Cách tính diện tích của một đa giác bất kỳ a Ta có thể chia đa giác thành các tam giác hoặc tạo ra một tam giác chứa đa giác.. b Trong một số trường hợp, để việc tính toán thuận lợi ta
Trang 1Tiết 35 DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: − Nắm vững các công thức tính diện tích các đa giác đơn giản, đặc biệt là
các cách tính diện tích tam giác và hình thang
− Biết chia một cách hợp lý đa giác cần tìm diện tích thành những đa giác đơn giản mà có thể tính được diện tích.
2 Kĩ năng: − Biết thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết.
3 Thái độ: − Cẩn thận, chính xác khi vẽ, đo, tính.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: − Thước thẳng có chia khoảng, ê ke, máy tính bỏ túi, bảng phụ.
Học sinh: − Thực hiện hướng dẫn tiết trước, thước có chia khoảng, ê ke, máy tính bỏ
túi, bảng nhóm.
*Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bãi cũ GV đặt vấn đề.
GV: Để tính được diện tích của một đa giác bất kỳ Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết được điều đó.
3 Bài mới:
12’ HĐ1: Cách tính diện tích của một đa giác bất kỳ 1 Cách tính diện tích của
một đa giác bất kỳ
a) Ta có thể chia đa giác thành các tam giác hoặc tạo ra một tam giác chứa đa giác.
(a) (b) Vậy: Việc tính diện tích của một đa giác bất kỳ thường được quy về việc tính diện tích các tam giác.
b) Trong một số trường hợp,
để việc tính toán thuận lợi ta
có thể chia đa giác thành nhiều tam giác vuông và hình thang vuông.
GV: Treo bảng phụ hình 148 (a,
b)
Hỏi: Để tính diện tích đa giác
trong trường hợp này ta làm thế
Hỏi: Nêu cách tính diện tích đa
giác trong trường hợp này.
HS: cả lớp quan sát hình vẽ (148a, b).
Trả lời: Ta có thể chia đa giác thành các tam giác hoặc tạo ra một tam giác nào đó chứa đa giác, rồi áp dụng tính chất 2 (diện tích đa giác).
Trả lời: Ta thường quy về việc tính diện tích các tam giác.
HS: Cả lớp quan sát hình 149 SGK và suy nghĩ
Trả lời: Chia đa giác thành những tam giác vuông, hình thang vuông.
Giải
Ta chia hình ABCDEGHI thành ba hình: Hình thang
GV: Treo bảng phụ ví dụ:
Thực hiện các phép vẽ và đo
cần thiết để tính diện tích của
HS: Đọc đề bài bảng phụ
Trang 2đa giác ABCDEGHI? (Hình150
GV chốt lại phương pháp:
− Chia đa giác thành các hình
thang vuông, hình chữ nhật,
hình tam giác.
− Diện tích đa giác bằng tổng
diện tích các hình được chia.
1HS lên bảng thực hiện phép
vẽ chia đa thức thành các hình: DEGC, ABGH, AIH.
HS: Thực hiện các phép đo cần thiết để tính:
SDEGC ; SABGH ; SAIH HS: SABCDEGHI = = SDEGC + SABGH + SAIH
vuông DEGC, hình chữ nhật ABGH; và tam giác AIH như sau:
I
K
A
B C
D
K G E
H
Trang 34 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: 2’
* Nắm vững các phương pháp tính diện tích đa giác.
* Làm bài tập 39, 40 tr.131 SGK
* Chuẩn bị SGK tập hai.
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Tiết 37
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: − Học sinh nắm vững định nghĩa về tỉ số của hai đoạn thẳng:
+ Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo.
+ Tỉ số hai đoạn thẳng không phụ thuộc vào cách chọn đơn vị đo (miễn là khi đo chỉ cần chọn cùng một đơn vị đo).
2 Kĩ năng: − Học sinh nắm vững về đoạn thẳng tỉ lệ.
− Học sinh cần nắm vững nội dung của định lý Ta let (thụân), vận dụng định
lý vào việc tìm ra các tỉ số bằng nhau trên hình vẽ trong SGK.
3 Thái độ: − Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình và chứng minh.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: − Thước thẳng, êke, các bảng phụ, vẽ chính xác hình 3 SGK.
− Phiếu học tập ghi bài ?3 tr 57 SGK.
Học sinh: − Thước kẽ, compa, êke, bảng nhóm.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ: (3’) Giới thiệu sơ lược chương III.
GV: Định lý Talet cho ta biết điều gì mới lạ? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ biết điều đó.
*Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
3 Bài mới:
Định nghĩa:
Tỉ số của hai đoạn thẳng là
độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo.
− Tỉ số của hai đoạn thẳng AB
và CD được ký hiệu là:
CD
AB
.
Ví dụ:
°AB = 300cm; CD = 400cm
Hỏi: Em nào có thể nhắc lại
cho cả lớp, tỉ số của hai số là
gì?
GV: Cho HS làm bài ?1.
Cho AB = 3cm; CD = 5cm
CD
AB
= ?
EF = 4dm; MN = 7dm
MN
EF
= ?
HS: Thương trong phép chia
số a cho số b (b ≠ 0) gọi là tỉ
số của a và b.
HS:
CD
AB
= 5
3
HS:
MN
EF
= 7 4
Trang 4Từ đó GV giới thiệu tỉ số của
300 =
° Nếu AB = 3m ; CD = 4m Thì
CD
AB
= 4 3
Chú ý: (SGK)
Định nghĩa:
Hai đoạn thẳng AB và CD gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng A’B’ và C’D’ nếu có tỉ lệ thức:
CD
AB
=
' '
' '
D C
B A
hay
' ' '
CD B
' '
D C
B A
Từ đó GV giới thiệu hai đoạn
thẳng tỉ lệ.
Hỏi: Khi nào hai đoạn thẳng
AB và CD tỉ lệ với hai đoạn
thẳng A’B’ và C’D’?
GV: Gọi HS nhắc lại định
nghĩa
HS: Đọc đề bài và quan sát hình vẽ 2.
Trả lời:
CD
AB
= 3
2 ;
' '
' '
D C
B A
= = 6
4 3 2
' '
D C
B A
HS: Nêu định nghĩa đoạn thẳng tỉ lệ tr.57 SGK.
Một vài HS nhắc lại định nghĩa.
12’ HĐ 3: Định lý Talet trong tam giác 3 Định lý Talet trong tam
giác
Định lý Talet:
(Thừa nhận không chứng minh)
Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh
đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ
∆ ABC, B’C’//BC
GT (B’ ∈ AB, C’ ∈ AC)
KL
C C
AC B B
AB AC
AC AB
AB
'
' '
'
; '
GV: Cho HS làm bài ?3 SGK
trên phiếu học tập đã được GV
chuẩn bị sẵn
GV: Thu vài phiếu học tập
nhận xét sửa sai và ghi kết quả
lên bảng
Hỏi: Khi có một đường thẳng
song song với một cạnh của
tam giác và cắt hai cạnh còn
lại của tam giác đó thì rút ra
HS: Một vài HS khác nhận xét bài làm của bạn.
HS: Nêu định lý Talet tr.58 SGK.
Một vài HS nhắc lại định lý
Ta let trong tam giác.
Trang 5C C AB
B
B ' = '
Tính độ dài x trong hình 4 SGK.
Giải
Vì MN // EF, theo định lý Talet ta có:
NF
DN ME
DM
⇒ x =
4
5 , 6 2
AD
=
Hay
10 5
3 = x
suy ra x =
5
10 3
3
1 15
5 =
=
CD AB
b) EF = 48cm; GH = 16dm Nên
bài làm của hai HS, sau đó sửa
chữa, để có một bài làm hoàn
Một vài HS nhận xét bài làm của bạn và bổ sung chỗ sai sót nếu có.
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: 2’
− Nắm vững và học thuộc định lý Ta let thuận.
− Làm các bài tập 2, 3, 4, 5 tr 59 SGK.
− Xem trước bài “Định lý đảo và hệ quả của định lý Talet”.
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
D N F E
M
6 , 5
2 4
Trang 6Tiết 38 ĐỊNH LÍ ĐẢO VÀ HỆ QUẢ CỦA ĐỊNH LÍ TA-LÉT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: − Học sinh nắm vững nội dung định lý đảo của định lý Talet
− Vận dụng định lý để xác định được các cặp đường thẳng song song trong hình vẽ với số liệu đã cho.
2 Kĩ năng: − Hiểu được cách chứng minh hệ quả của định lý Talet, đặc biệt là phải nắm được
các trường hợp cĩ thể xảy ra khi vẽ đường thẳng B’C’ song song với cạnh BC
− Qua mỗi hình vẽ, HS viết được tỉ lệ thức hoặc dãy các tỉ số bằng nhau.
3 Thái độ: HS nhận biết đúng, giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình và tính tốn.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Thước thẳng, êke, bảng phụ
Học sinh: Thước kẽ, compa, êke, bảng nhĩm.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
HS1: − Phát biểu định lý Talet trong tam giác.
− Áp dụng tính x trong hình vẽ sau: (bảng phụ bài 5a tr.59 SGK).
*Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Cĩ thêm một cách nhận biết hai đường thẳng song song.
b Tiến trình bài dạy:
(SGK)
∆ ABC, B’ ∈ AB
GT C’ ∈ AC.
C C
AC B B
AB
'
' '
lấy trên cạnh AB điểm B’, trên
cạnh AC điểm C’ sao cho AB’ =
2cm; AC’ = 3cm.
H: So sánh AC
AC' và
AB
AB'
? H: Vẽ đường thẳng a đi qua
AC' =
AB
AB'
= 3
1 HS: Vì B’C’’ // BC Nên =AC'AC'
Một vài HS phát biểu lại định lý
A
N C B
Trang 7GV: Gọi một vài HS phát biểu lại
định lý Talet đảo.
GV: Treo bảng phụ bài ?2
Quan sát hình 9.
Hỏi: Trong hình có bao nhiêu cặp
đường thẳng song song với nhau?
H: Tứ giác BDEF là hình gì?
H: So sánh các tỉ số:
BC
DE AC
cặp cạnh tương ứng của hai tam
giác ADE và ABC?
AE AB AD
Trả lời: ∆ ADE có 3 cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác ABC.
(SGK)
∆ ABC ; B’C’ //BC
GT (B’ ∈ AB ; C’ ∈ AC) KL
BC
C B AC
AC AB
AB ' = ' = ' ' Chứng minh: (SGK)
Chú ý: (SGK)
H: Dựa vào bài ?2 em nào có thể
phát biểu hệ quả của định lý
GV: Gọi 1 HS lên bảng trình bày
GV nói: Trường hợp đường thẳng
HS: Cả lớp đọc phần chứng minh trong 2 phút
1 HS lên bảng trình bày nhận xét
Một vài HS đọc chú ý SGK và
HS cả lớp quan sát và vẽ hình 11 vào vở.
Bài ?3 Hình a: Vì DE // BC nên theo
hệ quả định lý Ta let ta có:
BC
DE AB
AD = 52=6x,5
⇒ x = 2,6
GV: Phát phiếu học tập bài ?3 cho
mỗi HS và yêu cầu làm trên phiếu
học tập.
Sau đó GV thu vài phiếu học tập
và yêu cầu ba HS lên bảng trình
6
A
C ’CD
B
B ’
Trang 8GV: Gọi HS nhận xét và sửa sai.
GV: Chốt lại phương pháp:
Hình a: Vận dụng hệ quả của định
lí Ta let.
Hình b: Vận dụng chú ý hệ quả
định lý Talet.
Hình c: Trước khi vận dụng hệ
quả định lý Talet phải chứng minh
EB // CF.
HS2: Hình b.
HS3: Hình c.
Một vài HS nhận xét.
Hình b: Vì M//PQ Nên MN PQ = N P00 Hay 53,2 = x2⇒ x = 1552 Hình c:
Vì EB ⊥ EF
CF ⊥ EF
Ta có:
0
0
F
E CF
EB
=
Hay = ⇒x=
x
3 5 , 3
2
5,25.
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)
− Học thuộc và biết vận dụng định lý đảo và hệ quả của định lý Talet vào bài tập.
− Làm các bài tập 6, 7, 8, 9, 10 tr.62; 63 SGK.
− Tiết sau luyện tập.
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Tiết 39 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: − Giúp HS củng cố vững chắc, vận dụng thành thạo định lý Ta lét (thuận và đảo) để giải quyết những bài toán cụ thể, từ đơn giản đến khó 2 Kĩ năng: − Rèn kỹ năng phân tích, chứng minh, tính toán, biến đổi tỉ lệ thức 3 Thái độ: − Qua những bài tập liên hệ với thực tế, giáo dục cho HS tính thực tiễn của toán học II CHUẨN BỊ: GV: Thước thẳng, êke, bảng phụ vẽ sẵn hình 18, 19 SGK, phiếu học tập HS: Thước kẽ, compa, êke, bảng nhóm III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1 Ổn định lớp: (1’) 2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
HS1: Giải bài tập 6 tr 62 SGK (GV treo bảng phụ hình 13a, b của bài 6).
3 Bài mới:
*Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
a) Giới thiệu bài: 1’
Ở những tiết trước chúng ta đã làm quen với định lí Ta – let trong tam giác (thuận và đảo) Hôm nay chúng ta làm các bài tập liên quan đến định lí mà chúng ta đã học.
b) Tiến trình bài dạy:
⇒ EB // CF
Trang 9TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Ta có:
BM
DN AB
AH
AH BH
H
B ' ' = ' (1) Xét ∆ AHC vì B’C’//BC Nên
AH
AH HC
BH
C H H
B ' ' ' ' '
= +
+
⇒
AH
AH BC
⇒
3
1 ' ' '
=
=
BC
C B AH AH
SAB’C’ =
2
1 AH’ B’C’
= 2
1 3
1
AH
3
1 BC
A
C B
H ’
H
A N M
C B
D
1 3 , 5
4 , 5
Trang 10TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
sung chỗ sai sót Một vài HS khác nhận xét bài
AH. BC 2
1 9 1
= 9
1
SABC =
9
1 67,5
SAB’C’ = 7,5cm2
Bài 12 tr.64 SGK
− Xác định 3 điểm A, B, B’thẳng hàng.
− Vẽ BC ⊥ AB, B’C’ ⊥ AB’.
(A , C, C’thẳng hàng)
⇒ BC // B’C’
Nên:
' ' ' B C
BC AB
AB = Hay
'
a
a h x
x = +
⇒ AB = x =
a a
h a
− '
Bài 12 tr.64 SGK
GV: Treo bảng phụ đề bài 12
và hình 18 SGK.
GV: Hướng dẫn:
− Xác định 3 điểm A, B, B’
thẳng hàng.
− Từ B và B’ vẽ BC ⊥ AB;
B’C’ ⊥ AB’sao cho A, C, C’
thẳng hàng.
Đo các khoảng cách BB’, BC,
B’C’ Ta có:
' ' ' B C
BC AB
AB = ⇒ x
Sau đó GV gọi HS mô tả lại và
lên bảng trình bày cách tính
AB.
1HS đọc to đề trước lớp.
Cả lớp quan sát hình vẽ.
HS: Nghe GV hướng dẫn sau
đó 1HS lên bảng mô tả lại những công việc cần làm và tính khoảng cách AB = x theo
BC = a; B’C’ = a’; BB’ = h.
GV: Yêu cầu HS nhắc lại
phương pháp các bài tập đã
giải.
HS1: Nhắc lại p2 bài 9.
HS2: Nhắc lại p2 bài 10.
HS3: Nhắc lại p2 bài 12.
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)
− Xem lại các bài đã giải.
− Làm các bài tập 11, 13, 14 tr.63 SGK.
− Đọc trước bài “ Tính chất tia phân giác của một góc”.
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 11
Tiết 40 TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: − Học sinh nắm vững nội dung định lý về tính chất đường phân giác, hiểu được
cách chứng minh trường hợp AD là tia phân giác của góc A.
2 Kĩ năng: − Vận dụng định lý giải được các bài tập trong SGK (tính độ dài các đoạn thẳng và
chứng minh hình học).
3 Thái độ: − Giáo dục tính cẩn thận chính xác cho học sinh khi vẽ hình và làm bài tập.
II CHUẨN BỊ:
GV: Vẽ trước một cách chính xác hình20, 21 SGK vào bảng phu, thước thẳng, êke.
HS: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, thước chia khoảng, compa.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
HS1: − Phát biểu định lý đảo và hệ quả của định lý Talet?
− Hỏi thêm kiến thức lớp dưới:
Vẽ tam giác ABC biết AB = 3cm, AC = 6cm,  = 1000 Dựng đường phân giác AD của  (bằng thước và compa).
*Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: 1’
HĐ 1 : Định lý :
GV: Dựa vào hình vẽ đã kiểm tra
HS1 gọi 1 HS khác lên bảng đo độ
dài các đoạn thẳng DB, DC rồi so
AB = ta suy ra điều gì về
mối quan hệ của các đoạn thẳng
AB và AC với DB và DC
H : Vậy đường phân giác của một
góc chia cạnh đối diện thành hai
đoạn thẳng như thế nào với 2
cạnh kề đoạn thẳng ấy
GV gọi 1 HS nêu GT và KL định
lý
Hỏi : vì sao cần vẽ thêm BE // AC
H : Sau khi vẽ thêm bài toán trở
DC
DB AC
AC
BE DC
Trang 12H : Trong trường hợp tia phân
giác ngoài của tam giác thì thế
nào ? → mục 2
1 HS lên bảng chứng minh
1 vài HS nhận xét
HĐ 2 : Chú ý :
GV nói : định lý vẫn đúng đối với
tia phân giác của góc ngoài của
tam giác
GV treo bảng phụ hình vẽ 22
SGK
H: AD’ là tia phân giác góc ngoài
A của ∆ ABC ta có hệ thức nào ?
GV : Vấn đề ngược lại thì sao ?
GV gợi ý : Chỉ cần đo độ dài AB,
'
'
CD
BD AC
AB
=
HS : về nhà chứng minh dưới sự gợi ý của GV
HS : nghe GV gợi ý rồi về nhà thực hiện để kết luận có phải là tia phân giác hay không mà không cần dùng thước đo góc
2 Chú ý
Định lý vẫn đúng đối với tia phân giác của góc ngoài của tam giác.
AD’ là tia phân giác ngoài của ∆ ABC
Ta có :
AC
AB C D
B
D = ' ' (AB ≠ AC)
5,3
=
=
y x
nếu y = 5 thì x = 515.7=37GV: Treo bảng phụ bài ?3 23b
Tính x trong hình 23b
GV: Yêu cầu HS làm trên phiếu
học tập
GV: kiểm tra vài phiếu đồng thời
gọi 1HS lên bảng trình bày bài
làm
GV: Gọi HS nhận xét
HS : quan sát hình vẽ 23b
HS : làm trên phiếu học tập 1HS lên bảng trình bày Một vài HS nhận xét
Bài 23b
Vì DH là tia phân giác của
F D
E ˆ nên :
3
3 5 , 8
EH DF DE
Sau 3phút GV gọi đại diện nhóm
lên bảng trình bày bài làm
HS : đọc đề bài bảng phụ và quan sát hình vẽ
HS : hoạt động theo nhóm trong
D
F 3
Trang 13= ⇒ DE // BC (định lý Talet đảo)
Rèn kỹ năng phân tích, chứng minh, tính toán, biến đổi tỉ lệ thức
− Qua những bài tập, rèn luyện cho HS tư duy logic, thao tác phân tích đi lên trong việc tìm kiếm lời giải của một bài toán chứng minh Đồng thời quan mối liên hệ giữa các bài tập, giáo dục cho HS tư duy biện chứng
II CHUẨN BỊ
GV: Thước kẽ compa, bảng phụ vẽ hình 26, 27 SGK, phiếu học tập
HS: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm, thước kẽ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(7’)
HS1 : Phát biểu định lý về đường phân giác của một tam giác Áp dụng : giải bài 15 tr 67 SGK
*Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
⇒
CD
BD AH CD
AH BD
2
AB CD
S
ACD ABD =
Trang 14GV: Gọi HS lên bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét và sửa sai
1 HS lên bảng vẽ hình và nêu GT,KL
7 E
HS :
CE
BE
= 6 5
HS : BC = BE + EC = 7
1 HS lên bảng trình bày bài làm
1 vài HS nhận xét và sửa sai
⇒
656
0
=
Trả lời : Ta suy ra hệ thức
BD
B DC
B
0
00
⇒
C A
D B C
D A
B
00
000
00
Ta có :
AC
A DC
B
0
0 0
0
=
⇒
C A
D B C
D A
B
00
000
00
A D
B
B
00
00
0
0
+
=+
⇒
AC
A BD
1AH.BM;
SACM= 2
1AH.CM
S S
ACD
ACD ABD+ = +
n S
+
SADM = SACD− SACM
Trang 15S −
) (
n m
m n S
+
−b) n = 7cm ; m = 3cm
SADM=
)(2
)(
n m
m n S
)37
S
=+
− Đọc trước bài “Khái niệm tam giác đồng dạng”
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Tiết: 42 §4 KHÁI NIỆM HAI TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
GV: Tranh vẽ hình đồng dạng (hình 28), thước thẳng, thước đo góc, compa, bảng phụ
HS: SGK, thước kẽ, bảng phụ, thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
2 Kiểm tra bài cũ: (Thông qua)
*Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
* Ở đây ta chỉ xét các tam giác đồngdạng
20’
HĐ 2 : Tam giác đồng dạng :
GV đưa bài ?1 lên bảng phụ
Cho 2 tam giác ABC và A’B’C’ Hình
29 sau :
GV gọi 1HS lên bảng làm 2 câu a, b
GV chỉ vào hình và nói : ∆A’B’C’ và
∆ABC có :
Â’ = Â ; B ˆ ' = B ˆ ; C ˆ ' = C ˆ
HS : đọc đề bài và quan sát hình 29 tr
69 SGKMột HS lên bảng viết a) ∆A’B’C’ và ∆ABC có Â’ = Â ; B ˆ ' = B ˆ ; C ˆ ' = C ˆ
Trang 16Và
CA
A C BC
C B AB
B
A ' ' ' ' ' '
=
= thì ta nói ∆
A’B’C’đồng dạng với ∆ABC
H:Vậykhi nào, ∆A’B’C’ đồng dạng với
∆ABC ?
GV giới thiệu ký hiệu đồng dạng và tỉ
số đồng dạng
GV chốt lại : Khi viết tỉ số k của
∆A’B’C’ đồng dạng với ∆ABC thì
cạnh của tam giác thứ nhất (∆A’B’C’)
viết trên, cạnh tương ứng của ∆ thứ hai
(∆ABC) viết dưới
Hỏi : Trong bài ?1 ∆A’B’C’ ∆ABC
theo tỉ số đồng dạng là bao nhiêu ?
GV: tam giác đồng dạng có tính chất
gì ?
GV chuyển sang
GV đưa bảng phụ hình vẽ sau :
Hỏi: Có nhận xét gì về quan hệ của hai
∆ trên? Hai tam giác có đồng dạng với
nhau không? vì sao ?
Hỏi : ∆A’B’C’ ∆ABC theo tỉ số
đồng dạng là bao nhiêu ?
GV Khẳng định : Hai tam giác bằng
nhau thì đồng dạng với nhau và tỉ số
H: ∆ABC ∆A’B’C’ theo tỉ số nào ?
GV : Đó chính là nội dung của tính
C B AB
HS: Trả lời
HS : Nhắc lại nội dung định nghĩaSGK tr 70
HS : nghe giáo viên giới thiệu
HS : nghe GV chốt lại và ghi nhớ
C B AB
∆ABC ∆A’B’C’ có :
k
k AB
B
A ' ' = = 1
B' A'
AB thì
Vậy: ∆ABC ∆A’B’C’theo tỉ số
C B AB
C B AB
˜ Tính chất 3 :
Nếu∆A’B’C’ A’’B’’C’’ và
∆A’’B’’C’’ ∆ABC thì ∆A’B’C’
∆ABC
* Do tính chất 2 ta nói hai tam giácA’B’C’ và ABC đồng dạng (vớinhau)
Trang 17Yêu cầu HS viết hệ thức ba cạnh của
∆AMN tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của
∆ABC
Hỏi : Â chung So sánh
Bˆ với A ˆ M N ; Cˆvới A ˆ N M
Hỏi : từ (1) và (2) ta suy ra ∆AMN và
∆ABC như thế nào ?
b) Hai tam giác đồng dạng thì bằng
nhau với nhau
HS : Phát biểu hệ quả định lý Talet
HS : quan sát hình vẽ trên bảng phụ
HS : ghi GT ∆ABC, MN//BC
GT M ∈ AB ; N ∈ AC
HS :
BC
MN AC
AN AB
và ∆ABC có
N M
AN AB
AM = =Vậy ∆AMN ∆ABC
''''''
''''''
''
C B
B B C A
C A B A
B A
C A AB
B
A '' '' '' ''
' '
k ta có :
BC
C B AC
C A AB
' '
B A
B A
B A AB
B
'' ''
' ' ' ' = = k1 k2 Vậy
∆A’B’C’ ∆ABC theo tỉ số k =
Trang 18− Tiết sau luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
HS: Thực hiện hướng dẫn tiết trước; thước thẳng, compa, thước nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
2 Kiểm tra bài cũ: (10’)
HS1 : −Phát biểu định nghĩa và tính chất về hai tam giác đồng dạng ? Chữa bài tập 24 tr 72 SGK
*Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
Cho ∆ABC, vẽ ∆A’B’C’ đồng dạng
với ∆ABC theo tỉ số đồng dạng k =
3
2
− GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
làm bài tập
− Sau 7 phút GV gọi đại diện nhóm
lên bảng trình bày các bước dựng và
Trang 19Bài 27 tr 72 SGK
(đề bài đưa lên bảng phụ)
− GV yêu cầu HS đọc kỹ đề bài và
AM AB
=
AM
AM MB
AM
10’
Bài 28 tr 72 SGK :
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
GV yêu cầu HS đọc kỹ đề bài 28
GV gọi 1HS lên bảng vẽ hình
Hỏi : Nếu gọi chu vi ∆A’B’C’là 2P’
và chu vi ∆ ABC là 2P Em hãy nêu
biểu thức tính 2P’ và 2P
GV gọi 1 HS lên bảng áp dụng dãy
tỉ số bằng nhau để lập tỉ số chu vi
của ∆A’B’C’ và ∆ ABC
Sau đó GV gọi 1HS lên bảng làm
câu b
GV gọi HS nhận xét và sửa sai
Hỏi : Qua bài 28 Em có nhận xét gì
Bài 28 tr 72 SGK :a) Gọi chu vi ∆A’B’C’ là 2P’ và chu vi
∆ABC là 2P
Ta có : 2P’=A’B’ + B’C’ + C’A’ 2P =AB + BC +CA
Vì ∆A’B’C’ ∆ABC với
k = 5
3 Ta có
BC
C B AC
C A AB
= +
+
+ +
BC AC AB
C B C A B A
nên
5
3 2
' 2
=
= k P P
b) Ta có :
5
3 2
' 2
=
P P
⇒
3 5
3 ' 2 2
' 2
−
=
− P P P
hay
2
3 40
' 2
L 1 2 1 1
Trang 202 Phát biểu định lý về hai tam giác đồng dạng
3 Nếu hai ∆ đồng dạng với nhau theo tỉ số k thì tỉ số
chu vi của hai ∆ đó bằng bao nhiêu ?
− Đọc trước bài : Trường hợp đồng dạng (thứ nhất của hai tam giác)
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Tiết: 44 §5.TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT
I MỤC TIÊU
− Học sinh nắm chắc nội dung định lý (GT và KL) ; hiểu được cách chứng minh định lý gồm hai bước cơ bản : + Dựng ∆AMN đồng dạng với ∆ABC
+ Chứng minh ∆AMN = ∆A’B’C’
− Vận dụng định lý để nhận biết các cặp tam giác đồng dạng và trong tính toán
II CHUẨN BỊ
GV :− Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi, hình vẽ 32 ; 34 ; 35 SGK ; thước thẳng compa phấn màu
HS : − Ôn tập định nghĩa, định lý hai tam giác đồng dạng; thẳng, compa, thước nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
HS1 : − Định nghĩa hai tam giác đồng dạng
− Làm bài tập : (bảng phụ)Cho ∆ABC và ∆A’B’C’ như hình vẽ : Trên các cạnh AB và AC của ∆ABC
lấy 2 điểm M ; N sao cho AM = A’B’ = 2cm
AN = A’C’ = 3cm Tính độ dài đoạn thẳng MN
3 Bài mới
15’
HĐ 1 : Định lý :
Hỏi : Em có nhận xét gì về mối quan
hệ giữa các tam giác ABC, AMN,
∆A’B’C’ và đồng dạng với ∆ABC
Hỏi : Hãy nêu cách dựng và chứng
HS : Nếu ba cạnh của ∆ này tỉ lệ với
ba cạnh của tam giác kia thì hai tamgiác đó đồng dạng với nhau
1HS đọc to định lý tr 73 SGK
HS : vẽ hình vào vở
HS : nêu GT và KL ∆ABC ; ∆A’B’C’
GT
BC
C B AC
C A AB
Trang 21GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
Sau 3phút GV gọi đại diện nhóm lên
Có :
EF
BC DE
AC DF
AB
3
4 6
8
=
=
HK BC
⇒∆ABC không đồng dạng với
∆IKH
Hình 34b và 34 c
⇒ ∆ DEF cũng không đồng dạng với ∆ IHK
6’
HĐ 3 : Luyện tập :
Bài 29 tr 74 − 75 SGK :
(GV treo bảng phụ)
GV gọi 1 HS lên làm miệng câu a
Sau đó gọi 1HS lên làm câu b
GV có thể gợi ý cách giải như bài 28
tr 72 SGK
GV gọi HS nhận xét
HS : Đọc đề và quan sát hình vẽ 35SGK
2
3 4
6 '
B A AB
2
3 8
12 ' '
; 2
3 6
9 '
C B
BC C
A AC
=
' ' ' ' '
BC C
A
AC B
'''''
BC C A
AC B A
BC AC AB
+ +
+ +
=
2
3 8 6 4
12 9
+ +
+ +
(theo tính chấtcủa dãy tỉ số bằng nhau)
6’
Bài 30 tr 75 :
Hỏi : Qua bài 29 các em rút ra kết
luận gì ? Vẽ tỉ số chu vi của hai tam
− Đọc trước bài Trường hợp đồng dạng thứ hai
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Trang 22
Ngày soạn: 01/03/2008 Ngày dạy: 03/03/2008
I MỤC TIÊU
− Học sinh nắm chắc nội dung định lý (GT và KL) ; hiểu được cách chứng minh định lý gồm hai bước chính :
+ Dựng ∆AMN đồng dạng với ∆ABC+ Chứng minh ∆AMN = ∆A’B’C’
− Vận dụng định lý để nhận biết được các cặp tam giác đồng dạng và làm các bài tập tính độ dài các cạnh và các bài tập chứng minh
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên :− Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi, hình vẽ 36 ; 38 ; 39 SGK
− Thước thẳng, compa, thước đo góc
2 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước
− Thước thẳng, compa, thước đo góc − Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
2 Kiểm tra bài cũ :(7’)
HS1 : − Phát biểu trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác
− Cho ∆ABC và ∆DEF có kích thước như hình vẽ :
a) So sánh các tỉ số
DF
AC DE
AB
=b) Đo các đoạn thẳng BC, EF
yêu cầu HS nêu GT, KL
GV tương tự như cách chứng minh
đồng dạng thứ nhất của 2 tam giác là
tạo ra một tam giác bằng ∆A’B’C’ và
Hỏi : Trở lại bài tập khi kiểm tra, giải
thích vì sao ∆ABC đồng dạng với
∆DEF
1 HS đọc to định lý SGK
HS vẽ hình vào vở1HS nêu GT và KL định lý : ∆ABC và ∆A’B’C’
GT
AC
C A AB
GV treo bảng phụ và các câu hỏi ? 2
Hỏi : ∆ABC và∆DEF có đồng dạng với
HS : đọc đề bài và quan sát hình 38SGK
Trang 23Và Â = Dˆ= 700
⇒∆ABC ∆DEFHình (b, c) :
4
PR
DF PQ
+ Đặt AB = 5cm trên tia Ax, AC =7,5cm trên tia Ay
HS : lên bảng trình bày
HS : nhận xét
Bài ? 3 a)
3 5
2
AC
AD AE AB
A C
5
8 10
16 0
D B
⇒
D
B A
C
0
0 0
0 = ; Ô chung ⇒∆0CB ∆0ADb) Vì ∆0CB ∆0AD ⇒ B ˆ = D ˆ ; A I ˆ B = C I ˆ D(đđ)
B
A ' ' ' '
− Đọc trước bài “đồng dạng trường hợp thứ ba”
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Tiết: 46 §7 TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA
I MỤC TIÊU:
− Học sinh nắm vững nội dung định lý, biết cách chứng minh định lý
− HS vận dụng được định lý để nhận biết các tam giác đồng dạng với nhau, biết sắp xếp các đỉnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng, lập ra các tỉ số thích hợp để từ đó tính ra được độ dài các đoạn thẳng trong bài tập
0
5 0 A
E D
7 ,5
5
1 08
1 65
Trang 24II CHUẨN BỊ:
GV : SGK; Bảng phụ; Thước thẳng, compa, thước đo góc
HS : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước; thước thẳng, compa, thước đo góc − Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
HS1 : − Phát biểu trường hợp đồng dạng thứ hai của 2 tam giác
− Chữa bài tập 35 tr 72 SBT (Đề bài bảng phụ)
3 Bài mới :
15’
HĐ 1 : Định lý
GV treo bảng phụ bài toán : Cho hai
tam giác ABC và A’B’C’với
lên ∆ABC sao cho  trùng với Â’
Hỏi : Em nào nêu cách vẽ MN
Hỏi : ∆AMN đồng dạng với ∆ABC
dựa vào định lý nào ?
Hỏi : Em nào chứng minh được :
HS : Phát biểu định lý tr 78 SGKMột vài HS nhắc lại định lý
6’
HĐ 2 : Áp dụng
GV đưa bài ?1 và hình 41 SGK lên
bảng phụ, yêu cầu HS trả lời
GV gọi HS khác nhận xét
HS : quan sát hình vẽ, suy nghĩ ít phútrồi trả lời câu hỏi
Bài ?2 a) Trong hình vẽ này có ba ∆ là :
1
Trang 25Hỏi : Trong hình vẽ này có bao nhiêu
tam giác ? Có cặp tam giác nào đồng
⇒
AB
AC AD
AB = hay
3
5 , 4
3 =
x
⇒ x =
5 , 4
3 3 = 2 (cm)
y = 4,5 − 2 = 2,5 (cm)c) Vì BD là tia phân giác Bˆ ⇒
BC
BA DC
DA =
⇒ BC =
2
3 5 , 2
AB = hay
DB
75 , 3 2
3 =
⇒ BD =
3
75 , 3 2
Trang 26Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết: 47 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
− Củng cố các định lý về ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác
− Vận dụng các định lý đó để chứng minh các tam giác đồng dạng, để tính các đoạn thẳng hoặc chứng minh các tỉ lệ thức, đẳng thức trong các bài tập
II CHUẨN BỊ
GV :− SGK, bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, thước thẳng, compa, êke
HS : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước; thước kẻ , compa, thước đo góc − Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
HS1 : − Phát biểu định lý trường hợp thứ ba của hai tam giác
− Chữa bài tập 38 tr 79 SGK (đề bài và hình vẽ bảng phụ)
ma D ˆ1 = B ˆ1 ⇒ B ˆ1 = B ˆ3=900
⇒ ˆB2 = 900 Vậy trong hình có 3 tamgiác vuông là : ∆AEB ; ∆EBD và ∆BCDb) Tính CD : Xét ∆EAB và ∆BCD có :Â=C ˆ = 900; D ˆ1 = B ˆ1 (gt)
⇒∆EAB ∆BCD (gt)
⇒
CD
hay CD
AB BC
GV gọi HS lên tính BE, BD, ED
1 vài HS nhận xét bài làm của bạn
HS : Làm miệng :
SAEB =
2
15 10
= 75(cm)
SBCD =
2
18 12
= 108(cm)
SBDE =
2
6 , 21 18
2
.BD
BE
= 2
6 , 21 18
≈ 194,4 (cm2)
* SAEB + SBCD =
= 2
1(AE.AB + BC.CD)
= 2
1(10.15 +12.18) = 183cm2
Vậy : SBDE > SAEB + SBCD
C D
H
K 0
Trang 27(Đề bài đưa lên bảng phụ)
GV yêu cầu HS vẽ hình vào vở
GV gọi 1 HS lên bảng vẽ
a) C/m : 0A.0D = 0B.0C
Hỏi : Hãy phân tích
0A 0D = 0B.0C như thế nào để tìm
A
0
0 0
⇒∆0AB ∆0CD
⇒
D
B C
A
0
0 0
0
= ⇒ 0A.0D = 0B.0CHỏi : Để chứng minh
H
= 0
0
ta Chứngminh 2 ∆ nào đồng dạng ?
GV gọi 1HS làm miệng câu b
GV ghi bảng
HS : chứng minh
OC
OA K
H
= 0 0
HS : chứng minh
∆0AH ∆0CK1HS làm miệng câu b
HS : ghi bài
b) ∆ 0AH ∆0CK có
C A v K
H
= 0
0
mà
CD
AB C
A
= 0 0
vì ∆0AB ∆0CD
⇒
OC
OA K
H = 0 0
12’
Bài tập 40 tr 80 SGK :
(đề bài đưa lên bảng phụ)
GV bổ sung thêm câu hỏi: Hai tam giác ABC và
AED có đồng dạng với nhau không ? Vì sao ?
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
GV kiểm tra các nhóm hoạt động
GV gọi đại diện nhóm lên trình bày bài làm
GV gọi HS nhận xét
GV nhấn mạnh tính tương ứng của các đỉnh
Bài tập 40 tr 80 SGK :1HS đọc to đề bài 40 và câu hỏi bổ sung của GV
HS : hoạt động theo nhómBảng nhóm
*Xét ∆ABC và ∆ADE có
3
10 6
20
; 8
=
AE
AC AD
AB
⇒
AE
AC AD
AB ≠
⇒∆ABC không đồng dạng với ∆ADE
* Xét tam giác ABC và ∆AED có :
AD
AC AE
AB AD
AC AE
2
5 8
20
; 2
5 6 15
⇒∆ABC ∆AED
4 Hướng dẫn học ở nhà : (2’)
− Xem lại các bài đã giải
− Ôn tập các trường hợp đồng dạng của hai tam giác
1 5
Trang 28Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết: 48 §8 CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA TAM GIÁC VUÔNG
HS: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, thước kẻ , compa, thước đo góc − Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
2 Kiểm tra bài cũ :(7’)
HS : − Cho tam giác vuông ABC (Â = 900), đường cao AH Chứng minh :
a) ∆ABC ∆HBA b) ∆ABC ∆HAC
Hỏi : Qua các bài tập trên, hãy cho
biết hai tam giác vuông đồng dạng
với nhau khi nào ?
GV đưa hình vẽ minh họa:
∆ABC và ∆A’B’C’ (Â=Â’=900) :
a) Bˆ'=Bˆhoặc b)
'''
AC B A
1 Áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vào tam giác vuông :(SGK)
14'
HĐ 2 : Dấu hiệu đặc biệt nhận biết
hai tam giác vuông đồng dạng
GV yêu cầu HS làm bài ?1 tr 81 SGK
HS đọc định lý1 SGK
HS vẽ hình vào vở HS: Nhận xét
HS nêu GT, KL ∆ABC, ∆A’B’C’
GT Â’ = Â = 900;
AB
B A BC
2 Dấu hiệu đặc biệt nhận biết hai tam giác vuông đồng dạng
* Vì
2
1'''
F D
DF E D DE
Nên : ∆DEF ∆D’E’F’
* ∆vuông A’B’C’ có A’C’2 = B’C’2− A’C’2
=
AC
C A
⇒
4
184
21''2
Mà:
4
1''2
Trang 29− C/m : ∆AMN = ∆’B’C’
Chứng minh: SGK)
8’
HĐ 3 : Tỉ số hai đường cao, tỉ số
diện tích của hai tam giác đồng
∆A’B’C’ ∆ABC theo
GT tỉ số đồng dạng k A’H’ ⊥ B’C’ ; AH ⊥ BC
KL
AB
B A AH
GT tỉ số đồng dạng k
KL
ABC
C B
=
''
xét ∆A’B’H’ và ∆ABHcó:Hˆ' =Hˆ = 900 ; Bˆ' =Bˆ(cmt)
⇒∆A’B’H’ ∆ABH
⇒
AB
B A AH
HS nêu các ∆ đồng dạng và giảithích
Một vài HS nhận xét
Bài 46 tr84 SGK Trong hình có 4 ∆ vuông đó là : ∆ABE
; ∆ADC ; ∆FDE ; ∆FBC
∆ABE ∆ADC (Â chung)
∆ABE ∆FDE (Ê chung)
− Tiết sau luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
E D 2 1