1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Giao an hinh 6 kII2011chuan

17 395 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nửa mặt phẳng
Tác giả Nguyễn Văn Nghị
Trường học Trường THCS Xuân Thu
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 551 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Dùng hình ảnh mặt phẳng là tờ giấy, dùng thước thẳng vẽ một đường thẳng lên tờ giấy và hình thành khái niệm nửa mặt phẳng.. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh GV:

Trang 1

Tiết15 CHƯƠNG II

§1 NỬA MẶT PHẲNG

I MỤC TIÊU

* Kiến thức cơ bản

Hiểu thế nào là nửa mặt phẳng

* Kĩ năng cơ bản

- Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng

- Nhận biết tia nằm giữa hai tia qua hình vẽ

* Tư duy

Làm quen với việc phủ định một khái niệm

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng

* Học sinh: Vở ghi, sgk, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu nửa mặt phẳng.

GV: Dùng hình ảnh mặt phẳng là tờ giấy,

dùng thước thẳng vẽ một đường thẳng lên tờ

giấy và hình thành khái niệm nửa mặt phẳng

GV: Nửa mặt phẳng là gì?

Hình như thế nào được gọi là một nữa mặt

phẳng bờ b?

GV: Hai nửa mặt phẳng có chung bờ có quan

hệ gì với nhau?

GV: Vẽ hình lên bảng

GV: Hai nửa mặt phẳng I và II có phải là hai

nửa mặt phẳng chung bờ không? Vì sao?

GV: Em hãy xác định điểm thuộc nửa mặt

phẳng nào? Không thuộc nửa mặt phẳng nào?

GV: Cho HS đứng tại chỗ trình bày

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho

học sinh

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm thực hiện ?1

?2

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của

bài toán

GV: Cho HS Nêu hướng trình bày

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực

hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

1 Nửa mặt phẳng

Nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng a

hai nửa mặt phẳng đối nhau

+ Nửa mặt phẳng I có bờ b chữa điểm M và N không chứa điểm P

+ Nửa mặt phẳng II có bờ b chứa điểm P không chứa điểm M và N

Đoạn thẳng MN không cắt b đoạn thẳng MP cắt b

a

b

I

P

II

Trang 2

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho

học sinh

Hoạt động 3: Tìm hiểu tia nằm giữa hai tia

GV: Vẽ hình lên bảng

GV: Em hãy quan sát hình vẽ và cho biết tia

nào nằm giữa hai tia còn lại?

GV: Vậy người ta căn cứ vào đâu để xác định

tia nằm giữa hai tia?

GV: Nếu trên hai tia còn lại ta lấy hai điểm

thì tia nằm giữa có quan hệ như thế nào với

đoạn thẳng trên?

GV: Hướng dẫn HS nhận biết tia nằm giữa hai

tia

Hoạt động 4: Luyện tập

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của

bài toán

GV: Hướng dẫn Hs vẽ hình lên bảng

2.Tia nằm giữa hai tia.

Tia Oz nằm giữa hai tia ox và oy

Bài tập

Hướng dẫn

IV Củng cố:

– Hình như thế nào gọi là nửa mặt phẳng?

– Dựa vào đâu để xác định được tia nằm giữa hai tia còn lại – Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1, 2 SGK

V Dặn dò:

– Học sinh về nhà làm bài tập 3, 4, 5 SGK

– Chuẩn bị bài mới

I MỤC TIÊU

* Kiến thức cơ bản: Biết góc là gì? góc bẹt là gì?

* Kĩ năng cơ bản

- Biết vẽ góc, đọc tên góc, kí hiệu góc

- Nhận biết điểm nằm trong góc

*Thái độ:Cẩn thận, tích cực

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng

* Họcsinh: Vở ghi, SGK, chuẩn bị dụng cụ học tập

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Nửa mặt phẳng bờ a là gì? Vẽ hình minh hoạ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu về góc.

GV: Vẽ hình và giới thiệu cho HS biết đó là

góc

GV: Em hãy quan sát hình vẽ và cho biết góc

là hình như thế nào? Nó được tạo thành từ

mấy tia? Các tia này có gì đặc biệt không?

1 Góc

Góc xoy

O

M

x I

y N

z

O

x

y

Trang 3

GV: Cho HS nêu khái niệm góc- kí hiệu

GV: Giới thiệu về các yếu tố của góc cho HS

GV: Em hãy cho một vài ví dụ về góc trong

thực tế mà em biết?

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho

học sinh

Hoạt động 2: Tìm hiểu góc bẹt

GV: Góc bẹt là góc như thế nào?

GV: Vẽ hình lên bảng và giới thiệu cho HS

góc bẹt

GV: Góc bẹt được tạo thành từ những yếu tố

nào?

GV: Cho HS nêu khái niệm về góc bẹt

GV: Em hãy lấy hình ảnh về góc bẹt

GV: Cho HS lấy ví dụ

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho

học sinh

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách vẽ góc

GV: Góc gồm có những yếu tố nào? Để vẽ

góc ta cần vẽ những yếu tố nào?

GV: Hướng dẫn HS cách vẽ góc

GV: Khi có nhiều góc chung một đỉnh thì ta

dùng các số kí hiệu cho góc hoặc khi viết góc

ta phải viết đủ ba yếu tố, trên hình vẽ dùng các

cung tròn để phân biệt

Hoạt động 4: Thế nào là điểm nằm trong

góc?

GV: Vẽ một góc và điểm M nằm trong góc đó

GV: Em hãy quan sát hình vẽ và dự đoán xem

điểm M nằm trong góc xOy hay nằm ngoài

góc xOy?

GV: Vậy điểm M nằm trong góc xOy khi nào?

Căn cứ vào đâu để khẳng định được điểm M

nằm trong góc xOy?

GV: Nếu ta vẽ tia OM thì em có nhận xét gì về

tia OM so với hai tia còn lại?

GV: Điểm M nằm trong góc xOy nếu ta có

điều gì?

2 Góc bẹt

Góc xoy là góc bẹt

3 Vẽ góc

- Để vẽ góc ta cần xác đỉnh và hai cạnh của góc

- Ta dùng các vòng cung nhỏ nối các cạnh của góc cho dễ phân biệt

- Ngoài ra dùng kí hiệu: µO ; ¶1 O2

4 Điểm nằm bên trong góc

- Điểm M nằm bên trong góc xoy nếu tia OM nằm giữa ox và oy

Hay tia OM nằm trong góc xoy

IV Củng cố:

1 2

O

x

y M

Trang 4

– Giáo viên hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài – Hướng dẫn học sinh làm bài tập 6, 7 SGK

V Dặn dò:

– Học sinh về nhà học bài, làm bài tập 8, 9, 10 SGK

– Chuẩn bị bài mới

I MỤC TIÊU

* Kiến thức cơ bản

– Biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù

* Kĩ năng cơ bản

– Biết đo góc bằng thước đo góc

– Biết so sánh hai góc

* Thái độ: Đo góc cẩn thận chính xác

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước đo góc

* Học sinh: Vở ghi, SGK, chuẩn bị thước đo góc

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa góc

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo góc

GV: Giới thiệu với HS về dụng cụ đo góc

Hướng dẫn HS nắm được các cung số đo trên

thước, tâm của thước

GV: Giới thiệu cách đo góc thông qua hình 10

SGK

GV: Cho HS nêu nhận xét

GV: Em hãy đo độ mở của cái kéo, com pa

GV: Cho 2 HS đọc kết quả

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho

học sinh

GV: Cho HS nêu chú ý SGK

GV: Nhấn mạnh lại chú ý

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách so sánh hai góc

GV: Muốn so sánh hai góc ta cần so sánh yếu

tố nào của chúng với nhau?

GV: Cho HS nêu cách so sánh

GV: Cho HS nắm vững kín hiệu

GV: Hai góc bằng nhau khi nào?

1 Đo góc

(SGK)

* Nhận xét:

(SGK)

Chú ý:

(SGK)

2 So sánh hai góc

Hai góc bằng nhau kí hiệu:

·xOy uIv=¶ Góc sOt lớn hơn góc pIq

Kí hiệu: ¶sOt ¶pIq>

Trang 5

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực

hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho

học sinh

Hoạt động 3: Tìm hiểu các loại góc

GV: Cho 2 HS đọc thông tin trong mục 3 để

trả lời câu hỏi

Thế nào gọi là góc vuông?

Thế nào gọi là góc nhọn?

Thế nào gọi là góc tù?

GV: Cho HS trả lời

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho

học sinh

GV: Cho HS vẽ hình tương ứng với mỗi loại

góc

Học sinh đo góc BAI, IAC

3 Góc vuông, góc nhọn, góc tù

+ Góc nhọn:

0o < α < 90o

+ Góc tù:

90o < α < 180o

IV Củng cố:

– Giáo viên nhấn mạnh lại kiến thức trọng tâm

– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 11, 12 SGK

V Dặn dò:

– Học sinh về nhà học bài làm bài tập 13, 15, 16 SGK;

I MỤC TIÊU

* Kiến thức cơ bản

– Biết định nghĩa hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù

* Kĩ năng cơ bản

– Nhận bết hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù

– Biết cộng số đo hai góc kề nhau có cạnh chung nằm giữa hai cạnh còn lại

* Thái độ: Vẽ, đo cẩn thận chính xác

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước đo góc

* Học sinh: Vở ghi, SGK, chuẩn bị thước đo góc

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa góc

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Khi nào có tổng số đo hai góc 1 Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và

O

x

y O

x

y x

Trang 6

bằng số đo một góc.

GV: Em hãy vẽ góc xOz và tia Oy nằm trong

góc đó?

GV: Hãy đo các góc xOy, yOz, xOz?

GV: Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và tia Oz

thì ta có hệ thức nào?

GV: Cho HS đọc nhận xét SGK

GV: Nhấn mạnh lại nhận xét và tóm tắt lên

bảng

GV: Hãy xác định xem trong ba tia sau tia nào

nằm giữa hai tia còn lại?

Nếu ·vOu uOt vOt+· = · ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ giữa hai

góc.

GV: Cho HS đọc mục 2 SGK để trả lời câu

hỏi

Theo em hai phòng học kề nhau khi nào?

Tương tự như vậy hai góc kề nhau khi nào?

Hai góc kề nhau có đỉnh cạnh như thế nào với

nhau?

GV: Hai góc phụ nhau có đặc điểm gì? Hai

góc này có thể chung đỉnh không? Tính chất

của chúng như thế nào?

GV: Hai góc bù nhau có đặc điểm gì? Hai góc

này có thể chung đỉnh không? Tính chất của

chúng như thế nào?

GV: Hai góc bù nhau tổng số đo của chúng

như thế nào so với góc bẹt?

Hoạt động 3: Hoạt động nhóm thực hiện ?

2

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của

bài toán

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực

hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho

học sinh

Hoạt động 4: Luyện tập

yOz bằng số đo góc xOz?

·xOy yOz xOz+· = ·

Nhận xét (SGK)

2 Hai góc kề nhau , phụ nhau, bù nhau, kề bù.

(SGK)

+ Hai góc kề nhau + Hai góc phụ nhau

+ Hai góc bù nhau + Hai góc kề bù

Bài tập

IV Củng cố

– Khi nào thì tia Ox nằm giữa hai tia Oy và Oz?

– Hướng dẫn Hs làm bài tập 19;19 SGK

V Dặn dò

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 20;21;22 SGK;

– Chuẩn bị bài mới

O

x

y

z

Trang 7

I MỤC TIÊU

– Nhận biết được hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước đo góc

* Học sinh: Vở ghi, SGK, chuẩn bị thước đo góc

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa góc

3 Bài luyện tập

Hoạt động 1: Nhận biết hệ thức – Tia nằm

giữa hai tia còn lại

GV: Cho bài toán

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Dựa vào hệ thức trên em hãy xác định tia

nào nằm giữa hai tia còn lại?

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực

hiện

GV: cho học sinh nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho

học sinh

GV: Cho bài toán

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Dựa vào đề bài em hãy viết hệ thức?

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực

hiện

GV: Cho học sinh nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho

học sinh

Hoạt động 2: Bài toán vận dụng

GV: Cho đề bài toán

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Vì tia Ox nằm giữa hai tia Oy và Oz thì ta

có hệ thức nào? Những góc nào đã biết số đo?

cần tính số đo của góc nào?

GV: Cho học sinh lên bảng trình bày cách

thực hiện

GV: Cho học sinh nhận xét và bổ sung thêm

GV: Nhấn mạnh lại phương pháp tính số hạng

chưa biết cho học sịnh nắm được cách trình

bày

GV: Dùng hình vẽ để minh họa cho cách tính

trên

GV: Cho đề bài toán

Dạng 1: Nhận biết hệ thức – tia nằm giữa

nào nằm giữa hai tia còn lại?

Hướng dẫn Tia Oz nằm giữa hai tia còn lại

Bài 2: Cho tia OA nằm giữa hai tia OC và OB Hãy viết biểu thức?

Hướng dẫn

Vì tia OA nằm giữa hai tia OC và OB nên ta

Dạng 2: Vân dụng tính toán

Bài 1: Cho tia Ox nằm giữa hai tia Oy và Oz Biết ·xOy=450, ·yOz=780 Tính ·xOz

Hướng dẫn

Vì tia Ox nằm giữa Oy và Oz nên ta có hệ thức: ·yOx xOz yOz+· =·

450 + ·xOz = 780

·xOz = 780 - 450

·xOz = 330

Bài 2: Cho tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy

O

y

x

z

Trang 8

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Vì tia Oz nằm giữa hai tia Oy và Ox thì ta

có hệ thức nào? Những góc nào đã biết số đo?

cần tính số đo của góc nào?

GV: Cho học sinh lên bảng trình bày cách

thực hiện

GV: Cho học sinh nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thóng nhất cách trình bày cho

học sinh

GV: Nhấn mạnh lại phương pháp tính số hạng

chưa biết cho học sịnh nắm được cách trình

bày

GV: Dùng hình vẽ để minh họa cho cách tính

trên

Biết ·xOz=400, ·zOy=340 Tính ·xOy ?

Hướng dẫn

Vì tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy nên ta có

400 + 340 = ·xOy ·xOy = 740

IV Củng cố

– Hãy trình bày cách xác định số đo của góc?

– Hướng dẫn HS làm các dạng bài tập tương tự SGK

V Dặn dò

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập SGK – Chuẩn bị bài tiếp theo

I MỤC TIÊU

* Kiến thức : Trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho ·xOy m= 0 (00 < m < 1800)

* Kĩ năng cơ bản Biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc

* Thái độ: Đo vẽ, cẩn thận

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước đo góc

* Học sinh: Vở ghi, SGK, chuẩn bị thước đo góc

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa góc

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ góc trên nửa

mặt phẳng

GV: Cho HS đọc ví dụ và nêu yêu cầu của bài

toán

GV: Để vẽ góc ta cần vẽ những yếu tố nào?

Khi đo góc ta cần đặt thước như thế nào?

1 Vẽ góc trên nửa mặt phẳng

Ví dụ 1:

(SGK)

O

y

z

x

Trang 9

GV: Để vẽ góc có số đo cho trước ta cần chú ý

điều gì? Đặt tâm của thước như thế nào với

góc cần đo?

GV: Hướng dẫn HS cách vẽ góc khi biết số đo

cho trước

GV: Ta có thể vẽ được bao nhiêu tia Oy như

vậy?

GV: Cho HS đọc nhận xét SGK

GV: Nhấn mạnh lại nhận xét

GV: Cho HS thực hiện ví dụ 2

Để vẽ góc ABC ta tiến hành vẽ những yếu tố

nào?

Em hãy vẽ góc ABC theo yêu cầu của bài

toán

Hoạt động 2: Tìm hiều cách vẽ hai góc trên

một nửa mặt phẳng

GV: Cho HS đọc ví dụ và nêu yêu cầu của bài

toán

GV: Bài toán yêu cầu vẽ mấy góc? Các góc

được vẽ như thế nào?

Em hãy nêu các bước tiến hành vẽ hai góc trên

một nửa mặt phẳng?

Trong ba tia Ox, Oy, Oz thì tia nào nằm giữa

hai tia còn lại?

Có thể dựa vào số đo các góc để xác định tia

nằm giữa hai tia được không?

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực

hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho

học sinh

GV: Cho HS nêu tổng quát

GV: Cho HS nêu Nhận xét

GV: Nhấn mạnh nhận xét và giải thích chi tiết

hơn

Hoạt động 3: Luyện tập

GV: Hướng dẫn học sinh tiến hành cách vẽ

hình theo bài ra

Nhận xét:

(SGK)

Ví dụ 2: Hãy vẽ góc ABC biết ·ABC=300 Giải

– Vẽ tia BC bất kì;

– ·ABC là góc phải vẽ.

2 Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng

Ví dụ 3:

(SGK)

Tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz (Vì 250 < 600)

Nhận xét:

Nếu ·xOy m= 0, ·xOz n= 0 và n0 > m0 nên tia

Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz

Bài tập 24 trang 84 SGK

IV Củng cố

– Hãy trình bày cách vẽ góc trên nửa mặt phẳng?

– Hướng dẫn HS làm bài tập 25 trang 84 SGK

V Dặn dò

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 26; 27; 28; 29 SGK – Chuẩn bị bài tiếp theo

y z

600

250

O

z

x

n0

y

Trang 10

Tiết : 21 LUY N T PỆ Ậ

I MỤC TIÊU

- Củng cố kiến thức về vẽ tia trên nửa mặt phẳng cho trước, biết vẽ gĩc khi biết số

đo của gĩc

- Củng cố cách vẽ hai gĩc trên cùng một nửa mặt phẳng, xác định tia nằm giữa hai tia cịn lại

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước đo gĩc

* Học sinh: Vở ghi, SGK, chuẩn bị thước đo gĩc

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa gĩc

3 Bài luyện tập

Hoạt động 1: Vẽ một gĩc khi biết số đo

GV: Cho đề bài tốn

GV: Bài tốn yêu cầu gì?

GV: Em hãy nêu các bước vẽ hình?

GV: Cho học sinh lên bảng trình bày cách vẽ

hình

GV: Cho học sinh nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn cách trình bày cho học sinh

Hoạt động 2: Vẽ hai gĩc khi biết số đo

GV: Cho đề bài tốn

GV: Bài tốn yêu cầu gì?

GV: Bài này có gì khác so với bài toán

trên?

GV: Em hãy nêu các bước vẽ hình?

GV: Cho học sinh lên bảng trình bày cách vẽ

hình

GV: hướng dẫn học sinh cách xác định hai tia

để tạo với Ox hai gĩc cho trước

GV: Cho học sinh nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn cách trình bày cho học sinh

Dạng 1: Vẽ một gĩc

Bài 1: Hãy vẽ gĩc xOy biết số đo của

xOy=

Hướng dẫn -Vẽ tia Ox

- Đặt tâm thước trùng với gốc O của tia, tia Ox

đi qua vạch số 0 của thước

- Vẽ tia Oy đi qua vạch số 50 của thước ta

Dạng 2: Vẽ hai gĩc trên một nửa mặt phẳng

Bài 1: Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox vẽ hai gĩc xOy và xOz Biết

tia cịn lại?

Tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz (Vì 250 < 600)

O

z

x

n0

y

m0

y z

600

250

O

x

y

Ngày đăng: 26/11/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình như thế nào được gọi là một nữa mặt - Tài liệu Giao an hinh 6 kII2011chuan
Hình nh ư thế nào được gọi là một nữa mặt (Trang 1)
Hình theo bài ra. - Tài liệu Giao an hinh 6 kII2011chuan
Hình theo bài ra (Trang 9)
Hình tròn để HS phân biệt và nhận ra hình tròn - Tài liệu Giao an hinh 6 kII2011chuan
Hình tr òn để HS phân biệt và nhận ra hình tròn (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w