1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 2 - Tuần 21

29 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 59,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng bài vè và kể về các loài chim trong bài và bằng lời văn của mình.. - Giáo viên cho học sinh tập đặt một số câu vè nói về một con vật thân quen.[r]

Trang 1

- Biết giải bài toán có một phép nhân.

- Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu trong dãy số đó

3 Thái độ: Phát triển tư duy

II Đồ dùng

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập số 2

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Đọc bảng nhân 5

- Điền dấu vào ô trống:

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Số (7p)

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Dựa vào đâu để ta điền đúng các số

vào ô trống?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét

Bài 2: Tính (theo mẫu) (9p)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS nêu yêu cầu

- Học sinh làm bài đổi chéo bài kiểm tra

a 5 x 5 – 10 = 25 – 10 = 15

b 5 x 7 – 5 = 35 – 5 = 30

+ Thực hiện phép nhân trước

5

Trang 2

tính dấu tính nào trước?

- GV nhận xét

Bài 3: Bài toán (8p)

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ 20 kg gạo là của mấy bao?

+ Bài toán thuộc dạng toán nào đã

học?

- GV nhận xét

Bài 4: Điền dấu +, x (5p)

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Để điền dấu cộng hay dấu nhân

- HS nêu yêu cầu+ Cần lưu ý kết quả

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Hãy để cho chim được tự do ca hát,

bay lượn; để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời

2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch được toàn bài.

3 Thái độ: HS yêu thiên nhiên.

* QTE: Quyền và bổn phận sống thân ái, hoà thuận với thiên nhiên (HĐ củng cố)

* GDBVMT: Cần yêu quý những sự vật trong môi trường thiên nhiên quanh ta để

cuộc sống luôn đẹp đẽ và có ý nghĩa Từ đó góp phần GD ý thức BVMT (HĐ củngcố)

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Xác định giá trị; thể hiện sự cảm thông; tư duy phê phán (HĐ2)

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- GV gọi 2HS đọc bài Mùa xuân đến

+ Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến?

- GV nhận xét

- HS thực hiện yêu cầu GV

Trang 3

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Luyện đọc (30p)

a GV đọc mẫu toàn bài

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

- GV gọi HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- GV nghe và hướng dẫn phát âm đúng

cho HS

c Đọc nối tiếp đoạn

- GV chia đoạn: 4 đoạn

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

+ Khi được sơn ca khen ngợi cúc trắng đã

cảm thấy như thế nào?

+ Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả tiếng

chim hót của sơn ca?

+ Qua những điều đã tìm hiểu, bạn nào

cho biết trước khi bị bắt bỏ vào lồng, cuộc

sống của sơn ca và bông cúc như thế nào?

- 4 HS nối tiiếp nhau đọc

+ Cúc cảm thấy sung sướng khôn tả+ Chim sơn ca hót véo von

+ Chim sơn ca và cúc trắng sống rất vui vẻ và hạnh phúc

- 1 HS đọc đoan 2, 3, 4+ Vì sơn ca bị nhốt vào lồng

Trang 4

rất buồn thảm?

+ Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng?

+ Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã rất

vô tâm đối với sơn ca?

+ Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy ra với

chim sơn ca và bông cúc trắng?

+ Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết?

+ Theo con, việc làm của các cậu bé đúng

hay sai?

* KNS: Câu chuyện khuyên chúng ta điều

gì?

2.3 HĐ3: luyện đọc lại (15p)

- Gọi HS đọc bài cá nhân

- Gọi 1 số HS đọc bài trước lớp

+ Chúng ta cần phải đối xử tốt với các con vật và các loài cây, loài hoa+ Không nên vô tình với các loà chim và các loài hoa, cần phải chămsóc bảo vệ chúng vì chúng cũng giúp ích cho cuộc sống của chúng ta

2 Kĩ năng: Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó.

3 Thái độ: HS phát triển tư duy.

II Đồ dùng

- GV: Giáo áo, thước

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- 2 học sinh lên bảng tính

4 x 5 + 30 = 5 x 7 + 13 =

- 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con

4 x 5 + 30 = 20 + 30 = 50

Trang 5

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Giới thiệu đường gấp khúc và

- Độ dài đường gấp khúc ABCD là tổng

độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD

2.2 HĐ2: Thực hành (22p)

Bài 1: Ghi tên các điểm vào các hình gấp

khúc rồi viết (theo mẫu)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS lắng nghe

2cm 3cm 4cm

+ Đường gấp khúc ABCD gồm các đoạn thẳng: AB, BC, CD

+ Đường gấp khúc ABCD có các điểm A, B, C, D

+ Đoạn thẳng AB và BC có chung điểm B Đoạn thẳng BC và CD có chung điểm C

+ Độ dài AB bằng 2cm, độ dài đoạn

BC là 4cm, độ dài đoạn CD là 3cm.2cm + 4 cm + 3 cm = 9 cm

- Học sinh nhắc lại

- HS nêu yêu cầu

A C E

B D Đường gấp khúc: ABCDE

Q R

N P

M SĐường gấp khúc MNPQRS

- HS nêu yêu cầu

- Học sinh làm cá nhân

a Hai đoạn thẳng

Trang 6

- GV nhận xét

Bài 3: Tính độ dài đường gấp khúc

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta

làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm phần còn lại

Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc

- GV gọi HS đọc yêu cầu

+ Bài yêu cầu gì?

+ Độ dài đoạn dây đồng được tạo bởi

mấy cạnh?

+ Mỗi cạnh có độ dài là mấy cm?

+ Muốn tính độ dài đoạn dây đồng ta làm

- HS nêu yêu cầu

- Học sinh thực hành trên bảng dưới lớp làm bài đối chiếu

Bài giải

Độ dài đoạn dây đồng đó là:

3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm) Đáp số: 12 cm

1 Kiến thức: Nhớ lại nội dung bài.

2 Kĩ năng: Dựa theo gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện.

3 Thái độ: HS yêu thiên nhiên, con vật.

* GDBVMT: Cần yêu quý những sự vật trong môi trường thiên nhiên quanh ta để

cuộc sống luôn đẹp đẽ và có ý nghĩa Từ đó góp phần GD ý thức BVMT (HĐ củngcố)

II Đồ dùng

Trang 7

- GV: Giáo án, tranh sgk

- HS: SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 2 HS lên bảng để kiểm tra

- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài kể

của bạn

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Hướng dẫn kể đoạn 1 (8p)

+ Đoạn 1 của chuyện nói về nội dung

gì?

+ Bông cúc trắng mọc ở đâu?

+ Bông cúc trắng đẹp như thế nào?

+ Chim sơn ca đã làm gì và nói gì với

bông hoa cúc trắng?

+ Bông cúc vui như thế nào khi nghe

chim khen ngợi?

- Dựa vào các gợi ý trên hãy kể lại nội

+ Khi cùng ở trong lồng chim, sơn ca

và bông cúc thương nhau ntn?

- Hãy kể lại nội dung đoạn 3

nhóm có 4 HS và yêu cầu HS kể lại

từng đoạn truyện trong nhóm của mình

- 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện Ông Mạnh thắng Thần Gió.

- Nhận xét theo các tiêu chí đã giới

thiệu trong Tuần 1.

- HS lắng nghe

+ Nói về cuộc sống tự do và sung

sướng của chim sơn ca và bông cúctrắng

+ Bông cúc trắng mọc ngay bên bờ rào

Trang 8

- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện.

- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài sau

- 1 HS thực hành kể toàn bộ câuchuyện trước lớp

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- GV gọi HS lên bảng viết

- GV đọc: xem xiếc, chảy xiết, việc làm

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Hướng dẫn HS tập chép (23p)

a Hướng dẫn chuẩn bị

- GV treo bảng phụ đọc đoạn văn cần chép

+ Đoạn văn trích trong bài tập nào?

+ Đoạn trích nói về nội dung gì?

- GV hướng dẫn trình bày

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau

các dấu câu nào?

+ Trong bài còn có dấu câu nào khác?

+ Khi chấm xuống dòng chữ đầu câu viết

như thế nào?

b Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm trong bài viết các chữ bắt

- HS thực hiện yêu cầu GV

- HS viết bảng

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc lại đoạn văn

+ Bài chim sơn ca và bông cúc trắng+ Về cuộc sống của chim sơn ca vàbông cúc trắng khi bị nhốt tronglồng

+ Đoạn văn có 5 câu+ Viết sau dấu hai chấm và gạchđầu dòng

+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấmcảm

+ Viết lùi vào 1ô, viết hoa chữ cáiđầu

- HS tìm

Trang 9

đầu bằng d, r, tr, s.

- Cho HS viết lại các từ này vào bảng con

- GV nhận xét và sửa lại các từ này

c Viết chính tả

- GV nhắc HS tư thế ngồi viết

- Yêu cầu HS nhìn bảng chép bài

Bài 1: Tìm từ ghi lại vào bảng

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Chia lớp thành 4 đội thi tìm từ

- Yêu cầu các nhóm dán kết quả vừa tìm

được

- GV nhận xét kết quả của các nhóm

Bài 2: Tìm từ ghi lại vào bảng

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Dặn: Hoàn thành bài tập vào VBT

- Chuẩn bị bài sau

+ Chữ bắt đầu ch: chào mào, chích

choè, chèo bẻo, chiền chiện,…

+ Chữ bắt đầu băng tr: trâu, cá

trắm, cá trê, cá trôi, trai, …

3 Thái độ: HS thêm yêu quý các loài chim.

* GDBVMT: Biết yêu quý và bảo vệ các loài chim.

* QTE: Sống thân ái hòa thuận với thiên nhiên.

Trang 10

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 3 học sinh đọc bài Chim sơn ca và

bông cúc trắng và trả lời các câu hỏi về nội

dung bài

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Luyện đọc (13p)

a Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần một với giọng vui

nhộn, ngắt nghỉ hơi cuối mỗi câu thơ

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

* Luyện đọc câu

- Nhấn giọng những từ ngữ nói về đặc điểm

và tên gọi của các loài chim

- Tiến hành tương tự như các tiết học trước

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc câu

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, nghe và

chỉnh sửa lỗi cho học sinh

- Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ:

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau

- Gọi mỗi HS đọc một khổ thơ

c Thi đọc

- Yêu cầu học sinh đọc bài trong nhóm

- Yêu cầu học sinh cử đại diện các nhóm thi

đọc trước lớp

- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc các từ

ngữ được chú giải trong SGK

- Giáo viên nhận xét

e Đọc đồng thanh

- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh cả bài vè

2.2 HĐ2: Tìm hiểu bài (10p)

- Gọi 1 học sinh đọc lại toàn bài

+ Tìm tên các loài chim trong bài?

+ Để gọi chim sáo “ tác giả” đã dùng từ gì?

+ Tìm những từ ngữ đươc dùng để tả đặc

điểm của các loài chim?

+ Việc tác giả dân gian dùng các từ để gọi

người, các đặc điểm của người để kể về các

- HS thực hiện yêu cầu GV

la, chèo bẻo

- Mỗi HS đọc 1 câu nối tiếp nhau

- Học sinh thực hiện Chú ý nhấngiọng các từ ngữ: lon xon, sáoxinh, linh tinh, liếu điếu, mách lẻo,lân la, buồn ngủ

hú, cú mèo

+ Từ “con sáo"

+ Học sinh nêu+ Tác giả muốn nói các loài chimcũng có cuộc sống như cuộc sống

Trang 11

loài chim có dụng ý gì?

+ GV nói thêm: Trong bài vè này, gà cũng

được xem là một loài thuộc họ chim

+ Em thích con chim nào trong bài? Vì sao?

2.3 HĐ3: Học thuộc lòng bài vè (6p)

- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng bài vè và

kể về các loài chim trong bài và bằng lời

văn của mình

- Giáo viên cho học sinh tập đặt một

số câu vè nói về một con vật thân quen

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài vè và

sưu tầm 1 số bài vè dân gian khác

- Chuẩn bị bài sau

của con người, gần gũi với cuộcsống của con người

- HS lắng nghe

- HS nói theo ý riêng của mình

- Học sinh học thuộc lòng theo hướng dẫn của giáo viên, sau đó thihọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài

- Một số học sinh kể lại về các loài chim đã học trong bài

+ HS nêu: Lấy đuôi làm chổi

1 Kiến thức: Biết tính độ dài đường gấp khúc.

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ đường gấp khúc

3 Thái độ: HS phát tiển tư duy

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Vẽ độ dài đường gấp khúc ABCD

- Tính độ dài đường gấp khúc có các số đo:

AB = 3cm, BC = 4 cm, CD = 7cm

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Tính độ dài đường gấp khúc (theo

hình vẽ) (9p)

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Muốn tính tổng độ dài đường gấp khúc ta

Trang 12

Bài 2: Bài toán (10p)

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn tính tổng độ dài đường ốc sên bò ta

b Độ dài đường gấp khúc:

N Q

8 dm 9 dm 10cm

M P

Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:

8 + 9 + 10 = 27 ( dm) ĐS: 27 dm

- HS nêu yêu cầu B D

A C

- HS làm bài; 1HS lên bảng, lớp làmVBT

Con ốc sên phải bò đoạn đường là:

68 + 12 + 20 = 100 (cm) Đáp số: 100 cm

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài và nêu bài làm

1 Kiến thức: Đọc câu chuyện Bộ lông rực rỡ của chim Thiên Đường và trả lời câu

hỏi của bài tập 2

2 Kĩ năng: Rèn cho HS có kỹ năng đọc thầm và trả lời cho câu hỏi ở bài tập 2 tốt.

3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.

Trang 13

- Gọi 2, HS đọc lại bài, lớp đọc thầm

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung

2 Chọn câu trả lời đúng (15’)

- GV YC HS đọc thầm câu hỏi, chọn câu trả lời

đúng rồi đánh dấu bằng bút chì

- Tổ chức cho HS chữa bài

a Chim Thiên Đường làm gì để tránh mùa

đông?

b Thiên đường làm gì khi các bạn thích hoa lá

nó kiếm được?

c Thiên đường làm gì khi thấy Mai Hoa ốm?

d Các loài chim làm gì khi tổ của Thiên đường

hỏng?

e Phần in đậm trong câu “ Bộ lông nâu nhạt

của nó xù lên, xơ xác” trả lời cho câu hỏi nào?

+ Làm tất cả những việc trên+ Giúp bạn sửa tổ, góp lôngdẹt áo tặng bạn

1 Kiến thức: Củng cố cho HS bảng nhân 5 Tính giá trị của biểu thức đơn giản

2 Kĩ năng: Củng cố về giải toán có lời văn Tính độ dài đường gấp khúc.

3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.

Trang 14

- Củng cố tính giá trị của biểu thức đơn giản.

- GV HD HS cách làm

- GV nhận xét chữa

Bài 3: Bài toán (8’)

- Cho HS đọc y/c của bài

- Bài toán hỏi gì ?

- Bài toán cho biết gì ?

- GV HD HS cách làm

- GV nhận xét chữa

Bài 4: Bài toán (8’)

- Gọi HS đọc yêu cầu

2 Kĩ năng: Biết giải bài toán có một phếp nhân Biết tính độ dài đường gấp khúc.

3 Thái độ: HS phát huy được tính sáng tạo trong học tập.

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

Trang 15

1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Điền số nào vào các ô trống tại sao?

+ 4 được gấp lên 5 lần thì tích bằng bao

nhiêu?

- GV nhận xét

Bài 3: Tính.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Nêu cách tính giá trị biểu thức có các

dấu tinh là nhân, cộng hay trừ

- YC HS làm bài

- GV nhận xét

Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc bằng

2 cách

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Em có nhận xét gì về 2 cách tính tổng

độ dài của đường gấp khúc đã cho?

- GV nhận xét

Bài 5: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS nêu yêu cầu

- Học sinh làm đổi chéo bài kiểm tra

- Nhận xét

- HS nêu yêu cầu

- Học sinh làm trình bày bảng

3 x 9 + 18 = 27 + 18 = 45

5 x 6 – 6 = 30 – 6 = 24

- HS nêu yêu cầu

- 2 học sinh lên bảng làm bài

a Cách 1:

Độ dài đường gấp khúc ABCDE là:

3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm) Đáp số: 12 cm

b Cách 2:

Độ dài đường gấp khúc ABCDE là:

3 x 4 = 12 (cm) Đáp số: 12 cm

- Nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 16

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 21: TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “Ở ĐÂU?”

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Xếp được tên một số loài chim theo nhóm thích hợp (BT1)

2 Kĩ năng: Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Ở đâu? (BT2,3)

3 Thái độ: HS thêm yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài chim.

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 3 em lên kiểm tra

- Nhận xét

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Ghi tên các loài chim vào chỗ

trống thích hợp (cú mèo, gõ kiến, chim

sâu, cuốc, quạ, vàng anh).

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc các từ trong ( ) và

nội dung của bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài

- Nhận xét

- Ngoài các từ chỉ tên các loài chim đã

biết ở trên Em nào có thể tìm thêm các

từ chỉ loài chim khác

+ Kết luận: Thế giới loài chim vô cùng

phong phú và đa dạng Có những loài

chim được đặt tên theo cách kiếm ăn,

theo hình dáng, theo tiếng kêu, ngoài ra

còn có nhiều loài chim khác

Bài 2: Dựa vào các bài tập đọc: Chim

sơn ca và bông cúc trắng Thông báo

của thư viện chim(STV2- T2) trả lời

những câu hỏi sau:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Theo dõi nhận xét

- 2 HS thực hành về hỏi đáp thời gian

- 1 HS làm BT-Tìm từ chỉ đăc điểm củacác mùa trong năm

- HS nêu: đà điểu, đại bàng, vẹt, bồcâu, chèo bẻo, sơn ca, hoạ mi, sáo sậu,chìa vôi, sẻ, thiên nga, cò, vạc…

- HS lắng nghe

- HS nêu yêu cầu

- Hỏi và trả lời theo cặp đôi

Ngày đăng: 02/03/2021, 12:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w