hợp:Tiết 96,97,98

Trang 29

- Suy nghĩ, phờ phỏn, sỏng tạo: phõn tớch, bỡnh luận và đưa ra những ý kiến cỏ nhõn về

một số sự việc, hiện tượng tớch cực trong cuộc sống

- Tự nhận thức được một số sự việc, hiện tượng tớch cực trong cuộc sống

- Ra quyết định: lựa chọn cỏch thể hiện quan điểm trước những sự kiện, hiện tượng tớch cực hay tiờu cực, những việc cần làm, cần trỏnh trong cuộc sống

III Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng.

- Thảo luận, trao đổi để xỏc định đặc điểm, cỏch tạo lập bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

- Thực hành cú hướng dẫn: tạo lập bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống theo cỏc yờu cầu cụ thể

IV Phương tiện dạy học.

2.Kiểm tra : 3 Bài mới

HĐ 1 : Khởi động (5 )

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra

GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

chấm chữ 5 bài viết đoạn văn tổng hợp

nhiều điều đó phõn tớch trong bài

GV: Trong văn bản trên, tác giả bàn luận

về hiện tợng gì trong đời sống? Bản chất

đó là thói quen kém văn hoá của những

Trang 30

của bài viết.

HS: Bố cục, cách lập luận chặt chẽ, rõ

GV: Y/c ND của một bài NL về một sự

việc hiện tợng trong đời sống ntn?

GV: Hình thức của bài NL một sv hiện

b) Nguyên nhân

- Không có lòng tự trọng và không biết tôn trọng ngời khác

- ích kỉ, vô trách nhiệm với công việc

c) Tác hại:

- Không bàn bạc đợc công việc

- Làm mất thời gian của ngời khác

- Tạo ra thói quen kém văn hoá

3) Ghi nhớ

* Nghị luận về một sự vật hiện tợng đời sống là bàn về một sự việc có ý nghĩa đối với XH đáng khen, đáng chê hoặc vấn đề

đáng suy nghĩ

* Y/c về ND của bài NL phải nêu rõ đợc sự việc, h/tợng có vấn đề: phân tích mặt sai,

đúng, lợi, hại của nó, chỉ ra nguyên nhân

và bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định của

ng-ời viết

* Hình thức bài viết phải có bố cục mạch lạc, có luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, phép lập luận phù hợp, lời văn chính xác, sống động

B Luyện tập

Bài 1:

- Giúp bạn học tốt

- Bảo vệ cây xanh trong nhà trờng

- Học và thi của các bạn học sinh

Trang 31

GV: Đó có phải là hiện tợng đáng viết

một bài nghị luận không? Vì sao?

HS thảo luận → trình bày

- Soạn: cỏch làm bài nghị luận về 1 sự

việc, hiện tượng đời sống

Bài 2:

* Hiện tợng hút thuốc lá và hậu quả của việc hút thuốc lá đáng để viết một bài NL vì:

- Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ của mỗi cá nhân ngời hút, đến sức khoẻ cộng

đồng và vấn đề nòi giống

- Nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môi ờng

tr Nó gây tốn kém tiền bạc cho ngời hút

CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,

HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

I Mục tiờu cần đạt:

1 Kiến thức.

Giỳp học sinh:

-Biết cỏch làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Rốn kĩ năng viết một bài nghị luận xó hội

*Trọng tõm: HS biết cỏch làm mọt bài văn nghị luận về một sự việc,hiện tượng đời sống

*Tớch hợp: Văn: Tiếng núi của văn nghệ TV:cỏc thành phần biệt lập

2 Kĩ năng.

- Nắm được bố cục của kiểu bài nghị luận này

- Quan sỏt cỏc hiện tượng của đời sống

- Làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

3 Thỏi độ.

- Đỏnh giỏ về một sự việc, hiện tượng (xấu hoặc tốt) trong cuộc sống

II Những kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài.

Trang 32

- Suy nghĩ, phờ phỏn, sỏng tạo: phõn tớch, bỡnh luận và đưa ra những ý kiến cỏ nhõn về

một số sự việc, hiện tượng tớch cực trong cuộc sống

- Tự nhận thức được một số sự việc, hiện tượng tớch cực trong cuộc sống

- Ra quyết định: lựa chọn cỏch thể hiện quan điểm trước những sự kiện, hiện tượng tớch cực hay tiờu cực, những việc cần làm, cần trỏnh trong cuộc sống

III Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng.

- Thảo luận, trao đổi để xỏc định đặc điểm, cỏch tạo lập bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

- Thực hành cú hướng dẫn: tạo lập bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống theo cỏc yờu cầu cụ thể

IV Phương tiện dạy học.

việc hiện tợng đời sống?

GV dẫn dắt từ việc kiểm tra bài cũ

Đoạn văn về hiện tượng hỳt thuốc

(Chấm 3 - 5 bài viết đoạn)

Trang 33

giống nhau? Chỉ ra những điểm

b) Đề nêu hiện tợng ngời tốt, việc tốt, cụ thể tấm gơng Phạm Văn Nghĩa ham học, chăm làm, có đầu óc sáng tạo và biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống

có hiệu quả

c) Đề y/c nêu suy nghĩ của mình về hiện tợng Phạm Văn Nghĩa

2 Tìm ýa) Những việc làm của Nghĩa cho thấy nếu có

ý thức sống có ích thì mỗi ngời hãy bắt đầu cuộc sống của mình từ những việc làm bình thờng nhng có hiệu quả

b) Thành đoàn TP HCM phát động phong trào học tập bạn Nghĩa vì Nghĩa là một tấm gơng tốt với những việc làm giản dị mà bất kì ai cũng có thể làm đợc

- Nghĩa là ngời con biết thơng mẹ, giúp đỡ mẹ trong việc đồng áng

- Nghĩa là một h/s biết kết hợp học với hành

- Nghĩa là h/s có đầu óc sáng tạo

→ Học tập Nghĩa là noi theo tấm gơng có hiếu với cha mẹ, có ý thức học tập kết hợp với thực hành, có đầu óc stạo Đó là những việc làm nhỏ nhng có ý nghĩa

c) Nếu mọi h/s đều làm đợc nh bạn Nghĩa thì

đ/s sẽ vô cùng tốt đẹp bởi sẽ không còn hs lời biếng, h hỏng hay thậm chí là phạm tội

Trang 34

2 Tìm ý: trả lời các câu hỏi trong phần gợi ý làm bài mà sgk đã nêu.

- Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền có gì đặc biệt ? (nhà nghèo, phải xin làm chú tiểu trong chùa )

- Tinh thần ham học và chủ động học tập của Hiền như thế nào?

+ Nép bên cửa nghe thầy giảng kinh, chữ nào chưa hiểu hỏi thầy giảng thêm

+ Lấy que viết chữ, lấy que xâu thành từng xâu, chủ động xin thầy cho đi thi để thử sức

- ý thức tự trọng của Hiền biểu hiện ra sao?

+ Đón Trạng Nguyên phải có võng lọng

- Em có thể học tập Nguyễn Hiền ở những điểm nào ?

+ Nhà nghèo nhưng vẫn vượt khó để học giỏi, ham học và chủ động, sáng tạo trong học tập, có ý thức tự trọng

3 Lập dàn bài:

a Mở bài: Giới thiệu hiện tượng Trạng Hiền

Trang 35

- Đó là một tấm gương vượt khó học giỏi, đỗ Trạng Nguyên năm 12 tuổi.

b Thân bài: Nhận xét về nhân vật

+ Nhà nghèo, phải xin làm chú tiểu trong chùa nhưng rất thông minh và ham học

+ Vượt khó, chủ động, sáng tạo trong học tập, tự tin, dám thi thố với thiên hạ

+ Có ý thức tự trọng, không để mọi người coi thường thực lực của mình mặc dù mới

12 tuổi

- Suy nghĩ về nhân vật:

+ Là một tấm gương sáng ngời trong vượt khó để học giỏi, đỗ đạt cao

+ Là một hiện tượng xuất chúng hiếm có, làm rạng danh cho thiếu nhi Việt Nam

c Kết bài:

- Khẳng định tấm gương Trạng Hiền trong truyền thống học tập của DT

- Rút ra bài học sâu sắc cho bản thân: biết vượt khó, có ý chí vươn lên trong học tập, biết chủ động sáng tạo và tự tin trong việc học của mình

*Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò: 3’

Chuẩn bị: -Viết bài chương trình địa phương

- Viết bài tập làm văn số 5 tiết 104, 105

              Ngày soạn: 2/1/2011

- Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả

*Trọng tâm:HS hiểu được điểm mạnh,yếu của con người VN

*Tích hợp: TV: Các thành phần biệt lập TLV:Bài viết số 5

Trang 36

II Những kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài.

- Suy nghĩ sỏng tạo: phõn tớch, bỡnh luận và đưa ra những ý kiến cỏ nhõn về những

điểm mạnh, yếu của con người Việt Nam

- Tự nhận thức được những hành trang bản thõn cần được trang bị để bước vào thế kỉ mới

- Làm chủ bản thõn: tự xỏc định được mục tiờu phấn đấu của bản thõn khi bước vào thế kỉ mới

III Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng.

- Học theo nhúm: trao đổi, phõn tớch nhúm về điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam, của bản thõn, xỏc định những yờu cầu của bối cảnh mới

- Phỏt biểu, trao đổi chung: giỏo viờn nờu vấn đề cần thảo luận về điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam núi chung, của lớp thanh niờn hiện nay, từ đú thống nhất những hành trang ccaanf được chuẩn bị để bước vào thế kỉ mới

- Trỡnh bày một phỳt

IV Phương tiện dạy học.

GV: Tư liệu về VK,vấn đề hội nhập.

HS: Đọc bài trước ở nhà

V Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy và học:

* Hoạt động 1: Khởi động:(3’)

1.Tổ chức:

2 Kiểm tra: Kiểm tra bài cũ

-Văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” có

mấy luận điểm, là những luận điểm

3.Bài mới: Giới thiệu bài:

Vào Thế kỷ XXI, thanh niên Việt

Nam ta đã, đang và sẽ chuẩn bị những gì

trong hành trang của mình Liệu đất nớc

ta có thể sánh vai với các cờng quốc năm

châu đợc hay không? Một trong những

lời khuyên, những lời trò chuyện về một

Trang 37

trong những nhiệm vụ quan trong hàng

đầu của thanh niên đợc thể hiện trong

bài nghị luận của đồng chí Phó Thủ tớng

Vũ Khoan viết nhân dịp đầu năm 2001

GV: Dựa vào phần chú thích (*) trong

SGK hãy giới thiệu những nét chính về

vấn đề của tác giả ? Việc đặt vấn đề vào

thời điểm đầu thế kỉ mới có ý nghĩa nh

thế nào?

HS: Phát biểu cá nhân

GV: Chốt: Vì sao nh vậy, lần lợt trong

các phần viết tiếp theo tác giả sẽ giúp ta

sáng tỏ

I- Đọc Hiểu chú thích.

1.Đọc văn bản 2.Giải thích từ khó.

- Động lực: Là lực tác động vào vật, đồ vật hay đối tợng

- Kinh tế tri thức: Chỉ một trình độ phát triển rất cao của nền kinh tế mà trong đó tri thức trí tuệ chiếm tỷ trọng cao trong các giá trị của sản phẩm trong tổng sản phẩm kinh tế quốc dân

- Thế giới mạng: Liên kết, trao đổi thông tin trên phạm vi toàn thế giới nhờ hệ thống máy tính liên thông

- Bóc ngắn cắn dài: Thành ngữ chỉ lối sống, lối suy nghĩ làm ăn hạn hẹp nhất thời không có tầm nhìn xa

Trang 38

GV: Đọc phần 2 Đoạn 1? Luận điểm

đầu tiên đợc triển khai là gì? Tìm các

luận cứ triển khai luận điểm này?

điểm đầu tiên đợc triển khai là gì? Tìm

các luận cứ triển khai luận điểm này?

HS: Phát biểu

GV: Vì sao tác giả cho rằng làm nên sự

nghiệp phải là con ngời Việt Nam?

HS: Trả lời- yếu tố con ngời mang tính

quyết định của nền kinh tế

GV: Nhận xét về cách triển khai luận

điểm 2?

HS: Nhận xét

GV: Đọc đoạn 4 + đoạn 5 (Phần 2)

Luận điểm 3 là gì? Tác giả đã nêu

những cái mạnh, cái yếu nào của con

ngời Việt Nam? Những điểm mạnh đó

có lợi thế gì trong hành trang của con

ngời Việt Nam khi bớc vào thế kỉ mới?

HS: Tìm hiểu – Phát biểu

GV: Chốt/ bảng phụ

GV: Nguyên nhân vì sao có cái yếu?

Những điểm yếu đó gây trở ngại gì

trong hành trang của chúng ta?

HS: Trả lời

GV: Đoạn 4,5, 6, 7 tác giả phân tích

của con ngời Việt Nam  từ đó phải rèn luyện những thói quen tốt khi bớc vào nền kinh tế mới

2- Giải quyết vấn đề.

*Luận điểm 1: trong việc chuẩn bị hành

trang để bớc vào thế kỉ mới thì sự chuẩn

bị bản thân con ngời là quan trọng nhất

- Luận cứ 1: Tự cổ chí kim

- Luận cứ 2: Trong thế kỉ tới nổi trội.-> Thể hiện ý kiến chủ quan của tác giả khi nhận định, cho thấy cái nhìn tổng quan của ngời viết Luận điểm triển khai khẳng định một hành trang quan trọng nhất, đa lên thứ

tự đầu tiên

*Luận điểm 2: Bối cảnh thế giới hiện

nay chuẩn bị hành trang con ngời.

- Luận cứ 1: Bối cảnh thế giới

+ Luận chứng làm sáng tỏ luận cứ

Con ngời là động lực phát triển của lịch

sử Không có con ngời, lịch sử không thể tiến lên, phát triển

Trong nền kinh tế tri thức, trong thế kỉ XXI vai trò con ngời càng nổi trội

Một thế giới khoa học công nghệ phát triển nhanh

Sự giao thoa, hội nhập giữa các nền kinh

tế ngày càng sâu rộng

- Luận cứ 2: Mục tiêu phát triển của đất ớc: 3 nhiệm vụ

n > Đây là luận điểm giải thích, trả lời câu

hỏi ví sao phải chuẩn bị hành trang con ời; nêu 2 lí do là yêu cầu khách quan và yêu cầu chủ quan

ng-*Luận điểm 3 : Chỉ rõ những cái mạnh, cái yếu của con ngời Việt Nam trớc mắt lớp trẻ.

- Những điểm mạnh:

+ Thông minh, nhạy bén với cái mới

Ngày đăng: 03/12/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HĐ2: Hình thành KT mới (20 ) ’ - Tài liệu Giao an van  Tuan 24
2 Hình thành KT mới (20 ) ’ (Trang 32)
HĐ2: Hình thành kiến thức mới (20 ) ’ - Tài liệu Giao an van  Tuan 24
2 Hình thành kiến thức mới (20 ) ’ (Trang 41)
2. Hình t  ợng chó sói Theo   nhà   khoa  học - Tài liệu Giao an van  Tuan 24
2. Hình t ợng chó sói Theo nhà khoa học (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w