b/ Phát triển bài : *Hoạt động 1: Phân biệt bộ có vảy ,bộ rùa và bộ cá sấu bằng những đặc điểm cấu tạo ngoài Bộ cá sấu Cá sấu xiêm Không có Dài ,có răng Răng mọc trong lỗ chân răng Vỏ
Trang 1Tuần 20 Ngày soạn : 02/01/2010 Tiết 39 Ngày dạy : 05/01/2010
LỚP LƯỠNG CƯ Bài 35: ẾCH ĐỒNG
I/ Mục tiêu tiết học
1 Kiến thức: - Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vùa ở
nước vừa ở cạn - Trình bày được sự sinh sản và phát triển của ếch đồng
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích
3 Thái độ : Có ý thức bảo vệ những ĐV có ích trong lớp lưỡng cư
II/ Phương tiện dạy học : Tranh vẽ H 35.1 -> H 35.4 (SGK)
III/ Phương pháp dạy học : Trực quan + Đàm thoại + Hợp tác nhóm
IV/ Tiến trình bài dạy :
1 Ổn định lớp :
2 Bài mới :
a/ Mở bài :
- Lớp lưỡng cư bao gồm những ĐV vừa ở nước , vừa ở cạn : ếch đồng , nhái bén, chẫu chàng
- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu 1 đại diện của lứp lưỡng cư là ếch đồng
b/ Phát triển bài :
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống ếch đồng
- HS nghiên cứu phần SGK
- GV đặt 1 số câu hỏi cho HS trả lời :
+ Chúng ta thường gặp ếch đồng ở đâu ? Vào
mùa nào ? Thức ăn của ếch đồng là gì ?
* Họat động 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo
ngoài và di chuyển
- GV treo tranh H35.1 -> H35.4
- Dựa vào kết quả quan sát để hoàn chỉnh
bẳng trang 114 SGK
- Thảo luận nhóm để đánh dấu () vào bảng
- GV yêu cầu 1 nhóm trình bày kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
I/ Đời sống :
II/ Cấu tạo ngoài và di chuyển:
- ếch đồng có những đặc điểm thích nghi với đời sông vừa ở cạn vừa ở nước Chúng di chuyển trên cạn nhờ 4 chi có ngón, thở bằng phổi mắt có mi, tai có màng nhĩ song còn mang nhiều đặc điểm thích nghi với đời sống
ở nước : đầu dẹp nhọn khớp với thân thành 1 khôi, rẽ nước khi bơi,chi sau có màng bơi,da tiết chất nhầy làm giảm ma sát và dễ thấm khí ếch thở bằng da là chủ yếu
Bảng các đặc điểm thích nghi với đời sống của ếch
Đặc điểm hình dạng và cấu tạo ngoài Thích nghi với đời sống
- Đầu dẹp nhọn khớp với thân thành 1 khối thuôn nhọn về phía trước
- Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu (mũi ếch thông với khoang miệng và phổi
vừa để ngửi vừa để thở).
- Da trần, phủ chất nhầy và ẩm, dễ thấm khí
- Mắt có mi mắt giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ
- Chi có năm ngón, ngón chia đốt, linh hoạt
Trang 2- Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón
( giống chân vịt )
* Hoạt động 3: Sinh sản và phát triển của
ếch
- HS nghiên cứu thông tin phần II SGK
- GV đặt 1 số câu hỏi để HS trả lời :
+ ếch sinh sản vào mùa nào ?
+ Đến mùa sinh sản ở ếch có hiện tượng gì ?
+ So sánh sự thụ tinh của ếch với sự thụ tinh
III/ Sinh sản và phát triển của ếch :
- ếch đẻ trứng và thụ tinh ngoài , phát triển có biến thái ( thành nòng nọc)
c/ Tổng kết bài :
– Đọc phần kết luận (SGK)
3 Kiểm tra đánh giá :
– Vì sao ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước và bắt mồi về đêm ?
Bài 40 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG
CỦA LỚP BÒ SÁT
I/ Mục tiêu tiết học
1/Kiến thức :-Biết đướcự đa dạng của bò sát thể hiện ở một số loài ,môi trường sống và lối sống
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài đặc trưng phân biệt 3 bộ thường gặp trong lớp bò sát
- Giải thích được lý do sự phồn thịnh và diệt vong của khủng long
- Nêu được vai trò của bò sát trong tự nhiên và đời sống
2/Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát tranh
- Kỹ năng phân tích , so sánh , nhận biết
3 /Thái độ : Yêu thích tìm hiểu tự nhiên
II/ Đồ dùng dạy học -Tranh một số loài khủng long
- Bảng phụ ghi nội dung phiếu học tập
III/ Phương pháp : Trực quan , đàm thoại , hợp tác nhóm
Trang 3IV/ Tiến trình bài dạy
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
+ Trình bày rõ những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn ?
+So sánh cấu tạo các cơ quan tim , phổi , thận của thằn lằn và ếch ?
3/ Bài mới
a/ Mở bài : Lớp bò sát có số loài tương đối nhiều có cấu tạo cơ thể thích nghi với những điều
kiện sống khác nhau
b/ Phát triển bài :
*Hoạt động 1: Phân biệt bộ có vảy ,bộ rùa và
bộ cá sấu bằng những đặc điểm cấu tạo ngoài
Bộ cá sấu Cá sấu xiêm Không có Dài ,có răng Răng mọc trong
lỗ chân răng Vỏ đá vôi
Bộ Rùa Rùa núi vàng Có Ngắn không có răng Không có răng Vỏ đá vôi
-GV Chỉ cần dựa vào đặc điểm hàm hoặc răng là có thể phân biệt được 3 bộ
*Hoạt động 2: Nêu được đặc điểm cấu tạo
ngoài và tập tính của một số khủng long thích
nghi với đời sống của chúng
-HS đọc thông tin SGK
-HS trả lời câu hỏi :
+ Nêu đặc điểm cấu tạo của các loài khủng
long ?( Môi trường sống , cổ ,chi , đuôi , dinh
dưỡng ,ý nghĩa thích nghi )
-HS đọc thông tin về sự diệt vong của khủng
long
-HS trả lời phần lệnh ở SGK
+Tại sao khủng long bị tiêu diệt ?(nguyên
nhân ?)
+Tại sao bò sát cỡ nhỏ vẫn tồn tại đến ngày
II/ Các loài khủng long 1/ Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long :
- Tổ tiên bò sát được xuất hiện cách đây khoảng 280-230 triệu năm Thời gian phồn thịnh nhất là thời đại khủng long
2/ Sự diệt vong của khủng long
*Nguyên nhân :
- Do cạnh tranh với chim và thú
- Do ảnh hưởng của khí hậu và thiên tai ,thiếu chỗ trú để tránh rét ,thiếu thức ăn
-Bò sát cỡ nhỏ vẫn tồn tại vì :Cơ thể nhỏ dễ
Trang 4-Đại diện HS trả lời ,HS khác bổ sung
IV/Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của bò sát
-HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi :
+Nêu ích lợi và tác hại của bò sát ?
+Lấy ví dụ minh hoạ
tìm nơi trú ẩn , yêu cầu về thức ít ,trứng nhỏ an toàn hơn
III/ Đặc điểm chung (SGK )
IV/ Vai trò:
- ích lợi : Có ích cho nông nghiệp :diệt sâu
bọ ,diệt chuột +Có giá trị thực phẩm :Ba ba , rùa
4/Kiểm tra đánh giá :
+ Lớp bò sát có mấy bộ ? nêu đặc điểm của từng bộ ?
+ Nêu nguyên nhân diệt vong của bò sát ?Vì sao bò sát cỡ nhỏ tồn tại đến ngày nay ?
+Trình bày đặc điểm chung của bò sát ?
LỚP CHIM Bài 41 CHIM BỒ CÂU
I/ Mục tiêu tiết học
1/Kiến thức :
-Tìm hiểu đời sống và giãi thích được sự sinh sản của chim bồ câu là tiến bộ hơn thằn lằn bóng đuôi dài
-Giãi thích được cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn
-Phân biệt được iểu bay vỗ cánh của chim bồ câu với kiểu bay lượn của chim hải âu
2/Kỹ năng :Quan sát, so sánh, nhận xét
3/ Thái độ : Giáo dục HS ý thức bảo vệ chim và môi trường sống của chim
II/ Phương tiện dạy học
-Tranh vẽ :- Cấu tạo ngoài chim bồ câu (H41.1 )
- Cấu tạo lông chim H42.2
III/ Phương pháp dạy học
Trực quan , đàm thoại , hợp tác nhóm
IV/ Tiến trình bài dạy
Trang 51 /Ổn định lớp
2/Kiểm tra bài cũ
+ Trình bày nguyên nhân diệt vong của khủng long ?
+ Nêu đặc điểm chung của bò sát ?
3/ Bài mới :
a Mở bài : Lớp chim ta ngứu đại diện là chim bồ câu, thích nghi với đời sống bay lượn vậy cấu
tạo ngoài của chim có đặc điểm gì thích nghi đời sống bay và có những kiểm bay nào ta nghiên cứu bài 41
b Phát triển bài :
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu đời sống và sự sinh
sản của chim bồ câu
-Hs đọc thông tin phần 1
-GV cho HS quan sát H 41.1
-HS thảo luận vấn đề : sẽ có những bất lợi xảy
đến nếu nhiệt độ của chim phụ thuộc vào nhiệt
độ của môi trường Vậy tính hàng nhiệt của
chim có ưu thế gì hơn so với tính biến nhiệt ?
* Hoạt động 2: Giới thiệu đặc điểm cấu tạo
ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống
bay lượn
- HS đọc thông tin mục II - 1 SGK , kết hợp
việc quan sát H41.1 -> H41.2 xử lí thông tin
điền vào bảng 1 Đặc điểm cất tạo ngoài của
chim bồ câu
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm hoàn thiện bảng
+ Những đặc điểm cấu tạo ngoài nào của chim
thích nghi với đời sống bay lượn ?
- HS đọc thông tin phần II,2 ,quan sát H
41.3 và H 41.4 và điền vào bảng 2 : So sánh
kiểu bay vỗ cánh và bay lượn
- HS trả lời câu hỏi
+ trình bày kiểu bay vỗ cánh ?
+ kiểu bay lượn như thế nào ?
- HS phân biệt những đặc điểm của 2 kiểu bay
II/ Cấu tạo ngoài và di chuyển :
1 Cấu tạo ngoài :
- Chim bồ câu có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống bay lượn : Thân hình thoi được phủ bằng lông vũ nhẹ xốp , hàm không có răng, có
mỏ sừng bao bọc , chi trước biến đổi thành cánh, chi sau có bàn chân dài, các ngón chân
có vuốt , 3 ngón trước , 1 ngón sau, tuyến phao câu tiết chất nhờn
2 Di chuyển :
- Chim bồ câu có kiểu bay vỗ cánh :+ Đập cánh liên tục
+ Sự baychủ yếu dựa vào sự vỗ cánh
- Lượn : + cánh đập chậm rãi và không liên tục+ Cánh giang rộng mà không đập , sự bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của không khí và sự thay đổi của luồng gió
Bảng 1: Đặc điểm cấu tạo của chim bồ câu
Đặc điểm cấu tạo ngoài ý nghĩa thích nghi
Trang 6Chi trước: Cánh chim Quạt gió(động lực của sự bay) cản không khí khi hạ cánh Chi sau: 3 ngón trước , 1 ngón sau Giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạ cánh
Lông ống: có các sợi lông làm thành phiến mỏng Làm cho cánh chim khi giang ra tạo nên 1 diện tích rộng Lông tơ: có các sợi lông mảnh làm thành chùm
Mỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm không có răng Làm đầu chim nhẹ
Cổ: Dài khớp đầu với thân Phát huy tác dụng của giác quan,bắt mồi,rỉa lông
Bảng 2: So sánh kiểu bay vỗ cánh và bay lượn
- Bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của không khí và hướng
c Tổng kết bài : +Trình bày đặc điểm sinh sản của chim bồ câu ?
– Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim thích nghi với đời sống bay ?
4/ Hướng dẫn ở nhà : -Học bài và trả lời câu hỏi SGK
Bài 42 Thực hành : QUAN SÁT BỘ XƯƠNG
MẪU MỔ CHIM BỒ CÂU
I/ Mục tiêu tiết học
1/Kiến thức:
- Phân tích được đặc điểm của bộ xương chim bồ câu thích nghi với đời sống bay
-Xác định vị trí và đặc điểm cấu tạo của các hệ cơ quan :tiêu hoá , hô hấp ,tuần hoàn ,bài tiết
2/ Kỹ năng :Rèn kỹ năng quan sát ,nhận biết , phân tích ,hợp tác nhóm nhỏ
II/ Phương tiện dạy học :
– Mẫu mổ chim bồ câu ( đã gỡ nội quan và có tiêm màu )
– Bộ xương chim ( Tranh vẽ cấu tạo trong của chim )
III/Phương pháp dạy học : Trực quan + đàm thoại + hợp tác nhóm
IV/ Tiến trình bài dạy
1/ Ổn định lớp
2/ Thực hành
*Hoạt động 1: Tìm hiểu bộ xương chim bồ
câu
1/ Quan sát bộ xương chim bồ câu
Trang 7-GV yêu cầu các nhóm HS quan sát bộ xương
chim bồ câu trên tranh vẽ H42.1 SGK kết hợp
các chú thích trên hình để nhận biết các thành
phần cơ bản của bộ xương như xương đầu ,
xương cột sống , xương chi
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi :
+ Nêu những đặc điểm của bộ xương thích
nghi với đời sống ?
+Bộ xương chim có cấu tạo thích nghi với đời
sống bay ntn?
*Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm các nội
quan trên mẫu mổ
-GV hướng dẫn HS quan sát đặc điểm của
các hệ cơ quan trên mẫu mổ và thành phần
các hệ cơ quan tiêu hoá, hô hấp , tuần hoàn ,
bài tiết
- Các nhóm hoàn chỉnh bảng thành phần cấu
tạo của 1 số hệ cơ quan
- Các nhóm hoàn chỉnh bảng thành phần cấu
tạo của 1 số hệ cơ quan
+ Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào ?
+ Hệ tuần hoàn gồm những bộ phận nào ?
+ Hệ bài tiết gồm những những bộ phận nào ?
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi ?
+ Hệ tiêu hoá chim bồ câu có gì sai khác so
với những ĐV đã học trong ngành ĐVCXS
- Chi trước biến đổi thành cánh ,xương mỏ ác phát triển là nơi bám của cơ ngực vận động cánh ,các đốt sống lưng , đốt sống hông gắn chặt với xương đai hông làm thành một khối vững chắc
2/ Quan sát các nội quan trên mẫu mổ :
-Hệ tiêu hoá :gồm miệng-> hầu ->thực quản -> diều -> dạ dày tuyến -> dạ dày cơ (mề) -> ruột non -> ruột già → lỗ huyệt
-Tuyến tiêu hoá: Gan ,mật tuỵ ,tỳ
- Hệ hô hấp gồm khí quản , phổi
- Tuần hoàn : tim, các gốc động mạch
- Bài tiết :2 thận nằm 2bên cột sống
* Kết luận :
– Nhận xét đánh giá buổi thực hành
– Thu bài tường trình của các nhóm chấm điểm
3 Hướng dẫn ở nhà :
– Xem bài cấu tạo trong của chim bồ câu và bài 39
– Vẽ hình sơ đồ hệ tuần hoàn của chim bồ câu , kẻ bảng trang 142 SGK
Tuần 24 Ngày soạn : 29/01/2010 Tiết 47 Ngày dạy : 01/02/2010
CẤU TẠO TRONG CỦA CHIM BỒ CÂU
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
– Trình bày được cấu tạo, hoạt động của các hệ cơ quan : tiêu hoá, tuần hoàn , hô hấp, bài
tiết , sinh sản, thần kinh, giác quan
Trang 8– Phân tích được những đặc điểm cấu tạo của chim thích nghi với đời sống bay
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng phân tích , so sánh, rút ra kết luận , kĩ năng vẽ
II/ Phương tiện dạy học :
– Tranh phóng H43.1, H43.2, H39.3,H39.4 SGK
– Bảng kẻ sẵn cuối trang 141 SGK
III/ Phương pháp dạy học : Quan sát tìm tòi + Đàm thoại + Thảo luận nhóm
IV/ Tiến trình dạy học :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài : - Trình bày các bộ phận của hệ bài tiết, hệ tiêu hoá ?
3 Bài mới :
*Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động
của hệ tiêu hoá
+ Hãy nêu thành phần cấu tạo trong hệ tiêu
hoá?(ống tiêu hoá , tuyến tiêu hoá)
+ Quá trình tiêu hoá thức ăn ở chim bồ câu
xảy ra như thế nào ?
+ Đặc điểm nào của hệ tiêu hoá thích nghi với
đời sống bay ?
*Hoạt động 2:Tìm hiểu cấu tạo trong của hệ
tuần hoàn
-HS đọc thông tin SGK ,quan sát H43.1 , hợp
tác nhóm để trả lời câu hỏi :
+Tim chim bồ câu có gì khác so với tim thằn
lằn ? Giải thích sự sai khác đó ?
-Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
-GV bổ sung →Kết luận
*Hoạt động 3 :Tìm hiểu hô hấp của chim
- HS đọc thông tin SGK và tìm hiểu cấu tạo
hệ hô hấp
+ Hệ hô hấp của chim có cấu tạo như thế nào?
+Đặc điểm nào của hệ hô hấpthích nghi với
đời sống bay lượn ?
- HS làm bài tập phần ∇SGK
+So sánh hô hấp của chim bồ câu với thằn
lằn?
-HS đọc thông tin SGK và quan sát H43.3 trả
lời câu hỏi :
I/ Các cơ quan dinh dưỡng :
2/ Tuần hoàn
-Tim có 4 ngăn ( 2 tâm nhĩ , 2tâm thất )máu không bị pha trộn ,phù hợp với sự trao đổi chất mạnh ở chim (đời sống bay )
3/ Hô hấp
- Chim hô hấp bằng phổi(Phổi gồm mạng ống khí dày đặc ) có thêm hệ thống túi khí (9 túi) thông với phổi ,nhờ sự hút đẩy của hệ thống túi khí
-Túi khí còn làm giảm khối lượng riêng của chim và giảm ma sát nội quan khi bay
4/ Bài tiết và sinh dục
-Chim bồ câu có thận sau ,không có bóng đái
- Hệ sinh dục :Chim trống có 1đôi tinh hoàn và
Trang 9+ Trỡnh bày cấu tạo của hệ bài tiết và hệ sinh
dục ?
Hoạt động 4 :Tỡm hiểu thần kinh và giỏc quan
-HS đọc thụng tin SGK và quan sỏt H43.4 trả
lời cõu hỏi :
+ Bộ nóo chim cú những phần nào ?So sỏnh
bộ nóo chim với thằn lằn ?
+Trỡnh bày giỏc quan của chim ?
cỏc ống dẫn tinh ,chim mỏi chỉ cú 1buồng trứng và ống dẫn trứng bờn trỏi phỏt triển
II/ Thần kinh và giỏc quan
-Nóo chim phỏt triển hơn bũ sỏt ,liờn quan đến nhiều hoạt động phức tạp ở chim
-Mắt tinh ,tai cú ống tai ngoài ,chưa cú vành tai
*Tổng kết bài : HS đọc kết luận SGK
4/Kiểm tra đánh giá:
- HS làm bài tập 2/142SGK
+ So sánh những điểm sai khác về cấu tạo trong của chim bồ câu với thằn lằn thêo bảng ?Nêu ý nghĩa của sự sai khác /
5/ H ớng dẫn ở nhà :
-Xem bài đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim
*Rút kinh nghiệm
Tuần 24 Ngày soạn : 02/02/2010
Tiết 48 Ngày dạy : 05/02/2010
ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CHIM
I/ Mục tiờu:
1 Kiến thức :
– Nờu được những đặc điểm cơ bản để phõn biệt 3 nhúm chim bay, chim chạy và chim bơi – Trỡnh bày được đặc điểm cấu tạo của đà điểu thớch nghi với ttập tớnh chạy nhanh trờn sa
mạc khụ núng và đặc điểm cấu tạo của chim cỏnh cụt thớch nghi với đời sống bơi lội
– Tỡm hiểu đặc điểm chung của lớp chim
– Tỡm hiểu lợi ớch của chim về cỏc mặt đối với đời sống con người
2 Kĩ năng :
– Rốn kĩ năng quan sỏt, nhận xột , phõn tớch đặc điểm cỏc đại diện trờn
3 Thỏi độ :
– Cú ý thức bảo vệ cỏc loài chim cú ớch
II/ Phương tiện dạy học : Tranh vẽ phúng to H44.1 -> H44.3
III/ Phương phỏp : Sử dụng phương phỏp trực quan + đàm thoại + thảo luận nhúm
IV/ Tiến trỡnh dạy học :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài :
– Trỡnh bày những đặc điểm cấu tạo bờn trong của chim thớch nghi với đời sống bay lượn ?
3 Bài mới :
Trang 10a/ Mở bài : Chim là lớp ĐVCXS có số loài lớn nhất trong số các lớp ĐVCXS ở cạn , chim phân
bố rộng rãi trên trái đất, sống ở những điều kiện sống rất khác nhau Trong bài hôm nay, chúng
ta sẽ tìm hiểu những điều kiện sống khác đã ảnh hưởng đến câu tạo và tập tính của chim ntn?
b/ Phát triển bài :
*Hoạt động 1: Những đặc điểm cấu tạo của đà
điểu và của chim cánh cụt thích nghi với đời
sống của chúng
- HS đọc phần thông tin và quan sát H44.1,
thảo luận nhóm, điền vào bảng gv đã kẻ sẵn về
môi trường sống, đặc điểm cấu tạo
+ đà điểu có đặc điểm cấu tạo thích nghi với
lối sống trên sa mạc thảo nguyên?
- HS đọc thông tin phần 2 và quan sát
H44.2, thảo luận nhóm và điền vào bảng gv
chuẩn sẵn và trả lời câu hỏi
+ Nêu đặc điểm câu tạo của chim, cánh cụt
thích nghi với đời sống bơi lội ?
I/ Các nhóm chim:
1 Nhóm chim chạy :
- Đại diện : đà điểu
- Môi trường sống : thảo nguyên, sa mạc
- Cấu tạo cơ thể : cánh ngắn yếu, cơ ngực không phát triển , chân cao to khoẻ có 2 đến 3 ngón
2 Nhóm chim bơi:
- Đại diện : chim cánh cụt
- Môi trường sống : biển
- Đặc điểm cấu tạo : cánh dài khoẻ, cơ ngực rất phát triển , chân ngắn có 4 ngón có màng bơi
Bảng :Những đặc điểm cấu tạo của đà điểu và chim cánh cụt thích nghi với những điều kiện sống của chúng
Tên chim Môi trường
sống
của ngón
Đà điểu Thảo nguyên
Sa mạc Ngắn yếu Không phát triển Cao to,khoẻ 2-3 ngón Không cóChim cánh cụt Biển Dài, khoẻ Rất phát triển Ngắn 4 ngón Có
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài
của 1 số bộ chim thích nghi với đời sống của
chúng
-HS tự đọc phần thông tin ở mục I.3 kết hợp
quan sát H44.3 và chú thích của hình, phân
tích thông tin điền vào bảng trang 145 SGK
Hoạt động3: Tìm hiểu đặc điểm chung của
chim
- HS thảo luận nhóm nêu ra những đặc điểm
chung của lớp chim
- GV gợi ý cho HS trả lời các phần đặc điểm
chung(Môi trường sống, chi trước, hàm trên,
cơ quan hô hấp, cơ quan tuần hoàn, cơ quan
sinh sản)
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của chim
3 Nhóm chim bay:
- Đại diện : chim bồ câu, chim cú
- Đặc điểm cấu tạo : cánh phát triển, chân có 4 ngón
II/ Đặc điểm chung của chim :
- Mình có lông vũ bao phủ, chi trước biến đổi thành cánh có mỏ sừng, phổi có mạng ống khí,
có túi khí tham gia vào hô hấp, tim có 4ngăn, máu đỏ tươi nuôi cơ thể, là ĐV hằng nhiệt Trứng lớn có vỏ đá vôi được ấp nở ra con nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ
III/ Vai trò của chim :
Trang 11- HS tìm hiểu thông tin phần III để trả lời 1 số
câu hỏi
+ Chim có vai trò quan trọng gì đối với đời
sống con người
+ Chim có vai trò gì trong tự nhiên?
+Cần phải làm gì để bảo vệ nguồn lợi về chim
- Chim ăn sâu bọ, gặm nhấm, cung cấp thực phẩm, làm cảnh, làm đồ trang trí
- Chim được huấn luyện để săn mồi
c/ Kết luận : HS đọc phần tóm tắt SGK, đọc phần em có biết
4 Kiểm tra đánh giá :
– Cho những vd về các mặt lợi ích và tác hại của chim đối với con người ?
*Rút kinh nghiệm :
Tuần 25 Ngày soạn : 18/02/2010
Tiết 49 Ngày dạy : 22/02/2010
Bài 45 XEM BĂNG HÌNH VỀ ĐỜI SỐNG VÀ TẬP TÍNH CỦA CHIM
I/Mục tiêu tiết học
- Cũng cố mở rộng bài học qua băng hình về đời sống và tập tính của chim bồ câu và những loài chim khác
- Biết cách ghi chép, tóm tắt những nội dung đã xem trên băng hình
II/ Phương tiện dạy học : Băng hình về nội dung tập tính của chim ,máy chiếu
-Giấy ghi chép nội dung xem băng như đã hướng dẫn
III/ Tiến trình dạy học
*Mở bài :Giới thiệu nội dung băng hình: Tập tính của chim
*Hoạt động 1: Xem băng hình và ghi chép
-HS ghi tên của từng mục của băng hình
-HS ghi nội dung thông tin của từng đoạn băng
-HS trả lời câu hỏi :
+ Nêu tên những loài chim có kiểu bay vỗ
cách và có kiểu bay lượn trên băng hình ?
+ So sánh kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn
dựa vào động tác bay của chim ?
-Lấy ví dụ về sự di chuyển của chim ?
+Ngoài 2 kiếu di chuyển trên chim còn có
những kiểu di chuyển nào nữa ?
-HS khác nhận xét , GV bổ sung
+Nêu tên những loài chim có hoạt động kiếm
ăn về ban ngày và kiếm ăn ban đêm ?
+Nêu cấu tạo tập tính của chim kiếm ăn ban
*Nội dung :
1/ Sự di chuyển :
a/ Bay và lượn :-Bay đập cánh (Sẻ ,bồ câu ,cú ,quạ )-Kiểu bay lượn : Lượn tĩnh không cần đập cánh nhiều ( diều hâu , ưng ) ,lượn động chim bay bằng cách lợi dụng sức gió (hải âu )
b/ Những kiểu di chuyển khác
- Leo trèo (gõ kiến ,vẹt )-§i và chạy (đà điểu ), nhảy ( chim sẻ )-Bơi và bay (cốc ,lele, gà ,vịt )
2/ Kiếm ăn :
Cách kiếm ăn của từng loài có liên quan đến
Trang 12ngày , kiếm ăn ban đêm ?
-Đại diện HS trả lời ; GV kết luận
-HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :
+Phân biệt con trống và con mái ? Động tác
khoe mẽ ở con đực ?
+Miêu tả cách làm tổ của quạ và vàng anh ?
-Đại diện nhóm trả lời ,nhóm khác bổ sung
*Hoạt động 2:
-HS làm bảng thu hoạch ngắn gọn sau khi trả
lời câu hỏi
-GV tóm tắc nội dung của băng hình
cấu tạo và tập tính của từng nhóm chim ăn tạp , chim ăn thịt , ăn xác chết , ăn quả và hạt
ấp trứng , nuôi con ,tập tính này thay đổi tuỳ các loài chim
* Đánh giá: Nhận xét ý thức kỷ luật của HS
3/ Hướngdẫn ở nhà : Xem bài thỏ- Tìm hiểu những đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi đời sống của nó ?
Tuần 25 Ngày soạn : 23/02/2010 Tiết 50 Ngày dạy : 26/02/2010
Bài 46 THỎ
I/Mục tiêu tiết học
1/ Kiến thức :
-Tìm hiểu đời sống và giải thích được sự sinh sản của thỏ là tiến bộ hơn chim bồ câu
- Trình bày cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẫn trốn kẻ thù
-Tìm hiểu sự di chuyển của thỏ
2/Kỹ năng :Rèn kỹ năng quan sát ,nhận biết kiến thức
3/Thái độ :Giáo dục HS lòng yêu thích bộ môn ,bảo vệ động vật
II/ Đồ dùng dạy học
-Tranh hình 46.2 ,46.3 SGK
-Một số tranh về hoạt động sống của thỏ
III/ Phương pháp dạy học : Trực quan , đàm thoại , hợp tác nhóm
IV/ Tiến trình bài dạy
1/ Ổn định lớp
2 /Bài mới : A/ Mở bài Lớp thú là lớp động vật có cấu tạo cơ thể hoàn chỉnh nhất trong giới
động vật và nghiên cứu đại diện là thỏ
B/ Phát triển bài
*Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống và giải thích
sự sinh sản của thỏ là tiến hoá hơn thằn lằn
- HS tìm hiểu đời sống của thỏ ở phần thông
tin SGK và trả lời câu hỏi
+ Thỏ sống ở đâu ? Kiếm ăn vào lúc nào ?
I Đời sống :
Thỏ hoang sống ở ven rừng trong bụi rậm ,
Trang 13+ Thỏ sinh sản như thế nào ?
HS quan sát H46.1 trả lời câu hỏi :
+Sự sinh sản của thỏ tiến bộ hơn thằn lằn ở
điểm nào ?
* Hoạt động 2 : Giải thích cấu tạo ngoài của
thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẫn trốn
kẻ thù
-HS đọc thông tin SGK và thảo luận nhóm ,
trả lời câu hỏi
+ Nêu cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời
- Sinh sản (thai sinh ) nuôi con bằng sữa mẹ
II Cấu tạo ngoài và di chuyển
1 Cấu tạo ngoài
-Cơ thể thỏ được phủ lông mao , các giác quan
và chi thích nghi với đời sống và tập tính lẫn trốn kẻ thù
2 Di chuyển : Thỏ di chuyển bằng cách nhảy đồng thời cả hai chân sau Khi bị kẻ thù rượt đuổi thường chạy theo hình chữ Z làm kẻ thù
bị mất đà Thỏ nhanh chóng lẫn vào bụi rậm
Bảng 1: Đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù
Bộ phận cơ thể
( Phần thông tin cho trước ) ngoài (Phần HS điền) Đặc điểm cấu tạo Sự thích nghi với đời sống và tập tính lẫn trốn kẻ thù (Phần HS điền)
Bộ lông mao Dày , xốp Giữ nhiệt tốt , giúp thỏ an toàn khi lẫn trốn trong bụi rậm Chi có vuốt Chi trước Ngắn Đào hang và di chuyển
Chi sau Dài khoẻ BËt nh¶y xa vµ gióp thá ch¹y nhanh khi bÞ s¨n ®uæi Mũi Thính Thăm dò thức ăn, môi trường; phát hiện kẻ thù Lông xúc giác giác nhanh,nhạyCảm giác xúc
Tai Thính §Þnh híng ©m thanh , ph¸t hiÖn sím kÎ thï Vành tai Lớn dài cử động được theo các phía
C/ Tổng kết : -HS đọc kết luận SGK
-HS đọc phần "Em có biết "
4/ Kiểm tra đánh giá :
+ Vì sao khi nuôi thỏ người ta thường che bớt ánh sáng ở chuồng thỏ?
+Đặc điểm sinh sản của thỏ?
5/ Hướng dẫn ở nhà :
-Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới : Kẻ bảng thành phần của các hệ cơ quan trang153 bài 47
* Rút kinh nghiệm :
Trang 14
Tuần 26 Ngày soạn : 28/02/2010
Tiết 51 Ngày dạy : 01/03/2010
Bài 47 CẤU TẠO TRONG CỦA THỎ
I/ Mục tiêu tiết dạy :
1/Kiến thức : Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng các hệ cơ quan của thỏ
- Phân tích sự tiến hoá của thỏ so với động vật ở các lớp trước
2/ Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát ,phân tích ,so sánh
3/Thái độ :Giáo dục HS biết cách nuôi thỏ
2/Kiểm tra bài
+ Nêu cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẫn trốn kẻ thù ?
3/ Bài mới
*Hoạt động 1: Tìm hiểu bộ xương và hệ cơ
- HS đọc thông tin phần I SGK và quan sát H
47.1 trả lời câu hỏi :
+Bộ xương có vai trò quan trọng như thế nào ?
+ Mô tả lại thành phần cơ bản của bộ xương
thỏ ?
-HS trả lời gv nhận xét kết luận
-HS trả lời câu hỏi phần ∇SGK So sánh các
phần bộ xương thỏ với bộ xương thằn lằn
- Em có nhận xét gì về hệ cơ của thỏ ?
I/ Bộ xương và hệ cơ
1/Bộ xương
- Gồm nhiều xương khớp với nhau tạo thành 1
bộ khung và các khoang ,làm nhiệm vụ định hình ,nâng đỡ ,bảo vệ và vận động cơ thể
2/ Hệ cơ : Xuất hiện cơ hoành ,tham gia vào
hô hấp
Bảng So sánh đặc điểm bộ xương thỏ và bộ xương thằn lằn
Khác nhau -Đốt sống cổ : nhiều hơn 7
-Xương sườn có cả ở đốt thắt lưng (chưa có cơ hoành )
-Các chi nằm ngang
- Đốt sống cổ :7 đốt
- Xương sườn kết hợp với đốt sống lưng và xương ức tạo thành lồng ngực (có cơ hoành )
- Các chi thẳng góc ,nâng cơ thể lên cao
*Gièng nhau : -X¬ng ®Çu
- Cét sèng :x¬ng sên , x¬ng má ¸c
®ai vai , chi trªn
- X¬ng chi :
Trang 15®ai h«ng ,chi díi
*Hoạt động 2:Tìm hiểu các cơ quan dinh
dưỡng
-HS đọc thông tin SGK ,quan sát H 47.2 để
xác định vị trí thành phần cơ bản của các hệ cơ
quan để hoàn chỉnh bảng ở SGK
-Các nhóm thảo luận điền bảng
-Đại diện nhóm trình bày , nhóm khác nhận
đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi
Hô hấp Khí quản ,phế quản ,phổi gồm nhiều túi phổi
(phế nang ) với mạng mao mạch dày Dẫn khí và trao đổi khí
Tiêu hoá Miệng thực quản → dạ dày → ruột , ruột
tịt (manh tràng) -Gan ,túi mật ,tuỵ
Tiêu hoá thức ăn,đặc biệt là xenlulôzơ
Bài tiết -2 thận (thận sau), ống dẫn nước tiểu, bóng đái,
đường tiểu
Lọc từ máu chất thừa và thải nước tiểu ra ngoài cơ thể
*Hoạt động 3:Tìm hiểu thần kinh và giác quan
-HS đọc thông tin SGK quan sát H47.4 Sơ đồ
cấu tạo bộ não thỏ và trả lời câu hỏi :
+ Cho biết đặc điểm các giác quan của thỏ (bài
46)?
+ Bộ não thỏ gồm mấy phần ?phần nào phát
triển hơn các lớp trước nó ?
-HS trả lời ,GV nhận xét →Kết luận
III/ Thần kinh và giác quan
-Bộ não thỏ gồm các phần như các lớp trước nhưng có não trước và tiểu não phát triển liên quan đến hoạt động phong phú và cử động phức tạp ở thỏ
*Tổng kết bài : HS đọc kết luận SGK
4/ Kiểm tra đánh giá :
+Nêu cấu tạo của thỏ chứng tỏ sự hoàn thiện so với lớp ĐVCXS đã học ?
+Nêu rõ tác dụng của cơ hoành qua mô hình thí nghiệm ở H47.5
Trang 16Tuần 26 Ngày soạn : 02/03/2010 Tiết 52 Ngày dạy : 05/03/2010
-Giãi thích sự sinh sản của thú túi là tiến bộ hơn thú huyệt
2/Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát , nhận biết , so sánh rút ra kết luận
3/ Thái độ : Biết bảo vệ các loài thú quí hiếm
II/ Đồ dùng dạy học
-Tranh vẽ : H48.1, H48.2
III/ Phương pháp dạy học :Trực quan , đàm thoại ,hợp tác nhóm
IV/ Tiến trình bài dạy
1/Ổn định lớp
2/Kiểm tra bài cũ
+ Trình bày cấu tạo của bộ xương , hệ cơ và chức năng của bộ xương ,hệ cơ ?
+ Trình bày chức năng của hệ tiêu hoá , tuần hoàn , hô hấp , bài tiết của thỏ ?
3/ Bài mới
A/ Mở bài : Thú hiện nay có 4600 loài phân bố rộng rãi khắp mọi nơi trên trái đất có cấu tạo
cơ thể thích nghi với đời sống khác nhau Thú có 26 bộ bài học hôm nay ta nghiên cứu 2 bộ là
bộ thú huyệt và bộ thú túi
B/ Phát triển bài
*Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng của thú
-HS nghiên cứu SGK ,trả lời câu hỏi
+Sự đa dạng của thú thể hiện ở đặc điểm nào ?
+Người ta phân chia lớp thú dựa trên đặc điểm
cơ bản nào ?(số loài , sinh sản )
-GV : Ngoài đặc điểm sinh sản còn dựa vào
điều kiện sống ,chi và bộ răng (Bộ ăn thịt ,bộ
guốc chẵn , bộ guốc lẻ
-HS nêu kết luận về sự đa dạng của thú ?
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bộ thú huyệt
-HS đọc thông tin và quan sát H48.1và chú
thích của hình , trả lời câu hỏi :
+Tại sao thú mỏ vịt đẻ trứng mà được xếp vào
lớp thú ? (Có lông mao ,nuôi con bằng sữa)
+Tại sao thú mỏ vịt không cho con bú sữa ?
1/Sự đa dạng của thú
-Thú có số lượng loài rất lớn, phân chia lớp thú dựa trên đặc điểm sinh sản ,bộ răng , chi Lớp thú
Thú đẻ trứng Thú đẻ con
Bộ thú huyệt Bộ thú túi Các bộ thú còn lại
2/Bộ thú huyệt
-Đại diện :Thú mỏ vịt
Trang 17+ Thỳ mỏ vịt cú cấu tạo nào thớch nghi với đời
sống bơi lội ?
-HS trả lời ,GV nhận xột →kết luận
-GV :Thỳ mỏ vịt cũn mang nhiều đặc điểm
của ĐV bậc thấp nhiều nột giống với bũ sỏt
:Đẻ trứng thõn nhiệt thấp , chi nằm ngang cú
huyệt ,chưa cú nỳm vỳ
*Hoạt động 3: Tỡm hiểu bộ thỳ tỳi
-HS đọc thụng tin SGK ,quan sỏt H48.2 Và
đọc chỳ thớch của hỡnh ,trả lời cõu hỏi :
+Kanguru cú cấu tạo nào thớch nghi với lối
sống chạy nhảy trờn đồng cỏ ?
+Tại sao kanguru phải nuụi con trong tỳi ấp
của thỳ mẹ ?
+Tỳi ấp cú ý nghĩa gỡ ?
-HS trả lời ,GV nhận xột →kết luận
HS đoc phần ∇SGK
-HS thảo luận nhúm lựa chọn cõu trả lời thớch
hợp rồi điền vào bảng
-Đại diện cỏc nhúm hoàn thiện bảng
-Thỳ mỏ vịt cú lụng mao rậm ,khụng thấm nước, chõn cú màng bơi Đẻ trứng , chưa cú nỳm vỳ ,con sơ sinh liếm sữa do thỳ mẹ tiết ra
3/ Bộ thỳ tỳi
-Đại diện : Kanguru
-Kanguru cú 2chi sau lớn khoẻ , đuụi dài ,đẻ con rất nhỏ được nuụi trong tỳi da ở bụng thỳ
Sự di chuyển
Sinh sản
Con sơ sinh
Bộ phận tiết sữa
Cỏch cho con bỳ
Thỳ mỏ
Vịt
Nước ngọt
Chi màng bơi
Đi trờn cạn ,bơi trong nước
Đẻ trứng
Bỡnh thường
Chưa
cú vỳ
Liếm sữa bỏm trờn lụngmẹ,uống nước hoà tan sữa mẹ
Kanguru Đồng cỏ Chi sau
lớn khoẻ
Nhảy Đẻ con Rất nhỏ Cú vỳ Ngoặm chặt lấy vỳ
,bỳ thụ động C/Tổng kết bài : -HS đọc kết luận SGK
- HS đọc phần "Em có biết "
4/ Kiểm tra đánh giá :-HS làm bài tập
+Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng :
1/Thú mỏ vịt đợc xếp vào lớp thú vì :
a Cấu tạo thích nghi với đời sống ở nớc
b Nuôi con bằng sữa
c Bộ lông dày gĩ nhiệt
2/ Con non của Kanguru phải nuôi trong túi ấp là do :
a Thú mẹ có đời sống chạy nhảy
b Con non rất nhỏ cha phát triển đầy đủ
c Con non cha biết bú sữa
5/H ớng dẫn ở nhà
-Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Tìm hiểu về dơi và cá voi
*Rút kinh nghiệm :
Trang 18
Tuần 27 Ngày soạn : 05/03/2010
Tiết 53 Ngày dạy : 08/03/2010 Bài 49 BỘ DƠI - BỘ CÁ VOI
I/ Mục tiêu tiết học :
1 Kiến thức :
– Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của dơi thích nghi với đời sống bay (lội
trong nước)
– Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính cá voi thích nghi với đời sống bơi lặn trong
nước
2 Kĩ năng : Quan sát , nhận xét , phân tích
3 Thái độ : Giáo dục HS ý thức bảo vệ động vật có ích như dơi ăn sâu bọ
II/ Phương tiện dạy học : Tranh vẽ H 49.1 , H 49.2
III/ Phương pháp dạy học : Sử dụng phương pháp : trực quan + đàm thoại + hợp tác nhóm
IV/ Tiến trình dạy học :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Hãy trình bày đặc điểm cấu tạo và tập tính của thú mỏ vịt và kanguru thích nghi với đời sống của chúng ?
3 Bài mới :
A/ Mở bài : Trong lớp thú (có vú) dơi là động vật duy nhất biết bay thực sự,còn cá voi là thú
duy nhất có kích thước lớn nhất thích nghi hoàn toàn với dời sống bơi lặn ở Đại dương
B/ Phát triển bài :
*Hoạt động 1: Tìm hiểu những đặc điểm cấu
tạo ngoài và tập tính của dơi thích nghi với đời
sống bay
- HS tự đọc thông tin ở mục I và kết hợp
quan sát và phân tích kĩ H49.1
+ Hãy nêu những đặc điểm cấu tạo của dơi
thích nghi với đời sống bay ?
-HS trả lời
-HS khác bổ sung
-GV nhận xét →Kết luận
* Hoạt động 2: Tìm hiểu những đặc điểm cấu
tạo của cá voi thích nghi với đời sống bơi lặn
trong nước
-HS đọc thông tin SGK và quan sát H 49.2 và
trả lời câu hỏi :
+ Nêu đặc điểm cấu tạo và tập tính của cá voi
xanh thích nghi với đời sống bơi lặn ?
- HS trả lời
1/ Bộ Dơi
-Đại diện : Dơi ăn sâu bọ , dơi ăn quả
*Đặc điểm : Có màng cánh rộng ,thân ngắn và
hẹp nên có cách bay thoăn thoắt ,thay hướng đỏi chiều linh hoạt Chân yếu có tư thế bám vào cành cây treo ngược cơ thể khi bắt đầu bay chân rời vật bám ,tự buông mình từ cao
2/Bộ cá voi
-Đại diện :cá voi xanh , cá heo
*Đặc điểm : Có cơ thể hình thoi ,cổ rất ngắn
,Lớp mỡ dưới da dày , chi trước biến đổi thành chi bơi có dạng bơi chèo ,vây đuôi nằm ngang ,bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc
Trang 19- HS khỏc bổ sung
-GVnhận xột →kết luận
-HS trả lời phần ∇SGK
-HS hợp tỏc nhúm diền bảng trang 161 /sgk
- Đại diện cỏc nhúm lờn bảng điền ,nhúm khỏc
bổ sung
-GV nhận xột
-HS hoàn thiện bảng
Bảng so sỏnh cấu tạo ngoài và tập tớnh ăn giữa dơi và cỏ voi
Cỏch ăn Dơi Cỏnh da Nhỏ yếu Đuụi ngắn Bay khụng cú
đường bay rừ rệt
Sõu bọ, rau quả
Răng nhọn, sắc phỏ vỡ
vỏ cứng của sõu bọ
Cỏ voi xanh Võy bơi Tiờu biến Võy đuụi Bơi uốn mỡnh
theo chiều dọc
Tụm cỏ, động vật nhỏ
Khụng cú răng lọc mồi qua khe của tấm sừng miệng
*Tổng kết bài
-HS đọc kết luận SGK
-Đọc mục "Em có biết"
4/Kiểm tra đánh giá
+Nêu đặc điểm ngoài của dơi thích nghi với đời sống bay ?
+ Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của cá voi thích nghi với đời sống bơi lặn ?
5/ H ớng dẫn ở nhà - Học bài , trả lời câu hỏi SGK
-Kẻ bảng trang 164 SGK
*Rút kinh nghiệm :
Tuần 26 Ngày soạn : 10/03/2010
Tiết 54 Ngày dạy : 12/03/2010 Bài 50 ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ (TT)
BỘ ĂN SÂU BỌ -BỘ GẶM NHẤM - BỘ ĂN THỊT
I/ Mục tiờu tiết học
1/ Kiến thức : Nờu những đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tớnh của bộ ăn sõu bọ , bộ gặm
nhấm ,bộ ăn thịt , thớch nghi với chế độ ăn sõu bọ , với cỏch gặm nhấm thức ăn ,chế độ ăn thịt
- Dựa vào đặc điểm đặc trưng để phõn biệt cỏc bộ (dựa vào bộ răng )
2/ Kỹ năng : Rốn kỹ năng quan sỏt , phõn tớch ,so sỏnh
3/ Thỏi độ :Giỏo dục HS biết bảo vệ cỏc loài động vật cú ớch
II/ Đồ dựng dạy học :
Tranh vẽ :H50.1, H50.2 ,H50.3
Trang 20III/ Phương pháp dạy học
Sử dụng phương pháp trực quan , đàm thoại , hợp tác nhóm
IV/ Tiến trình bài dạy
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
+ Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của dơi thích nghi với đời sống bay ?
+ Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của cá voi thích nghi với đời sống bơi trong nước ?
3/ Bài mới
a/Mở bài
b/ Phát triển bài
*Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của bộ ăn
sâu bọ
-HS đọc thông tin SGK ,quan sát H50.1 và chú
thích ,trả lời câu hỏi :
+ Nêu đại diện của bộ ăn sâu bọ ?
+ Bộ răng của thú ăn sâu bọ có đặc điểm gì?
+ Cách bắt mồi , cấu tạo chân ?
-HS trả lời , HS khác bổ sung
-GV nhận xét →Kết luận
*Hoạt động 2:Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của
bộ gặm nhấm
-HS đọc thông tin ,quan sát H50.2 và chú thích
trả lời câu hỏi :
+ Nêu đại diện của bộ gặm nhấm ?
+ Nêu đặc điểm cấu tạo của bộ răng , chi của
-HS đọc thông tin SGK ,quan sát H50.3 và chú
thích , trả lời câu hỏi :
+ Bộ ăn thịt gồm những đại diện nào ?
+ Nêu đặc điểm cấu tạo bộ răng của thú ăn thịt
thích nghi với chế độ ăn thịt ?
+ Em có nhận xét gì về chi của thú ăn thịt ?
+Nêu tập tính bắt mồi của các đại diện trong
bộ thú ăn thịt ?
-HS thảo luận nhóm điền bảng
I / Bộ ăn sâu bọ
-Đại diện : Chuột chù , chuột chũi
*Đặc điểm : Bộ răng thể hiện sự thích nghi với chế độ ăn sâu bọ ,mõm dài , răng nhọn sắc ,chân trước ngắn ,bàn rộng ,ngón tay to khoẻ , đào hang
II/ Bộ gặm nhấm
Đại diện : Chuột đồng , sóc , nhím
*Đặc điểm : Bộ răng thích nghi với chế độ gặm nhấm : thiếu răng nanh , răng cửa lớn sắc
và có khoảng trống hàm
-Đại diện : Mèo ,hổ ,báo, gấu
-Đặc điểm : Có răng cửa ngắn sắc để róc xương , có răng nanh dài , nhọn để xé mồi ,răng hàm có mấu dẹp sắc để cắt nghiền mồi Chi có vuốt nhọn ,sắc