MỤC TIÊU: 1.Kiến thức : Học xong hs sẽ: - Xác định được vị trí cấu tạo các hệ cơ quan của cá chép - Giải thích được những đặc điểm cấu tạo trong thích nghi với đời sống dưới nước 2.Kĩ nă
Trang 1TUẦN: 17 Ngày soạn : 03/12/2010
Bài 3 CẤU TẠO TRONG CỦA CÁ CHÉP
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức : Học xong hs sẽ:
- Xác định được vị trí cấu tạo các hệ cơ quan của cá chép
- Giải thích được những đặc điểm cấu tạo trong thích nghi với đời sống dưới nước
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát tranh, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm
3.Thái độ : Giáo dục ý thức yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Tranh cấu tạo trong của cá chép,mô hình não cá ,tranh sơ đồ hệ thần kinh cá chép
2.Học sinh : Xem lại bài cá chép
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống bơi lội
2 Bài mới
3 Phát triển bài :
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU CÁC CƠ QUAN DINH DƯỠNG Mục tiêu: Nêu cấu tạo và hoạt động của bốn cơ quan dinh dưỡng :Tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá,bài tiết
Tiến hành :
a Hệ tiêu hoá:
- GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh hình 32.3
kết hợp với kết quả quan sát trên mẫu mổ ở bài
thực hành hoàn thành bài tập sau
- GV cung cấp thêm thông tin về tuyến tiêu hóa
như: tuyến gan, tụy, ruột
- H:Hoạt động tiêu hoá thức ăn diễn ra như thế
nào?
- H:Nêu cấu tạo và chức năng hệ tiêu hoá?-> kết
luận
- Gv cung cấp thông tin về vai trò của bóng hơi
b.Tuần hoàn và hô hấp :
- GV cho HS thảo luận :
- H: Cá hô hấp bằng gì ?
- H: Hãy giải thích hiện tượng :Cá có cử động há
miệng liên tiếp kết hợp với cử động khép mở của
nắp mang?
- H:Vì sao trong bể nuôi cá người ta thường thả
rong hoặc cây thuỷ sinh ?
- Yêu cầu các nhóm báo cao kết quả thảo luận ->
nhận xét, bổ sung
- GV hướng dẫn HS quan sát sơ đồ hệ tuần hoàn
- Các nhóm thảo luận hoàn thành bài tập
- Đại diện nhóm trả lời , nhóm khác bổ sung (dựa vào hình sgk)
- TL:Thức ăn được nghiền nát nhờ răng hàm dưới tác dụng của Enzim tiêu hoá Thức ăn biến đổi thành chất dinh dưỡng ngấm qua thành ruột vào máu
+ Các chất cặn bã được thải ra ngoài theo hậu môn
- Học sinhø tự rút ra kết luận -> ghi nhớ kiến thức
- Học sinh thảo luận nhóm trả lời:
- TL: Cá hô hấp bằng mang
- TL: Cá có cử động há miệng liên tiếp kết hợp với cử động khép mở của nắp mang nhằm thực hiện sự TĐK
- TL:Thả rong hoặc cây thủy sinh vào bể nuôi cá để cung cấp thêm lượng ôxi
- HS báo cáo, nhận xét, bổ sung
- HS quan sát tranh 33.1 đọc kĩ chú thích xác định được các bộ phận của hệ tuần hoàn Chú ý vị trí của tim và đường đi của máu
Trang 2thảo luận nhóm
+ H:Hệ tuần hoàn gồm những cơ quan nào ?
- Yêu cầu học sinh thảo luận 2 HS hoàn thành bài
tập điền vào chỗ trống
- GV chốt lại kiến thức chuẩn
Từ cần điền :1-tâm nhĩ 2-tân thất 3-động mạch
chủ bụng 4-các động mạch mang 5-động mạch
chủ lưng 6-mao mạch ở các cơ quan 7-tĩnh mạch
8-tâm nhĩ
+H: Hệ bài tiết nằm ở đâu ? Có chức năng gì?
- Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch -Thảo luận tìm các từ cần điền vào chỗ trống
-Đại diện nhóm báo cáo các nhóm khác nhận xét bổ sung
-TL:HS nhớ lại kiến thức bài thực hành để trả lời
* Tiểu kết 1: I CÁC CƠ QUAN DINH DƯỠNG
1/ Hệ tiêu hóa: Miệng , hầu , thực quản ,dạ dày , ruột , hậu môn
+ Tuyến tiêu hoá :Gan , mật, tuyến ruột
- Chức năng : Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng và thải chất cặn bã
- Bóng hơi thông với thực quản giúp cá chìm , nổi trong nước
2.Tuần hoàn và hô hấp :
* Hệ hô hấp:Cá hô hấp bằng mang , lá mang là những nếp da mỏng có nhiều mạch máu dễ dàng trao đổi khí
* Hệ tuần hoàn : -Tim hai ngăn :Một tâm nhĩ và một tâm thất Một vòng tuần hoàn máu đi nuôi
cơ thể là máu đỏ tươi
3 Hệ bài tiết : Gồm hai dải thận màu đỏ nằm sát sống lưng (trung thận) lọc máu các chất thải
để thải ra ngoài
Hoạt động 2: TÌM HIỂU THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN CỦA CÁ
a.Mục tiêu : - Tìm hiểu cấu tạo chức năng của hệ thần kinh
- Nêu được thành phần cấu tạo bộ não cá chép, Biết được vai trò các giác quan của cá
b Tiến hành :
- GV yêu cầu HS quan sát hình 32.2
và 33.3 SGK , mô hình bộ não trả lời
câu hỏi H:Hệ thần kinh của cá gồm
những bộ phận nào ?
- H: GV gọi một HS lên trình bày não
cá trên mô hình ?
- H: Nêu vai trò của các giác quan ?
Vì sao thức ăn có mùi lại hấp dẫn cá
- HS quan sát hình thu thập thông tin tìm câu trả lời
- TL:+Trung ương thần kinh :Não và tuỷ sống + Dây thần kinh :Đi từ trung ươn thần kinh đến các cơ quan
- TL: Cấu tạo não cá :Não trước :Kém phát triển; Não trung gian; Não giữa :Lớn có trung khu thị giác; Tiểu não phát rtiển :phối hợp các cử động phức tạp; Hành tuỷ điều khiển nội quan
Tiểu kết 2 :II: HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN CỦA CÁ
1 Hệ thần kinh: Trung ương thần kinh: tủy sống và não bộ Dây thần kinh
Cấu tạo não: 5 phần
- Não trước: Kém phát triển->chức năng khứu giác
- Não trung gian: Tiếp nhận kích thích thị giác, định hướng cho cá khi bơi
- Não giữa: Phát triển, phối hợp các cử động phức tạp
- Hành tủy: Điều khiển nội quan
2 Giác quan: Mắt không có mí Mũi đánh hơi, tìm mồi Cơ quan đường bên: nhận biết áp
lực, tốc độ dòng nước, vật cản
4.Kiểm tra đánh giá :
Trang 3- HS Đọc kết luận trong SGk
- H:Nêu các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích nghi với đời sống ở nước ?
- H:Hãy tìm hiểu và giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm ở hình 33.4 và hãy thử đặt tên cho thí nghiệm
* Bài tâp trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Tim cá chép cấu tạo mấy ngăn:
a Một ngăn 2 Hai ngăn 3 ba ngăn 4 Bốn ngăn
Câu 2:Cơ quan đường bên ở cá có tác dụng gì?
a Biết được kích thích do áp lực cá
b Biết được tốc độ nước chảy
c Nhận biết các vật cản trong nước
d Cả a, b và c
Câu 3: Hệ thần kinh cá chép gồm những bộ phận nào?
a Bộ não trong hộp sọ
b Tủy sống trong cột sống
c Các dây thần kinh từ bộ não, tủy sống đến các cơ quan
d Cả a, b và c
5.Nhận xét - Dặn dò :
- Học bài theo câu hỏi và kết luận trong SGK
- Vẽ sơ đồ cấu tạo não cá chép
- Sưu tầm tranh ảnh về các loài cá
* Rút kinh nghiệm: ………
………
……… …………
………