1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an lop 4 tuan 8 CKTKNS

18 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 202 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thöïc hieän ñoäng taùc cô baûn ñuùng ñi ñeàu voøng phaûi, voøng traùi - ñöùng laïi vaø giöõ ñöôïc khoaûng caùch caùc haøng trong khi ñi.. - Böôùc ñaàu thöïc hieän ñöôïc ñoäng taùc vöôn[r]

Trang 1

Tuần 8

Thứ 2 ngày 11 tháng 10 năm 2010

Tập đọc

Nếu chúng mình có phép lạ I) Mục tiêu

* Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui ,hồn nhiên

*Hiểu nội dung : Những ớc mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc

lộ khát khao về một thế giới trở lên tốt đẹp hơn.( Trả lời đợc các câu hỏi 1,2,4 thuộc một hai khổ thơ trong bài

II) Đồ dùng dạy - học

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK,bảng phụ viết sẵn đoạn cần luyện đọc

II) Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:2’

2 Dạy bài mới:32

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- Hs đọc lớt và chia bài chia làm 4

phần

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn

- GV kết hợp sửa cách phát âm

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn

lần 2 và nêu chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

* 1 HS đọc toàn bài

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ và

trả hỏi câu hỏi

(?) Câu thơ nào đợc lặp lại nhiều

lần trong bài?

(?) Việc lặp lại nhiều lần câu thơ

đó nói lên điều gì?

(?) Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?

(?) Các bạn nhỏ mong ớc điều gì

qua từng khổ thơ?

Phép lạ: phép làm thay đổi đợc

mọi vật những mong muốn

(?) Em hiểu câu thơ: “Mãi mãi

không còn mùa đông” ý nói gì?

(?) Câu thơ: “Hoá trái bom thành

trái ngon” có nghĩa là mong ớc

điều gì?

(?) Em có nhận xét gì về ớc mơ

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS đánh dấu từng phần

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp nêu chú giải SGK

- HS luyện đọc theo cặp

- HS khá đọc bài

- Đọc toàn bài và trả lời các câu hỏi

+Câu thơ: “Nếu chúng mình có phép lạ” đợc lặp đi lặp lại nhiều lần, mỗi lần bắt đầu một khổ thơ Lặp lại 2 lần khi kết thúc bài thơ +Nói lên ớc muốn của các bạn nhở rất tha thiết Các bạn luôn mong mỏi một thế giới hoà bình tốt đẹp để trẻ em đợc sống đầy đủ

và hạnh phúc

+Mỗi khổ thơ nói lên một điều ớc của các bạn nhỏ

+ Khổ 1: Ước mơ cây mau lớn để cho quả ngọt

Khổ 2: Ước mơ trở thành ngời lớn để làm việc

Khổ 3: Ước mơ không còn mùa đông giá rét

Khổ 4: Ước mơ không còn chiến tranh +Câu thơ nói lên ớc muốn của các bạn Thiếu Nhi Ước không có mùa đông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai gây bão lũ hay bất cứ tai hoạ nào đe doạ con ngời

+Ước thế giới hoà bình không còn bom đạn, chiến tranh

+Đó là những ớc mơ lớn, những ớc mơ cao

đẹp, ớc mơ về một cuộc sống no đủ, ớc mơ

Trang 2

của các bạn nhỏ trong bài thơ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn

lại và trả lời câu hỏi:

(?) Em thích ớc mơ nào trong bài

thơ? Vì sao?

(?) Bài thơ nói lên điều gì?

- Ghi nội dung lên bảng

*Luyện đọc diễn cảm:

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau

từng khổ thơ để tìm ra cách đọc

hay

- HD HS luyện đọc một đoạn trong

bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho học sinh thi đọc

thuộc lòng toàn bài

- GV nhận xét chung

4 Củng cố - dặn dò.

đợc làm việc, ớc mơ không còn thiên tai, thế giới chung sống trong hoà bình

- HS tự nêu theo ý mình

VD:+Em thích ớc mơ ngủ dậy thành ngời

lớn ngay để chinh phục đại dơng, bầu trời Vì em rất thích khám phá thế giới

*ý nghĩa: Bài thơ nói vè ớc mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn.

- Ghi vào vở - nhắc lại nội dung

- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- Nhiều lợt HS đọc thuộc lòng, mỗi HS đọc một khổ thơ

- HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng, cả lớp bình chọn bạn đọc hay

lịch sử

ôn tập

I,Mục tiêu

- Nắm đợc tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1đến bài 5.

- Khoảng năm 700 TCN đền năm 179 TCN đến năm 938 : Hơn một nghìn năm

đấu tranh giành độc lập

- Kể lại những sự kiện lịch sử tiêu biểu về :

+ Đời sống ngời Lạc Việt dới thời Văn Lang

+ Hoàn cảnh , diền biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng

+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đăng

IICác hoạt động dạy - học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1,Kiểm tra bài cũ :2’

-Gọi Hs trả lời

-Gv nhận xét

2,Bài mới :32’

-Giới thiệu bài: “Ghi đầu

bài”

*Hoạt động 1: Làm việc

theo nhóm

- Gv phát bảng nhóm

và y/c ghi nội dung ở mỗi

giai đoạn

-Nêu ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

- Đọc lại đầu bài

- Nhóm 4

Khoảng 700 TCN đến năm 17 9

TC N

Từ năm 179 TCN -938SCN

Khoảng 700 năm TCN trên

địa phận BBvà Bắc trung Bộ hiện nay nớc Văn Lang ra

Đời nối tiếp

Từ năm 179 TCN Triệu

Đà thôn tính đợc nớc

Âu Lạc bọn PKPBđô

hộ hơn 1 nghìn năm chúng áp bức bóc lột

ND ta nặng nề ND ta không chịu khuất phục

Trang 3

-Gọi Hsbáo cáo

-Gcnhận xét chốt lại

*Hoạt động 2: Làm việc

cá nhân

-Gvy/c Hskẻ trục thời

gian vào và ghi các sự

kiện tiêu biểu đã học tơng

ứng với các mốc thời gian

cho trớc

-Gvnhận xét

*Hoạt động 3: Làm việc

cá nhân

-Em hãy viết lại bằng lời

3 ND sau:

a-Đời sống ngời Lạc Việt

dới thời Văn Lang (SX,

ăn mặc, ở, ca hát, lễ hội)

b-Khởi nghĩa Hai Bà

Tr-ng nổ ra troTr-ng hoàn

cảnh nào? Nêu diễn

biến và kết quả của cuộc

khởi nghĩa?

c-Tình bày diễn biến và

nêu ý nghĩa của chiến

thắng Bạch Đằng?

-Gvnhận xét

4,Củng cố dặn dò :1’

-Củng cố lại nội dung bài

-Về nhà học bài - chuẩn

bị bài sau

Văn Lang là

n-ớc Âu Lạc Đó

là buổi đầu dựng nớc và giữ

nớc của dân tộc ta

đã liên tục nổi dậy đấu tranh và kết thúc bằng chiến thắng Bạch Đằng

-Các nhóm gắn nội dung thảo luận lên bảng -Đại diện nhóm trình bày Kq

-Các nhóm khác nhận xét bổ sung

Khoảng 700 Năm 179 Năm 938 -Hsbáo cáo kết quả của mình

-Hskhác nhận xét bổ sung

* Ngời Lạc Việt biết làm ruộng, ơm tơ dệt lụa, đúc

đồng làm vũ khí và công cụ sx, c/sống ở làng bản giản dị, những ngày hội làng, mọi ngơi thờng hoá trang vui chơi nhẩy múa, họ sống hoà hợp với thiên nhiênvà có nhiều tục lệ riêng.

* Oán hận trớc ách đô hộ của nhà Hán Hai Bà đã

phất cờ khởi nghĩa Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát Hai Bà phất cờ khởi nghĩa nhanh chóng làm chủ Mê Linh Từ Mê Linh tấn công Luy Lâu trung tâm của chính quyền đô hộ Quân Hán chống cự không nổi phải bỏ chạy Không đầy 1 tháng cuộc khởi nghĩa đã chiến thắng.

* Ngô Quyền dựa vào thuỷ triều đóng cọc gỗ đầu vót nhọn,bịt sắt xuống lòng sông Bạch Đằng cho quân mai phục khi thuỷ triều lên thì nhử quân quân Nam Hán vào Khi thuỷ triều xuống thì đánh Quân Nam Hán chống cự không nổi bị chết quá nửa Hoàng Tháo tử trận Mùa xuân năm 939 Ngô Quyền xng

v-ơng Đóng đô ở Cổ Loa Đất nớc đợc độc lập sau hơn

1 nghìn năm bị PKPB đô hộ

- Hslần lợt trình bày từng nội dung -Hskhác nhận xét bổ sung

KỸ THUẬT:

KHÂU ĐỘT THƯA (2 tiết )

I MỤC TIấU:

- Biết cỏch khõu đột thưa và ứng dụng của khõu đột thưa

- Khõu được cỏc mũi khõu đột thưa Cỏc mũi khõu cú thể chưa đều nhau Đường khõu cú thể bị dỳm.(HS khỏ - giỏi khõu được cỏc mũi khõu tương đối đều nhau Đường khõu ớt bị dỳm

Trang 4

- Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu đột thưa để áp dụng vào cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh quy trình khâu mũi đột thưa

- Hộp đồ dùng kĩ thuật

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Ti t 1ế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định :

Kiểm tra dụng cụ học tập

2 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Khâu đột thưa.

b) Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét mẫu.

- GV giới thiệu mẫu đường khâu đột thưa,

hướng dẫn HS quan sát các mũi khâu đột ở mặt

phải, mặt trái đường khâu kết hợp với quan sát

H.1 (SGK) và trả lời câu hỏi :

? Nhận xét đặc điểm mũi khâu đột thưa ở mặt

trái và mặt phải đường khâu

? So sánh mũi khâu ở mặt phải đường khâu đột

thưa với mũi khâu thường

- Nhận xét các câu trả lời của HS và kết luận về

mũi khâu đột thưa

- GV gợi ý để HS rút ra khái niệm về khâu đột

thưa(phần ghi nhớ)

* Hoạt động 2:

GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật.

- GV treo tranh quy trình khâu đột thưa

- Hướng dẫn HS quan sát các hình 2, 3, 4, (SGK)

để nêu các bước trong quy trình khâu đột thưa

- Cho HS quan sát H2 và nhớ lại cách vạch dấu

đường khâu thường, em hãy nêu cách vạch dấu

đường khâu đột thưa

- Hướng dẫn HS đọc nội dung của mục 2 và

quan sát hình 3a, 3b, 3c, 3d (SGK) để trả lời các

câu hỏi về cách khâu các mũi khâu đột thưa

? Em hãy nêu cách khâu mũi đột thưa thứ nhất,

thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm…

? Từ cách khâu trên, em hãy nêu nhận xét các

mũi khâu đột thưa

- GV hướng dẫn thao tác bắt đầu khâu, khâu mũi

thứ nhất, mũi thứ hai bằng kim khâu len

- GV và HS quan sát, nhận xét

- Dựa vào H4, em hãy nêu cách kết thúc đường

- Chuẩn bị đồ dùng học tập

- HS quan sát

- HS trả lời

- HS đọc phần ghi nhớ mục 2

- Cả lớp quan sát

- HS nêu

- Lớp nhận xét

- HS đọc và quan sát, trả lời câu hỏi

- HS dựa vào sự hướng dẫn của GV để thực hiện thao tác

Trang 5

* GV cần lưu ý những điểm sau:

+ Khõu đột thưa theo chiều từ phải sang trỏi

+ Khõu đột thưa được thực hiện theo quy tắc

“lựi 1, tiến 3”,

+ Khụng rỳt chỉ chặt quỏ hoặc lỏng quỏ

+ Khõu đến cuối đường khõu thỡ xuống kim để

kết thỳc đường khõu như cỏch kết thỳc đường

khõu thường

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- GV kết luận hoạt động 2

- Yờu cầu HS khõu đột thưa trờn giấy kẻ ụ li với

cỏc điểm cỏch đều 1 ụ trờn đường dấu

3 Nhận xột- dặn dũ:

- Nhận xột về sự chuẩn bị, tinh thần học tập của

HS

- Chuẩn bị tiết sau

- HS nờu

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc

- HS tập khõu

- HS cả lớp

Thứ 3 ngày 12 tháng 10 năm 2010

luyện từ và câu

Cách viết tên ngời - tên địa lý nớc ngoài

I - Mục tiêu:

- Nắm đợc quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lý nớc ngoài ( nội dung ghi nhớ )

- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên ngời, tên địa lý nớc ngoài phổ biến, quen thuộc trong các bài tập 1,2 ( mục III)

II - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1) Kiểm tra bài cũ:2’

- Gọi H/s đọc cho 3 hs viết các câu

sau:

- GV n/xét về cách viết hoa tên riêng

và cho điểm hs

2) Dạy bài mới:32’

a) Giới thiệu bài:

- GV ghi đầu bài lên bảng

b) Tìm hiểu bài:

* Phần nhận xét:

Bài tập 1:

- GV đọc mẫu các tên riêng nớc

ngoài, hớng dẫn hs đọc đúng

- Tên ngời:

- Hs lên bảng viết:

+ Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa

Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh

+ Muốn Thái Bình ngợc Hà Giang Cày bừa Đông Xuất, mía đờng tỉnh Thanh

+ Chiếu Nga Sơn gạch Bát Tràng Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông

- Hs ghi đầu bài vào vở

- Lắng nghe

- Hs đọc cá nhân, đọc trong nhóm, đọc

đồng thanh tên ngời và tên địa lý ghi trên

Trang 6

Lép Tôn - xtôi, Mô - rít - xơ

Mát - téc - lích, Tô - mát Ê - đi -

xơn.

- Tên địa lý:

Hi - ma - lay - a, Đa nuýp

Lốt - ăng - giơ - lét

Niu - di - lân, Công - gô.

- GV nxét, uốn nắn cho hs

Bài tập 2:

- Gọi hs đọc y/ c của bài

- Y/c hs trả lời các câu hỏi sau:

(?) Mỗi tên riêng trên gồm có mấy bộ

phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?

(?) Lép-tôn-xtôi gồm những bộ phận

nào?

(?) Mô-rít-xơ Mác-téc-lích gồm có

mấy bộ phận?

- Tên địa lý:

(?) Hy-ma-lay-a có mấy bộ phận có

mấy tiếng?

(?) Lốt Ăng-giơ lét có mấy bộ phận?

(Các tên khác phân tích tơng tự)

(?) Chữ cái đầu mỗi bộ phận đợc viết

thế nào?

(?) Cách viết các tiếng trong cùng

một bộ phận đợc viết ntn?

Bài tập 3:

- Gọi hs đọc y/c của bài

- Y/c hs thảo luận cặp đôi và trả lời

câu hỏi:

(?) Cách viết một số tên ngời, tên địa

lý nớc ngoài đã cho có gì đặc biệt?

- GV: Những tên ngời, tên địa lý nớc

ngoài trong bài tập là những tên

riêng đợc phiên âm theo âm Hán Việt

(âm ta mợn tiếng Trung Quốc)

- VD: Hi Mã Lạp Sơn là tên phiên âm

theo âm Hán Việt, còn Hi-ma-lay-a là

tên quốc tế, phiên âm trực tiếp từ

tiếng Tây tạng

*Phần ghi nhớ:

- Gọi hs đọc ghi nhớ

- Gọi hs lấy ví dụ minh hoạ cho nội

dung ghi nhớ 1 và 2

c) Luyện tập:

* Bài tập 1:

- Gọi hs đọc y/c và nội dung

- Chia nhóm, phát phiếu và bút dạ

cho từng nhóm, y/c hs trao đổi và làm

bài tập

- Gọi đại diện các nhóm dán phiếu

trình bày Các nhóm khác nxét bổ

bảng

- Lắng nghe theo dõi

- Đọc tên ngời, tên địa lí

- H/s đọc y/c, cả lớp theo dõi

- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

- Trả lời:

+ Tên ngời: Lép tôn - xtôi gồm 2

Bộ phận 1 gồm 1 tiếng Lép

Bộ phận 2 gồm 2 tiếng: Tôi / xtôi

+ Gồm 2 bộ phận :

Mô - rít - xơ và Mát - téc - lích.

Bộ phận 1: gồm 3 tiếng: Mô/ rít/ xơ

Bộ phận 2: gồm 3 tiếng: Mát/ téc/ lích

- Có 1 bộ phận, gồm 4 tiếng đó là Hy/ma/lay/a

- Đa-nuýp chỉ có 1 bộ phận gồm 2 tiếng:

Đa/nuýp

+ Có 2 bộ phận đó là Lốt và ăng - giơ - lét

Bộ phận 1: gồm 1 tiếng: Lốt

Bộ phận 2: gồm 3 tiếng: Ăng/ giơ/ lét + Chữ cái đầu mỗi bộ phận đợc viết hoa +Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận

có dấu gạch nối

- H/s đọc y/c của bài

- Thảo luận cặp đôi, suy nghĩ về câu trả lời

+ Viết giống nh tên ngời, tên địa lý Việt Nam: tất cả các tiếng đều viết hoa

- Lắng nghe

- HS đọc ghi nhớ

VD: Mitin, Tin-tin, Lô-mô-nô-xốp, Xin-ga-po, Ma-ni-la

- Hs đọc y/c và nội dung cả lớp theo dõi

- Hoạt động trong nhóm

- Dán phiếu, trình bày

- Nxét, bổ sung

- Chữa bài (nếu sai)

Trang 7

- GV nxét chốt lại lời giải đúng

- Gọi hs đọc lại đoạn văn Cả lớp đọc

thầm và trả lời câu hỏi:

(?) Đoạn văn viết về ai?

*Bài tập 2:

- Gọi hs đọc y/c và nội dung

- Y/c 3 hs lên bảng viết, cả lớp viết

vào vở

- GV theo dõi, chỉnh sửa cho từng

em

- Gọi hs nxét, bổ sung bài của bài viết

trên bảng

- GV nxét, chốt lại lời giải đúng

- GV kết hợp giải nghĩa thêm về một

số

* Tên ngời, tên địa danh.

- An-be-Anh-xtan

- Crít-xti-tin

- An-đéc-xe

- I-u-ri ga-ga-rin

- Xanh-pê-téc-bua

* Tên địa lý:

- Tô-ki-ô

- A-ma-dôn

- Ni-a-ga-ra

*Bài tập 3:

- Trò chơi du lịch

- Gọi hs đọc y/c của bài tập, quan sát

kỹ tranh minh hoạ để hiểu y/c của

bài

- GV giải thích cách chơi:

+ Bạn gái cầm lá phiếu ghi tên nớc

Trung Quốc, bạn ghi tên thủ đô lên

bảng là Bắc Kinh

+ Bạn Nam cầm lá phiếu ghi tên thủ

đô-pa-ri, bạn viết lên bảng tên của

n-ớc đó là Pháp

- Tổ chức cho Hs chơi tếp sức

- Cho Hs bình xét nhóm đi du lịch

nhiều nớc nhất

4) Củng cố - dặn dò:1’

(?) Khi viết tên ngời, tên địa lý nớc

ngoài cần viết ntn?

- Nhận xét giờ học

ác-boa, Lu-i, pa-xtơ, Quy-dăng-xơ

- Hs đọc to, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Đoạn văn viết về nơi gia đình Lu-i-paxtơ sống, thời ông còn nhỏ Lu-i-pa-xtơ (1822 - 1895) nhà bác học nổi tiếng thế giới – ngời đã chế ra các loại vắc-xin bệnh nh bệnh than, bệnh dại

- Hs đọc, cả lớp đọc thầm

- Hs thực hiện viết bài theo y/c

- Nxét, bổ sung

- Chữa bài (nếu sai)

- Nhà vật lý học nổi tiếng thế giới, ngời Anh (1879 - 1955)

- Nhà văn nổi tiếng thế giới, chuyên viết chuyện cổ tích, ngời Đan Mạch (1805 -1875)

- Nhà du hành vũ trụ, ngời Nga, ngời đầu tiên vào vũ trụ (1934 - 1968)

- Kinh đô cũ của Nga

- Thủ đô của Nhật Bản

- Tên một dòng sông lớn chảy qua Bra xin

- Tên một thác nớc lớn ở giữa Ca-na-đa và Mỹ

- Hs đọc y/c, quan sát tranh

- Theo dõi cách chơi

- Các nhóm thi tiếp sức

- Đại diện của nhóm đọc, 1 hs đọc tên

n-ớc, 1 hs đọc tên thủ đô của nớc đó

- Hs viết vào vở

- Hs nhắc lại cách viết

Thứ 4 ngày 13 tháng 10 năm 2010

THEÅ DUẽC:

ẹOÄNG TAÙC VệễN THễÛ VAỉ TAY CUÛA BAỉI THEÅ DUẽC PHAÙT

TRIEÅN CHUNG TROỉ CHễI “NHANH LEÂN BAẽN ễI”

I

MUẽC TIEÂU :

- Thửùc hieọn ủoọng taực quay sau cụ baỷn ủuựng

Trang 8

- Thực hiện động tác cơ bản đúng đi đều vòng phải, vòng trái - đứng lại và giữ được khoảng cách các hàng trong khi đi

- Bước đầu thực hiện được động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung

- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 - 2 còi, bóng, mẫu gỗ, khăn để phục vụ cho trò chơi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Nội dung hướng dẫn kĩ thuật

Định lươÏng

Phương pháp , biện pháp tổ

chức

I PHẦN

MỞ

ĐẦU :

II PHẦN

CƠ BẢN

1 Tập hợp lớp, kiểm tra sĩ số, phổ biến nội dung, yêu cầu của giờ học

2 Khởi động chung :

- Vỗ tay hát

- Chơi trò chơi “Tìm người chỉ huy”

1 Bài thể dục phát triển

chung

- Động tác vươn thở + Nhịp 1: Chân trái bước sang ngang rộng bằng vai, đồng thời hai tay đưa song song ra trước, bàn tay sấp, mắt nhìn thẳng, hít vào bằng mũi

+ Nhịp 2: Từ từ hạ hai tay xuống và thở ra bằng miệng

+ Nhịp 3: Hai tay đưa từ dưới sang ngang lên chếch cao (chếch chữ V), lòng bàn tay hướng vào nhau, đầu ngửa, mắt nhìn theo tay và từ từ hít sâu vào bằng mũi

6 – 10 phút

18 – 22 phút

3 – 4 lần (mỗi lần 2x8 nhịp)

X

x x x x

x x x x

x x x x

x x x x

x x x x

Trang 9

PHẦN

+ Nhịp 4: Từ từ hạ hai tay xuống, đồng thời thu chân trái về TTCB và thở ra bằng miệng

+ Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1,

2, 3, 4 nhưng đổi chân

- Động tác tay + Nhịp 1: Khuỵu gối, lưng thẳng, đồng thời hai tay đưa sang ngang rồi gập khuỷu tay, các ngón tay đặt lên hõm vai

+ Nhịp 2: Đứng thẳng, đồng thời hai tay dang ngang, bàn tay ngửa

+ Nhịp 3: Khuỵu gối, lưng thẳng, đồng thời hai tay đưa

ra trước và vổ tay (tay ngang ngực)

+ Nhịp 4: Về TTCB + Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1,

2, 3, 4

2 Trò chơi vận động

- Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”

GV nêu cách chơi:

- HS thực hiện hồi tĩnh

- GV cùng HS hệ thống bài

4 lần 2

x 8 nhịp

- GV tập họp HS theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, cho

HS chơi thử 1 lần Sau đó cho chơi chính thức có phân thắng thua và đưa ra hình thức thưởng phạt

- Phạm quy:

+ Xuất phát trước lệnh hoặc khi chưa chạm tay bạn chạy trước

+ Đứng lấn vạch trước khi xuất phát

X

Trang 10

THUÙC:

- GV nhaọn xeựt, ủaựnh giaự keỏt quaỷ giụứ hoùc vaứ giao baứi taọp veà nhaứ

- Baứi taọp veà nhaứ : OÂn caực ủoọng taực ủaừ hoùc

+ Toồ chửực troứ chụi theo nhoựm 4 – 6phuựt

x x x x x x

x x x x x x

x x x x x x

x x x x x x

Tập đọc

Đôi giày ba ta màu xanh

I-Mục tiêu

* Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài.( Giọng kể chậm rãi nhẹ nhàng ,hợp nội dung hồi tởng)

* Chị phụ trách quan tâm đến ớc mơ của cậu bé Lái , làm cho cậu xúc động và vui sớng đến lớp với đôi giày đợc thởng ( trả lời đợc các câu hỏi SGK)

II-Đồ dùng dạy - học

- GV: Tranh minh hoạ trong SGKbảng phụ viết sẵn đoạn cần luyện đọc III-Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:2’

2 Dạy bài mới:32’

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- Hs đọc lớt chia đoạn: Bài chia

làm 2 đoạn

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn

- GV sửa cách phát âm cho HS

- Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp đoạn

lần 2 kết hợp nêu chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV hớng dẫn cách đọc bài

- Đọc mẫu toàn bài

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 - trả lời

CH

(?) Nhân vật: “tôi” trong đoạn văn

là ai?

(?) Ngày bé chị từng mơ ớc điều gì?

(?) Những câu văn nào tả vẻ đẹp của

đôi dày ba ta?

(?) Ước mơ của chị phụ trách đội có

trở thành sự thực không? Vì sao?

Tởng tợng: trong ý nghĩ, không có

thật

(?) Đoạn 1 nói lên điều gì?

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS đánh dấu từng đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giải SGK.- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Nhân vật: “ Tôi” trong đoạn văn là chị tổng phụ trách đội Thiếu Niên Tiền Phong + Chị mơ ớc có một đôi giày ba ta màu xanh nớc biển nh của anh họ chị

+ Cổ giày ôm sát chân, thân dày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải nh màu da trời những ngày thu Phần thân ôm sát cổ,

có hàng khuy dập, luồn một sợi dây nhỏ vắt qua

+ Ước mơ của chị không trở thành hiện thực vì chị chỉ đợc tởng tợng cảnh mang giày vào chân sẽ bớc đi nhẹ nhàng và nhanh hơn trớc con mắt thèm muốn của các bạn chị

Ngày đăng: 08/05/2021, 09:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w