Hoạt động1: Giới thiệu bài mới: Em đã học bài thơ nào viết về lời ru của mẹ?. Hình ảnh Cò gợi suy ngẫm và triết lí về ý nghĩa của Mẹ và lời ru : Hình ảnh con cò có ý nghĩa biểu tượng c
Trang 1Tuần 24- Tiết 111, 112 Văn bản: CON CÒ ( HDĐT)
Ngày soạn : 7/2/2011 ( Chế Lan Viên )
Ngày dạy: 9/2/2011
I/Mục tiêu : Qua bài học này, giúp HS:
- Kiến thức : Cảm nhận được vẻ đẹp và ý nghĩa hình tượng con cò trong bài thơ phát triển từ những câu hát
ru xưa để ngợi ca tình mẹ và những lời ru Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm về hình ảnh , thể thơ và giọng điệu của bài thơ
- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ , đặc biệt là những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng, tưởng tượng
- Thái độ : Thêm yêu mẹ và những bài hát ru
II/Chuẩn bị của GV-HS:
-GV: Chân dung tác giả, bảng phụ, phiếu học tập…
-HS: Tìm hiểu các yêu cầu của bài trước ở nhà
2.Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS: GV kiểm tra vở soạn 5 em.
3 Kiểm tra bài cũ:
?Chó sói dưới con mắt của nhà nghệ sĩ và nhà khoa học như thế nào
(Chó sói có tính cách phức tạp; Là con vật bẩn thỉu , hôi hám )
?Nghệ thuật nghị luận của H.Ten
(So sánh, phân tích, chứng minh; Mạch lập luận sắp xếp theo trình tự; Bố cục chặt chẽ.)
4.Tiến trình dạy-học bài mới:
I/ Tìm hiểu chung :
1.Tác giả ,tác phẩm :
-Ông là nhà thơ có tên tuổi hàng đầu
của nền thơ VN thế kỉ XX
-Bài thơ được in trong tập “ Hoa
ngày thường- Chim báo bão, 1967”
( Học chú thích *)
2.Đọc , tìm hiểu chú thích :
(Xem sgk )
Hoạt động1: Giới thiệu bài mới:
Em đã học bài thơ nào viết về lời ru của mẹ ? Hãy đọc một bài
ca dao hoặc hát ru có hình ảnh con cò Những lời ru ấy em được nghe khi nào ?Hôm nay, các em được học bài thơ “ Con cò” của nhà thơ Chế Lan Viên
Hoạt động2: Tìm hiểu Tác giả, tác phẩm
PP: thuyết trình.
- Cho HS đọc chú thích *
? Em biết gì về tác giả CLV (Là nhà thơ có tên tuổi hàng đầu của nền thơ VN thế kỉ XX
Năm 1966, ông được Nhà nước truy tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật.)
?Nêu tên các TP của ông (Điêu tàn (1937) , Hoa ngày thường - chim báo bão Con cò sáng tác năm 1962 )
?Xuất xứ của văn bản
(In trong tập “ Hoa ngày thường- Chim báo bão, 1967.)
Hoạt động3:Đọc hiểu chú thích : PP: Đọc diễn cảm.
-GV hướng dẫn cách đọc:
Bài thơ viết theo thể thơ tự do Các câu dài ngắn không đều , nhịp điệu biến đổi , có nhiều câu thơ điệp lại , tạo nhịp điệu gần với hát ru Cần thể hiện được sự thay đổi nhịp điệu và giọng điệu đó
-HS đọc chú thích *
Trang 2nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối với
cuộc đời mỗi người
II/Tìm hiểu văn bản:
1.Hình tượng con cò qua những
lời ru:
- Con cò bay lả => Cò vất vả trong
hành trình cuộc đời , trong bình yên
thong thả của cuộc sống xưa
- Con cò đi ăn đêm => Cò lặn lội
kiếm sống => tượng trưng cho
người phụ nữ nhọc nhằn , lam lũ
→Hình ảnh con cò trong lời ru đi
vào lòng người một cách vô thức
Đây là sự khởi đầu con đường cảm
nhận những âm điệu ngọt ngào , dịu
dàng của lời ru
TIẾT 2
2.Hình ảnh con cò gần gũi cùng
con trên mỗi chặng đường
a Khi còn trong nôi :
- Cò vào trong tổ
- Hai đứa đắp chung đôi
- Con ngủ => Cò cũng ngủ
=> Cò hóa thân trong người mẹ che
chở , lo lắng cho con trong từng giấc
ngủ
b Khi đi học :
- Con theo Cò đi học
- Cò chắp cánh những ước mơ cho
con
=> Cò là hình tượng người mẹ quan
tâm , chăm sóc , nâng bước con
c Khi con khôn lớn :
- Con làm thi sĩ bởi tâm hồn con
được Cò chắp cánh bao mơ ước ,
- GV đọc mẫu một đoạn , HS đọc -GV nhận xét cách đọc của HS
-GV hướng dẫn HS hiểu chú thích SGK
Hoạt động4: Giúp HS tìm bố cục văn bản:
?Bao trùm toàn bài thơ là hình tượng nào Mỗi đoạn hình tượng
ấy được diễn tả như thế nào (Hình tượng bao trùm bài thơ là hình tượng con cò được khai thác từ ca dao truyền thống Mỗi đoạn có một ý nghĩa biểu tượng nhưng vẫn mang tính thống nhất )
Hoạt động5: Tìm hiểu văn bản: Giúp HS cảm nhận được hình tượng Cò qua những lời ru:
PP:Đọc diễn cảm, gợi mở, giải thích, nêu vấn đề.
- Gọi HS đọc phần 1 Nêu nội dung chính
?Hình ảnh con cò bay la bay lả gợi không gian như thế nào (Con cò bay lả cánh đồng => Gợi tả không gian , khung cảnh quen thuộc của cuộc sống thời xưa , cuộc sống thong thả , bình yên , ít biến động )
?Qua lời ru của mẹ , hình tượng con cò đã đến với tâm hồn em
bé ntn (Hình ảnh con cò đến với tâm hồn tuổi ấu thơ một cách vô thức Em bé đón nhận sự vỗ về trong những âm điệu ngọt ngào , dịu dàng của lời ru => cảm nhận bằng trực giác tình yêu và sự che chở của người mẹ )
-GV chuyển ý sang tiết 2
Hoạt động5: Tìm hiểu văn bản: Giúp HS cảm nhận được Hình ảnh con cò gần gũi cùng con trên mỗi chặng đường và
ý nghĩa triết lí của hình ảnh con cò:
PP:Đọc diễn cảm, gợi mở, giải thích, nêu vấn đề.
- HS đọc phần 2 Nêu ý chính
?Hình ảnh cò trong đoạn 2 gắn bó với cuộc đời mỗi người ở những chặng đời nào
(Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức của tuổi thơ , trở nên gần gũi
và sẽ theo cùng con người trên mọi chặng đường đời: khi còn tronh nôi; khi đi học; khi khôn lớn.)
-HS thảo luận nhóm
?Ý nghĩa của hình tượng cò trong mỗi hình ảnh ấy ntn (+ Cánh cò trở thành bạn đồng hành của con người từ tuổi ấu thơ trong nôi : “ Con ngủ yên đắp chung đôi”
+ Đến tuổi đến trường “ Mai khôn lớn gót đôi chân”
+ Đến lúc trưởng thành : “Cánh cò trắng câu văn”
- Hình ảnh cò đã gợi ý nghĩa biểu tượng về lòng mẹ , về sự dìu dắt , nâng đỡ dịu dàng và bề bỉ của người mẹ.)
- GV gọi HS đọc đoạn cuối Nêu ý chính
-HS đọc VB
-HS thảo luận
-HS trả lời câu hỏi
-HS đọc đoạn 2
-HS thảo luận
-HS trả lời câu hỏi
Trang 3con viết tiếp hình ảnh cò trong
những vần thơ cho con
=> Cò là hiện thân của Mẹ bền bỉ ,
âm thầm nâng bước cho con suốt
chặng đời con
3 Hình ảnh Cò gợi suy ngẫm và
triết lí về ý nghĩa của Mẹ và lời ru
:
Hình ảnh con cò có ý nghĩa biểu
tượng cho tấm lòng người mẹ luôn
bên con , làm chỗ dựa vững chắc
cho con suốt cuộc đời
4.Nghệ thuật:
-Viết theo thể tự do, thể hiện cảm
xúc một cách linh hoạt ở nhiều biểu
hiện, nhiều mức độ
-Sáng tạo những câu thơ gợi âm
hưởng lời hát ru nhưng vẫn làm nổi
bật được giọng suy ngẫm, triết lí của
bài thơ
-Xây dựng những hình ảnh thơ dựa
trên những liên tưởng, tưởng tượng
độc đáo
*Tổng kết : ( Ghi nhớ SGK)
III/Luyện tập:
1.-NKĐiềm: thống nhất giữa tình
yêu con với CM
+CLViên: ngợi ca tình mẹ trong
đời sống mỗi con người
?Bốn câu thơ đầu gợi cho em suy nghĩ gì về tấm lòng người
mẹ (Hình ảnh con cò là biểu tượng cho tấm lòng người mẹ , lúc nào cũng ở bên con đến suốt cuộc đời )
-KTDH: KT động não
?Hai câu thơ “ Con dù lớn theo con “ đã khái quát một quy luật của tình cảm , theo em đó là quy luật gì
(Từ hình ảnh con cò , suy nghĩ và triết lý về ý nghĩa của lời ru
và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi người Nhà thơ đã KQ một quy luật tình cảm có ý nghĩa bền vững rộng lớn và sâu sắc “ Con dù lớn theo con”.)
*Những câu ca dao , tục ngữ nào nói về điều đó ( Nước mắt chảy xuôi.; Cha mẹ nuôi con như biển trời lai láng,
-KTDH: “Trình bày một phút”
?Điều quan trọng nhất của em học được hôm nay là gì
(HS tự do trình bày ý kiến của mình, cả lớpvà GV nhận xét.)
?Hãy khái quát những nét nghệ thuật chính của bài thơ (Nghệ thuật :
+ Giọng thơ ; êm ái , mượt mà + Nhịp đa dạng : Diễn tả linh hoạt cảm xúc )
-HS đọc ghi nhớ
-HS làm bài tập
5.Củng cố và hướng dẫn tự học:
a/Củng cố: Đọc diễn cảm bài thơ.
b/HDTH:
* Bài vừa học :
- Học thuộc bài thơ , nắm được giá trị nhân văn cao đẹp và tài năng sáng tạo nghệ thuật của CLV
- Viết đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em về đoạn thơ mà em yêu thích nhất trong bài
*Bài sắp họcLiên kết câu và liên kết đoạn văn ( luyện tập )-Trả lời câu hỏi ở 4 bài tập ( sgk )
-Viết đoạn văn với chủ đề tự chọn , sử dụng các biện pháp liên kết
Trang 4Tuần 24-Tiết 113 LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN ( Luyện tập )
Ngày soạn: 8/2/2011
Ngày dạy: 12/2/2011
I/Mục tiêu : Qua bài học này, giúp HS:
- Kiến thức : Củng cố kiến thức về liên kết câu và liên kết đoạn văn Nắm chắc một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản; Một số lỗi liên kết có thể gặp trong văn bản
- Kĩ năng : Nhận biết được phép liên kết câu, liên kết đoạn trong văn bản
- Thái độ : Có ý thức viết câu và đoạn văn có tính liên kết
2.Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS: GV kiểm tra vở soạn 5 em.
3 Kiểm tra bài cũ: KIỂM TRA 15 PHÚT
Câu1:Những phép liên kết nào được sử dụng để liên kết câu, đoạn văn? (5đ)
(phép thế, phép nối, phép lặp từ vựng,phép đồng nghĩa,trái nghĩa và liên tưởng )
Câu2:Chỉ ra các phép liên kết trong đoạn văn (5đ):
Người ta nói chèo bẻo là kẻ cắp Kẻ cắp hôm nay gặp bà già Nhưng từ đây tôi lại quí chèo bẻo Ngày mùa chúng thức suốt đêm Mới tờ mờ đất nó đã cất tiếng gọi người: “ chè cheo chét”…Chúng nó trị kẻ ác Thì ra, người
có tội khi trở thành người tốt thì tốt lắm… ( Lao xao- Duy Khán )
(-phép lặp từ vựng: chèo bẻo,kẻ cắp; -phép nối:Nhưng, Thì ra; -phép thế:nó ,chúng,chúng nó -chèo bẻo )
4.Tiến trình dạy-học bài mới:
Bài tập 1: Các phép liên kết câu và liên kết đoạn
Hoạt động1: Giới thiệu bài mới:
Để củng cố thêm kiến thức về liên kết câu
và liên kết đoạn văn , hôm nay ta sẽ làm một số bài tập luyện tập về liên kết câu, liên kết đoạn văn
Hoạt động2: Luyện tập: Giúp HS chỉ ra các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn :
PP: gợi mở, so sánh, nêu vấn đề.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Cho HS làm việc độc lập Gọi HS trình bày trên bảng Lớp nhận xét GV bổ sung hoàn chỉnh
-Yêu cầu HS đọc BT 2 -HS thảo luận nhóm-GV chia 4 nhóm để HS trao đổi , cử đại diện trình bày Lớp bổ sung
-HS đọc yêu cầu bài tập 1
-HS đọc bài
Trang 5a) Lỗi về liên kết nội dung : Các câu không phục
vụ chủ đề chung của đoạn văn
Chữa : Thêm một số từ ngữ hoặc câu để thiết lập
liên kết chủ đề giữa các câu
VD: Cắm đi một mình trong đêm Trận địa đại
đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên một dòng sông
Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh
cùng viết đơn xin ra mặt trận Bây giờ , mùa thu
hoạch lạc đã vào chặng cuối
b) Lỗi về liên kết nội dung : Trật tự các sự việc
nêu trong các câu không hợp lí
Chữa : Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào câu (2)
để làm rõ mối quan hệ thời gian giữa ácc sựu kiện
Chữa : Thay đại từ nó bằng chúng
b) Lỗi : Từ văn phòng và từ hội trường không
cùng nghĩa với nhau trong trường hợp này
Chữa : Thay từ hội trường ở câu (2) bằng từ văn
phòng
Hoạt động3: Luyện tập: Giúp HS chỉ ra các Lỗi
về liên kết nội dung :
-HS đọc yêu cầu BT 3
-HS làm theo nhóm
-HS đọc yêu cầu bàitập 4.-HS trả lời
-Nêu cách làm dạng bài văn trên như thế nào?
-Tự nghĩ một vài đề bài tương tự
Trang 6Tuần 24-Tiết 114 CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ
Ngày soạn: 12/2/2011 TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
Ngày dạy: 14/2/2011
I/ Mục tiêu : Qua bài học này,giúp HS :
-Kiến thức :Nắm được yêu cầu và nội dung của văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng , đạo lí
-Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề , viết bài đọc và sửa, xây dựng dàn ý, củng cố kĩ năng làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng , đạo lí
-Thái độ: Có thái độ đúng đắn trước những vấn đề tư tưởng, đạo lí đó
2.Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS: GV kiểm tra vở soạn 5 em.
3 Kiểm tra bài cũ:
?Thế nào là bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng , đạo lí
(Bàn về vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống của con người.)
?Về nội dung và hình thứcyêu cầu cần phải như thế nào
(Làm sáng tỏ bằng cách giải thích, chứng minh chỉ ra chỗ đúng, sai
Phải có bố cục ba phần; Có luận điểm đúng dắn, sáng tỏ, lời văn xác đáng.)
4.Tiến trình dạy-học bài mới:
I/ Đề bài nghị luận về một vấn đề tư
tưởng , đạo lí:
Giống nhau : đều bàn về những vấn đề
tư tưởng đạo lí
II/Cách làm bài nghị luận về một vấn
đề tư tưởng , đạo lí:
Đề bài: Suy nghĩ về đạo lí “ Uống
nước nhớ nguồn”
1.Tìm hiểu đề và tìm ý:
a)Tìm hiểu đề:
-Xác định kiểu bài
-Yêu cầu về nội dung: Nêu suy nghĩ
Hoạt động1: Giới thiệu bài mới:
Để làm một bài nghị luận tốt trước hết chúng ta hiểu các dạng đề và tìm hiểu cách làm bài văn nghị luận Bài học hôm nay sẽ giúp các em điều đó
Hoạt động2:GV hướng dẫn HS Tìm hiểu đề bài nghị luận
về một vấn đề tư tưởng , đạo lí:
-Gọi HS đọc đề bài nghị luận SGK
?Các đề bài trên có điểm gì giống và khác nhau Chỉ ra sự giống và khác nhau đó
(+Giống nhau : đều bàn về những vấn đề tư tưởng đạo lí
+ Khác nhau: có dạng đề kèm theo mệnh lệnh; có dạng đề không kèm theo mệnh lệnh.)
Hoạt động2:GV hướng dẫn HS Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng , đạo lí:
PP: Nêu và giải quyết vấn đề, so sánh.
?Nêu các bước làm một bài nghị luận.
(Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài , đọc bài và sửa chữa.)
- Gọi HS đọc đề
?Nêu tính chất của đề Yêu cầu của đề
(Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí Nêu suy nghĩ tức là hiểu về đạo lí rút ra từ câu tục ngữ.)
-KTDH: KT “khăn phủ bàn.”
*Mỗi em tự nghĩ ra một
đề bài tương tự?
Trang 72.Ý nghĩa của vấn đề: Tinh thần tự
học rèn luyện nhân cách con người
?Em hãy đặt câu hỏi để tìm ý cho đề bài nghị luận trên (Câu tục ngữ có ý nghĩa như thế nào? Nội dung câu tục ngữ thể hiện truyền thống đạo lí gì của người Việt Nam? Ngày nay đạo lí ấy có ý nghĩa như thế nào?)
( Nghĩa đen: Uống nước phải biết nước có từ đâu.→ Nghĩa bóng: Người hưởng thụ phải biết công ơn người làm ra thành quả Là sự biết ơn, không vong ân bội nghĩa.Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp: giữ gìn và tiếp nối sáng tạo.)
*Con người được hưởng thụ những gì
(-Đsống vật chất: cơm ăn, áo mặc, nhà cửa,
-Tinh thần: nghệ thuật, văn hoá, tín ngưỡng, )
-Treo bảng phụ có dàn ý bài văn nghị luận “ Uống nước nhớ nguồn”
-Nhận xét dàn ý( Thảo luận nhóm)
-Yêu cầu cả lớp viết phần mở bài
-KTDH: KT động não.
-Gọi hs trình bày độc lập phần mở bài
-Yêu cầu thảo luận nhóm viết phần thân bài – Gọi đại diện nhóm, các nhóm nhận xét, bổ sung
(Đoạn văn giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ→
tổ 1, 2.Đoạn văn với nội dung: Bài học đạo lí của câu tục ngữ→ tổ 3,4.)
-HS đọc phần kết bài (sgk)
?Yêu cầu HS kiểm tra bài viết để làm gì
(Phát hiện lỗi sai, sửa lại lỗi sai ấy.)
-HS nhận xét
*Bài sắp học: Trả bài tập làm văn số 5
Xem lại cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Trang 8Tuần 24- Tiết 115 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
Ngày soạn: 12/2/2011
Ngày dạy: 15/2/2011
I/ Mục tiêu : Qua tiết trả bài, giúp học sinh :
-Kiến thức :Đánh giá bài làm,rút kinh nghiệm, sửa chữa các sai sót vè các mặt dùng từ đặt câu, bố cục , từ ngữ , chính tả
-Kĩ năng :Diễn đạt sửa lỗi sai
-Thái độ :Biết khắc phục sai sót
2.Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS:
3 Kiểm tra bài cũ:
4.Tiến trình dạy-học bài mới:
Đề bài : Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay
là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng
Em hãy đặt một nhan đề để gọi ra hiện tượng ấy
và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình
+Ô nhiễm môi trường làm hại đến sự sống
+ Ô nhiễm môi trường làm cảnh quan bị ảnh
hưởng
-Đánh giá:
+Những việc làm đó thiếu ý thức với vấn đề
bảo vệ môi trường
+Chưa có trách nhiệm với cộng đồng
Hoạt động1: Giới thiệu bài mới:
Vừa rồi các em đã làm bài viết về một sự việc, hiện tượng đời sống ( nghị luận xã hội ) Hôm nay
là tiết trả bài, cô sẽ giúp các em nhận ra hạn chế từ bài viết của mình mà có hướng khắc phục ở bài viết sau
-HS trả lời
Trang 9+Phải lên án phê phán.
- Hướng giải quyết:
+ Rèn luyện cho mình ý thức bảo vệ môi trường
+Tuyên truyền cho mọi người cùng làm theo
+ Đây là vấn đề cấp bách của xã hội
-Đầu đề chưa phù hợp với nôi dung
-Hệ thống luận điểm chưa rõ ràng
-Phần đánh giá còn sơ sài
-Sai về lỗi lặp từ, lỗi chính tả ( Tân, Thịnh,
Thảo, Bảo, Tuyển, )
-Luận chứng từng luận điểm còn hời hợt
Hoạt động3: GV hướng dẫn HS nhận xét từng mặt ưu điểm,hạn chế:
-GV gọi HS tự nhận xét bài làm của mình
-GV nêu ưu điểm của HS trong bài viết
-GV chỉ ra những khuyết điểm về hình thức , viết câu , dùng từ
- GV dẫn chứng một số lỗi trong bài làm của HS, gọi HS lần lượt chữa lỗi sai về dùng từ, đặt câu, nội dung …
-GV đọc một số bài văn hay (Ngân, Phương, Huy )
-GV phát bài , ghi điểm -GV nhận xét tiết trả bài
-HS tự nhận xét bài làm của mình
5.Củng cố và hướng dẫn tự học:
a/Củng cố: từng phần.
b/HDVN:
*Bài vừa học:
Xem lại bài và tự chữa lỗi sai
*Bài sắp học: Mùa xuân nho nhỏ-Mùa xuân của thiên nhiên, đất nước được tác giả miêu tả như thế nào?
-Phân tích đoạn thơ: “Ta làm Dù là khi tóc bạc”?
-Em hiểu như thế nào về nhan đề bài thơ?
Trang 10Tuần 25- Tiết 116 Văn bản: MÙA XUÂN NHO NHỎ
Ngày soạn : 14/2/2011 (Thanh Hải)
Ngày dạy: 16/2/2011
I/ Mục tiêu : Qua bài học này, giúp HS:
- Kiến thức : Cảm nhận được xúc cảm của tác giả trong mùa xuân của thiên nhiên đất nước và khát vọng đẹp
đẽ muốn làm “ một mùa xuân nho nhỏ” dâng hiến cho cuộc đời Vẻ đẹp của mùa xuân của thiên nhiên và mùa xuân đất nước Lẽ sống cao đẹp của một con người chân chính
- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của tứ thơ
- Thái độ : Giáo dục KNS cho HS trong giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự thể hiện vẻ đẹp của mùa xuân và niềm khát khao được cống hiến của mỗi con người đối với đất nước Bày tỏ nhận thức và hành động của mỗi cá nhân
để đóng góp vào cuộc sống
II/Chuẩn bị của GV-HS:
-GV: Chân dung tác giả, bảng phụ, phiếu học tập…
-HS: Tìm hiểu các yêu cầu của bài trước ở nhà
2.Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS: GV kiểm tra vở soạn 5 em.
3 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc bài thơ “ Con cò”và nêu tư tưởng chủ đề của bài thơ?
(Tấm lòng của người mẹ luôn lo lắng cho con cái.)
4.Tiến trình dạy-học bài mới:
I./ Tìm hiểu chung :
1.Tác giả , tác phẩm :
-Ông là cây bút có công xây dựng nền
VHCM ở miền nam từ những ngày
Hoạt động1: Giới thiệu bài mới:
Mùa xuân là đề tài muôn thuở của thơ ca.Đối với Thanh Hải , ông đã sáng tác bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ” để diễn tả vẻ đẹp mùa xuân xứ Huế , để gửi gắm tâm trạng của mình trong những ngày cuối đời
Hoạt động2: Tìm hiểu Tác giả, tác phẩm
PP: thuyết trình.
? Em biết gì về tác giả Thanh Hải
(Ông sinh 1930- 1980, quê ở Huế Trong những năm chống
Mĩ, ông ở lại quê hương hoạt động và là cây bút có công xây dựng nền VHCM ở miền nam từ những ngày đầu.)
? Xuất xứ của tác phẩm có điều gì đáng lưu ý
(11/ 1980 khi tác giả đang nằm trên giường bệnh.)
Hoạt động3:Đọc hiểu chú thích : PP: Đọc diễn cảm.
? Bài thơ viết theo thể thơ gì (Bài thơ 5 chữ, nhịp 3/2 hoặc 2/3 rộn ràng vui tươi -> Giọng say sưa trìu mến.)
- GV đọc một đoạn , HS đọc -Gọi HS giải thích một số từ khó
? Em hiểu mạch cảm xúc của tác giả như thế nào
(Từ mùa xuân đất trời -> mùa xuân đất nước -> suy nghĩ ước nguyện làm một mùa xuân nho nhỏ góp vào mùa xuân lớn )
-HS đọc chú thích *
-HS đọc VB
Trang 11II/Tìm hiểu văn bản:
1.Hình ảnh mùa xuân của thiên
nhiên đất nước :
a Mùa xuân của thiên nhiên :
-Vài nét phác họa gợi ra không gian
rộng, màu sắc tươi thắm , âm thanh
vang rộng vui tươi
- Cảm xúc của tác giả được diễn tả tập
trung ở chi tiết tạo hình :
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng
=> Niềm say sưa ngây ngất của nhà
thơ trước vẻ đẹp thiên nhiên , đất trời
đồng” Đây là hai lực lượng biểu
trưng cho hai nhiệm vụ: bảo vệ và xây
-Phần còn lại: Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ.)
Hoạt động5: Tìm hiểu văn bản: Giúp HS biết được hình ảnh mùa xuân của thiên nhiên đất nước :
PP:Đọc diễn cảm, gợi mở, giải thích, nêu vấn đề.
- Gọi HS đọc phần 1
?Hình ảnh mùa xuân của thiên nhiên được phác họa như thế nào (Vài nét phác họa của tác giả về mùa xuân : dòng sông xanh, bông hoa tím biếc, tiếng chim chiền chiện hót vang trời )
?Cảm xúc của tác giả trước cảnh trời đất vào xuân được diễn
tả ở những hình ảnh cụ thể nào Bình luận những hình ảnh đó
( Trao đổi nhóm – cử đại diện trình bày )(Cảm xúc của tác giả trước cảnh mùa xuân của thiên nhiên được diễn tả tập trung ở chi tiết rất tạo hình : Từng giọt long lanh rơi-Tôi đưa tay tôi hứng
-> Niềm say sưa , ngây ngất của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên , trời đất lúc vào xuân.)
*Qua đó em hình dung ra bức tranh như thế nào?
(Vẽ ra được cả không gian cao rộng ( với dòng sông , mặt đất , bầu trời bao la) , cả màu sắc tươi thắm của mùa xuân ( sông xanh, hoa tím biếc – ) , cả âm thanh , tươi vui của chim chiền chiện hót vang trời.)
-KTDH: KT “khăn phủ bàn.”
?Từ mùa xuân của thiên nhiên nhà thơ chuyển sang cảm nhận
về mùa xuân của đất nước Hình ảnh nào thể hiện điều đó (Với hình ảnh “ người cầm súng” , “ người ra đồng” biểu trưng cho hai nhiệm vụ chiến đấu và lao động xây dựng đất nước Tác giả đã tạo nên sức gợi cảm cho câu thơ bằng hình ảnh lộc non của mùa xuân gắn với người cầm súng , người ra đồng : “ Lộc giắt đầy trên lưng…Lộc trải dài nương mạ” Mùa xuân của đất trời đọng lại trong hình ảnh lộc non , đã theo người cầm súng và người ra đồng hay chính họ đã đem mùa xuân đến mọi nơi trên đất nước
Sức sống của mùa xuân đất nước còn được cảm nhận trong nhịp điệu hối hả những âm thanh xôn xao Và đất nước được hình dung bằng một hình ảnh so sánh đẹp : “ Đất nước như vì sao – Cứ đi lên phía trước” )
*Cảm xúc của tgiả:thính giác, thị giác, xúc giác
*Nhận xét cách xưng hô: tôi- ta
(Vừa là số nhiều, vừa nói được niềm riêng của tácgiả.)
- GV gọi HS đọc phần 2
-KTDH: KT động não
? Điều tâm niệm của nhà thơ là gì Tâm niệm ấy được thể hiện qua những hình ảnh nào và nét đặc sắc của những hình ảnh ấy là gì
(Khát vọng được hòa nhập vào cuộc sống của đất nước
-HS trả lời câu hỏi
-HS trả lời câu hỏi
-HS thảo luận
-HS đọc đoạn 2
Trang 12giản dị với những hình ảnh giàu ý
nghĩa biểu trưng khái quát
-Sử dụng ngôn ngữ thơ giản dị, giàu
hình ảnh, giàu cảm xúc với các ẩn dụ,
điệp từ, điệp ngữ, sử dụng từ xưng hô,
…
-Cấu tứ bài thơ chặt chẽ, giọng điệu
thơ luôn có sự biến đổi phù hợp với
nội dung từng đoạn
?Điều quan trọng nhất của em học được hôm nay là gì
(HS tự do trình bày ý kiến của mình, cả lớpvà GV nhận xét.)
*KNS trong giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự thể hiện vẻ đẹp của mùa xuân và niềm khát khao được cống hiến của mỗi con người đối với đất nước Bày tỏ nhận thức và hành động của mỗi cá nhân để đóng góp vào cuộc sống.
?Tác giả đã sử dụng những thủ pháp nghệ thuật nào
(Thể thơ, hình ảnh, giọng điệu, cấu tứ bài thơ.)
-GV gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động6: GV hướng dẫn HS làm bài tập.
-GV gợi ý khổ đầu, khổ 4, khổ 5 để HS làm bài 2 ở nhà
-HS trả lời câu hỏi
-HS đọc ghi nhớ
-HS làm bài tập
5.Củng cố và hướng dẫn tự học:
a/Củng cố: Đọc diễn cảm bài thơ.
b/HDTH:
*Bài vừa học:
Học thuộc và phân tích bài thơ
*Bài sắp học: Viếng lăng Bác
-Phân tích hình ảnh hàng tre quanh lăng-Cảm xúc của tác giả qua bài thơ như thế nào?
-Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ?