1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Giáo án 4 - tuần 4 buổi chiều

20 902 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu Giáo án 4 - Tuần 4 Buổi Chiều
Chuyên ngành Luyện Toán, Luyện Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 217,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rèn chữ viếtI.Mục tiêu: Củng cố cách viết các chữ cái hoa Viết và trình bày đúng , đẹp bài thơ Mẹ ốm theo lời đọc của GV II.Các ho t ạt động.. 2.Giới thiệu bài * Hướng dẫn luyện viết Y

Trang 1

Tuần 4 Thứ ba ngày 14 tháng 9 năm 2010

Luyện toán

I Mục tiêu:

- Củng cố về kĩ năng viết số, so sánh các số tự nhiên

- Làm các bài tập dạng x< 5, 68< x <92 với x là số tự nhiên

II.Các ho t ạt động động.ng

1.Giới thiệu bài.

2.Hướng dẫn làm BT

Bài 2 VBT tr 19 : Giáo viên nêu yêu

cầu

Bài 3:Cho HS nêu yêu cầu:

Yêu cầu nhắc lại cách so sánh 2 số tự

nhiên

Bài 4 :Giới thiệu BT:

a) Viết lên bảng x< 3

Gọi HS đọc

Yêu cầu tìm số tự nhiên x bé 3

b) Yêu cầu HS nêu các tròn chục lớn

hơn 28 và bé 48

Bai 4 sách luyện toán tr 8

a) Viết các số tròn triệu có bảy chữ

số

b)Tìm x, biết x là số tròn triệu

Và x < 6000 000

Gọi HS nêu kết quả:

Chốt kết quả đúng: Các số tròn

triệu bé hơn 6000 000 là 1000 000 ;

2000 000 ; 3000 000 ; 4000 000 ;

5000 000

Bài 4 sách luyện toán tr 9

a) Khi viết các số tư nhiên từ 1đến 9

phải viết tất cả bao nhiêu chữ số

b) Khi viết các số tự nhiên từ 1 đến

199 phải viết tất cả bao nhiêu chữ số

3 Củng cố - dặn dò,giao BT về nhà

- Suy nghĩ làm bài

- 1HS nhắc lại cách viết số đó là 136

- Đổi vở kiểm tra chéo

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT

- 1 hS đọc kết quả, lớp nhận xét

- 1HS đọc x bé hơn 3

- HS nêu các tự nhiên x bé 3 rồi trình bày vào vở

- 28< 30<48

- 28<40<48

- Vậy x có thể là 30, 40

- 1 HS lên viết , cả lớp viết vào vở ô ly

- Đó là các số: 1000000, 2000000,

3000000, 4000000, 5000000, 6000000,

7000000, 8000000, 9000000

-HS suy nghĩ làm bài -1, 2 HS nêu , lớp nhận xét

- HS làm giấy nháp sau đó nêu kết quả

Có tất cả 21 chữ số 1

- HS làm bài và nêu kết quả:

- Kết quả đúng là: 489 số

Trang 2

Luyện Tiếng Việt

I.Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố kiến thức , hiểu biết về từ ghép và từ láy

- Củng cố về cấu tạo từ ghép phân loại và từ ghép tổng hợp

- Xác định được các từ láy : Láy âm, láy vần , láy cả âm và vần

II Các hoạt động:

1.Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn luyện tập

GV hỏi HS: Thế nào là từ ghép , thế

nào là từ láy cho ví dụ:

Bài 1: Yêu cầu HS xác định từ ghép tổng

hợp , từ ghép phân loại trong các từ sau :

Núi non , núi Cốc, sông suối , sông Hậu,

xe cộ , xe máy, xe đạp , xe ô tô, bánh

trái, bánh trưng, bánh dày

GV có thể hỏi: Tại sao núi non lại là từ

ghép tổng hợp ?

Bài 2:

Yêu cầu HS tìm 3 từ ghép tổng hợp , 3 từ

ghép phân loại

Bài 3 : Hãy tìm 3 từ láy theo mẫu sau:

a) Láy âm đầu

b) Láy vần

c) Láy cả âm và vần

3.Củng cố - dặn dò

Hỏi: Từ ghép có những loại nào?

Từ láy có những loại nào?

HS nêu: -Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau gọi là từ ghép

Ví dụ :Bạn bè , cô giáo , học sinh, yêu quý…

-Những từ có tiếng phối hợp với nhaucos âm đầu hay vần giống nhau gọi

là từ láy

Ví dụ : Nhạt nhẽo, khéo léo, chuồn chuồn,chầm chậm…

HS nêu:

-Từ ghép tổng hợp: Núi non, xe cộ , bánh trái

- Từ ghép phân loại : Núi Cốc, sông Hậu , xe máy , xe đạp , xe ô tô , bánh trưng , bánh dày

_Vì núi non chỉ chung loại địa hình nổi lên cao hơn so với mặt đất

- HS trao đổi cặp đôi rồi làm bài, sau đó nêu kết quả

HS suy nghĩ làm bài:

a) nhút nhát, ngay ngắn.thẳng thắn b) lao xao, cheo leo , khéo léo

c) rào rào , xinh xinh, nghênh nghênh

Trang 3

Thứ năm ngày 16 tháng 9 năm 2010

Luyện toán

Ôn về bảng đơn vị đo khối lượng

I Mục tiêu:

Củng cố bảng đơn vị đo khối lượng đã học(kí hiệu, mối quan hệ của các đơn vị đo khối lượng) trong bảng đơn vị đo khối lượng đã học

II.Các hoạt động

1.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra HS làm BT ở giờ trước

2.Giới thiệu bài

* Hướng dẫn luyện tập

? Bao nhiêu kg thì được 1 yến

1 tạ bằng bao nhiêu yến?

1 tấn bằng bao nhiêu tạ? và bằng bao

nhiêu kg?

Cho HS làm bài trong VBT tr 21

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Chốt kết quả đúng (như trong VBT)

Bài 2: Tính

Cho HS làm bài vào VBT

Bài 3: Gọi 2, 3 HS đọc lệnh đề

Yêu cầu trao đổi cặp đôi làm bài

Chốt kết quả đúng khoanh A

Bài 4: Cho HS đọc bài toán

? Em hiểu ntn về cô mai đã dùng

số đường

Chốt bài giải đúng như trong VBT

Bài 8 Toán nâng cao tr.22( dành cho

HS khá , giỏi)

 Tính nhanh tổng sau:

0+1+2+3+4+5+6+7+8+9+10+11+12

+14+15+16+17+18+19+20

Đáp án đúng(tr.101)

3 Củng cố- dặn dò, giao bT về nhà

- 10 kg = 1 yến

- 1 tạ = 10 yến

- 1 tấn =10 tạ và = 1000 kg

- HS làm bài trong VBT

- 2 HS lên bảng chữa, 1 HS chữa phần a, 1 HS chữa phần b

- Lớp theo dõi nhận xét

- Cả lớp làm bài, 1 HS đọc kết quả

- Dưới lớp đổi vở KT chéo chữa bài( nếu sai)

- 1 HS nêu miệng kế quả

- Cả lớp đọc thầm

- Tức là 2 kg đường cô Mai có được chia làm 4 phần thì cô Mai

đã dùng hết 1 phần

HS tự giải bài vào vở

HS tính theo nhiều cách

Luyện Tiếng Việt

Trang 4

Rèn chữ viết

I.Mục tiêu:

Củng cố cách viết các chữ cái hoa

Viết và trình bày đúng , đẹp bài thơ Mẹ ốm theo lời đọc của GV

II.Các ho t ạt động động.ng

1.Kiểm tra bài cũ:

? Tiếng do những bộ phận nào tạo

thành

-Trong tiếng bộ phận nào không thể

thiếu, bộ phận nào có thể thiếu?

2.Giới thiệu bài

* Hướng dẫn luyện viết

Yêu cầu HS nhắc lại thứ tự các chữ

cái trong bảng chữ cái

Chia các chữ cái hoa thàn các nhóm

sau:

+ Nhóm 1: A, N, M

+ Nhóm 2: P, R, B, D, Đ

+ Nhóm 3: C, G, S, L, E, T

+ Nhóm 4: I, K, V, H

+ Nhóm 5: O, Q

+ Nhóm 6: U, Ư, Y, X

* Luyện viết nét thanh, đậm

Nét đưa lên nhẹ tay, nét xuông đưa

mạnh tay Chữ i nối sang chữ e rê

bút nghiêng 1 chút

* Khi trình bày bài thơ, bài văn chú ý

căn đầu bài cân đối 2 bên

Khi trình bày bày bài toán , đáp số

viết lệch sang bên phải

* Hướng dẫn HS cách trình bày bài

thơ Mẹ ôm

GV đọc từng dong thơ cho HS viết

Quan sát giúp đỡ HS yếu

Đọc cho HS soát

* Thu vở chấm, nhận xét, sửa sai cho

từng HS

3 Củng cố- dặn dò

Nhận xét giờ học

Dặn về nhà tự luyện viết cho đẹp

- 3 bộ phận chính( âm đầu, vần, thanh)

- Bộ phận vần và dấu thanh không thể thiếu Bộ phận âm đầu có thể thiếu

1, 2 HS nhắc lại

- HS lắng nghe

- HS chú ý căn đầu bài cân đối

- Nghe- viết bài

- Soát bài,

- Đổi vở KT chéo

Trang 5

Thứ sáu ngày 17 tháng 9 năm 2010

Luyện toán Luyện về đơn vị đo thời gian

I.Mục tiêu:

Củng cố về số ngày trong các tháng của năm, về năm nhuận, năm không nhuận

Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học

II.Các ho t ạt động động.ng

1.Kiểm tra bài cũ

- KT học sinh làm BT ở nhà giờ trước

2.Giới thiệu bài

* Hướng dẫn luyện tập

GV hỏi:1 giờ bằng bao nhiêu phút?

1 phút bằng bao nhiêu giây?

1 ngày có bao nhiêu giờ?

1 thế kỉ bằng bao nhiêu năm?

* Cho HS làm bài trong VBT tr.22

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Chốt kết quả đúng : VBT

Bài 2: Cho HS đọc y/c và nội dung

Gọi 1HS đọc kết quả

Bài 3: Cho HS đọc bảng kết quả chạy

của 4HS rồi làm bài

- Chốt kq đúng VBT

Bài 58 toán nâng cao tr 27: Dành

cho hS khá giỏi

? bài toán cho biết gì

Bài toán hỏi gì?

- Chốt cách làm đúng:

12 phút 38 giây x 3= 36 phút 114 giây

= 37 phút 54 giây

Đáp số 37 phút 54 giây

3 Củng cố - dặn dò

- 1 giờ =60 phút

- 1 phút =60 giây

- 1 ngày có 24 giờ

- 1 thế kỉ= 100 năm

- HS đọc y/c và tự làm bài vào VBT

- 1 HS đọc kết quả , lớp nhận xét

- Trao đổi cặp đôi làm bài a) Năm 40 thuộc thế kỉ thứ 1

- Năm 968 thuộc thế kỉ thứ 10

- Năm 1428 thuộc thế kỉ thứ 15 b) Năm 1917 thuộc thế kỉ 20 Từ đó đến nay đã được 93 năm

HS làm bài và nêu kết quả

Vài HS đọc bài toán

- Tiến đi bộ 1km hết 12 phút 38 giây

- Đi bộ 3 km thì hết bao nhiêu thời gian?

- HS suy nghĩ làm bài

- 1, 2 HS nêu cách làm

HS chữa bài vào vở

Luyện Tiếng Việt

Trang 6

Ôn về văn viết thư

I.Mục tiêu :

Rèn kĩ năng viết thư cho HS

HS biết viết 1 lá thư có đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư với nội dung thăm hỏi, chúc mừng, chia buồn, bày tỏ tình cảm chân thành

II.Các ho t ạt động động.ng

1.Giới thiệu bài:

2.Hướng dẫn ôn tập

*GV hỏi: 1 bức thư thường gồm những

phần nào?

? phần đầu thư người ta thường viết gì?

Phần cuối thư ta viết gì?

? Nội dung bức thư thường có những

gì?

? Thư viết cho bạn cần xưng hô như

thế nào

? Thư viết cho người lớn tuổi phải

xưng hô như thế nào?

GV ra đề bài: Em hãy viết thư cho một

người thân ở xa đẻ thăm hỏi và kể về

tình hình học tập của em

? Cần thăm hỏi người thân những gì

Cần kể cho người thân những gì?

? Nên chúc và hứa hẹn điều gì?

*HS thực hành viết thư

Thu bài chấm , nhận xét

3 Củng cố - dặn dò

- Bao gồm 3 phần: phần đầu thư, phần chính, phần cuối thư

- Địa điểm thời gian viết thư

- Ghi lời chúc, lời cảm ơn , lời hứa hẹn

và ký tên

*Nội đung bức thư cần:

- Nêu lí do và mục đích viết thư

- Thăm hỏi ngườ nhận thư

- Thông báo tình hình người viết thư

- Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm

- Xưng hô gần gũi thân mật :( bạn , cậu, cậu, mình , tớ.)

- Thể hiện sự tôn trọng : VD viết cho ông : Ông kính nhớ…

- HS đọc đè , xác định mục đích viết thư

- Sức khỏe , tình hình gia đình , công việc, học tập …

- Tình hình học tập , sinh hoạt, vui chơi, sức khỏe, …

- Viết thư vào vở

Trang 7

Tuần 5

Ngày soạn: 18 / 9 / 2010

Ngày giảng:Thứ ba ngày 21/ 9/2010

Luyện toán Luyện về tìm số trung bình cộng

I.Mục tiêu:

Củng cố về số trung bình cộng , cách tìm số trung bình cộng

II.Các ho t ạt động động.ng

1.Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn luyện tập

GV hỏi: Muốn tìm số trung bình cộng

của nhiều số ta làm thế nào?

*Hướng dẫn làm bài trong VBT tr.24

Bài 1: Cho HS đọc nội dung yêu cầu

Chốt kq đúng ( nhưVBT)

Bài 2: Gọi HS đọc bài toán

Hướng dẫn HS khai thác nội dung bài

toán

Chốt lời giải đúng ( như trong VBT)

Bài 3: Cho HS đọc đề toán

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

Muốn tính được trung bình mỗi lớp

1có bao nhiêu HS ta phải tính gì trước?

Chốt bài giải đúng VBT

Bài 61:Toán nâng cao tr.27(Dành

cho HS khá giỏi)

Tìm hai số biết TB cộng của chúng là

875và số lớn hơn trong hai số lớn nhất

có 3 chữ số

Gợi ý : Số lớn nhất có 3 chữ số là số

999 Tính tổng của 2 số bằng cách lấy

875 x 2 = 1 750

3 Củng cố -dặn dò

- Ta tính tổng của các số đó rồi chia tổng đó cho các số hạng.(vài HS nhắc lại)

- Trao đổi cặp đôi làm BT

- 1 HS nêu kết quả, lớp nhận xét

- 2,3 HS đọc bài toán Nghe và phân tích bài toán Suy nghĩ , tìm tòi lời giải

1 HS giải vào bảng phụ , cả lớp giải vào vàobài tập

- Số HS của 4 lớp 1ở một trường Tiểu học

- Trung bình mỗi lớp 1 có bao nhiêu HS

- Tính tổng số HS của 4 lớp

Cả lớp giải vào VBT

1 HS lên bảng chữa, lớp nhận xét

HS suy nghĩ làm bài

HS trình bày bài giải vào vở ô ly như đáp án trong sách tr.113

Trang 8

Luyện Tiếng Việt Luyện viết

I.Mục tiêu:

Tiếp tục giúp HS củng cố kĩ năng luyện viết chữ đẹp

Giáo dục HS yêu thích Tiếng Việt

II.Các ho t ạt động động.ng

1 Kiểm tra :KT học sinh viết các chữ

cái hoa giờ học trước

Nhận xét, sửa sai

2 Giới thiệu bài

* Hướng dẫn luyện viết

Yêu cầu HS nhắc lại cách viết các chữ

cái hoa và cách viết các chữ cái

thường, khoảng cách từng con chữ

GV nêu: Khoảng cách chữ này cách

chữ kia bằng một chữ o

Hướng dẫn HS viết và trình bày bài

thơ Gà Trống và Cáo

GV đọc bài 1 lượt

Gọi HS nêu các chữ khó (dễ lẫn)

-muôn loài, sung sướng, gian dối…

Nhận xét , sửa sai

Nhắc nhở HS trước khi viết bài vào vở

Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày bài

thơ lục bát

Đọc bài cho HS viết

Đọc cho HS soát

Thu một số bài chấm nhận xét

* Cho hS làm BT:

Bài 1:

Điền vào chỗ chấm(…)tiếng có âm ch/

tr hoặc có vần uôt/uôc

a) Cơm không rau như đau không …

b) Gió chiều…che chiều ấy

c) Gạo … nước …

d) …đắng giã tật, sự thật mất lòng

Bài 2: điền tiếng có vần ên/ênh

- Đi thì ăn trốc ngồi trên

Về thì len lén đứng …xó nhà

- Công …chẳng quản bao lâu

Ngày nay nước bạc ngày sau cơm vàn

3 Củng cố ,dặn dò

2 HS lên bảng viết 10 chữ cái đầu

Cả lớp viết vào giấy nháp

2 HS nhắc lại cách viết các chữ cái hoa

2 HS nhắc lại cách viết các chữ cái thường

1, 2 HS đọc lại

1, 2 HS lên bảng viết

Cả lớp viết vào giấy nháp

- HS viết bài

HS trao đổi cặp đôi làm bài

HS nêu các từ cần điền a) thuốc

b) chiều c) c) trắng , trong d) thuốc

Từ cần điền là bên và lênh

HS đọc lại 2 câu thơ trên

Trang 9

Luyện toán

Ôn tập về tìm số trung bình cộng

Ngày soạn :19/9/ 2010

Ngày giảng: Thứ năm ngày 23/9/2010

I.Mục tiêu:

Tiếp tục củng cố về tìm số trung bình cộng

Luyện giải toán về tìm số trung bình cộng

II.Các hoạt động

1.Kiểm tra:

Hỏi HS nhắc lại cách tìm số trung

bình cộng

2 Giới thiệu bài

Hướng dẫn HS làm BT

Bài 4: Sách luyện toán tr 11

Cho vài hS đọc bài toán

Hướng dẫn HS khai thác nội dung bài

toán

Bài 3 tr.12 sách luyện toán

Cho HS đọc bài toán

Chốt bài giải đúng tr.65(sách luyện

toán)

Bài 68tr.28(toán nâng cao) dành cho

HS khá giỏi

Một lần tôi , Hùng, Dũng đi câu Dũng

câu được 15 con cá, Hùng câu được 11

con cá Còn tôi câu được số cá đúng

bằng trung bình cộng số cá của ba

chúng tôi đố bạn biết tôi câu được

mấy con cá?

Gọi HS nêu kq

Chốt kq đúng là: 13 con

Hướng dẫn HS lập luận như trong đáp

án tr.115(toán nâng cao)

3 Củng cố, dặn dò

2,3 HS nhắc lại

HS nêu Bài giải Quãng đường ô tô đi trong 3 giờ đầu là

48 x 3 = 144(km) Quãng đường ô tô đi trong 2 giờ sau là

43 x 2 =86(km) Thời gian ô tô đã đi tất cả là

3 + 2 =5 (giờ) Trung bình mỗi giờ ô tô đi được là ( 144+ 86) : 5 =46(km)

Đáp số: 46 km

Đọc bài toán , suy nghĩ làm bài

1 HS nêu bài giải, lớp nhận xét

HS đọc bài toán , Thảo luận nhóm làm bài

1 hS nêu , lớp nhận xét

HS chữa bài vào vở

Trang 10

Luyện Tiếng Việt

Ôn tập về Danh từ

I.Mục tiêu:

Củng cố về danh từ Xác đinh được danh từ trong câu , đặc biệt là danh

từ chỉ khái niệm

Biết đặt câu với danh từ

II Các ho t ạt động động.ng

1.Kiểm tra

? Danh từ là gì

2.Giới thiệu bài

Hướng dẫn luyện tập

GV nêu: Danh từ chỉ người là những từ

dùng để chỉ người Danh từ chỉ khái

niệm là những sự vật không có hình

thái rõ rệt

* Danh từ chỉ khái niệm chỉ nhũng cái

chỉ có trong nhận thức của con người ,

không có hình thù , không chạm vào

hay ngửi, nếm, sờ…chúng được

* Danh từ chỉ đơn vị là những từ dùng

để chỉ những sự vật có thể đếm , định

lượng được

- Yêu cầu HS nêu VD về:

Danh từ chỉ người

Danh từ chỉ vật

Danh từ chỉ hiện tượng

Danh từ chỉ khái niệm

Danh từ chỉ đơn vị

GV chốt lại các kiến thức trên cho HS

làm BT

Bài 1: Xác định danh từ trong đoạn thơ

sau:

Quê em vàng đen quý

Nơi vịnh Hạ Long xanh

Núi Bài Thơ như tranh

Nghiêng nghiêng nhìn sóng biếc

Bài 2: Đặt 2 câu có danh từ chỉ người

Gv nhận xét chữa bài

3.Củng cố -dặn dò.

- Danh từ là từ chỉ người , vật, hiện tượng , khái niệm , đơn vị

- HS lắng nghe

- cô giáo, học sinh, bạn bè, em bé,

- bàn ghế , bút , bảng, sách vở, lọ hoa, thước kẻ…

- gió , sấm, chớp , bão , lũ, lụt, …

- tình thương yêu, lòng tự trọng , tính ngay thẳng, sự quý mếm…

- cái , con, chiếc…

HS đọc bài thơ và xác định danh từ

1 HS nêu kq: danh từ em; Hạ Long;

Bài Thơ; sóng

VD: Bố em sửa chữa điện rất giỏi Ngày mai học sinh lớp 4 lao

động

Thứ 6 ngày 24 tháng 9 năm 2010

Trang 11

Luyện toán

Ôn tổng hợp

I.Mục tiêu:

Củng cố về đơn vị đo thời gian, về giải bài toán tìm số trung bình cộng

II.Các ho t ạt động động.ng

1.Kiểm tra bài cũ

GV ghi lên bảng

25736 + 9157 15206 x

71603 – 57354 29765: 7

Gọi HS nhận xét chữa

2.Giới thiệu bài

Hướng dẫn ôn tập

Bài 1: Điền dấu >, < , = vào chỗ chấm

1/6 ngày …5 giờ

1/5 giờ …12 phút

Gọi 2 hS lên bảng làm cả lớp làm vào

vở ô ly

Chữa bài yêu cầu HS giải thích cách

điền dấu của mình

Bài 2: Ba đội trồng rừng , đội 1 trồng

được 1356 cây , đội 2 trồng được ít

hơn đội 1 là 246 cây , đội 3 trồng được

bằng 1/3 tổng số cây của đội 1và đội 2

Hỏi trung bình mỗi đội trồng được bao

nhiêu cây?

Chốt lời giải đúng( sách luyện toán

trang 65

Bài 4:Sách luyện toán tr 12

Chữa bài

Yêu cầu đỏi vở KT chéo

Bài 5 toán nâng cao Dành cho HS

khá giỏi.

Tìm số có 3 chữ số, biết trung bình

công của các chữ số của số đó là

6 và chữ số hàng trăm gấp 3 lần chữ số

hàng đơn vị

Chốt bài giải đúng tr.115 toán nâng

cao

3 Củng cố , dặn dò

Giao bT về nhà

-2 HS lên bảng đặt tính rồi tính

- Lớp làm vào giấy nháp

1/6 phút…1/5 phút 1/4 thế kỉ…1/5 thế kỉ

- Lớp nhận xét bổ sung

- 2, 3 HS đọc bài toán

- Trao đổi cặp đôi tìm lời giải

- 1 HS lên bảng giải

- Cả lớp giải vào vở

- Nhận xét chữa bài

- HS chữa bài ( nếu sai)

- HS đọc bài rồi làm bài

- HS suy nghĩ làm bài

- 1 HS nêu bài giải

- Lớp nhận xét

Luyện Tiếng Việt

Ngày đăng: 22/11/2013, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT - Tài liệu Giáo án 4 - tuần 4 buổi chiều
2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT (Trang 1)
Ôn về bảng đơn vị đo khối lượng - Tài liệu Giáo án 4 - tuần 4 buổi chiều
n về bảng đơn vị đo khối lượng (Trang 3)
Bài 3:Cho HS đọc bảng kết quả chạy của 4HS rồi làm bài  - Tài liệu Giáo án 4 - tuần 4 buổi chiều
i 3:Cho HS đọc bảng kết quả chạy của 4HS rồi làm bài (Trang 5)
- Thông báo tình hình người viết thư - Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ  tình cảm - Tài liệu Giáo án 4 - tuần 4 buổi chiều
h ông báo tình hình người viết thư - Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm (Trang 6)
2 HS lên bảng viết 10 chữ cái đầu Cả lớp viết vào giấy nháp - Tài liệu Giáo án 4 - tuần 4 buổi chiều
2 HS lên bảng viết 10 chữ cái đầu Cả lớp viết vào giấy nháp (Trang 8)
Gọi 2 hs lên bảng viết GV nhận xét sửa sai - Tài liệu Giáo án 4 - tuần 4 buổi chiều
i 2 hs lên bảng viết GV nhận xét sửa sai (Trang 12)
________________________________ Luyện Tiếng Việt - Tài liệu Giáo án 4 - tuần 4 buổi chiều
uy ện Tiếng Việt (Trang 14)
-2 HS lên bảng vếtcả lớp viết vào vở - Tài liệu Giáo án 4 - tuần 4 buổi chiều
2 HS lên bảng vếtcả lớp viết vào vở (Trang 14)
- Gọi hS nhận xét bài trên bảng - Tài liệu Giáo án 4 - tuần 4 buổi chiều
i hS nhận xét bài trên bảng (Trang 15)
Bài: 4 Yêu cầu HS quan sát hình rồi vẽ theo mẫu - Tài liệu Giáo án 4 - tuần 4 buổi chiều
i 4 Yêu cầu HS quan sát hình rồi vẽ theo mẫu (Trang 16)
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 72 m , chiều dài hơn chiều rộng 54  dm . Tìm chiều dài và chiều rộng của  mảnh đất đó. - Tài liệu Giáo án 4 - tuần 4 buổi chiều
t mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 72 m , chiều dài hơn chiều rộng 54 dm . Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh đất đó (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w