_ Cảm nhận và hiểu được những tỡnh cảm thiờng liờng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cỏi._ Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với ý nghĩa con người.. I.Giới thiệu “Cổng trường mở
Trang 1_ Cảm nhận và hiểu được những tỡnh cảm thiờng liờng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cỏi.
_ Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với ý nghĩa con người
II Phương phỏp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giỏo ỏn
III Nộidung và phương phỏp lờn lớp
1 Ổn định lớp :1-2’
2 Kiểm tra bài cũ :5-7 phỳt
3 Giới thiệu bài mới.1phỳt
GV đặt cõu hỏi gợi mở.
Trong ngày khai trường đầu tiờn của
em,ai đưa em đến trường?Em cú nhớ
đờm hụm trước ngày khai trường ấy,mẹ
em đó làm gỡ và nghĩ gỡ khụng?
GVHD HS trả lời.
GV gọi HS đọc văn bản.
Văn bản “cổng trường mở ra”tỏc giả
viết về ai?Tõm trạng của người ấy như
thế nào?
Người mẹ cú tõm trạng như thế nào
trước ngày khai trường của con?
Tại sao người mẹ khụng ngủ được?
Người mẹ đang nụn nao suy nghĩ về
ngày khai trường năn xưa của mỡnh và
nhiều lớ do khỏc
Đứa con cú tõm trạng như thế nào trước
ngày khai trường của mỡnh?
Trong đêm con đang ngủ, thì ngời mẹ có
tâm sự gì ?
Nhà trường cú tầm quan trọng như thế
nào đối với thế hệ trẻ?
Nhà trường mang lại cho em điều gỡ?
I.Giới thiệu
“Cổng trường mở ra”là một bài kớ được trớch
từ bỏo’’yờu trẻ”.Bài văn viết về tõm trạng của người mẹ trong đờm khụng ngủ trước ngày khai trường lần đầu tiờn của con
• Khụng lo nhưng vẫn khụng ngủ
Thao thức khụng ngủ được,suy nghĩ triền miờn
b.Đứa con
Giấc ngủ đến với con nhẹ nhàng
Hỏo hức khụng nằm yờn,nhưng lỏt sau đó ngủ
Thanh thản nhẹ nhàng “vụ tư”
2 Tõm sự của người mẹ
Người mẹ nhỡn con ngủ, như tõm sự với con, nhưng thực ra là đang núi với chớnh mỡnh, đang ụn lại kỉ niệm riờng
Khắc họa tõm tư tỡnh cảm, những điều sõu thẳm của người mẹ đối với con
3 Tầm quan trọng của nhà trường
“Ai cũng biết sai lầm trong giỏo dục …hàng dặm sau này”
III.Kết luận.
Như những dũng nhật kớ tõm tỡnh, nhỏ nhẹ và sõu lắng, bài văn giỳp ta hiểu thờm tấm lũng, yờu thương tỡnh cảm sõu nặng của người mẹ
Trang 2
Tri thức,tỡnh cảm tư tưởng,đạo lớ,tỡnh
bạn,tỡnh thầy trũ đối với con và vai trũ to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người
4 Củng cố : 2 phỳt
4.1 Tõm trạng của người mẹ và đứa con ra sao trước ngày khai trường?
4.2 Nhà trường cú tầm quan trọng như thế nào đối với thế hệ trẻ?
5 Dặn dũ:1 phỳt Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “ Mẹ tụi“
**********************************
Tiết 2 VĂN Bản MẸ TễI NS:
ẫt- mụn-đụ-đơ A- mi-xi NG :
I Mục đớch yờu cầu : Giỳp HS :
- Cảm nhận và hiểu được tỡnh cảm thiờng liờng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cỏi
- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với ý nghĩa con người
II Phương phỏp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giỏo ỏn
III Nội dung và phương phỏp lờn lớp
1 Ổn định lớp :1-2’
2 Kiểm tra bài cũ :5-7 phỳt
2.1 Tõm trạng của người mẹ và đứa con ra sao trước ngày khai trường?
2.2 Nhà trường cú tầm quan trọng như thế nào đối với thế hệ trẻ?
3 Giới thiệu bài mới.1phỳt
T.gian Hoạt động của thầy và trũ Nội dung ghi bảng
10 phỳt
20 phút
GV gọi HS đọc văn bản và tỡm hiểu
chỳ thớch.
Em hóy giới thiệu vài nột về tỏc giả?
Văn bản được tạo ra dưới hỡnh thức
nào?
Một lỏ thư của bố gửi cho con
Bài văn chủ yếu là miờu tả.Vậy
miờu tả ai?Miờu tả điều gỡ?
GV hướng dẫn HS đọc, tỡm hiểu văn
bản
Đõy là bức thư của bố gửi cho
con,nhưng tại sao cú nhan đề “Mẹ
1.Thỏi độ của bố đối với En-ri-cụ.
- ễng hết sức buồn bó,tức giận
- Lời lẽ như vừa ra lệnh vừa dứt khoỏt, vừa mềm mại như khuyờn nhủ
- Người cha muốn con thành thật xin lỗi mẹ
- Người cha hết lũng thương yờu con nhưng cũn là người yờu sự tử tế, căm ghột sự bội bạc
Bố của En-ri-cụ là người yờu ghột rừ ràng
2 Hỡnh ảnh người mẹ.
- “Mẹ thức suốt đờm, khúc nức nở khi nghĩ rằng cú thể mất con, sẵng sàng bỏ hết một năm hạnh phỳc để cứu sống con”
- Dành hết tỡnh thương con
- Quờn mỡnh vỡ con
Sự hỗn lỏo của En-ri-cụ làm đau trỏi tim
Trang 3
5 phút
người mẹ cao cả và lớn lao qua lời
của bố.Thụng qua cỏi nhỡn của bố
thấy được hỡnh ảnh và phẩm chất
của người mẹ
Tại sao bố lại viết thư cho En-ra-cụ?
Lỳc cụ giỏo đến thăm En-ra-cụ đó
phạm lỗi là “thiếu lễ độ”
Thỏi độ của bố như thế nào trước
“lời thiếu lễ độ” của En-ri-cụ?
Buồn bó
Lời lẽ nào thể hiện thỏi độ của bố?
_ Khụng bao giờ con được thốt ra
lời núi nặng với mẹ
người mẹ
3 Tõm trạng của En-ri-cụ.
- Thư bố gợi nhớ mẹ hiền
- Thỏi độ chõn thành và quyết liệt của bố khi bảo vệ tỡnh cảm gia đỡnh thiờng liờng làm cho En-ri-cụ cảm thấy xấu hổ
III.Kết luận.
Tỡnh cảm cha mẹ dành cho con cỏi và con cỏi dành cho cha mẹ là tỡnh cảm thiờng liờng.Con cỏi khụng cú quyền hư đốn chà đạp lờn tỡnh cảm đú
4 Củng cố : 2 phỳt
Thỏi độ của bố như thế nào trước “lời thiếu lễ độ” của En-ri-cụ?
5 Dặn dũ:1 phỳt Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “ từ ghộp“ SGK trang 13
_ Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghộp:chớnh phụ và đẳng lập
_ Hiểu được nghĩa của cỏc loại từ ghộp
II Phương phỏp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giỏo ỏn
III Nội dung và phương phỏp lờn lớp
1 Ổn định lớp : 1 phỳt
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phỳt.
2.1 Thỏi độ của bố như thế nào trước “lời thiếu lễ độ” của En-ri-cụ?
2.2 Tõm trạng của En-ri-cụ như thế nào khi đọc thư bố?
3 Giới thiệu bài mới.
Trang 4
4 Củng cố : 2 phút
4.1 Từ ghép có mấy loại?gồm những loại nào?cho ví dụ?
4.2 Nghĩa của từ ghép được hiểu như thế nào?
5 Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,®ọc soạn trước bài mới “liên kết trong văn bản”SGK
Ti Õt 4 LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN NS:
phức” trong ví dụ,tiếng nào là tiếng
chính,tiếng nào là tiếng phụ bổ sung
Trong hai từ ghép “ trầm bổng,quần
áo” có phân ra tiếng chính,tiếng phụ
không?
“ Quần áo,trầm bổng” không thể
phân ra tiếng chính ,tiếng phụ
GVDG
Từ ghép có mấy loại?gồm những loại
nào?cho ví dụ?
So sánh nghĩa của các từ “bà” với “bà
ngoại”, “thơm” với “thơm phức”?
_ Bà : người sinh ra cha mẹ
_ Bà ngoại : người sinn ra mẹ
_ Thơm : có mùi như hương ha dễ
chịu,làm cho thích ngửi
_ Thơm phức : mùi thơm bốc lên
mạnh,hấp dẫn
Giải thích tại sao nói một cuôn
sách,một cuốn vở mà không nói một
cuốn sách vở?
I.Các loại từ ghép.
Từ ghép có hai loại:từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
_ Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa
Ví dụ : bàn ghế, cha mẹ
III.Luyện tập
1/15 Sắp sếp các từ ghép thành hai loại:_ Chính phụ : lâu đời,xanh ngắy,nhà máy,nhà ăn,nụ cười
_ Đẳng lập :suy nghĩ,chày lưới,ẩm ướt,đầu đuôi
2/15 Điền tiếng sau tạo từ ghép chính phụ:
Bút chì Ăn bám Thước kẻ trắng xóa Mưa rào vui tai Làm quen nhát gan
3/15 Điền tiếng sau tạo từ ghép đẳng lập.Núi sông mặt chữ điền Đồi trái xoanHam mê học tập Thích hỏiXinh đẹp tươi đẹp Tươi non4/15 Có thể nói một cuốn sách,một cuốn vở
Trang 5
_ Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết.Sự liên kết ấy cần được thể hiện trên cả hai mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
_ Cần vận dụng liên kết đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản có tính liên kết
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III Nộidung và phương pháp lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút
2.1 Từ ghép có mấy loại?gồm những loại nào?cho ví dụ?
2.2 Nghĩa của từ ghép được hiểu như thế nào?
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
20
phót
15
phút
GV hướng dẫn HS tìm hiểu tính liên
kết và phương tiện liên kết trong văn
bản.
Đọc đoạn a và trả lời câu hỏi SGK
trang 17?
Văn bản trên sai ngữ pháp nên
không hiểu được khi nội dung ý nghĩa
của các câu văn không thật chính xác
rõ ràng
Thế nào là liên kết trong văn bản?
GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục 2 SGK
Đọc đọan văn a mục 1 SGK trang 17
cho biết do thiếu ý gì mà trở nên khó
hiểu.Hãy sữa lại?
Văn bản sẽ không thể hiểu rõ nếu
thiếu nội dung ý nghĩa văn bản không
được liên kết lại
Để văn bản có tính liên kết phải làm
như thế nào?
Điền từ thích hợp vào bài tập 3?
Giải thích tại sao sự liên kết bài tập 4
không chặt chẽ?
I.Tính liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản.
1.Tính liên kết trong văn bản.
Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản,làm cho văn bản có nghĩa trở nên dễ hiểu
2.Phương tiện liên kết trong văn bản.
Để văn bản có tính liên kết người viết(người nói) phải làm cho nôi dung của các câu,các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau,các đoạn đó bằng phương tiện ngôn ngữ(từ,câu…)thích hợp
II.Luyện tập.
1/18 Sắp sếp các câu theo thứ tự:
(1) – (4) – (2) – (5) – (3)2/19 Về hình thức ngôn ngữ,những câu liên kết trong bài tập có vẻ rất “liên kết nhau”.Nhưng không thể coi giữa nhũng câu
ấy đã có một mối liên kết thật sự,chúng không nói về cùng một nội dung
3/ 18 Điền vào chổ trống
Bà ,bà ,cháu ,bà ,bà ,cháu ,thế là
4/ 19 Hai câu văn dẫn ở đề bài nếu tách khỏi các câu khác trong văn bản thì có vẻ như rời rạc,câu trước chỉ nói về mẹ và câu sau chỉ nói về con Nhưng đoạn văn không chỉ có hai câu đó mà còn có câu thứ ba đứng tiếp sau kết nối hai câu trên thành một thể thống nhất
4 Củng cố : 2 phút
4.1 Thế nào là liên kết trong văn bản?
Trang 6_ Thấy được cái hay của cốt truyện là ở cách kể rất chân thật và cảm thương.
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III Nộidung và phương pháp lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút
2.1 Thế nào là liên kết trong văn bản?
2.2 Để văn bản có tính liên kết phải làm như thế nào?
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
Đọc tiểu dẫn SGK trang 26 cho biết
“cuộc chia tay của những con búp
bê”của tác giả nào?Đạt giải gì?
GV gọi HS đọc văn bản tìm hiểu
truyện.
Văn bản này là một truyện
ngắn.Truyện kể về việc gì?Ai là nhân
vật chính?
Truyện kể về cuộc chia tay của hai
anh em ruột khi gia đình tan vỡ.Hai
anh em Thành và Thủy điều là nhân
II Đọc hiểu
1.Ý nghĩa của tên truyện.
_ Tác giả mượn truyện những con búp bê phải chia tay để nói lên một cách thắm thía nỗi đau xót
và vô lí của cuộc chia tay hai anh em (Thành- Thủy)
_ Búp bê là những đồ chơi của tuổi nhỏ,gợi lên sự ngộ nghĩnh trong sáng,ngây thơ vô tội.Cũng nhu6 Thành và Thủy không có lỗi gì…thế mà phải chia tay nhau
2 Tình cảm của hai anh em Thành và Thủy.
_ Thủy mang kim ra tận sân vận động vá áo
Trang 7
10p
hót
những suy nghĩ gì?
Những con búp bê vốn là đồ chơi
của tuổi nhỏ,thường gợi lên sự ngộ
nghĩnh,trong sáng ngây thơ
2/Trong truyện chúng có chia tay thật
Chúng không có tội gì,chỉ vì cha
mẹ của Thành và Thủy li hôn nên
chúng phải chịu chia tay
Qua thái độ đó,cho thấy Thành và
Thủy có tình cảm như thế nào?
GV chia nhóm cho HS thảo luận
Lời nói và hành động của Thủy khi
chia búp bê có mâu thuẫn không ?
Theo em có cách nào để giải quyết
mâu thuẫn ấy?Kết thúc truyện Thủy
chọn cách giải quyết nào?Chi tiết này
có ý nghĩa gì ?
Tác giả phát hiện nét tinh tế của trẻ
thơ trong nhân vật Thủy Giận giữ khi
chia búp bê ra nhưng lại sợp đêm
đêm không có con Vệ Sĩ gác cho anh
Cách giải quyết mâu thuẫn là gia
đình Thành Thủy đoàn tụ
cho anh
_ Thành giúp em học,chiều nào cũng đón em
đi học về_ Khi phải chia tay hai anh em càng thương yêu và quan tân lẫn nhau
+ Chia đồ chơi,Thành nhường hết cho em
+ Thủy thương anh “không có ai gácđêm cho anh ngủ nên nhường lại anh con Vệ Sĩ”
Thành và Thủy rất mực gần gũi,thương yêu chia
sẽ và quan tâm lẫn nhau
3 Thủy chia tay với lớp học.
_ Khóc thúc thích vì Thủy phải chia xa mãi mãi nơi này và không còn đi học nữa
_ Cô giá tái mặt,nước mắt giàn giụa
_ Bọn trẻ khóc mỗi lúc một to hơn
Mọi người điều ngạc nhiên thương xót và đồng cảm với nỗi bất hạnh của Thủy
4 Tâm trạng của Thành khi ra khỏi trường
_ Thành “kinh ngạc khi thấy mọi người đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật”.Trong tâm hồn Thành đang nổi giông nổi bảo
vì sắp phải chia tay với em gái
_ Thành cảm nhận được sự bất hạnh của hai anh em và sự cô đơn của mình trước sự vô tình của người và cảnh
III.Kết luận
Cuộc chia tay đau đớn và đầy cảm động của hai em bé trong truyện khiến người đọc thắm thía rằng:tổ ấm gia đình là vô cùng quí giá và quan trọng.Mọi người hãy cố gắng và gìn giữ,không nên vì bất kì lí do gì làm tổn hại đến tình cảm tự nhiên,trong sáng ấy
Trang 8
TiÕt 7 Bè CỤC TRONG VĂN BẢN NS:
NG:
I Mục đích yêu cầu :
Giúp HS hiểu rõ:
_ Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó có ý thức xây dựng bố cục tạo lập văn bản
_ Thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lí để bước đầu xây dựng được bố cục rành
mạch hợp lí cho các bài văn
_ Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần,nhiệm vụ của mỗi phần.Để từ đó có thể làm mở bài thân bài,kết bài đúng hướng
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm tho¹i , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III Nộidung và phương pháp lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút
2.1 Tại sao không nói cuộc chia tay của Thành và Thủy mà là của những con búp bê?
2.2 Qua thái độ đó,cho thấy Thành và Thủy có tình cảm như thế nào?
2.3 Tâm trạng của Thủy như thế nào khi đến trường?Tại sao Thủy lại có tâm trạng ấy?
2.4 Tâm trạng của Thành ra sao khi Thủy ra khỏi trường?
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
15
phút GV hướng dẫn HS tìm hiểu bố cục và
những yêu cầu bố cục trong văn bản
Văn bản sẽ như thế nào nếu các ý
trong đó không được sắp sếp theo trật
tự,thành hệ thống?
Nó sẽ không được gọi là văn bản vì
người đọc không hiểu
Vì sao khi xây dựng văn bản,cần phải
quan tâm tới bố cục?
Đọc hai câu chuyện mục 2 SGK 29
và trả lơì câu hỏi?
Hai câu chuyện trên rõ bố cục chưa?
So với văn bản Ngữ Văn 6 văn bản
2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản.
Các điều kiện để bố cục được rành mạch và hợp lí
_ Nội dung các phần các đoạn trong văn bản phải thống nhất,chặt chẽ với nhau;đồng thời giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi
Trang 9ràng phải có các điều kiện nào?
Các phần các đoạn trrong văn bản
phải được sắp sếp theo một trình tự
bài,thân bài.kết bài
_ Trình tự sắp sếp các phần,các đoạn phải giúp cho người viết(người nói)dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đã đặt ra
3 Các phần của bố cục.
Văn bản được xây dựng theo một bố cục gồm 3 phần:Mở bài,
Thân bài Kết bài
II Luyện tập.
2/30 GV hướng dẫn HS kể lại bố cục như SGK rồi kể lại
Cách bố cục ấy,dù đã rành mạch và hợp lí,thì cũng không hẳn là bố cục duy nhất và không phải bao giờ bố cục cũng gồm 3 phần.Vì thế vẫn có thể sáng tạo,theo bố cục khác
3/30 Bố cục văn bản báo cáo chưa thật rành mạch và hợp lí.Các điểm 1,2,3 ở cthân bài thì mới kể việc học tốt chú chưa phải là trình bày kinh nghiệm học tập.Trong khi đó điểm 4 lại không nói về học tập
Sau những thủ tục chào mừng hội nghị và tự giời thiệu mình,bản báo cáo nên lần lược trình bày kinh nghiệm học tập của bạn đó,sau đó nêu : nhờ rút ra những kinh nghiệm như thế mà việc học tập của bạn đã tiến bộ như thế nào.Cuối cùng người báo cáo có thể nói lên nguyện vọng muốn được nghe các ý kiến trao đổi góp ý cho bản báo cáo và chúc hội ngị thành công
4 Củng cố : 2 phút
4.1 Vì sao khi xây dựng văn bản,cần phải quan tâm tới bố cục?
4.2 Để văn bản có bố cục rành mạch rõ ràng phải có các điều kiện nào?
4.3 Một bài văn thường có mấy phần?Kể tên các phần?
_ Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản
có tính mạch lạc,không đứt đoạn hoặc quẩn quanh
Trang 10
_ Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III Nộidung và phương pháp lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút
2.1 Vì sao khi xây dựng văn bản,cần phải quan tâm tới bố cục?
2.2 Để văn bản có bố cục rành mạch rõ ràng phải có các điều kiện nào?
2.3 Một bài văn thường có mấy phần?Kể tên các phần?
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
_ Tuần tự đi qua khắp các phần
các đoạn trong văn bản
_ Thông suốt liên tục,không đứt
đoạn
Thế nào là mạch lạc trong văn
bản?
Đọc mục 2a SGK trang 31 và trả
lời câu hỏi SGK.
a.Một văn bản như truyện “cuộc
chia tay của những con búp bê”có
thể kể về nhiều sự việc,nói về
nhiều nhân vật.Nhưng nội dung
truyện luôn bám sát đề tài luôn
xoay quanh một sự việc chính với
cuộc chia tay:hai anh em Thành và
Thủy buộc phải chia tay
I.Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản.
_ Các phần các đoạn các câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng,hợp lí,trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc(người nghe)
Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàng trong thời gian(mùa đông,giữa ngày mùa)và trong không gian(làng quê).Sau đó tác giả nêu lên biểu hiện của sắc vàng trong không gian và thời gian đó
Hai câu cuối là nhận xét,cảm xúc về màu vàng
Mạch văn thông suốt bố cục mạch lạc
2/34 Ý tứ chủ đạo của câu chuyện xoay quanh cuộc chia tay của hai anh em và hai con búp bê
4 Củng cố : 2 phút
Trang 11_ Hiểu khái niệm ca dao dân ca.
_ Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao,dân ca qua những bài ca quen thuộc chủ đề tình cảm gia đình
_ Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thên một số bài ca thuộc hệ thống của chúng
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III Nộidung và phương pháp lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút
2.1 Thế nào là mạch lạc trong văn bản?
2 2 Thế nào là văn bản có tính mạch lạc?
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
5 phút
20
phót
GV giới thiệu HS về ca dao dân ca.
Đọc chú thích SGK trang 35 cho biết
thế nào là ca dao,dân ca?
Hiện nay người ta phân biệt hai khái
niệm ca dao và dân ca
Dân ca là những sáng tác kết hợp lời
và nhạc,tức là nhựng câu hát dân gian
trong diễn xướng
Ca dao là lời thơ của dân ca.Khái
niệm ca dao còn được dùng để chỉ thể
thơ dân gian-thể thơ ca
Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là
tình cảm gì?
Hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ,hình
ảnh,âm điệu của bài ca dao này?
GV hướng dẫn HS tìm những bài có
nội dung tương tự.
Cái ngủ mày ngủ cho lâu
Mẹ mày đi cấy ruộng sâu chưa về
I Giới thiệu.
Ca dao dân ca chỉ các thể loại trữ tình dân gian,kết hợp lời và nhạc,diễn tả đời sống nội tâm của con người
II Đọc hiểu.
Bài 1_ Công lao trời biển của cha mẹ đối với con và bổn phận của kẻ làm con trước công lao to lớn ấy
_ Tác giả dân gian dùng hình thức lời ru,câu hát ru với giọng điệu thầm kính sâu lắng._ Dùng lối ví von quen thuộc của ca dao lấy cái to lớn mênh mông,vĩnh hằng của thiên nhiên để so sánh với công cha nghĩa mẹ
Bài 2_ Tâm trạng người phụ nữ lấy chồng xa quê
+ Thời gian:chiều chiều
+ Không gian : ngõ sau
+ Hành động : đứng như tạc tượng vào không gian
Trang 12
5 phút
5 phút
Bắt được mười tám con trê
Cầm cổ lôi về cho cái ngủ ăn
Tình cảm yêu kính đối với ông bà cha
mẹ được diễn tả như thế nào?
Bài ca dao dùng hình ảnh nào để diễn
tả tình cảm nhớ thương?
Theo em taị sao hình ảnh “nuộc lạc
mái nhà” có thể diễn đạt được nỗi nhớ
sâu nặng của con cháu đối với ông bà?
Nuộc lạc gợi nhớ công sức lao động
bền bỉ của ông bà để tạo lập gia
đình.Mái nhà ấm cúng,gợi tình cảm nối
kết bền chặt
Tìm những bài ca dao có nội dung
tương tự?
Qua cầu dừng bước trông cầu
Cầu bao nhiêu nhịp dạ em sầu bấy
_ Dùng một vật bình thường để nói lên nỗi nhớ và lòng yêu kính đó
+ Nuộc lạc gợi nhớ công lao của ông bà.+ Nuộc lạc còn đó mà ông bà đã đi xa._ Dùng hình thức so sánh mức độ làm cho nỗi nhớ và lòng yêu kính càng da diết sâu lắng
Bài 4 _ Tình cảm anh em thân thương trong một nhà
_ Anh em tuy hai mà một,cùng một cha
mẹ sinh ra,cùng chung sống,sướng khổ có nhau trong một nhà
_ Ca dao dùng cách so sánh:quan hệ anh
em được so sánh bằng hình ảnh như thể chân tay vừa gần gũi dể hiểu vừa cảm nhận sự gắn bó
_ Nói lên sự gắn bó,bài ca dao muốn nhắc nhở : anh em phải hòa thuận để cha mẹ vui lòng
III Nghệ thuật.
Nghệ thuật được sử dụng trong 4 bài ca dao:_ Thể thơ lục bát
_ Âm điệu tâm tình nhắn nhủ
_ Các hình ảnh thân tình quen thuộc : núi,biển ,chân, tay,chiều chiều
_ Lời ca độc thoại,kết cấu một vế
IV Kết luận.
Tình cảm gia đình là một trong những chủ
đề tiêu biểu của ca dao,dân ca.Những câu chủ đề này thường là lời ru của mẹ,lời của cha mẹ,ông bà đối với con cháu,lời của con cháu nói vể cha mẹ,ông bà và thường là dùng các hình ảnh ẩn dụ so sánh quen thuộc,để bày tỏ tâm tình,nhắc nhở về công
ơn sinh thành về tình mẫu tử và tình anh em
Trang 13
rụôt thịt
4 Củng cố : 2 phút
4.1 Thế nào là ca dao,dân ca?
4.2 Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là tình cảm gì?
4.3 Những biện pháp nghệ thuật nào được cả 4 bài ca dao sử dụng?
5 Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “những câu hát về tình yêu quê
hương đất nước con người”SGK trang 37
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III Nộidung và phương pháp lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.1 Thế nào là ca dao,dân ca?
2.3 Những biện pháp nghệ thuật nào được cả 4 bài ca dao sử dụng?
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Đằng sau những câu hát đối
đáp,bài ca dao trên còn mang nội
_ Phần đầu là câu hỏi của chàng
trai,phần 2 là đối đáp của cô gái
I.Giới thiệu.
Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê hương đất nước con người là chủ đề lớn của ca dao dân ca.Đằng sau những câu hát đối đáp,những lời mời,lời nhắn nhủ và những bức tranh phong cảnh luôn là tình yêu chân chất,niềm
tự hào sâu sắc,tinh tế đối với quê hương đất nước,con người
II.Đọc hiểu.
Bài 1
_ Chàng trai cô gái hỏi về những đặc điểm địa danh:
+ Để thử tài nhau về kiến thức địa lí
+ Thể hiện niềm tự hào : tình yêu quê hương đất nước
+ Bày tỏ tình cảm với nhau
Trang 14
5 phót
Trong bài 1,chàng trai cô gái hỏi
về những địa danh để làm gì?Tại
sao họ lại chọn đặc điểm về địa
danh?
Khi nào người ta mới rủ nhau?
Họ rủ nhau đi đâu?
Người rủ và người được rủ
muốn đi thăm Hồ Gươm
Thông qua cách so sánh,cô gái
hiện lên với dáng vẻ ra sao
Chàng trai cô gái là những người tế nhị
Bài 2 _Cụm từ “rủ nhau”được dùng khi :+Người rủ và người được rủ có quan hệ thân thiết,gần gũi
_ Bài ca gợi nhiều hơn tả,vì địa danh này,từ lâu
đã đi vào tâm thức của người dân Việt Nam
_ Địa danh và cảnh trí gợi một Hồ Gươm giàu truyền thống văn hóa
_ Bài ca kết thúc bằng câu hỏi tự nhiên,giàu âm điệu,nhắn nhủ,tâm tình
Lòng tự hào mãnh liệt và lòng yêu nước sâu sắc qua tình yêu đối với danh lam thắng cảnh.Bài 3
_ Cảnh đường vào xứ Huế.Cảnh đẹp như tranh nên thơ:tươi mát,sống động
_ Đại từ “ai”phiếm chỉ,hàm chứa nhiều đối tượng Thể hiện tình yêu,lòng tự hào đối với cảnh đẹp xứ Huế
Bài 4 _ Hai dòng đầu được kéo dài ra,khác với những dòng thơ bình thường.Điệp từ,đảo từ và đối xứng tạo nên cảm giác nhìn ở phía nào cũng thấy mênh mông rộng lớn,đẹp và trù phú
_ Hai dòng cuối miêu tả hình ảnh cô gái.Cô gái được so sánh “như chẽn lúa đồng đồng”có sự tương đồng ở nét trẻ trung phơi phới và sức sống đang xuân
Sự hài hòa giữa cảnh và người
III.Kết luận.
Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước,con người thường gợi nhiều hơn tả hay nhắc đến tên núi tên sông,tên vùng đất với những nét đặc sắc về hình thể,cảnh trí,lịch sử văn hóa của từng địa danh
4 Củng cố : 2 phút
4.1 Đằng sau những câu hát đối đáp,bài ca dao trên còn mang nội dung gì?
4.2 Nhận xét về từ ngữ hai dòng đầu của bài 4?
Trang 15
_ Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng việt
_ Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III Nộidung và phương pháp lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút
2.1 Đằng sau những câu hát đối đáp,bài ca dao trên còn mang nội dung gì?
2.2 Trong bài 1,chàng trai cô gái hỏi về những địa danh để làm gì?Tại sao họ lại chọn đặc điểm về địa danh?
2.3 Nhận xét về từ ngữ hai dòng đầu của bài 4?
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Ôn lại nghĩa về từ láy đã học ở lớp
6.GV nêu khái quát bài học mới.
GV gọi HS đọc mục 1 SGK trang 41.
Những từ láy (in đậm)trong các câu
mục 1 SGK trang 41 ,có đặc điểm âm
thanh gì giống và khác nhau?
_ Đăm đăm:tiếng trước và tiếng sau
phát âm giống nhau
_ Mếu máo:âm cuối thay đổi
_ Liêu xiêu:âm đầu thay đổi nhưng
cùng vần
Vì sao các từ láy “bần bật,thăm
thẩm”không được nói là bật bật và
thẳm thẳm?
“Bần bật và thăm thẳm”thật ra là
những từ láy toàn bộ nhưng có sự biến
đổi thanh điệu và phụ âm cuối là do sự
hòa phối âm thanh
Thế nào là từ láy toàn bộ và từ láy bộ
phận?
GV cho HS trả lời câu hỏi tìm hiểu
nghĩa của từ láy.
Nghĩa của các từ láy:ha hả,oa oa,tích
tắc,gâu gâu được tạo thành do đặc điểm
gì về âm thanh?
Các từ trên được tạo thành do mô
phỏng âm thanh
Các từ láy trong nhóm a,b có điểm gì
chung về âm thanh và về nghĩa?
I.Các loại từ láy.
Từ láy có hai loại:từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận
_ Ở từ láy toàn bộ,các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn;nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối(để tạo ra sự hài hòa về âm thanh)
Ví dụ: đo đỏ,tim tím
_ Ở từ láy bộ phận,giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần
Ví dụ : róc rách,rộn ràng
II.Nghĩa của từ láy.
Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giửa các tiếng.Trong trường hợp từ láy
có tiếng có nghĩa làm gốc (tiếng gốc )thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm,sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh
Ví dụ : đỏđo đỏ : giảm nhẹ sắc thái hơn
b.Làm xong công việc,nó thờ phào nhẹ
Trang 16
a.Từ láy tạo nghỉa nhờ đặc tính âm
thanh của vần
Lí nhí,li ti,ti hí,tạo nghĩa dựa vào
khuôn vần có nguyên âm “i” là nguyên
âm có độ mở nhỏ nhất,biễu thị tính chất
nhỏ bé về hình dáng
b.Đây là từ láy bộ phận có tiếng gốc
đứng sau,tiếng trước lặp lại phụ âm đầu
của tiếng gốc và mang vần ấp theo
công thức “ x + ấp + xy”
Nghĩa của các từ láy có điểm chung
là một trạng thái vận động: khi nhô
lên,khi hạ xuống,khi phồng khi xẹp,khi
nổi khi chìm
nhõm như trút được gánh nặng
a.a.Mọi người điều căm phẫn hành động xấu
xa của tên phản bội
b.b.Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc xấu xí
a.a.a.Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ tan tành.b.b.b.Giặc đến,dân làng tan tác mỗi người một ngã
4/43 Đặt câu
_ Dáng vẻ cô ấy nhỏ nhắn rất dễ thương._ Cô ấy không chấp nhất những điều nhỏ nhặt
_ Lời nói nhỏ nhẽ làm người ta dễ chịu._ Tôi cảm thấy mình nhỏ nhoi trong vũ trụ bao la này
5/43 Các từ bài tập 5 điều là từ ghép vì các tiếng tách ra điều có nghĩa
4 Củng cố : 2 phút
4.1.Từ láy có mấy loại?Kể tên?
4.2.Thế nào là từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận?
4.3.Nghĩa cũa từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm nào?
_ Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản,để có thể tập làm văn một cách có
phương pháp và có hiệu quả hơn
_ Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã được học và liên kết bố cục và mạch lạc trong văn bản
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III Nộidung và phương pháp lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút
2.1.Từ láy có mấy loại?Kể tên?
2.2.Thế nào là từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận?
2.3.Nghĩa cũa từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm nào?
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
Trang 17GV gọi HS đọc các yêu cầu SGK trang
45 tìm hiểu các bước tạo lập văn bản.
Khi nào có nhu cầu tạo lập văn bản?
Cần tạo lập văn bản khi có nhu cầu
phát biểu ý kiến,hay viết thư cho bạn,viết
bài báo tường của lớp,hoặc phải viết tập
Viết thư cho ai?Viết để làm gì?Viết để
làm gì?Viết như thế nào?
Có thể bỏ qua các vấn đề trên khi viết
thư không?
Đó là 4 vấn đề cơ bản,không thể xem
thường,bởi lẽ sẽ qui định nội dung và
cách làm văn bản
Sau khi xác định 4 vấn đề đó,cần phải
làm những việc gì để viết được văn bản?
Đây là khâu bắt tay vào văn bản,phải
xác định việc gì cần làm trước,việc gì
cần làm sau.Đó là tìm hiểu đề bài hoặc
xác định chủ đề,tìm ý và lập dàn bài
Chỉ có ý kiến và dàn bài tạo được văn
bản chưa?Viết thành văn bản phải có
những vấn đề nào?
Chỉ có dàn bài và ý thì chưa tạo lập
được văn bản.Tất cả các yêu cầu SGK
trang 45 điều không thể thiếu,trừ yêu cầu
“kể chuyện hấp dẫn”là không bắt buộc
đối với các văn bản không phải là tự sự
Tạo lập văn bản gồm những bước nào?
I.Các bước tạo lập văn bản.
Để tạo lập văn bản,người tạo lập văn bản cần phải thực hiện các bước:
_ Định hướng chính xác : văn bản viết(nói) cho ai?để làm gì?về các vấn đề như thế nào?_ Tìm ý và sắp sếp các ý để có một bố cục rành mạch,hợp lí,thể hiện đúng định hướng trên
_ Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu,đoạn văn chính xác,trong sáng,có mạch lạc và liên kết chặt chẽ vơí nhau
_ Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt yêu cầu đã nêu ở trên chưa và cần sửa chữa gì không
II.Luyện tập
2/46Báo cáo kinh nghiệm:
a) Bạn đã không chú ý rằng mình không chỉ thuật lại công việc học tập và báo cáo thành tích học tập.Điều quan trọng nhất là mình phải
từ thực tế ấy rút ra những kinh nghiệm học tập
để giúp cá bạn khác học tốt hơn
b) Bạn đã xác định không đúng đối tượng giao tiếp.Báo cáo này được trình bày với HS chứ không phải với thấy cô giáo
3/46c) Dàn bài là một cái sườn hay đề cương để người làm bài dựa vào đó mà tạo lập nên văn bản,chứ chưa phải là bản thân văn bản.Sau khâu lập văn bản lả khâu viết ( nói) thành văn.Vì thế , dàn bài cần được viết rõ ý,nhưng càng ngắn gọn càng tốt.Lời lẽ trong dàn bài,do
đó không nhất thiết phải là những câu hoàn chỉnh tuyệ đối đúng ngữ pháp và luôn luôn liên kết chặt chẽ với nhau
Ví dụ :I.Mở bàiII.Thân bài
1 Ý lớn 1 2 Ý lớn 2III.Kết bài
4 Củng cố : 2 phút
4.1Tạo lập văn bản gồm những bước nào?
4.2 GV cho ví dụ HS lập ý?
Trang 18_ Nắm được nội dung , ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu ( hình ảnh,ngôn
ngữ ) của những bài ca dao trong chủ đề ca dao than thân trong bài học
_ Thuộc những bài ca dao trong văn bản
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III Nộidung và phương pháp lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút
2.1.Tạo lập văn bản gồm những bước nào?
2.2 GV cho ví dụ HS lập ý?
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
3 phút
20
phút
GV hướng dẫn HS đọc văn bản.
Tại sao ba bài ca dao trên lại có chung chủ
đề tiếng hát than thân ?
Cuộc đời lận đận vất vả của cò được diễn
tả như thế nào?
Từ “ai” và “cho” liên tiếp nhau có tác dụng
gì?
Từ “ai” ở đầu câu và các từ “cho” liên
tiếp được láy trong câu thơ nói lên sự nhức
nhối,đồng thời cũng hàm chứa ý phản
kháng,tố cáo mạnh mẽ
Sống trong một xã hội áp bức,bất công
ấy, thân cò phải “lên thác xuống ghềnh”lận
đận.Chính xã hội ấy đã tạo nên cảnh ngang
trái,làm cho lúc thì “bể đầy” lúc thì “ao
cạn” khiến cho gầy cò con
I.Giới thiệu.
“ Những câu hát than thân”là tiếng hát than thở về những cuộc đời ,cảnh ngộ khổ cực đắng cay
II Đọc hiểu.
Bài 1_ Cộc đời lận đận vất vả của cò: gặp nhiều khó khăn,lận đận vất vả chịu khó
Trang 19
7phót
Bài ca dao số 2 là lời của ai?Từ nào
trong bài được lặp lại nhiều lần?Tác dụng
của nó?
Tại sao lại sử dụng cụm từ “thương thay”
lặp lại nhiều lần?
Những từ “thương thân” được lặp lại nhiều
lần có phải đơn thuần chỉ là thương các
con vật hay không?
Tìm nét đặc biệt khi so sánh hình ảnh
người phụ nữ?
Cuộc đời của người phụ nữ trong xã hội
phong kiến như thế nào?
Tìm một số bài ca dao bắt đầu bằng cụm từ
“thân em”?
Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào đài cát hạt ra ruộng cày
người nông dân được no đủ
Bài 2
_ Lời người lao động thương cho thân phận của những người khốn khổ và cũng là của chính mình trong xã hội cũ “Thương thay”là tiếng than biểu hiện sự thương cảm xót xa ở mức độ cao
_ Cụm từ “thương thay”được lặp lại 4 lần:+ Tô đậm mối thương cảm xót xa cho cuộc đời đắng cay nhiều bề của người dân thường
+ Kết nối và mở ra những nỗi thương khác nhau,đồng thời làm cho tình ý của bài được phát triển
_ Những hình ảnh ẩn dụ vừa phù hợp lại gợi cảm để nói lên nhiều thân phận :
+ Con tằm : suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác
+ Con kiến : thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khổ
+ Con hạc : cuộc đời phiêu bạc,lận đận
và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ
+ Con cuốc : thân phận thấp cổ bé họng,nỗi đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ
Biểu hiện nỗi khổ nhiều bề của nhiều thân phận trong xã hội cũ
III.Kết luận.
Những bài ca than thân có số lượng lớn
và những bài ca dao rất tiêu biểu trong kho tàng ca dao dân ca Việt Nam.Ngoài ý than
Trang 204.1 Cuộc đời lận đận vất vả của cò được diễn tả như thế nào?
4.2Ngoài nội dung than thở bài ca còn nột dung nào khác không?
4.3Bài ca dao số 2 là lời của ai?Từ nào trong bài được lặp lại nhiều lần?Tác dụng của nó?
4.4Tìm nét đặc biệt khi so sánh hình ảnh người phụ nữ?
_ Nắm được nội dung,ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tieu biểu(hình ảnh,ngôn ngữ)
của những bài ca về chủ đề chăm biếm trong bài học
_ Thuộc những bài ca dao trong văn bản
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III Nộidung và phương pháp lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút
2.1 Cuộc đời lận đận vất vả của cò được diễn tả như thế nào?
2.2 Ngoài nội dung than thở bài ca còn nột dung nào khác không?
2.3 Bài ca dao số 2 là lời của ai?Từ nào trong bài được lặp lại nhiều lần?Tác dụng
của nó?
2.4 Tìm nét đặc biệt khi so sánh hình ảnh người phụ nữ?
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
3phút
30
phút
Gọi HS đọc văn bản tìm hiểu từ khó.
Tại sao 4 bài ca dao được xếp chung một
văn bản?
GV gọi HS đọc bài ca dao số 1.
Bài 1 giới thiệu chân dung “chú tôi” như thế
Trang 21Thể hiện sự đối lập với chú tôi.
Bài ca chế giễu hạng người nào trong xã
hội?
GV gọi HS đọc bài ca dao số 2.
Bài ca dao là lời của ai?Nêu nhận xét về lời
nói ấy?
Thầy nói rõ ràng,khẳng định như đinh
đóng cột cho người đi xem hồi hộp chăm
chú lắng nghe nhưng nói về sự hiển nhiên,do
đó lời phán trở thành vô nghĩa ấu trĩ
Cách nói nước đôi có tác dụng gì?
Lật tẩy chân dung tài cán của thầy bói
Bài ca dao số 3 kể sự việc gì?Những nhân
vật nào tham gia vào sự việc đó?
Mỗi con vật trong bài 3 tượng trưng cho ai?
Hạng người nào trong xã hội?
Bài ca dao phê phán chăm biếm cái gì?
GV gọi HS đọc bài ca dao số 4.
Cậu cai là người thuộc thời đại nào?
Thời đại phong kiến xưa
Chân dung cậu cai được miêu tả bằng những
chi tiết nào?
Ngón dấu lông gà
Ngón tay đeo nhẫn
Khi có việc làm cậu cai lấy “áo ngắn,quần
dài” ở đâu ra?
Tại sao tác giả dân gian gọi hạng người
chẳng ra gì này là “cậu cai”?
thiệu nhân vật
_ Bài ca dao dùng hình thức nói ngược để chế giễu hạng người nghiện ngập và lười biếng
Bài 2
Lời của thầy bói nói với người đi xem bói_ Thầy chỉ nói dựa,nói nước đôi
_ Phê phán chăm biếm những kẻ hành nghề
mê tín,dốt nát,lừa bịp,lợi dụng lòng tin của người khác để kiếm tiền.Đồng thời nó cũng chăm biếm sự mê tín mù quáng của những người ít hiểu biết tin vào sự bói toán,phản khoa học
Bài 3
Cảnh tượng một đám ma
a Ý nghĩa tượng trưng của những con vật_ Con cò: người nông dân ở làng xã._ Cà cuống: kẻ tai to mặt lớn
_ Chim ri,chào mào: cai lệ,lính lệ
_ Anh nhắt,chim chích: anh mõ đi rao việc trong truyện ngụ ngôn
b Cả một xã hội người hiện lên thật sinh động,chân thật và lí thú qua “vai” các con vật
c Cảnh tượng trong bài hoàn toàn không phù hợp với đám ma.Vì ở đây diễn ra những sự ngược đời
Phê phán chăm biếm hủ tục ma chay trong xã hội
Bài 4
a Chân dung cậu cai:
_ Nón dấu lông gà:lính ở huyện
_ Ngón tay đeo nhẫn:tính cách phô trương
_ Aó ngắn,quần dài toàn bộ là đi thuê mượn
Cái vỏ bề ngoài của cậu cai thực chất là
sự khoe khoang,cố làm dáng để bịp người
b Nghệ thuật chăm biếm
_ Tác giả dân gian gọi anh cai lệ là “cậu cai”vừa lấy lòng,vừa chăm chọc
_ Qua trang phục,công việc cậu cai xuất hiện như kẻ lố lăng,không chút quyền hành._ Nghệ thuật phóng đại nhằm mỉa mai,giễu cợt
Trang 22
III.Kết luận.
Ghi nhớ SGK trang 53
4 Củng cố : 2 phút
4.1.Bài 1 giới thiệu chân dung “chú tôi” như thế nào?
4.2 Bài ca dao là lời của ai?Nêu nhận xét về lời nói ấy?
4.3 Bài ca dao số 3 kể sự việc gì?Những nhân vật nào tham gia vào sự việc đó?
4.4 Chân dung cậu cai được miêu tả bằng những chi tiết nào?
4.5 Tại sao tác giả dân gian gọi hạng người chẳng ra gì này là “cậu cai”?
_ Nắm được thế nào là đại từ
_Nắm được các loại đại từ Tiếng Việt
_ Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giao tiếp
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III Nộidung và phương pháp lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút
2.1.Bài 1 giới thiệu chân dung “chú tôi” như thế nào?
2.2 Bài ca dao là lời của ai?Nêu nhận xét về lời nói ấy?
2.3 Bài ca dao số 3 kể sự việc gì?Những nhân vật nào tham gia vào sự việc đó? 2.4 Chân dung cậu cai được miêu tả bằng những chi tiết nào?
2.5 Tại sao tác giả dân gian gọi hạng người chẳng ra gì này là “cậu cai”?
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
10
phút
10
phút
GV gọi HS đọc yêu cầu mục I SGK
trang 54 tìm hiểu khái niệm đại từ.
Đại từ dùng để làm gì?
GV gọi HS đọc mục 1 phần I SGK trang
55 và trả lời câu hỏi?
I.Thế nào là đại từ.
Đại từ dùng để trỏ người,sự vật,hoạt động ,tính chất…được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
Ví dụ: ai,nó
Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp nhu chủ ngữ, vị ngữ trong các câu hay phụ ngữ của danh từ,của động từ, của tính từ
II.Các loại đại từ.
1.Đại từ để trỏ
Đại từ để trỏ dùng để:
_ Trỏ người,sự vật(gọi là đại từ xưng hô)
Trang 23
15
phút
Các đại từ ai,gì …hỏi về gì?
Đại từ bao nhiêu bấy nhiêu hỏi về gì?
Các từ sao thế ,nào hỏi về gì?
Hãy sắp sếp các từ trỏ người,sự vật theo
mày,các câu
_ Có bao nhiêu bạn thì có bấy nhiêu tính khác nhau
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
Trang 242.2 Có mấy loại đại từ?
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HS tham gia phát biểu,viết đoạn xây
dựng bài viết ở lớp theo hướng dẫn
2 Gợi ý SGK trang 59
TiÕt 17 SÔNG NÚI NƯỚC NAM
(Nam Quốc Sơn Hà) NS:
_ Bước đầu hiểu về hai thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt đường luật
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III Nộidung và phương pháp lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5 phút
Tạo lập văn bản gồm những bước nào?
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
Trang 25tìm hiểu về thơ trung đại.
Thơ trung đại được viết bằng chữ gì?Gồm
những thể nào?
GV gọi HS đọc bài thơ.
“Sông núi nước Nam” sáng tác năm nào?
Của ai?Viết theo thể thơ gì?
Bài thơ được coi là bản gì?Nó khẳng định
chân lí ra sao?
Hai câu đầu nói lên điều gì?
Khẳng định lãnh thổ
Hai câu sau nói lên điều gì?
Kết quả sau khi xâm phạm lãnh thổ người
khác
Bài thơ được biểu ý theo một bố cục rõ
ràng.Trong bài tác giả dùng chữ “đế” mà
không dùng “vương” nhằm tỏ thái độ ngang
hàng với nước Trung Hoa
Bài thơ đã nêu lên ý tưởng của nhân dân như
thế nào?
Bảo vệ độc lập tự do của dân tộc,kiên
quyết chống ngoại xâm
Hãy nhận xét về giọng điệu của bài thơ?
Hai bài thơ biểu hiện bản lĩnh,khí phách của
dân tộc ta.Một bài nêu cao chân lí vĩnh viễn
lớn lao,thiêng liêng.Một bài thể hiện khí
phách,khí thế chiến thắng ngoại xâm hào
hùng của dân tộc và bày tỏ khát vọng xây
dựng,phát triển cuộc sống hòa bình với niềm
tin đất nước bền vững muôn đời
I.Giới thiệu.
_ Thơ trung đại Việt Nam được viết bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm gồm nhiều thể : ngũ ngôn tứ tuyệt,thất ngôn bát cú , lục bát , song thất lục bát
II Đọc hiểu.
1.Nam quốc sơn hà (Lý ThườngKiệt)
- Bài thơ được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta được viết bằng thơ.Nó khẳng định một chân lí : sông núi nước Nam là của người Việt Nam,không ai được xâm phạm
- Bài thơ vừa biểu ý vừa biểu cảm cảm xúc mãnh liệt được nén kín trong ý tưởng
- Giọng thơ hào hùng đanh thép,ngôn ngữ dỏng dạc,dứt khoát,thể hiện được bản lĩnh khí phách dân tộc
2 Phò giá về kinh (Trần Quang Khải)_ Bài thơ thiên về biểu ý:
+Hai câu đầu : thể hiện hào khí chiến thắng của dân tộc đối với giặc Nguyên – Mông
+ Hai câu cuối : lời động viên xây dựng phát triển đất nước trong thời bình và niềm tin sắt đá vào sự phát triển bền vững muôn đời của đất nước
_ Bài thơ dùng cách diễn đạt chắc nịch súc tích,cô động không hình ảnh,không hoa mỹ,cảm xúc được nén trong ý tưởng
III Kết luận:
Bài 1.Bằng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt giọng thơ dỏng dạc,đanh thép, “sông núi nước Nam” là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền lãnh thổ của đất nước và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược
Bài 2 Với hình thức diễn đạt cô đúc,dồn nén cảm xúc vào bên trong ý tưởng,bài thơ “phò giá về kinh” đã thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình,thịnh trị của dân tộc ta ỡ thời đại nhà Trần
4 Củng cố : 2
4.1.Bài thơ được coi là bản gì?Nó khẳng định chân lí ra sao?
Trang 26_ Hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt.
_ Nắm được cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III Nộidung và phương pháp lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5 phút
2.1 Hai câu đầu nói lên điều gì?
2.2 Nội dung mà tác giả muốn nói lên ở hai câu cuối là gì?
2.3 Em hãy nhận xét về cách biểu ý,biểu cảm của bài thơ
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
10
phút
10
phút
GV gọi HS d0ọc bài “Nam Quốc Sơn Hà”và
trả lời câu hỏi.
Các tiếng “Nam ,Quốc ,Sơn ,Hà”nghĩa là gì?
Nam : nước Nam
Các tiếng còn lại “quốc,sơn hà” không
dùng độc lập mà chỉ là yếu tố cấu tạo từ
ghép
Ví dụ : Nam quốc ,quốc gia,quốc kì,sơn
hà,giang sơn
_ Có thể nói : cụ là một nhà thơ yêu nước
_ Không thể nói : cụ là một nhà thơ yêu
quốc
_ Có thể nói: Trèo lên núi
_ Không thể nói : Trèo lên sơn
I Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt.
_ Trong Tiếng Việt có một khối lượng lớn
từ Hán Việt.Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt
_ Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép.Một số yếu tố Hán Việt như : hao ,quả ,bút ,bảng ,học tập…có lúc dùng
để tạo từ ghép,có lúc dùng độc lập như một từ
Ví dụ : quốc với nước
Có thể nói : cụ là một nhà thơ yêu nước.Quốc : yếu tố tạo từ ghép
_ Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa xa nhau
Ví dụ : thiên :trời,nghìn,dời
II Từ ghép Hán Việt.
_ Cũng như từ ghép Thuần Việt,từ ghép Hán Việt có hai loại chính : từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
_ Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính
Trang 27Tiếng “thiên” trong từ thiên niên kỉ,thiên
lí mã,thiên đô về Thăng Long”nghĩa là gì?
Tiếng “thiên” trong từ thiên niên kỉ,thiên
lí mã có nghĩa là nghìn
“Thiên” trong “thiên đô”có nghĩa là trời
Từ Hán Việt được cấu tạo với những đơn vị
Từ ghép Hán Việt có mấy loại?
Trật tự của các yếu tố trong từ ghép Hán
Việt có giống trật tự các tiếng trong từ ghép
thuần việt cùng loại không?
Ví dụ : chiến thắng,chiến công
+ Có trường hợp khác với trật tự từ ghép Thuần Việt : yếu tố phụ đứng trước,yếu tố chính đứng sau
Ví dụ : thiên thư,thiên mã
III.Luyện tập
1/70 Nghĩa của các từ ghép Hán Việt đồng âm
_ Hoa 1 : sinh sản hữu tính
_ Hoa 2 : phồn hoa ,bóng bẩy
_ Gia 2: thêm vào
2/71 Từ ghép chứa yếu tố Hán Việt
_Sơn: sơn hà ,gang sơn
_ Cư : an cư ,cư trú
_ Bại : thảm bại ,chiến bại
3/71Sắp sếp từ ghép
a Yếu tố chính đứng trước,yếu tố phụ đứng sau:hữu ích,phát thanh ,bảo mật ,phòng hỏa
b Yếu tố phụ đứng trước,yếu tố phụ chính sau: thi nhân ,đại thắng ,tân binh,hậu đãi
Trang 28I Mục đích yêu cầu :
Giúp HS :
_ Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản tự sự( hoặc miêu tả) về tạo lập
văn bản ,về các tác phẩm văn học có liên quan đến đề bài(nếu có ) về cách sử dụng từ ngữ,đặt câu
_ Đánh giá được chất lượng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài;nhờ đó có được
những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III Nộidung và phương pháp lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5 phút
2.1 Từ Hán Việt được cấu tạo với những đơn vị nào?
2 2 Nhận xét về trật tự của từ ghép Hán Việt?
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
GV gọi HS đọc những câu ca dao và trả
lời câu hỏi SGK trang 72.
Mỗi câu ca dao trên thổ lộ tình cảm,gì?
Bài 1 thể hiện sự xót thương cho số
phận con cuốc
Bài 2 là lời tràng trai thổ lộ tình cảm
với cô gái
Người ta thổ lộ tình cảm để làm gì?
Khi có những tình cảm tốt đẹp chất
chứa,muốn biểu hiện cho người khác
nhận,cảm được thì người ta có nhu cầu
Hai đoạn văn trên biểu đạt nội dung gì?
I Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm.
1 Nhu cầu biểu cảm của con người.
Văn bản biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm,cảm xúc,sự đánh giá của con người
Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình bao gồm các thể loại văn học như thơ trữ tình,ca dao trữ tình,tùy bút…
2 Đặc điểm chung của văn biểu cảm.
_Tình cảm trong văn biểu cảm thường là những tình cảm đẹp , thắm nhuần tư tưởng nhân văn ( nhu yêu con người,yêu thiên nhiên,yêu tổ quốc,ghét những thói tầm thường độc ác…)
_ Ngoài cách biểu cảm trực tiếp như : tiếng kêu ,lới than ,văn biểu cảm còn xử dụng các biện pháp tự sự để khêu gợi tình cảm
Trang 29Nội dung ấy có gì khác so với nội dung
của văn bản tự sự và miêu tả?
Cả hai đoạn văn điều không kể một
nội dung hoàn chỉnh,mặc dù có gợi lại
những đặc điểm:đặc biệt đoạn 2 tác giả
sử dụng biện pháp miêu tả,từ miêu tả mà
liên tưởng gợi ra những cảm xúc sâu sắc
II Luyện tập.
1/73 So sánh hai đoạn văn
Đoạn (b) là đoạn văn biểu cảm.Nội dung đoạn (b)đã thể hiện tình cảm và yếu tố tưởng tượng,lời văn khêu gợi
2/73 Nội dung biểu cảm của hai bài thơ:
Hai bài thơ điều là biểu cảm trực tiếp vì cả hai điều trực tiếp nêu tư tưởng tình cảm,không thông qua một phương tiện trung gian như miêu tả,kể chuyện nào cả
4 Củng cố : 2 phót
4.1Văn bản biểu cảm viết ra nhằm biểu đạt gì?
4.2 Tình cảm trong văn biểu cảm là những tình cảm như thế nào?
với cảnh trí Côn Sơn qua đoạn thơ trong “bài ca Côn Sơn”
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III Nộidung và phương pháp lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5 phút.
2.1Văn bản biểu cảm viết ra nhằm biểu đạt gì?
2.2 Tình cảm trong văn biểu cảm là những tình cảm như thế nào?
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
lạc,toàn tài hiếm có
_ Bài ca Côn Sơn được sáng tác trong thời gian
Trang 30Đặc điểm của thể thơ đó?
Chữ cuối của câu 6 vần với chữ thứ 6
của câu 8,chữ cuối câu 8 vần với chữ
cuối câu 6
Cảnh trí Côn Sơn đã hiện lên trong
hồn thơ Nguyễn Trãi như thế nào?
Giọng điệu chung của đoạn thơ?
Những từ nào được lặp lại?
Với bài thơ này chúng ta cần làm rõ
cảnh sống và tâm hồn Nguyễn
Trãi.Cảnh trí Côn Sơn trong hồn thơ
Nguyễn Trãi.
GV gọi HS đọc chú thích SGK trang 76
và trả lời câu hỏi.
Em hãy cho biết vài nét về tác giả
Trần Nhân Tông?
GV gọi HS đọc bài thơ.
Nêu một số đặc điểm của thể thơ?
Bài thơ viết theo thể thơ thất ngôn tứ
tuyệt,trong đó các câu 1,2 hoặc chỉ các
câu 2,4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối
Thời điểm quan sát cảnh thiên trường
2 Côn Sơn là một cảnh trí thiên nhiên khoáng đạt,thanh tĩnh nên thơtạo khung cảnh cho thi nhân ngồi ngâm thơ nhàn một cách thú vị
Đoạn thơ có giọng điệu nhẹ nhàng thảnh thơi,êm tai.Các từ “Côn Sơn ,ta trong”góp phần tạo nên giọng điệu đó
III Kết luận.
Với hình ảnh nhân vật “ta”giữa cảnh tượng Côn Sơn nên thơ ,hấp dẫn ,đoạn thơ cho thấy sự giao hòa trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cac,tâm hồn thi sĩ của chính Nguyễn Trãi
B Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra.
I Giới thiệu.
_ Trần Nhân Tông ( 1258 _ 1308 ) tên thật là Trần Khâm là một ông vua yêu nước.Ông cùng vua cha lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống Mông _ Nguyên thắng lợi Ông là vị tổ thứ nhất của dòng thiền Trúc Lâm Yên Tử
_ Bài thơ được sáng tác trong dịp về thăm quê
cũ
II Đọc hiểu.
Cảnh chung ở phủ Thiên Trường là vào dịp thu đông,có bóng chiều,sắc chiều man mác ,chập chờn “nữa như có nữa như không” vào lúc giao thời giữa ban ngày và ban đêm ở chốn thôn quê dân dã
Một cảnh chiều ở thôn quê được phác họa rất đơn sơ nhưng vẫn đậm đà sắc quê ,hồn quê
III Kết luận
Cảnh tượng buổi chiều ở phủ Thiên Trường là cảnh tượng vùng quê trầm lặng mà không đùi hui.Ở đây vẫn ánh lên sự sống của con người trong sự hòa hợp với cảnh vật thiên nhiên một cách nên thơ,chứng tỏ tác giả là người tuy có địa vị tối cao nhưng tâm hồn vẫn gắng bó máu thịt với quê hương thôn dã
Trang 31
4 Củng cố : 2
4.1 Em hãy cho biết vài nét về tác giả Trần Nhân Tông?
4.3 Cảnh trí Côn Sơn đã hiện lên trong hồn thơ Nguyễn Trãi như thế nào?
4.3 Giọng điệu chung của đoạn thơ?Những từ nào được lặp lại?
_ Hiểu được các sắc thái riêng của từ Hán Việt
_ Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng ý nghĩa,đúng sắc thái,phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp,tránh lạm dụng từ Hán Việt
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III Nộidung và phương pháp lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5 phút.
2.1 Em hãy cho biết vài nét về tác giả Trần Nhân Tông?
2.2 Cảnh trí Côn Sơn đã hiện lên trong hồn thơ Nguyễn Trãi như thế nào?
2.3 Giọng điệu chung của đoạn thơ?Những từ nào được lặp lại?
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
15
phút GVgọi HS đọc mục 1 SGK trang 81và trả lời câu hỏi
Tại sao các câu văn dung từ Hán
việt mà không dùng từ Thuần
việt ?
a.”Phụ nữ “thể hiện được sắc thái
quan trọng ,tôn kính hơn so với từ
đàn bà
“Từ trần ,mai táng”tạo được sắc
thái tao nhã,tránh gây cảm giác thô
Ví dụ :đám tang-đám ma
Từ trần –chết_ Tạo sắc thái cổ phù hợp với bầu không khí xã hội xưa
Ví dụ :phu nhân –vợ Trẫm –ta
Trang 32b.câu b2 hay hơn vì dùng không
đúng sắc thía biểu cảm,không phù
hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Tại sao không nên lạm dụng từ
2 Không nên lạm dụng từ Hán Việt
Khi nói hoặc viết không nên lạm dung từ Hán việt ,làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên ,thiếu trong sáng ,không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II Luyện tập
1/83 Điền vào chổ trống Mẹ- thân mẫu
Phu nhân –vợ Sắp chết –lâm chungGiáo huấn –dạy bảo2/83 người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người,tên địa lí vì từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng
3/83 Các từ giảng hòa, cầu thân, hòa hiếu, nhan sắc tuyệt trần góp phần tạo sắc thái cổ xưa
4/84 Dùng từ Thuần Việt thay cho từ Hán Việt
_ Hiểu được đặc điểm cụ thể của bài văn biểu cảm
_ Hiểu được đặc điểm của phương thức biểu cảm là thường mượn cảnh vật,của người bày tỏ tình cảm,khác với văn miêu tả là nhằm mụch đích tái hiện được đối tượng miêu tả
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
Trang 332.1 Tại sao không nên lạm dụng từ Hán việt?
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
Bài văn ca ngợi tấmgương là đức
tính trung thực của con người,ghét thói
xu nịnh,dối trá
Để biểu đạt tình cảm đó,tác giả đã
làm như thế nào?
Để biểu đạt tình cảm đó tác giả bài
văn đã mượn hình ảnh tấm gương làm
điểm tựa,vì tấm gương luôn luôn phản
chiếu trung thành mọi vật xung
quanh.Nói với gương ,ca ngợi gương là
ca ngợi gián tiếp người trung thực
Bố cục bài văn gồm mấy phần?Mở
bài và thân bài có quan hệ gì với
nhau?Thân bài nêu lên ý gì?
Bố cục bài văn gồm 3 phần đoạn đầu
là mở bài,đoạn cuối là kết baì.Thân bài
là nói về đức tính của tấm gương
Nội dung của bài văn là biểu dương
đức tính trung thực.Hai ví dụ về Mạch
Đỉnh Chi và Trương Chi là ví dụ về
một người đáng trọng một người đáng
thương,nhưng nếu soi gương thì gương
không vì tình cảm mà nói sai sự thật
Tình cảm và sự đánh giá trong bài
có rõ ràng,chân thực không ?Điều
đó có ý nghĩa như thế nào?
Tình cảm và sự đánh giá của tác giả
rõ ràng,chân thực không thể bác
bỏ.Hình ảnh tấm gương có sự khêu
gợi,tạo nên giá trị của bài văn
I Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm.
- Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm trực tiếp
- Để biểu đạt tình cảm ấy,người viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ,tượng trưng ( là một loài vật hay một hiện tượng nào đó) để gửi gấm tình cảm,tư tưởng hoặc biểu đạt bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm,cảm xúc trong lòng
- Bài văn biểu cảm thường có bố cục 3 phần như mọi bài văn khác
- Tình cảm trong bài văn phải rõ ràng trong sáng,chân thực thì bài văn biểu cảm mới có giá trị
II Luyện tập.
1/87 Tác giả chọn hoa phượng vì đó là nhà thơ Xuân Diệu đã biến hoa phượng – một loài hoa nở rộ vào dịp kết thúc năm học – thành biểu tượng của sự chia ly ngày hè đối với học trò
Câu “phượng xui ta nhớ cái gì đâu” thể hiện cảm xúc bối rối thẫn thờ
Đoạn 2 thể hiện cảm xúc trống trãi
Đoạn 3 thể hiện cảm xúc cô đơn,nhớ bạn pha chút dỗi hờn
4 Củng cố : 2 phót
Trang 34
4.1 Mỗi đoạn văn biểu đạt mấy tình cảm?
4.2 Để biểu đạt tình cảm,người viết chọn hình ảnh như thế nào?
4.3 Bố cục của bài gồm mấy phần?Tình cảm của bài được trình bày như thế nào?
_ Nắm được kiểu đề văn biểu cảm
_ Nắm được các bước làm bài văn biểu cảm
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III Nộidung và phương pháp lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5 phút.
2.1 Mỗi đoạn văn biểu đạt mấy tình cảm?
2.2 Để biểu đạt tình cảm,người viết chọn hình ảnh như thế nào?
2.3 Bố cục của bài gồm mấy phần?Tình cảm của bài được trình bày như thế nào?
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
15phó
t
20
GV gọi HS đọc SGK mục 1trang 87.
Chỉ ra đối tượng biểu cảm và tình
cảm cần biểu hiện trong các đề?.
a Đối tượng và tình cảm cần biểu
hiện về dòng sông quê hương
b Cảm nghĩ về đối tượng là dòng
sông
c Cảm nghĩ về đối tượng là nụ cười
mẹ
d Biểu cảm cho vui buồn tuổi thơ
e Cảm nghĩ về loài cây em yêu
Đề văn biểu cảm nêu lên vấn đề
gì?
Cho đề văn: cảm nghĩ vể nụ cười
I Đề văn biểu cảm và các bước làm bài văn biểu cảm.
1 Đề văn biểu cảm.
Đề văn biểu cảm bao giờ cũng nêu ra đối tượng biểu cảm và định hướng tình cảm cho bài văn
2 Các bước làm bài văn biểu cảm.
Các bước làm bài văn biểu cảm là tìm hiểu
đề và tìm ý,lập dàn bài,viết bài và sửa bài.Muốn tìm ý cho bài văn biểu cảm thì phải hình dung cụ thể đối tượng biểu cảm trong mọi trường hợp và cảm xúc,tình cảm của mình trong các trường hợp đó
Tìm lời văn thích hợp gợi cảm
II Luyện tập.
Bài văn thổ lộ tình cảm tha thiết đối với
Trang 35
phót của mẹ.
* Tìm hiểu đề và tìm ý
Đối tượng phát biểu cảm nghĩa là
gì?Em hiểu như thế nào về đối
tượng ấy?
* Dàn bài:
a Mở bài : nêu cảm xúc đối với nụ
cười mẹ,nụ cười ấm lòng
b Thân bài : nêu các biểu hiện sắc
thái nụ cười của mẹ
_ Nụ cười vui,thương yêu
_ Nụ cười khuyến khích
_ Những khi vắng nụ cười của mẹ
c Kết bài : lòng yêu thương và
_ Tình yêu quê từ tuổi thơ
_ Tình yêu quê hương trong chiến đấu
và những tấm gương yêu nước
c Kết bài: tình yêu quê hương đối với nhận thức của người từng
trải,trưởng thành
4 Củng cố : 2 phót
4.1 Đề văn biểu cảm nêu lên vấn đề gì?
4.2 Làm bài văn biểu cảm gồm những bước nào?
_ Thấy được vẻ xinh đẹp,bản lĩnh sắt son,thân phận chìm nỗi của người phụ nữ trong bài thơ bánh trôi nước
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III Nộidung và phương pháp lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5 phút.
2.1 Đề văn biểu cảm nêu lên vấn đề gì?
2.2 Làm bài văn biểu cảm gồm những bước nào?
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
25
phút GV gọi HS đọc chú thích SGK trang 95 và trả lời câu hỏi.
Giới thiệu vài nét về tác giả Hồ
A Bánh trôi nước.
I Giới thiệu.
_ Hồ Xuân Hương quê làng Quỳnh
Trang 36
10
phút
Xuân Hương.?
GV gọi HS đọc bài thơ.
Bài “bánh trôi nước”thuộc thể thơ
nước,phẩm chất người phụ nữ gợi
lên như thế nào?
Hồ Xuân Hương thể hiện thái độ vừa
trân trọng đối với vẻ xinh đẹp,phẩm
chất trong trắng,son sắt thủy chung
vừa cảm thương cho thân phận chìm
nổi bấp bênh,bị lệ thuộc vào xã hội cũ
Đoạn trích thể hiện nội dung gì?
GV gọi HS đọc đoạn trích và trả lời
câu hỏi.
Đoạn trích chia làm mấy đoạn?
Mỗi đoạn mấy câu?
Đôi,huyện Huỳnh Lưu tỉnh Nghệ An.Bà được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm
_ Bài thơ thuộc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.Bài thơ gồm 4 câu ,mỗi câu 7 chữ,hiệp vần ở chữ cuối 1,2,3
II Đọc hiểu
Bài thơ được hiểu theo hai nghĩa:
1 Bánh trôi nước là bánh làm từ bột nếp,được nhào nặn và viên tròn,có nhân đừơng phên,được luộc chín bằng cách cho vào nồi nước đun sôi
2 Phẩm chất thân phận người phụ nữ._ Hình thức : xinh đẹp
_ Phẩm chất : trong trắng dù gặp cảnh ngộ nào cũng giữ được sự son sắt,thủy chung tình nghĩa,mặc dù thân phận chìm nỗi bấp bênh giữ cuộc đời
Nghĩa sau quyết định giá trị cho bài thơ
III Kết luận
Với ngôn ngữ bình dị,bài thơ bánh trôi nước cho thấy Hồ Xuân Hương rất trân trọng vẻ đẹp,phẩm chất trong trắng sâu sắc của người phụ nữ Việt Nam ngày xưa,vừa cảm thương sâu sắc cho thân phận chím nổi của họ
B Sau phút chi li.
I Giới thiệu.
_ Đặng Trần Côn người làng Nhân Mục sống vào khoảng nữa đầu thế kỉ XVIII
_ Đoàn Thị Điểm ( 1705 _ 1748) người phụ nữ có tài sắc,người làng Giai
Phạm,huyện Văn Giang,xứ Kinh Bắc nay huyện Yên Mĩ tỉnh Hưng Yên
_ Đoạn trích thể hiện nỗi sầu của người
vợ ngay sau khi tiễn chồng ra trận
II Đọc hiểu.
1 Bốn câu đầu.
Nỗi sầu chia li của người vợ
_ Bằng phép đối “chàng thì đi – thiếp thì
Trang 37
Ba đoạn,mỗi đoạn 4 câu
Bốn câu đầu nêu lên nội dung gì?
Nỗi sầu đó được gợi tả như thế
nghiệt,và nỗi sầu chia li nặng nề
tưởng như đã phủ lên màu biếc của
trời mây,trải vào màu xanh của núi
ngàn
Nỗi sầu đó được tiếp tục gợi tả và
nâng lên như thế nào?
Ở khổ trên ít ra còn có địa danh
Hàm Dương ,Tiêu Tương để có ý
niệm về độ xa cách
Sự xa cách này bây giờ ra sao?
Màu xanh của ngàn dâu có tác
dụng gì?
Màu xanh ở độ xanh xanh rồi lại
xanh ngắt trong câu thơ ở đây không
liên quan đến màu xanh hi vọng
về”tác giả cho thấy thực trạng của cuộc chia li.Chàng đi vào cõi vất vả,thiếp thì vò
võ cô đơn
_ Hình ảnh “mây biếc,núi ngàn” là các hình ảnh góp phần gợi lên cái độ mênh mông cái tầm vũ trụ của nỗi sầu chia li
2 Bốn câu khổ thứ hai.
Gợi tả thêm nỗi sầu chia li
_ Phép đối + điệp ngữ và đảo vị trí hai địa danh Hàm Dương ,Tiêu Tương đã diễn tả sự ngăn cách muôn trùng
_ Sự chia sẻ về thể xác , trong khi tình cảm tâm hồn vẫn gắn bó thiết tha cực độ
Nỗi sầu chia li còn có sự oái oăm,nghịch chướng,gắn bó mà không được gắn bó lại phải chia li
3 Bốn câu cuối.
_ Nỗi sầu chia li tăng trưởng đến cực
độ thể hiện bằng phép đối,điệp ngữ,điệp ý._ Sự xa cách đã hoàn toàn mất hút vào ngàn dâu “những mấy ngàn dâu”
_ Màu xanh của ngàn dâu gợi tả trời đất cao rộng,thăm thẳm mênh mông,nơi gửi gấm,lan tỏa vào nỗi sầu chi li
_ Chữ “sầu” trở thành khối sầu,núi sầu đồng thời nhấn rõ nỗi sầu cao độ của người chinh phụ
III Kết luận.
Ghi nhớ SGK trang 93
4 Củng cố : 2 phót
4.1 Em hãy cho biết vài nét về tác giả Đặng Trần Côn và Đoàn Thị Điểm?
4.2 Bốn câu đầu nêu lên nội dung gì?
4.3 Giới thiệu vài nét về tác giả Hồ Xuân Hương.?
4.4 Qua hình ảnh bánh trôi nước,phẩm chất người phụ nữ gợi lên như thế nào?
Trang 38
_ Nâng cao kĩ năng sử dụng quan hệ từ khi đặt câu
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III Nộidung và phương pháp lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5 phút.
2.1 Em hãy cho biết vài nét về tác giả Đặng Trần Côn và Đoàn Thị Điểm?
2.2 Bốn câu đầu nêu lên nội dung gì?
2.3 Giới thiệu vài nét về tác giả Hồ Xuân Hương.?
2.4 Qua hình ảnh bánh trôi nước,phẩm chất người phụ nữ gợi lên như thế nào?
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
từ có chức năng diễn đạt các mối quan hệ
giữa các thành phần của các cụm từ,của
Trong các trường hợp mục II.1 SGK
trang 97.Trường hợp nào bắt buộc
dùng quan hệ từ trường hợp nào không
Ví dụ : _ Mắt của cô ấy đen láy
II Sử dụng quan hệ từ.
* Khi nói hoặc viết có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ
Ví dụ : _ Việc làm ở nhà
* Bên cạnh đó cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ
Ví dụ : _ Khuôn mặt ( của )cô giáo
* Có một số trường hợp quan hệ từ được dùng thành cặp
4 Củng cố : 2 phót
4.1 Thế nào là quan hệ từ?Cho ví dụ?
Trang 39_ Luyện tập các thao tác làm văn bản biểu cảm,tìm hiểu đề và tìm ý,lập dàn bài,viết bài.
_ Có thói quen động não tưởng tượng,suy nghĩ,cảm xúc trước một đề văn biểu cảm
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III Nộidung và phương pháp lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5 phút.
2.1 Thế nào là quan hệ từ?Cho ví dụ?
2.2 Quan hệ từ được dùng như thế nào?
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
10
phót
20
GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của
HS Sau đó giúp HS tìm hiểu đề,lập dàn bài.
Đề yêu cầu viết về điều gì?
GV qui định cả lớp viết về câu dừa để tập
_ Qủa dừa cho nước uống rất ngon,bổ
_ Loài cây…… trong cuộc sống vủa em
c Kết bài : tình cảm của em đối với cây
Trang 40
II Thực hành trên lớp.
4 Củng cố : 2 phót
4.1 GV yêu cầu HS nêu các bước làm văn bản biểu cảm?
4.2 Đọc đoạn văn vừa viết?
5 Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Qua đèo Ngang” SGK trang 102
******************
Tiết 29 : QUA ĐÈO NGANG NS:
Bà Huyện Thanh Quan NG:
I Mục đích yêu cầu :
Giúp HS :
_ Hình dung được cảnh tượng Đèo Ngang,tâm trạng cô đơn của Bà Huyện Thanh Quan lúc qua đèo
_ Bước đầu hiểu được thể thơ thất ngôn bát cú Đường Luật
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III Nộidung và phương pháp lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5 phút.
2.1 Văn biểu cảm viết ra nhằm mục đích gì?
2.2 Văn biểu cảm thường bộc lộ những tình cảm ra sao?
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
10
phút
25
GV gọi HS đọc chú thích SGK
Em hãy cho biết vài nét về tác giả ?
GV gọi HS đọc bài thơ.
Bài thơ sáng tác theo thể thơ nào?
Nhận xét cách gieo vần?
Đường luật là luật thơ có từ đời Đường
( 618 – 907 ) Trung Quốc
Tính cô đúc và súc tích được coi là một
trong những đặc trưng tiêu biểu của thể
I Giới thiệu.
_ Bà Huyện Thanh Quan tên thật là Nguyễn Thị Hinh quê làng Nghi Tàm ( Tây Hồ _ Hà Nội ) là một trong những
nữ sĩ tài danh hiếm có
_ Bài thơ thuộc thể thơ thất ngôn bát cú Đường Luật
II Đọc hiểu.
_ Tác giả đến Đèo Ngang vào lúc bóng chiều đã ngã.Thời điểm ấy dễ gây cảm giác hoài niệm mơ màng
_ Cảnh vật - gợi lên cảm giác mênh mông trống vắng
_ Các từ láy : lác đác , lom khom ,