MỤC TIÊU: - HS biết cách chuẩn bị chậu và đất để trồng cây trong chậu - Làm được công việc chuẩn bị chậu và trồng cây trong chậu - Ham thích trồng cây II.. * MT : Nói về những thiệt hại
Trang 1TUẦN 19
Thư ùhai, ngày 15 tháng 01 năm 2007
ĐẠO ĐỨC : Tiết 19
BÀI: KÍNH TRỌNG BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (Tiết 1)
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nhận thức vai trò của người lao động
- Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những người lao động
II ĐỒ DÙNG : Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A.Bài cũ: Ôn tập
B.Bài mới:
* Giới thiệu bài: Kính trọng, biết ơn người lao động.
1.Hoạt động 1: Giáo viên kể chuyện
- Kết luận:
- Cần phải kính trọng mọi người lao động, dù là những
người lao động bình thường nhất
2 Hoạt động 2: Bài tập 1
- Kết luận :
+ Nông dân, bác sĩ, người giúp việc Lái xe ôm, giám
đốc công ty, nhà KH, người đạp xích lô, giáo viên, kĩ sư
tin học, nhà văn, nhà thơ đều là những người lao động
+ Những người ăn xin, những kẻ buôn bán ma túy….
Không phải là những người lao động vì việc làm của
họ không mang lại lợi ích, thậm chí còn có hại cho xã
hội
3 Hoạt động 3:
- Kết luận :
- Mọi người lao động đều mang lại lợi ích cho bản
thân, gia đình và xã hội
4 Hoạt động 4:
- Kết luận :
+ Các việc làm : a, d, đ, e, g là thề hiện sự kính trọng
biết ơn của người lao động
+ Các việc b, h là thiếu kính trọng người lao động
- Ghi nhớ : SHG/28
-Làm việc cả lớp + Thảo luận => TLCH :+ Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi ngheHà giới thiệu về nghề nghiệp bố mẹ mình ?+ Nếu em là (Hà) bạn cùng lớp với Hà, em sẽlàm gì trong tình huống đó ? Vì sao ?
- Làm việc nhóm đôi + Đọc yêu cầu bài tập 1 -> thảo luận để tìm ranhững người lao động
+ Trình bày kết quả
- Làm việc theo nhóm
- Quan sát tranh -> thảo luận về nội dungcủa tranh
+ N1 : Tranh 1+ N2 : Tranh 2+ N3 : Tranh 3+ N4 : Tranh 4
- Làm việc cá nhân + Thảo luận -> ý kiến
6.Củng cố, dặn dò :
- Vì sao em phải kính trọng và biết ơn người lao động
- CB : Kính trọng và biết ơn người lao động (T2)
-Thứ ba, ngày 16 tháng 01 năm 2007
THỂ DỤC : Tiết 37
BÀI: ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP – TRÒ CHƠI “CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC
I MỤC TIÊU:
- Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp Yêu cầu thực hiện được ở mức tương đối chính xác
Trang 2- Trò chơi : “ Chạy theo hình tam giác” Yêu biết cách chơi và tham gia chơi chủ động tích cực
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN: Sân trường Còi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu:
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Đứng vỗ tay và hát
- Trò chơi Bịt mắt bắt dê
- Chạy chậm trên sân trường
2 Phần cơ bản:
A Bài tập RLTTCB
- Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật thấp
+ Giáo viên nhắc lại cách thực hiện
+ Thực hiện 2 – 3 lần cự li 10 - 15 m
+ Luyện tập theo nhóm
b Trò chơi vận động
- Trò chơi : Chạy theo hình tam giác (tiếng hành như
T35)
3 Phần kết thúc:
- Đứng vỗ tay, hát
- Đi vòng tròn xoay quanh sân tập vừa đi vừa hít thở
sâu
- Giáo viên hệ thống bài
- Nhận xét tiết học
KHOA HỌC : Tiết 37
BÀI: TẠI SAO CÓ GIÓ ?
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết :
- Làm thí nghiêm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió
- Giải thích tại sao có gió ?
- Giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất biển, ban đêm gió thổi từ đất liền ra biển
II ĐỒ DÙNG: Hình trang 74, 75/SGK - Chong chóng
- Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm+ Hộp đối lưu như miêu tả - SGK/ 74
+ Nến, diêm, miếng giẻ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ: Không khí cần cho sự sống
- Chất khí nào cần cho sự sống của con người, thực vật và động vật ?
- Nêu một vài thí vụ cho thấy không khí rất cần cho sự sống của con người, động vật và thực vật ?
B.Bài mới:
* Giới thiệu bài: Tại sao có gió ?
1 Hoạt động 1: Chơi chong chóng
*MT: Làm thí nghiệm chứng minh không khí
chuyển động tạo thành gió.
- Kết luận :
+ Khi ta chạy, không khí quanh ta chuyển động, tạo ra
gió Gió thổi mạnh làm chong chóng quay nhanh
Gió thổi yếu làm chong chóng quay chậm Không có
gió tác động thì chong chóng không quay
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra gió.
*MT: HS biết giải thích tại sao có gió.
- Kết luận:
- Làm việc cá nhân + Chơi chong chóng trên sân trường -> quan sát,tìm hiểu
- Khi nào chong chóng không quay ?
- Khi nào chong chóng quay ?
- Khi nào chong chóng quay nhanh, chậm ?
- Làm việc theo nhóm :-> tiến hành thí nghiệm -> TLCH ở SGk
Trang 3- Không khí chuyển động từ nơi lạnh -> đến nơi nóng.
Sự chênh lệch nhiệt độ của không khí là nguyên nhân
gây ra sự chuyển động của không khí Không khí
chuyển động tạo thành gió
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự
chuyển động của không khí trong tự nhiên
*MT: Giải thích được tại sao ban ngày gió từ biển
thổi vào đất liền và ban đêm giótừ đất liền thổi
ra biển
- Kết luận :
- Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và ban đêm
giữa biển và đất liền đã làm cho chiều gió thay đổi
giữa ban ngày và đêm
- Làm việc nhóm đôi + Đọc thông tin ở mục : Bạn cần biết – SGK/75 + Kết hợp kiến thức ở HĐ2 -> giải thích: Tại saoban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và banđêm gió từ đất liền thổi ra biển
4.Củng cố - dặn do ø:
- Giải thích tại sao có gió ?
- Chuẩn bị : Gió nhẹ, gió mạnh, phòng chống bão
-Thứ tư ngày 17 tháng 01 năm 2007
KỸ THUẬT: Tiết 19
BÀI: TRỒNG RAU, HOA TRONG CHẬU(T.1)
I MỤC TIÊU:
- HS biết cách chuẩn bị chậu và đất để trồng cây trong chậu
- Làm được công việc chuẩn bị chậu và trồng cây trong chậu
- Ham thích trồng cây
II ĐỒ DÙNG: Mẫu: Một chậu trồng cây hoa hoặc rau
- Vật liệu và dụng cụ : + Cây rau hoặc cây hoa (loại trồng ở chậu) - Đất - Dầm xới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ: Trồng cây rau hoa ? - Nêu các bước trồng cây con ?
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Trồng rau hoa trong chậu (T1)
2 Hoạt động 1:
- Hướng dẫn HS tìm hiểu quy trình kĩ thuật trồng
cây trong chậu
- Qui trình
a Chuẩn bị :
- Cây hoa : Chọn cây theo sở thích và nhu cầu
- Chậu trồng cây : có nhiều kích cỡ và được làm từ
nhiều vật liệu (sành, sứ, ximăng, nhựa…) Chọn
kích thứơc chậu phù hợp với cây trồng
- Đất trồng : Chọn đất ở vườn, đất phù sa hoặc đất
ruộng và trộn thêm phân chuồng ủ hoài hoặc phân
vi sinh -> đủ chất dinh dưỡng cho cây
b Các bước trồng cây :
- Đặt mảnh sanh vào lỗ ở đáy chậu
- Cho đất vào chậu - Trồng cây vào chậu và lắp đất
- Tứơi nhẹ nước quanh gốc cây
3.Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- GV thực hiện và hướng dẫn thao tác
- Kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu, dụng cụ thực hành
của HS - HS tập trồng cây trong chậu
- Nhận xét
- Làm việc cả lớp + Dựa vào SGK -> TLCH :+ Nêu qui trình trồng cây trong chậu ?+ So sánh các bước trong quy trình trồng câytrong chậu ?
+ So sánh các bước trong quy trình trồng câytrong chậu với quy trình trồng cây rau, hoa đãhọc
+ Đọc nội dung mục 2 kết hợp quan sát H.2 ->nêu cách trồng cây trong chậu
- Quan sát -> Nêu lại các thao tác KT
- Trình bày vật liệu, dụng cụ
- Thực hành trồng cây
4.Củng cố - dặn do ø:
Trang 4- Nhắc nhở một số lỗi hs cón mắc phải trong quá trình trồng cây.
- CB: Trồng rau, hoa trong chậu
-LỊCH SỬ : Tiết 19
BÀI: NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
I MỤC TIÊU: Học xong bài này HS biết :
- Các biểu hiện suy yếu của nhà Trần vào giữa TK XIV
- Vì sao nhà Hồ thay nhà Trần
II ĐỒ DÙNG: Phiếu học tập của học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ: Thi KTĐK
B.Bài mới:
* Giới thiệu bài: Nước ta cuối thời Trần
1,Hoạt động 1: Tình hình đất nước cuối thời
Trần.
Từ giữa thế kỷ XIV, nhà Trần bước vào thời kì suy
yếu Vua quan không quan tâm tới dân Dân oán
hận, nổi dậy khởi nghĩa
2.Hoạt động 2: Nhà Hồ thay thế nhà Trần.
- Hồ Quý Ly lá một vị quan đại thần có tài Hành
động truất quyền vua là hợp lòng dân vì các vua
cuối thời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa, làm cho
tình thế đất nước ngày càng xấu đi và Hồ Quý Ly
đã có nhiều cải cách tiến bộ
- Làm việc theo nhóm
- Trao đổi -> TLCH : + Vua quan nhà Trần sống ntn ?+ Những kẻ có quyền thế đối với dân ra sao ?Cuộc sống của nhân dân như thế nào ?
- Làm việc cả lớp + Thảo luận -> TLCH :+ Hồ Quý Ly là người như thế nào ?+ Ông đã làm gì ?
+ Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly cóhợp lòng dân không? Vì sao?
4.Củng cố - dặn do ø:
- Vì sao nhà Hồ thay nhà Trần ?
- Chuẩn bị: Chiến thắng Chi Lăng
-
Thứ năm ngày18 tháng 01 năm 2007
THỂ DỤC : Tiết 38
BÀI: ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP – TRÒ CHƠI : “THĂNG BẰNG”
I MỤC TIÊU:
- Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp Yêu cầu thực hiện thuần thục kĩ năng này ở mức tương đối chủ động
- Học trò chơi “Thăng bằng” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
II ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN : - Sân trường - Còi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
LƯỢNG
P P TỔ CHỨC
1 Phần mở đầu:
- Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu giờ học
- Chạy chậm xung quanh sân tập
- Trò chơi: “Chui qua hầm”
- Khởi động các khớp
2 Phần cơ bản:
- Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp
Trò chơi vận động
- Trò chơi : “Thăng bằng”
- Khởi động các khớp cổ chân, đầu gối, khớp hông
+ Hướng dẫn cách chơi
+ Tổ chức thi -> chọn cặp thắng cuộc
Trang 53 Phần kết thúc:
- Tập thả lỏng, hít thở sâu
- Hệ thống bài, nhận xét
KHOA HỌC: Tiết 38
BÀI: GIÓ NHẸ , GIÓ MẠNH PHÒNG CHỐNG BÃO
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Phân biệt gió nhẹ, gió khá mạnh, gió to, gió dữ
- Nói về những thiệt hại do dông, bão gây ra và cách phòng chống bão
II ĐỒ DÙNG:Hình trang 76,77/SGKPhiếu học tập
- Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh, về các cấp gió, về những thiệt hại do dông, bão gây ra
- Sưu tầm hoặc ghi lại những bản tin thời tiết có liên quan đến gió bão
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ: Tại sao có gió ? Giải thích tại sao có gió ?
- Giải thích tại sao ban ngày gió biển thổi vào đất liền, ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển
B.Bài mới:
- Giới thiệu bài: Gió nhẹ, gió mạnh, phòng chống bão
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số cấp gió
- GV giới thiệu về người đầu tiên nghĩ ra cách phân
chia sức gió thành 13 cấp độ
Cấp gió Tác động của cấp gió
Cấp 5: Gió
khá mạnh
- Khi có gió này mây bay, câynhỏ đu đưa, sóng nước trong hồdập dờn
Cấp 9:
Gió chĩ
- Khi có gió này, bầu trời đầynhững đám mây đen, cây lớngãy cành nhà có thể bị tốc máiCấp 0: Không
Cấp 2:
Gió nhẹ
- Khi có gió này, bầu trờithường sáng sủa, bạn có thểcảm thấy gió trên da mặt, nghethấy tiếng lá rì rào, nhìn đượclàn khói bay
2 Hoạt động 2: Thảo luận về sự thiệt hại của
bão và cách phòng chống bão
* MT : Nói về những thiệt hại do dông, bão gây
ra và cách phòng chống bão
- Kết luận :
+ Bão thường gây thiệt hại về người và của Những
dấu hiệu đặt trưng của bão : Trời tối (có thể có
mưa), gió to, dữ có thể làm cây lớn gãy cành, nhà
có thể bị tốc mái Cần tích cực phòng chống bão
bằng cách theo dõi các bản tin thời tiết, tìm cách
- Làm việc cả lớp
- Quan sát hình vẽ và đọc các thông tintrong sgk/ 76 -> Hình thành phiếu bài tậptheo nhóm
- Làm việc theo nhóm
- Quan sát H5, 6 và mục “bạn cần biết”sgk/77 -> trả lời câu hỏi
+ Nêu những dấu hiệu đặc trưng của bão + Nêu tác hại do bão gây ra và một số cáchphòng chống bão Liên hệ thực tế địaphương
Trang 6bão về nhà cửa, sản xuất, chuẩn bị thức ăn, nước
uống Khi cần phải đến nơi trú ẩn an toàn, cất hệ
thống điện ngư dân không nên ra khơi ,… -> Đề
phòng tai nạn do bão gây ra
4.Củng cố - dặn do ø:
- Gió được phân thành mấy cấp ? Gió ở cấp nào được xem là bão ?
- Chuẩn bị: Không khí bị ô nhiễm
Thứ sáu ngày 19/01 /2007
ÂM NHẠC : Tiết 19 BÀI: HỌC HÁT BÀI : CHÚC MỪNG
(NHẠC : NGA, LỜI VIỆT : HOÀNG LÂN) MỘT SỐ HÌNH THỨC TRÌNH BÀY BÀI HÁT
I MỤC TIÊU:
- HS hát đúng giai điệu thuộc lời ca của bài hát Bước đầu hs nhận biết được sự khác nhau giữa nhịp 3 và nhịp 2
- Biết bài hát: Chúc Mừng là một bài hát Nga tính chất âm nhạc nhịp nhàng vui tươi
II CHUẨN BỊ:- Bảng phụ chép lời bài hát
- Bản đồ và một vài tranh ảnh về nước Nga
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
* Giới thiệu bài: Chúc mừng
1 Phần mở đầu:
- Giới thiệu bài hát
- Treo bản đồ, tranh ảnh về nước Nga -> giới thiệu bài chúc
mừng
- Cho học sinh nghe 2 đoạn trích của bài: Ở trường cô dạy
em thế, Ka-chiu-sa
2 Phần hoạt động:
a) Nội dung 1: Dạy bài hát : Chúc mừng
Hoạt động 1:
- Dạy từng câu ngắn
Hoạt động 2:
+ Hát kết hợp vỗ tay theo phách
+ Hát kết hợp vỗ tay theo nhịp
Hoạt động 3:
- Hát kết hợp vận động theo nhịp
+ Phách mạnh Nhún chân về bên trái (ô1)
+ Phách mạnh Nhún chân về bên phải (ô2)
b Nội dung 2: Một số hình thức trình bày
+ Đơn ca, song ca,…
- Làm việc cả lớp+ Quan sát – Lắng nghe
- Làm việc cả lớp
- Hát theo giáo viên + Hát kết hợp đánh theo phách -> nhịp
+ Vừa hát toàn thân đung đưa nhịp nhàng uyển chuyển theo nhịp + Tốp 2, tốp 3,…
+ Trình bày bài hát
3 Phần kết thúc:- Hát bài chúc mừng - Kể tên một số bài hát nước ngoài mà em biết ?
- Chuẩn bị: Ôn bài hát chúc mừng
-ĐỊA LÍ: Tiết 19
BÀI: ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Chỉ vị trí đồng bằng Nam Bộ trên bản đồ VN : Sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Mũi Cà Mau
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên đồng bằng Nam Bộ
Trang 7- Vẽ tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ bầu khí quyển trong lành
II ĐỒ DÙNG:
- Các bản đồ: Địa lý tự nhiên VN
- Tranh, ảnh về thiên nhiên của đồng bằng Nam Bộ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ: Thành phố Hải Phòng
- Trình bày những đặc điểm của Thành Phố Hải Phòng ?
- Nêu những dẫn chứng để chứng minh Hải Phòng là trung tâm công nghiệp đóng tàu, trung tâm du lịch ?
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Đồng Bằng Nam Bộ
1 Đồng bằng lớn nhất của nước ta
- Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nam nước ta Đây
là đồng bằng lớn nhất ở nước ta , do phù sa của hệ
thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp,
đồng bằng có hệ thống kênh rạch chằng chịt Ngoài
đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn có nhiều đất
phèn đất mặn
2.Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
*.Hoạt động 2: Sông Mê Công bắt nguồn từ Trung
Quốc có đoạn từ hạ lưu chảy trên đất Việt Nam, dài
trên 200km và chia 2 nhánh sông, sông Tiền, sông
Hậu do hai nhánh đổ ra biển bằng chính cửa có thể
là sông Cửu Long
* Hoạt Động 3 : Đồng bằng Nam Bộ không đắp đê
ven sông như ở Đồng Bằng Bắc Bộ (Nhờ hệ thống
kênh rạch) vì nhờ có biển hồ ở Campuchia điều hòa
nước sông Mê Công Hệ thống sông ở đây vào mùa
lũ dân lợi về đánh bắt cá , sông còn có tác dụng
thay chua, rửa mặn cho đất -> đất thêm màu mỡ do
được phủ thêm phù sa
- Làm việc cả lớp + Dựa vào SGK cộng vốn hiểu biết của bảnthân ->TLCH
+ Đồng bằng Nam Bộ nằm phía nào của đấtnước ? do phù sa các sông nào bồi đắp nên ? + Đồng Bằng Nam bộ có những điểm gì tiêubiểu (diện tích địa hình đất đai)
+ Xác định vị trí đồng bằng Nam Bộ, một sốkênh rạch ?
- Làm việc cá nhân+ Dựa vào SGK -> Nêu đặc điểm của sông MêCông -> Giải thích vì sao ở nước ta sông lại cótên là Cửu Long ?
+ Xác định vị trí sông Mê Công, sông Tiền,sông Hậu, sông Đồng Nai, kênh vĩnh tế,…
- Làm việc cá nhân+ Dựa vào SGK cộng hiểu biết của bản thân ->TLCH
+ Vì sao ở đồng bằng Nam Bộ không có đê vensông ?
- Sông ở đây có tác dụng gì ?
- Để khắc phucï tình trạng thiếu nước ngọt vàomùa khô, người dân nơi đây đã làm gì ?
4.Củng cố - dặn do ø:
- Nêu những đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Nam Bộ ?
- CB: Người dân ở đồng bằng Nam Bộ
-HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ - Tiết : 19
BÀI : KIỂM ĐIỂM CUỐI TUẦN
1 Kiểm điểm tuần :
- Nề nếp : + Đa số các em thực hiện tốt các nội qui của trường, lớp
+ Trong sinh hoạt tập thể một số em chưa nghiêm túc
- Học tập : Các em thực hiện tốt chương trình thực học tuần 19
- Lao động : Tổ 1 thực hiện tốt nhiệm vụ trực lớp
2 Phương hướng tuần 20 :
- Tiếp tục duy trì các nề nếp
- Chuẩn bị tốt bài vở khi đến trường; Tăng cường kiểm tra bài; Tiếp tục phụ đạo HS yếu
- Phân công tổ 3 trực nhật
Trang 8
-TUẦN 20
Thư ùhai, ngày 22/01/2007
ĐẠO ĐỨC : Tiết 20
BÀI: KÍNH TRỌNG BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (Tiết 2)
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS có khả năng:
-Nhận thức vai trò của người lao động
- Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những người lao động
II ĐỒ DÙNG :
- Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A.Bài cũ: Kính trọng và biết ơn người lao động (T1)
- Vì sao chúng ta phải biết ơn và kính trọng người lao động ?
B.Bài mới:
* Giới thiệu bài: Kính trọng, biết ơn người lao động (T2)
1.Hoạt động1: Đóng vai (B.T4)
- Các nhóm thực thề hiện
- Phỏng vấn các HS đóng vai
- Giáo viên kết luận :
a Cần rót nước mời bác Tư uống
b Hàn sẽ nhắc các bạn không nên có thái độ như
vậy Vì làm như vậy là không tôn trọng với người
lớn
c Lan nhắc nhở các bạn không nên đùa giỡn to
tiếng để bố làm việc
2 Hoạt động 2: Trình bày sản phẩm (B-T5-6)
- Trình bày sản phẩm
- Nhận xét
- Kết luận chung : Sgk/28
3 Hoạt động tiếp nối
Thực hiện kính trọng, biết ơn người lao động
- CB: Lịch sự đối với mọi người
- Làm việc theo nhóm + Thảo luận => Thảo luận đóng vai N1: Tình huống a
N2: Tình huống b
N3: Tình huống c
- Làm việc theo nhóm
- Làm việc theo nhóm + Các nhóm trình bày sản phẩm của nhómtheo chuẩn bị ở BT5-6
- 2 HS đọc phần ghi nhớ
6.Củng cố, dặn dò :
- Thực hiện kính trọng, biết ơn người lao động
- CB : Lịch sự với mọi người (T2)
Thứ ba ngày 23/01/2007
THỂ DỤC : Tiết 39
BÀI: ĐI VƯỢT HƯỚNG TRÁI, PHẢI – TRÒ CHƠI “THĂNG BẰNG”
I MỤC TIÊU: - Ôn đi chuyển hướng trái, phải
- Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác
Trang 9- Trò chơi : Thăng bằng” Yêu cầu biết thực hiện được cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động.
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Sân trường - Còi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu:
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Chạy xung quanh sân tập
- Trò chơi làm theo hiệu lệnh
2 Phần cơ bản:
A ĐHĐN và bài tập RLTTCB
- Ôn di chuyển hướng trái, phải
- Thi đua giữa các tổ
b Trò chơi vận động
- Trò chơi : “Thăng bằng”
3 Phần kết thúc:
- Đi thường theo nhịp và hát
- Đứng tại chổ thực hiện thả lỏng, hít thở sâu
- Hệ thống bài Nhận xét tiết học
- Vn: Ôn động tác đi đều
Tiết 39 BÀI: KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Phân biệt không khí sạch (trong lành) và không khí bẩn (không khí bị ô nhiễm)
- Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn không khí
II ĐỒ DÙNG:
- Hình trang 78,79/SGK
- Các tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí Trong sạch
Bị ô nhiễm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ: Gió nhẹ, gió mạnh
- Phòng chống bão
- Phân biệt gió nhẹ, gió khá mạnh, gió to, gió dữ
- Trình bày những thiệt hại do dông, bão gây ra và cách phòng chống bão
B.Bài mới:
- Giới thiệu bài: Không khí bị ô nhiễm
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu về không khí ô nhiễm
và không khí sạch
*MT: Phân biệt không khí sạch( trong lành ) và
khônh khí bẩn (không khí bị ô nhiễm )
- H2: Nơi có không khí trong sạch
- H1,3,4: không khí bị ô nhiễm
- Kết luận
+ Không khí sạch là không khí trong suốt, không
màu, không mùi, không vị, các chất độc hại chỉ
chiếm một tỉ lệ thấp , không làm hại đến sk con
người
- Không khí bị ô nhiễm là không khí có chứa chất
độc hại quá tỉ lệ cho phép, có hại cho sk con người
- Làm việc cả lớp+ Quan sát h78,79/SGK -> xác định hình thểhiện không khí Trong Sạch
Ô nhiễm+ Không khí có những tính chất nào ?
Trang 10
-và các sinh vật khác
3.Hoạt động 2: Thảo luận về những nguyên
nhân gây ô nhiễm không khí.
*MT: Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn
4.Củng cố - dặn do ø:
- Phân biệt không khí sạch và không bị ô nhiễm
- CB: Bảo vệ bầu không khí trong sạch
-Thứ tư ngày 24/01/2007
KỸ THUẬT: Tiết 20
BÀI: TRỒNG RAU, HOA TRONG CHẬU(T.2)
I MỤC TIÊU:
- HS biết cách chuẩn bị chậu và đất để trồng cây trong chậu
- Làm được công việc chuẩn bị chậu và trồng cây trong chậu
- Ham thích trồng cây
II ĐỒ DÙNG:
- Mẫu: Một chậu trồng cây hoa hoặc rau
- Vật liệu và dụng cụ :
+ Cây rau hoặc cây hoa (loại trồng ở chậu)
+ Đất
+ Dầm xới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ: Trồng cây rau hoa (T1) ?- Nêu các trình tự trồng cây trong chậu ?
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Trồng rau hoa trong chậu (T2)
2 Hoạt động 1:
- HS thực hành trồng rau hoa trong chậu
- Nêu lại qui trình trồng cây trong chậu
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Thực hành trồng cây
3.Hoạt động 2: Đánh giá kết quả
- Trưng bày sản phẩm - Tiêu chuẩn đánh giá :
+ Chuẩn bị đầy đủ vật liệu, dụng cụ
+ Thực hiện đúng thao tác kĩ thuật và quy trình trồng
cây trong chậu
+ Cây đứng thẳng, vững, tươi tốt
+ Đảm bảo thời gian quy định
- Nhận xét
- Làm việc cá nhân
- Trình bày vật liệu dụng cụ+ Thực hành trồng cây
- Trình bày kết quả thực hành
4.Củng cố - dặn do ø:
- Nhận xét chung về tiết thực hành
- CB: Chăm sóc rau, hoa
LỊCH SỬ : Tiết 20
BÀI: CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I MỤC TIÊU:
- Học xong bài này HS biết :
- Thuật lại diễn biến trận Chi Lăng
Trang 11- Ý nghĩa quyết định của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn
- Cảm phục sự thông minh sáng tạo trong cách đánh giặc của ông cha ta qua trận Chi Lăng
II ĐỒ DÙNG:Hình trong SGK phóng to
- Phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ: Nước ta cuối thời Trần
- Nêu các biểu hiện suy yếu của nhà Trần vào giữa TKXIV
- Vì sao nhà Hồ thay nhà Trần ?
B.Bài mới:
* Giới thiệu bài: Chiến thắng Chi Lăng
1.HĐ1: Ải Chi Lăng và bối cảnh dẫn tới trận
Chi Lăng
- GV trình bày : Cuối năm 1403, nhà Minh xâm
lược nước ta Dưới ách đô hộ của nhà Minh ->
nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra, tiêu biểu là cuộc
khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi khởi xướng Năm
1418, quân Minh bị bao vây ở Đông Quan -> bí mật
sai quân về nước xin cứu viện -> Liễu Thăng chỉ
huy 10 vạn quân kéo vào nước ta theo đường Lạng
Sơn
2.HĐ2: Lược đồ trận Chi Lăng.
- Yêu cầu HS quan sát lược đồ đểà thấy cảnh ải
Chi Lăng
3.HĐ3: Diễn biến trận Chi Lăng
- Diễn biến :
- Khi quân Minh đánh vào Lạng Sơn kị binh ta
nghênh chiến rồi quay đầu giả bộ thua để nhử Liễu
Thăng và đám kị binh vào ải… Cả kị binh và bộ
binh của giặc Minh đều bị phục kích -> số bị giết,
số bỏ chạy
5.HĐ4: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của
chiến thắng Chi Lăng.
- Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Sơn đã biết
chia vào địa hình khá hiễm trở của ải Chi Lăng để
dụ địch có đường vào mà không có đường ra
- Chiến thắng Chi Lăng phá tan mưu đồ cứu viện
của nhà Minh -> quân Minh phải đầu hàng , rút về
nước
- Lê lợi lên ngôi Vua, mở đầu thời Hậu Lê
- Làm việc cả lớp
- Lắng nghe
- Làm việc cả lớp+ Quan sát lược đồ+ Đọc các thông tin -> thấy cảnh ải ChiLăng
- Làm việc theo nhóm+ Thảo luận -> TLCH:
+ Khi quân Minh đến Aûi Chi lăng, kị binh tađã hành động như thế nào ?
+ Quân Minh phản ứng ra sao ?+ Kị binh của nhà Minh bị thua như thếnào ?
+ Bộ binh của nhà Minh bị thua như thếnào ?
- Làm việc cả lớp
- Thảo luận ->TLCH :+ Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Sơnđã thể hiện sự thông minh như thế nào ?+ Sau trận Chi Lăng, thái độ của quân Minhnhư thế nào ?
4.Củng cố - dặn do ø:
- Trình bày các tài liệu sưu tầm về anh hùng Lê lợi
- Chuẩn bị: Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước
Thứ năm ngày 25/01/2007
THỂ DỤC : Tiết 40
BÀI: ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI – TRÒ CHƠI “LĂN BÓNG”
I MỤC TIÊU:
- Ôn động tác di chuyển hướng trái phải.Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối đúng
- Học trò chơi : “Lăn bóng” Yêu cầu HS biết cách chơi và bước đầu tham gia vào trò chơi
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN: Sân trường Còi
Trang 12III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu:
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Chạy chậm tại chỗ, vỗ tay và hát
- Chạy chậm quanh sân
- Khởi động các khớp, vai, hông
- Trò chơi : Quả gì ăn được
2 Phần cơ bản:
A ĐHĐN và bài tập RLTTCB
- Ôn đi đều
- Ôn đi chuyển hướng phải, trái
b Trò chơi vận động
- Làm quen trò chơi : “Lăn bóng”
+ Khởi động các khớp
+ Phổ biến cách chơi
+ Lưu ý một số trường hợp qui phạm
+ Chơi thử -> Chơi chính thức
3 Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát
- Hệ thống bài
- Ôn động tác đi đều (VN)
KHOA HỌC: Tiết 40
BÀI: BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG SẠCH
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ không khí trong sạch
- Cam kết thực hiện bảo vệ bầu không khí trong sạch
- Vẽ tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ bầu khí quyển trong lành
II ĐỒ DÙNG: Hình trang 80,81/SGK - Giấy A0
- Sưu tầm các tư liệu, hình vẽ, tranh ảnh về các hoạt động bảo vệ môi trường không khí
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ: Không khí bị ô nhiễm
- Phân biệt không khí sạch và không khí bị ô nhiễm
- Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bầu không khí
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Bảo vệ không khí trong lành
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu những biện pháp bảo vệ
không khí trong sạch
*MT: Nêu những việc nên và không nên làm để
bảo vệ bầu không khí trong sạch.
+ Kết luận : Chống ô nhiễm không khí bằng cách :
+ Thu gom và xử lí rác, phân hợp lí
+ Giảm lượng khí độc hịa của xe có động cơ chạy
bằng xăng dầu và cửa nhà máy, giảm khói đun
bếp
+ Bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh để giữ cho
bầu không khí trong lành
3.Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động bảo vệ bầu
không khí trong sạch
*MT: Bản thân HS cam kết tham gia bảo vệ bầu
- Làm việc nhóm đôi + Quan sát h ở SGK/81,82 -> TLCH: Nên vàkhông nên làm gì để bảo vệ bầu không khítrong lành ?
- Làm việc theo nhóm + Thảo luận -> xây dựng bản cam kết + Vẽ tranh và tìm ý cho nội dung tranh
Trang 13không khí trong sạch và tuyên truyền , cổ động
người khác cùng bảo vệ bầu không khí trong
sạch
- Trình bày tranh và ý tưởng của tranh
- Đánh giá nhận xét
4.Củng cố - dặn dò:
- Kể tên một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong lành
- CB: Âm Thanh
Thứ sáu ngày 26/01/2007
ÂM NHẠC : Tiết 20
BÀI: ÔN TẬP BÀI HÁT : CHÚC MỪNG
I MỤC TIÊU:
- HS hát đúng tính chất nhịp nhàng, vui tươi của bài hát
- Tập bài hát kết hợp vận động phụ họa
II ĐỒ DÙNG:
- Tập trước một vài động tác phụ họa cho bài hát
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Phần mở đầu :
* Giới thiệu bài: Giới thiệu nội dung : Ôn tập bài
hát : Chúc mừng
2 Phần hoạt động:
a) Hoạt động 1: Ôn bài hát : Chúc mừng
- Ôn bài hát một vài lượt
- Tập thể hiện một vài động tác phụ họa
- Nghe – đoán câu hát
3 Phần kết thúc :
- Hát lại bài : Chúc mừng
- CB : Hoc bài hát: Bàn tay mẹ
- -
ĐỊA LÍ: Tiết 20
BÀI: NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I MỤC TIÊU: Học xong bài học, HS biết:
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về dân tộc, nhà ở, làng xóm, tranh phục lễ hội của người dân ởĐBNB
- Sự thích ứng của cong người với tự nhiên ở đồng bằng Nam Bộ
- Dựa vào tranh, ảnh tìm và kiến thức
II ĐỒ DÙNG:
- Tranh, ảnh về nhà ở, làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ: Đồng bằng Nam Bộ
- Xác định vị trí của đồng bằng Nam Bộ trên bản đồ VN
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên đồng bằng Nam Bộ ?
B.Bài mới:
* Giới thiệu bài:Người dân ở Đồng Bằng Nam Bộ
1 Nhà ở của người dân
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2 Hoạt động 1:
- Các dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ chủ yếu là
Kinh, Khơ Me, Chăm, Hoa người dân thường lập
ấp, làm nhà ở ven sông, ngòi, kênh rạch Xuồng,
ghe là phương tiện đi lại phổ biến của người dân
Hiện nay về nhà ở cũng có nhiều thay đổi lớn
2.Trang phục và lễ hội
* Hoạt Động 3 : Trang phục phổ biến trước đây của
người dân Nam Bộ là quần áo bà ba và chiếc khăn
rằn
- Người dân tổ chức các lễ hội để cầu được mùa và
những điều may mắn trong cuộc sống Trong lễ hội
thường có các hoạt động như đua ghe, đua trâu, …
Một số lễ hội lớn ở đồng bằng Nam Bộ : Lễ hội Bà
Chúa Xứ (An Giang) ; hội xuân núi Bà (Tây Ninh),
lễ thần cá Ông…
- Làm việc cả lớp + Dựa vào SGK, bản đồ phân bố dân cư vàvốn hiểu biết của bản thân -> TLCH:+ Người dân thường làm nhà ở đâu vì sao?+ Phương tiện đi lại phổ biến của người dânnơi đây là gì ?
- Làm việc theo nhóm + Thảo luận -> làm bài tập “ Quan sát H1…”SGK/ 119
- Làm việc theo nhóm + Dựa vào SGK, tranh ảnh -> Thảo luận + Trang phục hàng ngày của người dân ởđồng bằng Nam Bộ trước đây có đặc biệt
gì ?+ Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì ?Trong lễ hội có những hoạt động nào ? Kểtên một số lễ hội ở đồng bằng Nam Bộ ?
4.Củng cố - dặn do ø:
- Nhà ở trước đây và sau này của người dân đồng bằng Nam Bộ có gì khác nhau ?
- CB: Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ - Tiết : 20
BÀI : KIỂM ĐIỂM CUỐI TUẦN
1 Kiểm điểm tuần :
- Nề nếp : + Đa số các em thực hiện tốt các nội qui của trường, lớp
+ Nề nếp tự quản chưa cao; chưa khắc phục tình trạng đùa giỡn trong SHTT.Học tập : + Các em có chuẩn bị bài, học bài cũ khi đến lớp
+ Một số em còn bỏ quên sách vở khi đến trường
Lao động : Tổ 3 thực hiện tốt nhiệm vụ trực lớp
2 Phương hướng tuần 21 :
- Tiếp tục duy trì các nề nếp; Cần chấm dứt tình trạng bỏ quên dụng cụ HT
- Chuẩn bị tốt bài vở khi đến trường; Tăng cường việc tự học, giúp đỡ bạn cùng tiến
- Phân công tổ 2 trực nhật
Trang 15+ Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những ngừơi cư xử bất lịch sự
II ĐỒ DÙNG : Các tấm thẻ màu Một số đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
III CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP :
A.Bài cũ: Kính trọng và biết ơn người lao động (T2)
- Vì sao chúng ta phải biết ơn và kính trọng người lao động ?
- Gọi một HS làm lại bài tập 3 SGK/30
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Lịch sự với mọi người
2.Hoạt động1:
- Kết luận :
+ Trang là người lịchn sự vì đã biết chào hỏi
mọi người, ăn nói nhẹ nhàn, biết thông cảm với
cô thợ may,…
+ Hà nên biết tôn trọng người khác và cư sử
cho lịch sự
3 Hoạt động 2: Bài tập 1
- Kết luận
+ Các hành vi, việc làm (B), (D) là đúng
+ Các hành vi, việc làm(C), (Đ) là sai
4.Hoạt động 3: Bài tập 3
- Kết luận
- Phép lịch sự thi giao tiếp ở :
- Nói năng nhẹ nhàn, nhã nhặn, không nói tục,
chửi bạy.
- Biết lắng nghe người khác đang nói
- Chào hỏi khi gặp gỡ…
- Đính nội dung phần “Ghi nhớ”
- Làm việc theo nhóm + Đọc truyện ở SGK -> Thảo luận:
- Nhận xét về cách cư sử của bạn Trang, bạn Hà trong câu truyện ?
- Nếu em là bạn của Hà, em sẽ khuyên bạn điều gì ?
- Thảo luận nhóm đôi
- Trao đổi -> xát định những hành vi việc làm nào đúng -> giải thích
- Thảo luận nhóm + Trao đổi -> ý kiến về một số biểu hiện của lịch sự khi ăn uống, nói năng
- 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK/32.
5.Hoạt động tiếp nối :
- Sưu tầm ca dao tục ngữ, tấm gương về cư xử lịch sự với bạn bè và mọi người.
-
Thứ ba ngày 30/01/2007
THỂ DỤC : Tiết 41
BÀI: NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN – TRÒ CHƠI “LĂN BÓNG”
I MỤC TIÊU:
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chọn hai chân Yêu cầu thực hiện đựơc động tác ở mức tương đối chính xác
- Trò chơi “Lăn bóng” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở mức tương đối chủ động
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN: Sân trường.Còi, 2-4 quả bóng, dây nhảy
- III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
1 Phần mở đầu:
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Đứng tại chỗ, vỗ tay hát
Trang 16- Khởi động các khớp
- Đi đều theo
2 Phần cơ bản:
A Bài tập RLTTCB
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân
+ Khởi động kĩ khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối,
khớp vai, khớp hông
+ HS tập chụm hai chân bật nhảy -> nhảy có dây
b Trò chơi vận động
- Trò chơi : “Lăn bóng”
+ Nhắc lại qui tắt chơi
+ Tổ chức chơi và thi đua
3 Phần kết thúc:
- Đi thả lỏng chân tay
- Hệ thống bài – Nhận xét
- Về nhà ôn lại nội dung nhảy dây đã học
KHOA HỌC: Tiết 41
BÀI: ÂM THANH
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Nhân biết được những âm thanh xung quanh
- Biết và thực hiện được các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh
- Nêu đựơc ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự kiện liên hệ giữa rung động và sựphát ra âm thanh
II ĐỒ DÙNG:
- Chuẩn bị theo nhóm :
+ Ống bỏ, thước, vài hòn sỏi
+ Trống nhỏ, một ít giấy vụn
+ Một số đồ vật khác tạo ra âm thanh : Kéo, lược…
+ Đồ dùng :Đàn Ghi Ta
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ: Bảo vệ bầu không khí trong lành.
+ Nêu những việc làm và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch ?
+ Đọc lại bản cam kết thực hiện bảo vệ bầu không khí trong sạch của nhóm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Âm Thanh
Trang 174.Củng cố - dặn do ø:
- Âm thanh là gì ?
- CB: Sự lan truyền âm thanh
Thứ tư ngày 31/01/2007
KỸ THUẬT: Tiết 21
BÀI: CHĂM SÓC RAU, HOA (T.1)
I MỤC TIÊU:
- HS biết đựơc mục đích, tác dụng, cách tiến hành một số công việc chăm sóc cây, rau hoa
- Làm được một số công việc chăm sóc rau, hoa: Tưới nước, làm cỏ, vun xơi đất
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây rau, hoa
II ĐỒ DÙNG:
- Trồng cây trong chậu, bầu đất
- Dầm xôi
- Bình tưới nước
- Rổ đựng cỏ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Giới thiệu bài: Chăm sóc rau, hoa
2 Hoạt động 1:
- Tìm hiểu mục đích, cách tiến hành và thao tác kỹ
thuật chăm sóc cây
a Tưới nước cho cây
- Tứơi nước vào lúc trời răm mát Mỗi ngày tưới 1
– 2 lần Có thể dùng vòi, dùng bình, dùng gáo để
- Làm việc cả lớp + Ở gia đình em thường tưới nước cho rauhoa vào lúc nào ? Tưới bằng dụng cụ nào ?
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh xung
quanh
*MT: Nhận biết đươc những âm thanh xung
quanh
- Một số âm thanh có trong cuộc sống tiếng nhạc,
tiếng chim hót, tiếng xe chạy,…
- Có âm thanh do con ngừơi gây ra, có âm phát ra
buổi sáng, ban ngày, buổi tối
3.Hoạt động 2: Thực hành các cách phát ra âm
thanh
*MT: HS biết và thực hiện được các cách khác
nhau để làm cho vật phát ra âm thanh.
- Báo cáo về các cách làm để phát ra âm thanh
- Kết luận : Âm thanh do các vật rung động phát
ra
4 Hoạt động3: Trò chơi : Tiếng gì, ở phía nào
thế ?
*MT: Phát triển thính giác ( Khả năng phân
biệt được các âm thanh khác nhau, định hướng
nơi phát ra âm thanh )
- Chia lớp làm 2 nhóm :
+ Mỗi nhóm gây tiếng động một lần -> nhóm chia
đoán xem âm thanh đó do vật gì gây ra ?
+ Nhóm nào đoán đúng nhiều -> thắng
- Làm việc cả lớp + Nêu các âm thanh mà các em biết ? Phânbiệt phân loại âm thanh ?
- Làm việc theo nhóm + Tạo ra âm thanh với các dụng cụ ở H.2-SGK/82
- Làm việc theo nhóm + Thực hiện thí nghiệm “Gõ trống” ởSGK/83 -> nhận xét
- Làm việc nhóm đôi + Nói -> đưa tay vào yết hầu -> Phát hiện ra sự rung động của âm thanhquản
- Làm việc theo nhóm (2nhóm)+ Thảo luận -> xác định âm thanh do vậtnào gây ra
Trang 18tưới cây
- Thực hiện thao tác tưới cây ?
b Tỉa cây :
- Tỉa cây là loại bỏ bớt một số cây trên huống
-> Bảo đảm khoảng cách cho những cây còn lại
sinh trưởng và phát triển
- Tỉa cây giúp cho cây đủ ánh sáng, chất dinh
dưỡng
- Hướng dẫn cách tỉa cây
c Làm cỏ:
- Trên huống trồng rau, hoa thường có trên cỏ dại
Cỏ dại tranh hút nước và chất dinh dưỡng trong đất
của cây và che lấp ánh sáng làm cây phát triển
kém -> Phải thường xuyên làm cỏ cho rau, hoa
- Người ta thường làm cỏ bằng cuốc hoặc dầm xới
d Vun xới đất cho rau, hoa
- Vun xới đất -> giữ cây không đổ, rể cây phát
triển mạnh
- Có thể dùng cuốc hoặc dầm xới để vun xới đất
- Thực hiện thao tác vun xới đất bằng dầm xới
Trong hình 1 người ta tưới nước cho rau, hoabằng cách nào ?
- Trao đổi trong nhóm -> TLCH : + Tỉa cây nhầm đạt mục đích + Quan sát hình 2 -> nêu nhận xét vềkhoảng cách và phát triển của cây càrốt
- Quan sát + Ở gia đình em thường làm cỏ cho rau, hoabằng cách nào ? Tại sao phải diệt cỏ vàongày nắng ? Làm cỏ bằng dụng cụ nào ?
- Quan sát hình 3 -> TLCH : + Tác dụng của việc vun gốc ? Người tadùng các lọai dụng cụ nào để vun xới đất ? -> Quan sát, thực hành
3.Củng cố - dặn do ø:
- Nêu các bước chăm sóc rau ?
- CB: Chăm sóc rau, hoa (T2 )
-LỊCH SỬ : Tiết 21
BÀI: NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC
I MỤC TIÊU:
- Học xong bài này HS biết :
- Nhà Hậu Lê ra đời trong hoàn cảnh nào
- Nhà Hậu Lê đã tổ chức được một bộ máy nhà nước quy củ và quản lí đất nước tương đối chặc chẽ
- Nhận thức bứơc đầu về vai trò của pháp luật
II ĐỒ DÙNG:
- Sơ đồ về nhà nước thời Hậu Lê
- Một số điểm của Bộ Luật Hồng Đức
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ: Chiến thắng Chi Lăng
- Trình bày sơ lược diễn biến trận Chi Lăng ?
- Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Sơn đã thể hiện sự thông minh như thế nào ?
- Ý nghĩa của chiến thắng như thế nào?
B.Bài mới:
* Giới thiệu bài: Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nứơc
1.HĐ1: Sơ đồ nhà nước thời Hậu
Lê.
- Giới thiệu một số nét về nhà Hậu Lê tháng
4-1428, Lê Lợi lên ngôi vua, đặt tên nước là Đại
Việt, nước Đại Việt ở thời Hậu Lê phát triển rực rỡ
- Làm việc cả lớp
- Lắng nghe
Trang 19nhất ở đời Vua Lê Thánh Tông.
2.HĐ2: Quyền lực của nhà vua
- Kết luận :vua Lê Thánh Tông (1460-1497)
+ Tập trung quyền rất cao Vua là con trời có quyền
tối cao, trực tiếp chỉ huy quân đội
3.HĐ3: Bộ luật Hồng Đức
- Giới thiệu vai trò của bộ luật Hồng Đức -> Công
cụ để quản lí đất nước
+ Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi cho Vua, nhà
giàu, làng xã …
+ Điểm tiến bộ của Luật Hồng Đức : giữ được
truyền thống tốt đẹp của dân tộc và bảo vệ quyền
lợi của phụ nữ
- Làm việc cả lớp+ Thảo luận Quan sát tranh và nội dungbài học ->TLCH: Tìm những sự việc thểhiện vua là người có quyền uy
tối cao?
- Làm việc cá nhân
- Lắng nghe
- Thảo luận ->TLCH :+ Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai ?+ Luật Hồng Đức có đặc điểm nào tiếnbộ ?
4.Củng cố - dặn do ø:
- Nhà Hậu Lê đã tổ chức bộ máy nhà nước ntn ?
- Chuẩn bị: Trường học thời Hậu Lê
Thứ năm ngày 01/02/2007
THỂ DỤC : Tiết 42
BÀI: NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN – TRÒ CHƠI “LĂN BÓNG”
I MỤC TIÊU:
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện đựơc động tác ở mức tương đối chính xác
- Trò chơi “Lăn bóng” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở mức tương đối chủ động
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Sân trường
- Còi, 2-4 quả bóng, dây nhảy
- III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
1 Phần mở đầu:
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Khởi động các khớp
- Chạy chậm trên sân trường
- Trò chơi : Có chúng em
2 Phần cơ bản:
A Bài tập RLTTCB
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân
+ Thi ai nhảy dây đựơc nhiều lần nhất
b Trò chơi vận động
- Trò chơi : “Lăn bóng”
+ Nhắc lại cách chơi
+ Cho HS chơi chính thức
3 Phần kết thúc:
- Đi thường theo nhịp đếm
- Hệ thống bài – Nhận xét
- Về nhà ôn lại nội dung nhảy dây kiểu
chụm hai chân
- 1 hàng dọc -> vòng tròn
- Theo cặp đôi
1 hàng dọc-> Vòng tròn
Trang 20KHOA HỌC: Tiết 42
BÀI: SỰ LAN TRUYỀN ÂM THANH
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có thể :
- Nhậân biết được tai ta nghe đựơc âm thanh khi rung động từ vật phát ra âm thanh đựơc lan truyền trong môi trường (Khí, lỏng hoặc vấn) tới tai
- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm chứng tỏ âm thanh yếu di lan truyền ra xa nguồn
- Nêu ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn , chất lỏng
II ĐỒ DÙNG:
- Chuẩn bị theo nhóm :2 ống bơ, vài vụn giấy, 2 miếng mi lông; dây chun; một sơi dây mềm; trống, đồng hồ, túi milông, chậu nước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ: Âm Thanh
- Nêu một số âm thanh có xung quanh sự sống ?
- Thực hiện một số cách khác nhau làm các vật phát ra âm thanh
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Sự lan truyền Âm Thanh
*MT: Nhận biết đươcï tai ta nghe được âm thanh
khi rung động từ vật phát ra âm thanh được lan
truyền tới tai
- Hỏi: Tại sao khi gõ trống, tai ta nghe đựơc tiếng
trống ?
- Hướng dẫn làm thí nghiệm SGK/84
- Kết luận:
- Mặt trống rung động -> không khí gần đó rung
động Rung động này được truyền đến không khí
gần đó,… và lan truyền torng không khí Khi rung
động lan truyền tới miệng ống sẽ làm cho tấm
milông rung động -> các giấy vụn giấy chuyển động
- Tương tự như vậy, khi rung động lan truyền tới tai
se làm màng nhĩ rung động, nhờ đó ta có thể nghe
được âm thanh
3.Hoạt động 2: Tìm hiểu sự lan truyền của âm
thanh qua chất lỏng, chất rắn.
*MT: Nêu ví dụ chứng tỏ âm thanh có thể lan
truyền qua chất lỏng ,chất rắn
- Hướng dẫn hoc sinh tiến hành thí nghiệm
- Kết luận
- Âm thanh có thể truyền qua nước , qua thành chậu
-> âm thanh còn có thể truyền qua chất lỏng và chất
rắn
4 Hoạt động3: Tìm âm thanh yếu đi hay mạnh
lên khi khoảng cách đến nguồn âm xa hơn
*MT: Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm chứng tỏ
âm thanh yếu đi khi lan truyền ra xa nguồn âm.
VD: Đứng gần tiếng trường thì nghe rõ hơn ; khi ôtô
ở xa nghe tiếng còi, nhỏ… -> Kết luận : Âm thanh
yếu dần khi lan truyền ra xa nguồn âm thanh
5 Hoạt động4: Trò chơi : Nói chuyện qua điện
thoại
*MT: Củng cố, vận dụng tính chất âm thanh có
thể truyền qua vật rắn.
+ Tiến hành thí nghiệm -> thảo luận về nguyênnhân làm cho tấm milông rung và giải thích âmthanh truyền đến tai nghe tai nghe như thế nào ?
- Làm việc theo nhóm + Thực hiện thí nghiệm H2 SGK/->85 + Dựa vào kinh nghiệm, hiểu biết -> Cho ví dụ chothấy sự truyền âm thanh qua chất rắn và chất lỏng
- Làm việc cả lớp +Nêu ví dụ để chứng tỏ âm thanh yếu di khi lantruyền ra xa nguồn âm
- Làm việc cả lớp + Nêu ví dụ để chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền ra xa, nguồn âm
Trang 21- Thực hành làm điện ống nối dây: phát mỗi nhóm
1 mẫu tin ngắn -> nói tin này cho bạn đầu dây bên
kia
- Nhóm nào ghi lại đúng bản tin mà không để lộ thì
đạt yêu cầu
4.Củng cố - dặn dò:
- Vì sao tai ta nghe đựơc âm thanh ?
- CB: Âm thanh trong cuộc sống
Thứ sáu ngày 02/02/2007
ÂM NHẠC : Tiết 21 BÀI: HỌC HÁT BÀI : BÀN TAY MẸ
( Nhạc : Bùi Đình Thảo – Lời : Tạ Hữu Yên )
I MỤC TIÊU: - HS hát đúng giai điệu và lời ca.- Cho HS tập hát có luyến xuống.
- Qua bài hát nhắn nhủ các em càng thêm biết ơn và kính yêu mẹ
II ĐỒ DÙNG:- Máy, băng (đĩa nhạc) bài hát
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Phần mở đầu :
* Giới thiệu bài: Bàn Tay Mẹ
2 Phần hoạt động:
* Nội dung : - Dạy hát bài : - Bàn Tay Mẹ
Hoạt động 1: - Mở băng bài hát
- GV chia bài hát thành 5 câu hát như sau
+ Bàn tay mẹ … con lớn khôn
* Hoạt động 2:
+ HS hát kết hợp gõ phách
- Hát kết hợp gõ theo nhịp
- Hát kết hợp vận động nhịp nhàng
* Hoạt động 3: - Một số bài hát về mẹ :
+ Lời ru của mẹ
+ Chỉ có một trên đời
+ Mừng tuổi mẹ
– Lắng nghe
- Tập hát từng câu
- Hát + gõ phách
- Hát + gõ nhịp
- Hát + vận động
- Kể tên một số bài hát về mẹ?
3 Phần kết thúc :
- Hát lại bài
- CB : Đọc thơ viết về mẹ
-
-ĐỊA LÍ: Tiết 21
BÀI: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I MỤC TIÊU: Học xong bài học, HS biết:
- Đồng bằng Nam Bộ trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái, đánh bắt và nuôi nhiều thủy sản nhất cả nước
- Nêu một số dẫn chứng, chứng minh cho đăc điểm trên và nguyên nhân của nó
- Dựa vào tranh, ảnh kể tên thứ tự các công việc trong việc xuất khẩu gạo
- Khai thác kiến thức từ tranh, ảnh, bản đồ
II ĐỒ DÙNG:
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
- Tranh, ảnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá tôm ở đồng bằng Nam Bộ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ: Người dân ở đồng bằng Nam Bộ
- Nhà của người dân đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm gì ?
- Kể tên một số Lễ Hội nổi tiếng ở đồng bằng Nam Bộ ?
B.Bài mới:
* Giới thiệu bài:Hoạt động sản xuất của người dân ở Đồng Bằng Nam Bộ
Trang 22HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước
* Hoạt động 1:
- Nhờ có đất màu mở khí hậu nóng ẩm, người dân
cần cù lao động -> Đồng bằng Nam Bộ đã trở
thành vựa lúa, vựa trái cây lớn của cả nước
- Lúa gạo và trái cây ở đồng bằng Nam Bộ cung
cấp không những cho nhu cầu trong nước mà còn
được xuất khẩu
* Hoạt động 2:
- Quy trình thu hoạch và chế biến gạo
- Gạt lúa -> Tuốt lúa -> Phơi thóc-> Xay xát gạo
và đống bao -> xếp gạo lên tàu để xuất khẩu
- Các loại trái cây có nhiều ở đồng bằng Nam Bộ :
Sầu riêng, măng cụt, chôm chôm, xoài…
2 Nơi nuôi và đánh bắt nhiều thủy sản nhất cả
nước
* Hoạt động 3 :
- Vùng biển có nhiều cá, tôm và các hải sản,
mạng lưới sông ngoài dày là điều kiện thuận lợi
cho việc nuôi và đánh bắt thủy sản ở đồng bằng
Nam Bộ
- Thủy sản ở đồng bằng Nam Bộ được tiêu thụ
trong và nhiều nước trên thế giới
+ Ví dụ : Cá tra , cá basa, tôm, mực,…
- Làm việc cả lớp + Dựa vào kênh chữ trong sách giáo khoa và vốnhiểu biết của bản thân -> TLCH :
+ Đồng bằng Nam Bộ có những điều kiện thuận lợinào để trờ thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cảnước ?
+ Lúa gạo, trái cây ở Đồng bằng Nam Bộ được tiêuthụ ở những đâu ?
- Làm việc theo nhóm + Dựa vào SGK tranh, ảnh và vốn hiểu biết của bảnthân -> TLCH :
- Kể tên theo thứ tự các công việc trong thu hoạchvà chế biến gạo xuất khẩu ở đồng bằng Nam Bộ
- Kể tên các loại trái cây ở đồng bằng Nam Bộ ?
- Làm việc theo nhóm + Dựa vào SGK tranh, ảnh và vốn hiểu biết của bảnthân -> Thảo luận :
+ Điệu kiện nào làm cho đồng bằng Nam Bộ đánhbắt được nhiểu thủy sản ?
+ Kể tên một số loại thủy sản được nuôi nhiều ởđây ?
+ Thủy sản ở đồng bằng Nam Bộ được tiêu thụ ởđâu ?
4.Củng cố - dặn do ø:
- Hãy điền mũi tên nối các ô của sơ đồ sau để xác lập mối quan hệ giữa tự nhiên với hoạt động sản xuất của con người
+ Đồng bằng lớn nhất
+ Đất đai màu mỡ Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước
+ Khí hậu nóng ẩm, nguồn
nước dồi dào
+ Người dân cần cù lao động
- CB: Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ (TT)
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ - Tiết : 21
BÀI : KIỂM ĐIỂM CUỐI TUẦN
1 Kiểm điểm tuần :
- Nề nếp : + Đa số các em thực hiện tốt các nội qui của trường, lớp
+ Nề nếp tự quản có chuyển biến; chưa khắc phục tình trạng đùa giỡn trong SHTT
- Học tập : + Các em có chuẩn bị bài, học bài cũ khi đến lớp
+ Một số em ghi chép bài vở chưa cẩn thận
- Lao động : Tổ 2 thực hiện tốt nhiệm vụ trực lớp
2 Phương hướng tuần 22 :
- Tiếp tục duy trì các nề nếp; Cần chấm dứt tình trạng bỏ quên dụng cụ HT
- Chuẩn bị tốt bài vở khi đến trường; Tăng cường việc tự học, giúp đỡ bạn cùng tiến
- Phân công tổ 1 trực nhật
Trang 23
-TUẦN 22
Thư ù hai, ngày 05/02/2007
ĐẠO ĐỨC : Tiết 22 BÀI: LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 2)
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS có khả năng hiểu :
+ Thế nào là lịch sự với mọi ngừơi + Vì sao cần lịch sự với mọi người
- Biết cư xử với mọi người xung quanh
- Có thái độ : + Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh
+ Đồng tình với những người biết cư sử lịch sự và không đồng tình với những ngừơi cư xử bất lịch sự
II ĐỒ DÙNG :Các tấm thẻ màu Một số đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
III CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP :
A.Bài cũ: Lịch sự với mọi ngừơi - Thế nào là lịch sự với mọi người ? ?
- Lịch sự với mọi ngừơi mang lại lợi ích gì ?
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Lịch sự với mọi người (T2)
2.Hoạt động1: Bày tỏ ý kiến
Bài 2:- Các ý kiến c, d là đúng - Các ý kiến a, b, đ là sai
3 Hoạt động 2: Đóng vai
- Các nhóm thể hiện tình huống
- Nhận xét - Tuyên dương
- Kết luận chung :+ Đọc và giải thích câu ca dao :
- Lời nói chẳng mất tiền mua
- Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
- Làm việc theo nhóm + Trao đổi -> Đưa ra ý kiến đúng
- Làm việc theo nhóm + Trao đổi -> Tìm cách thể hiện tình huống + N1-2 : Làm việc với tình huống a
+ N3-4: Làm việc với tình huống b
4.Hoạt động tiếp nối :
- Thực hiện cư xử lịch sự với mọi người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng
- Học trò chơi “Đi Qua Cầu” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN: Sân trường Còi, dây nhảy
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu:
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Tập bài thể dục phát triển chung(1 lần)
- Chạy chậm xung quanh sân tập
- Trò chơi : Bịt mắt bắt dê
2 Phần cơ bản:
a Bài tập RLTTCB
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân
+ Khởi động các khớp, ôn cách so dây,
chao dây,
+ Tập luyện theo nhóm
b Trò chơi vận động:
- Trò chơi : “Đi Qua Cầu”
+ Phổ biến cách chơi
+ Chơi thử -> Chơi chính thức
3 Phần kết thúc:
- Chạy nhẹ -> Đứng tại chổ tập một số động tác hồi
1 hàng dọc vòng trònNhóm đôi
- Vòng tròn