B.. Mục tiêu:+ Biết trả lời câu hỏi và đặt câu theo mẫu khẳng định, phủ định. Giới thiệu bài: Khẳng định - Phủ định - Luyện tập về mục lục sách.. Đọc đúng các từ ngữ:rộng rãi, sáng sủa[r]
Trang 1TUẦN:VI Ngày dạy:28/9/2009Chính tả: Tiết 11: Mẫu giấy vụn (tập chép)
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn tập chép
a) Hướng dẫn HS nhận xét bài viết
- GV đọc đoạn chép trên bảng phụ Hỏi:
+ Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
+ Đoạn này kể về ai?
+ Bạn gái đã làm gì?
+ Bạn gái nghe mẫu giấy nói gì?
+ Đoạn chép có mấy câu?
+ Câu đầu tiên có mấy dấu phẩy?
+ Dấu ngoặc kép đặt ở đâu?
- Viết chữ dễ viết sai: bỗng, đứng dậy, mẫu giấy, nhặt
lên, sọt rác
- Hướng dẫn viết bảng con
b) Học sinh chép bài vào vở
- GV theo dõi uốn nắn
- 2 HS đọc lại bài chép - HS chép vào vở
- Điền vào chỗ trống ai/ay
- 1 HS lên bảng – Lớp làm vào vở
Trang 23phút
+ Chải tóc, nước chảy
b) Bài 3: HS nêu yêu cầu
- GV nhắc lại yêu cầu của bài tập
- Viết mỗi chữ sai 1 dòng
- Nhận xét tiết học – tuyên dương
- Bài sau: Ngôi trường mới
- Điền vào chỗ trống s/x
- 1 HS lên bảng - Lớp làm vở
Trang 3TUẦN:VI Ngày dạy:30/9/2009Chính tả: Tiết 12: Ngôi trường mới (Nghe viết)
A Mục tiêu:
- Nghe viết lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài: Ngôi trường mới
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có vần, âm, dấu thanh dễ lẫn: ai/ay; s/x; ?/~
I/ Bài cũ: + Gọi HS lên bảng viết : khai giảng, cái
chai, đúng sai, máy bay, nhảy dây, bàn tay
- GV nhận xét
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài – ghi đề
2 Hướng dẫn nghe viết:
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị và nhận xét
- GV đọc lần 1 bài viết: Dưới mái trường…đáng yêu
thế
- Gọi HS đọc đoạn viết
+ Dưới mái trường mới bạn HS cảm thấy có gì mới?
+ Tìm các dấu câu trong đoạn chính tả?
+ Các chữ đầu câu, đầu đoạn ta phải viết như thế nào?
- Cho HS viết từ khó và đọc : rung động, trang
nghiêm, thân thương
Bài tập 2: HS nêu yêu cầu của bài tập 1
- GV nhắc lại yêu cầu của bài tập và giao cho HS bảng
từ có ghi các tiếng có vần ai và ay
- Chia HS theo nhóm để chơi: Tìm và ghi các tiếng có
vần ai/ay (nhóm tìm tiếng có vần ai; nhóm tìm tiếng có
vần ay)
- GV nhận xét
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng - Lớp viết bảng con
- HS chia 2 nhóm 5
Trang 43phút
tìm và ghi các tiếng có phụ âm s/x
- Chia mỗi đội 5 HS
- GV nêu luật chơi (lần lượt theo thứ tự đọc lên tiếng,
từ tìm được theo y/c) Thời gian 3 phút
- GV nhận xét
IV/ Củng cố - dặn dò:
- Viết mối từ sai 1 dòng
- Nhận xét tiết học – tuyên dương
Trang 5TUẦN:VI Ngăy dạy:29/9/2009Đạo đức: Tiết 6: Gọn găng, ngăn nắp
A Mục tiíu:
- HS hiểu ích lợi của việc sống gọn găng , ngăn nắp
- HS biết phđn biệt gọn găng, ngăn nắp vă chưa gọn găng , ngăn nắp
- HS biết yíu mến những người sống gọn găng, ngăn nắp
* HS tự giác thảo luận, ngăn nắp chỗ chơi, chỗ học
B Chuẩn bị:- Tranh minh hoạ SGK , một số đồ dùng, sâch vở học sinh, vở băi tập.
I/ Băi cũ: HS trả lời cđu hỏi sau:
+ Nơi học tập của em cần phải được lăm gì?
+ Gọn găng , ngăn nắp giúp em được gì?
- GV yíu cầu văi HS lín kể về câch giữ gọn găng, ngăn
nắp góc học tập, nơi sinh hoạt, nơi vui chơi hăng ngăy
của mình
- GV nhận xĩt vă nhắc nhở những HS chưa biết giữ gọn
găng, ngăn nắp góc học tập vă sinh hoạt,
- Trò chơi
Mục tiíu: Giúp HS biết phđn biệt gọn găng , ngăn nắp
vă chưa gọn găng, ngăn nắp
- Câch tiến hănh:
- GV chia nhóm vă giao nhiệm vụ cho nhóm
+ Lấy đồ dùng, sâch vở để lín băn không theo thứ tự
- HS nhắc lại
- 3,4 HS níu - Lớp nhận xĩt vă bổ sung
- HS thực hiện theo yíu cầu của GV
HS thực hiện vòng thi 1
-Cử đại diện của câc nhóm kiểm tra vă nhận xĩt - Lớpnhận xĩt
- HS thực hiện vòng 2 -
Cử đại diện nhóm kiểm tra
vă nhận xĩt - Lớp nhận xĩt
Trang 6Kể chuyện: Tiết 6: Mẫu giấy vụn
A Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ kể lại toàn bộ câu chuyện “Mẫu giấy vụn” với giọng
kể tự nhiên, phối hợp điệu bộ và nét mặt
* Biết dựng lại câu chuyện theo vai
2 Rèn kĩ năng nghe: - Biết lắng nghe bạn kể chuyện Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn và kể tiếp được lời bạn
B Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ truyện trong SGK
+ Kể nối tiếp câu chuyện “Chiếc bút mực”
+ Trong câu chuyện , em thích nhân vật nào? Vì
sao?
- GV nhận xét – ghi điểm
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài : Mẫu giấy vụn – ghi bảng
+ Cô giáo đang chỉ cho HS cái gì?
+ Mẫu giấy vụn nằm ở đâu?
+ Sau đó cô nói gì với HS?
+ Cô yêu cầu HS cả lớp làm gì?
+ Chuyện gì xãy ra sau đó?
+ Tại sao cả lớp lại cười?
- Ngay giữa lối ra vào lớp học
- Cô nói:”Lớp ta hôm nay sạch
sẽ quá! giữa cửa kia không?
- …nghe xem mẫu giấy nói gì?
- …không nghe thấy gì
- “Thưa cô, giấy không thể nói được đâu ạ!”
- …cả lớp đồng tình hưởng ứng
- Một bạn gái đứng lên nhặt mẫu giấy bỏ vào sọt rác
- Vì bạn gái nói: Mẫu giấy bảo
“Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!”
Trang 7HĐ3:
3phuït
3 Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Kể theo hình thức phân vai
- GV nhận xét và cho điểm cá nhân kể hay
III/ Củng cố - dặn dò:
- Về nhà tập kể lại câu chuyện theo vai
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Người thầy cũ
- HS phân vai kể theo nhóm trước lớp
Trang 8Luyện từ và câu: Tiết 6: Câu kiểu: Ai là gì?
Khẳng định - Phủ định
A Mục tiêu:
- Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận trong câu giới thiệu có mẫu là Ai (cái gì, con gì) là gì
- Biết và sử dụng đúng các mẫu câu khẳng định - phủ định
I/ Bài cũ: - GV đọc cho HS viết:
+ Sông Cửu Long, núi Ba Vì, hồ Ba Bể, thành phố Hải
Phòng
+ Mỗi HS đặt 1 câu theo mẫu : Ai là gì? (con gì, cái gì)
- GV nhận xét
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: – ghi bảng
2 Hướng dẫn làm bài tập
a) Bài tập 1: HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc câu a
+ Bộ phận nào được in đậm?
+ Phải đặt câu hỏi như thế nào để có câu trả lời là em?
- GV nhận xét và cho HS làm tiếp câu b
+ HS giỏi nhất lớp là ai?
+ Em yêu thích môn học nào ?
b) Bài tập 2: HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc câu a
- Gọi HS đọc câu mẫu
+ Các câu này có nghĩa khẳng định hay phủ định
+ Hãy đọc các cặp từ in đậm trong các câu mẫu
- Mẫu giấy không biết nói
- Mẫu giấy không biết nóiđâu !
- Mẫu giấy có biết nói đâu !
- Mẫu giấy đâu có biết
Trang 93phút
- GV nêu: Khi muốn nói, viết các câu có cùng nghĩa
phủ định ta thêm các cặp từ trên vào trong câu
- Gọi HS đọc câu b, sau đó nối tiếp nhau nói các câu có
nghĩa gần giống câu b
- Tiến hành tương tự cho câu c
c) Bài tập 3: GV hỏi: Yêu cầu của bài tập là gì?
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi và viết tên tất cả
- Tìm ĐD học tập ẩn trong các hình và cho biết mỗi đòvật ấy dùng để làm gì ?
- HS làm việc nhóm đôi và làm bài tập
- 1 số HS lên trình bày
Trang 10Tập làm văn (6): Khẳng định - Phủ định
Luyện tập về mục lục sách
A Mục tiêu:+ Biết trả lời câu hỏi và đặt câu theo mẫu khẳng định, phủ định.
* Biết soạn mục lục sách đơn giản
B Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ - Truyện thiếu nhi
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Khẳng định - Phủ định - Luyện tập
về mục lục sách – ghi bảng
2 Hướng dẫn làm bài tập
a) Bài tập 1: HS đọc yêu cầu (làm miệng)
- Gọi HS đọc mẫu
+ Câu trả lời nào thể hiện sự đồng ý ?
+ Câu trả lời nào thể hiện sự không đông ý ?
- Gọi 3 HS thực hành với câu hỏi a)
+ Em có đi xem phim không?
- Yêu cầu HS thực hành theo nhóm các câu còn lại
- GV tổ chức cho lớp thi theo nhóm (hỏi, đáp)
- GV nhận xét
b) Bài tập 2 : - Gọi HS đọc đề
- Gọi 3 HS đặt mẫu
- Gọi HS đọc bài làm của mình
c) Bài tập 3 : Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS để truyện trước mặt
- Gọi HS đọc mục lục sách của mình
* Cho HS làm bài tập: Ghi lại 2 tên truyện, 2 tên tác
giả và số trang theo thứ tự mục lục
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài viết của mình
- Có, em rất thích đọc thơ
- Không, em không thích đọc thơ
- Có, Em rất thích đi xem phim
- Không, em không thích đi xem phim
- HS thực hành nhóm 3
- HS thi theo nhóm
- Đặt câu theo mẫu
- 3 HS đặt câu theo 3 mẫu
- HS trình bày
- Tìm đọc mục lục truyện thiếu nhi
- HS đọc
- HS làm vào vở
- HS đọc
Trang 11TUẦN:VI Ngày dạy:28/9/2009
A Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ:rộng rãi, sáng sủa, lắng nghe, im lặng, xì xào, nổi lên
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật (cô giáo, bạn trai…)
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ mới : xì xào, dánh bạo, hưởng ứng, thích thú
* Hiểu ý nghĩa câu chuyện: phải giữ gìn trường lớp luôn luôn sạch đẹp.
I/ Bài cũ: Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ “ Cái trống
trường em” và trả lời câu hỏi
+ Bạn HS xưng hô và trò chuyện với cái trống trường
như thế nào?
+ Bài thơ nói lên tình cảm gì của bạn HS với ngôi
trường?
II/ Bài mới:
1-Giới thiệu bài: Mẫu giấy vụn.- Ghi bảng
- GV nêu : Bài này có 4 đoạn Gọi HS đọc đoạn
- Luyện đọc câu dài
+ Lớp học rộng rãi/ sáng sủa và sạch sẽ nhưng
không biết ai vứt một mẫu giấy/ ngay giữa lối ra vào//
+ Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá!// Thật đáng khen//
+ Nào!/ các em hãy lắng nghe/ và cho cô biết/ mẫu
giấy đang nói gì nhé!//
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS luyện đọc câu dài
Trang 12- HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài (lần 2)
- HS đọc chú giải ( theo các đoạn)
+ Khi cả lớp hưởng ứng lời của bạn trai là mẫu giấy
không biết nói thì chuyện gì xãy ra?
+ Bạn gái nghe thấy mẫu giấy nói gì?
- 2 HS
- Một bạn gái đã đứng lên nhặt mẫu giấy bỏ vào sọt rác
- …”Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác”
- …không
- Vì bạn gái hiểu được lời cô giáo muốn nhắc nhở HS hãy cho rác vào thùng
-…biết giữ vệ sinh trường học luôn sạch đẹp
- 2 nhóm đọc theo vai
Trang 13TUẦN:VI Ngày dạy:30/9/2009
A Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: Ngôi trường , xây trên nền, lợp lá, tường vàng, lấp
ló, bỡ ngỡ, xoan đào, sáng lê, trang nghiêm
- Ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết nhấn giọng ở các từ gợi tả
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
- Hiểu được nghiã của các từ : Lấp ló, bỡ ngỡ, rung động, thân thương
* Hiểu nội dung bài: Qua việc tả ngôi trường mới, tác giả cho ta thấy tình yêu, niềm tự hào của HS đối với ngôi trường , đối với thầy cô giáo và bạn bè.
+ Tại sao cả lớp không nghe thấy mẫu giấy nói gì ?
+ Tại sao bạn gái nghe được lời của mẫu giấy?
- GV nhận xét – ghi điểm
II/ Bài mới:
1-Giới thiệu bài: Ngôi trường mới - ghi đề bài
2- Luyện đọc :
- GV đọc mẫu toàn bài
+ H/D học sinh đọc câu nối tiếp
+ HS đọc câu và luyện đọc từ khó
+ Lấp ló, bỡ ngỡ, nổi vân, rung động
+ Luyện đọc đoạn: Bài đọc chia làm 3 đoạn
- Gọi HS đọc đoạn nối tiếp lần 1
- HS đọc đoạn lần 2 - Đọc chú giải
+ Luyện đọc câu dài (GV treo bảng phụ)
+ Em bước vào lớp,/ vừa bỡ ngỡ/ vừa thấy thân quen//
+ Dưới mái trường mới,/ sao tiếng trống rung động kéo
Trang 14- HS đọc đoạn và trả lời câu hỏi
+ Đoạn văn nào trong bài tả ngôi trường từ xa?
- Gọi HS đọc đoạn 1
+ Ngôi trường mới xây có gì đẹp ?
+ Đoạn văn nào tả lớp học?
- Gọi HS đọc đoạn 2
+ Cảnh vật trong lớp được miêu tả như thế nào?
+ Cảm xúc của bạn HS dưới mái trường mới dược thể
hiện qua đoạn văn nào?
- Gọi HS đọc đoạn 3
+ Dưới mái trường mới bạn HS cảm thấy có những gì
mới?
+ Bài văn cho em thấy tình cảm của bạn HS với ngôi
trường mới như thế nào?
+ Ngôi trường em đang học cũ hay mới ? Em có yêu
ngôi trường của mình không ? Vì sao ?
- Bạn HS rất yêu ngôi trường
- HS thi đọc đoạn văn
-…vì nơi đây em có nhiều bạn bè, nhiều kỉ niệm đẹp…
Trang 15TUẦN:VI Ngày dạy:2/10/2009
A Mục tiêu:
- Biết viết chữ cái hoa Đ theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng, đẹp, sạch cụm từ ứng dụng “ Đẹp trường đẹp lớp” theo cỡ nhỏ, chữ viết
đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
I/ Bài cũ: Cho HS viết chữ D, Dân vào bảng con
- GV kiểm tra vở HS viết ở nhà
- GV nhận xét
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: – ghi bảng
2 Hướng dẫn viết chữ hoa:
a) Quan sát số nét quy trình viết chữ Đ
- GV treo mẫu chữ Đ phĩng to:
+ Chữ Đ hoa giống với chữ nào đã học?
+ Hãy so sánh chữ Đ hoa và chữ D cĩ những điểm nào
giống và khác nhau?
- GV gợi ý cho HS (nếu các em cịn lúng túng)
+ Chữ Đ cao mấy dịng li?
+ Ngang mấy ơ li?
+ Chữ Đ gồm mấy nét? Đĩ là những nét nào?
- GV h/d HS tự nêu lại quy trình viết chữ D
+ Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét lượn 2 đầu theo chiều
dọc, rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong phải tạo thành
vịng trịn xoắn nhỏ ở chân chữ, phần cuối nét cong lượn
hẳn vào trong Dừng bút trên đường kẻ 5 Viết nét gạch
- HS nêu
- HS viết bảng con
Trang 16HĐ3:
3phút
3 Hướng dẫn HS viết cụm từ ứng dụng
a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- Cho HS mở vở tập viết, đọc từ ứng dụng : Đẹp trường
đẹp lớp Yêu cầu HS giải thích ý nghĩa của câu trên
- GV chốt lại
- GV treo bảng phụ viết câu ứng dụng và hỏi:
+ Những chữ nào cĩ chiều cao 1 dịng li?
+ Chữ nào cao 2,5 dịng li ?
+ Con chữ g viết như thế nào?
+ Chữ nào cao 2 dịng li
+ Chữ nào cao 1,25 dịng li
- GV lưu ý cách đặt dấu thanh, viết lia bút, viết liền nét
- Cho HS viết chữ Đẹp vào bảng con.
- GV nhận xét
4 Hướng dẫn viết vào vở:
- Cho HS viết vào vở tập viết theo hiệu lệnh của giáo
- Về nhà luyện viết bài buổi thứ hai
- Đọc cá nhân Nội dung giữgìn trường, lớp sạch đẹp
- c, n, ư, ơ
- Đ , l, g
- Cao 2,5 li + 1,5 li nằm dưới dịng kẻ
Trang 17TUẦN:VI Ngày dạy:1/10/2009
A Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có thể:
- Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già
- Hiểu được ăn chậm, nhai kĩ sẽ giúp thức ăn tiêu hoá được dễ dàng
- Hiểu được rằng chạy nhảy sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hoá
- Có ý thức ăn chậm, nhai lĩ, không nô đùa chạy nhảy sau khi ăn no, không nhịn đi đại tiện
B Đồ dùng: - Tranh vẽ cơ quan tiêu hoá.
- Bánh mì, kẹo hoặc vài quả bắp
+ Thức ăn vào miệng rồi đi đâu?
+ Kể tên các cơ quan tiêu hoá?
- GV nhận xét, đánh giá
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài học : Tiêu hoá thức ăn – ghi bảng
2 Sự tiêu hoá thức ăn ở miệng và dạ dày.
+ Mục tiêu: HS nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở
khoang miệng và dạ dày
+ Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS nhai lĩ kẹo ở trong miệng rồi mới nuốt Sau đó cùng
thảo luận
+ Khi ta ăn, răng lưỡi và nước bọt làm nhiệm vụ gì?
+ Vào đến dạ dày, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV bổ sung và kết luận
+ Thức ăn vào miệng được nghiền nhỏ Lưỡi nhào trộn,
nước bọt làm mềm và nuốt xuống thực quản vào dạ dày
Tại đây, thức ăn tiếp tục được nhào trộn nhờ sự co bóp
của dạ dày và biến thức ăn thành chất bổ dưỡng
3 Sự tiêu hoá thức ăn ở ruột non và ruột già
* Mục tiêu: HS nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở ruột
non và ruột già
+ Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS trả lời và chỉ đường đicủa thức ăn trong ống tiêu hoá
- Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và các tuyến tiêu hoá (tuyến nước bọt, gan, tụy)
- HS nhắc lại đề
- HS thực hành nhai kẹo
- Răng nghiền nát thức ăn, lưỡi đảo trộn thức ăn, nước bột làm mềm thức ăn
- Thức ăn được nhào trộn tiếp trong dạ dày nhờ sự co bóp và 1 phần thức ăn được biến thành chất bổ dưỡng
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhắc lại kết luận
Trang 183phút
- trả lời theo gợi ý
+ Vào đến ruột non thức ăn được biến đổi thành gì?
+ Phần chất bổ có trong thức ăn được đưa đi đâu? Để
làm gì?
+ Phần chất bã có trong thức ăn được đưa đi đâu?
+ Sau đó chất bã được biến đổi thành gì? được đưa đi
đâu?
Bước 2: GV nhận xét và bổ sung - Kết luận
- GV chỉ trên sơ đồ nói về sự tiêu hoá thức ăn ở 4 bộ
phận: Khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già
4 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
+ Mục tiêu: HS hiểu được ăn chậm, nhai kĩ sẽ giúp cho
thức ăn tiêu hoá được dễ dàng Hiểu được việc chạy
nhảy sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hoá
+ Tiến hành:
- Yêu cầu HS thảo luận:
+ Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kĩ?
+ Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy, nô đùa sau khi
ăn no?
+ Tại sao chúng ta cần đi đại tiện hằng ngày?
- GV nhắc nhở HS : ăn chậm, nhai kĩ, không nô đùa sau
khi ăn no và đi đại tiện hàng ngày
III/ Nhận xét - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà sưu tầm tranh ảnh hoặc con giống về thức ăn;
nước uống hàng ngày
- Bài sau: Ăn uống đầy đủ
- HS thảo luận nhóm
- Biến đổi thành chất bổ dưỡng
- Chất bổ thấm qua thành ruột non, vào máu để đi nuôi cơ thể
- Xuống ruột già
- Thành phân và ra ngoài (qua hậu môn)
- 4 HS nối tiếp nhau nói về
sự biến đổi thức ăn ở 4 bộ phận
- 1, 2 HS nói toàn bộ sự biến đổi thức ăn ở 4 bộ phận
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày:
Để thức ăn được nghiền nát; dạ dày đỡ làm việc mệt nhọc; bị sóc bụng làm giảm tác dụng tiêu hoá; tránh bị táo bón