1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

GIAO AN LOP 4 TUAN 17

44 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 367,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Döï kieán: Vì maët traêng ôû raát xa & raát to, toaû saùng roäng neân khoâng coù caùch naøo laøm cho coâng chuùa khoâng nhìn thaáy ñöôïc / Vì caùc vò ñaïi thaàn & c[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 17

Đạo đức

Rất nhiều mặt trăng Luyện tập

ôn tập học kì 1 yêu lao động (tiết 2)

Kĩ thuật

Bài 33 Mùa đông trên rẻo cao Luyện tập chung

Ôn tập học kì 1 Trang trí hình vuông

TLV

Bài 34 Rất nhiều mặt trăng(TT) Dấu hiệu chia hết cho 5 Kiểm tra học kì 1

Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật.

6

18/12

Âm nhạc

Toán LTVC TLV SHTT

Ôn tập 2 bài TĐN Luyện tập.

Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?

Luyện tập trong bài văn miêu tả đồ vật.

Trang 2

Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2006

Tập đọc

TIẾT 34 :RẤT NHIỀU MẶT TRĂNGI.MỤC TIÊU :

+ Hiểu các từ ngữ trong bài

-Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn

+ HS đọc lưu loát toàn bài

-Biết đọc diễn cảm bài văn – giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, đọc phân biệt lời người dẫn truyện với lời các nhân vật: chú hề, nàng công chúa nhỏ

+ Thích thú khi tìm hiểu những câu chuyện hay

II.CHUẨN BỊ:

-Tranh minh hoạ

-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp

nhau đọc bài & trả lời câu hỏi

về nội dung bài đọc

- GV nhận xét & chấm điểm

3.Bài mới:

 Giới thiệu bài

Rất nhiều mặt trăng là câu

chuyện cho các em thấy cách hiểu về thế

giới của trẻ thơ khác với người

lớn như thế nào

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện

đọc

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS nêu:

+ Đoạn 1: 8 dòng đầu (cả triều đìnhkhông biết làm cách nào tìm đượcmặt trăng cho công chúa)

+ Đoạn 2: tiếp theo ……… tất nhiên là

Trang 3

8 phút

GV giúp HS chia đoạn bài tập

đọc

GV yêu cầu HS luyện đọc theo

trình tự các đoạn trong bài (đọc

2, 3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý

khen HS đọc đúng kết hợp sửa

lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi

chưa đúng hoặc giọng đọc

không phù hợp

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu

HS đọc thầm phần chú thích các

từ mới ở cuối bài đọc

Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

GV đọc diễn cảm cả bài

Giọng nhẹ nhàng, chậm rãi ở

đoạn đầu, nhấn giọng những từ

ngữ thể hiện sự bất lực của các

vị quan trong triều, sự buồn bực

của nhà vua vì không biết làm

thế nào chiều lòng nàng công

chúa nhỏ Đọc đoạn sau: phân

biệt lời chú hề (vui, điềm đạm)

với lời nàng công chúa (hồn

nhiên, ngây thơ) Đoạn kết đọc

với giọng vui, nhịp nhanh hơn

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm

hiểu bài

GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

bằng vàng rồi (chú hề hỏi công chúanghĩ về mặt trăng như thế nào)

+ Đoạn 3: phần còn lại (chú hề đãmang đến cho cô công chúa nhỏ

“một mặt trăng” đúng như cô bémong muốn

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

 HS đọc thầm đoạn 1

- Công chúa muốn có mặt trăng &nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có đượcmặt trăng

- Nhà vua cho vời tất cả các vị đại

Trang 4

8 phút

- Cô công chúa nhỏ có nguyện

vọng gì?

- Trước yêu cầu của công chúa,

nhà vua đã làm gì?

- Các vị đại thần & các nhà khoa

học nói với nhà vua như thế nào

về đòi hỏi của nàng công chúa?

- Tại sao họ cho rằng đó là đòi

hỏi không thể thực hiện được?

- GV nhận xét & chốt ý

GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- Cách nghĩ của chú hề có gì

khác với các vị đại thần & các

nhà khoa học?

- Tìm những chi tiết cho thấy

cách nghĩ của cô công chúa nhỏ

về mặt trăng rất khác với cách

nghĩ của người lớn?

GV nói thêm: Chú hề hiểu trẻ

em nên đã cảm nhận đúng: nàng

công chúa bé nhỏ nghĩ về mặt

trăng hoàn toàn khác với cách

nghĩ về mặt trăng của người lớn,

của các quan đại thần & những

nhà khoa học

- GV nhận xét & chốt ý

GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

- Sau khi biết rõ công chúa

muốn có một “mặt trăng” theo ý

nàng, chú hề đã làm gì?

thần, các nhà khoa học đến để bàncách lấy mặt trăng cho công chúa

- Họ nói đòi hỏi đó không thể thựchiện được

- Vì mặt trăng ở rất xa & to gấphàng nghìn lần đất nước của nhà vua

=> Cơ cơng chúa nhỏ muốn lấy mặttrăng

HS đọc thầm đoạn 2

- Chú hề cho rằng trước hết phải hỏixem công chúa nghĩ về mặt trăng thếnào đã / Chú hề cho rằng công chúanghĩ về mặt trăng không giống ngườilớn

- HS nêuMặt trăng to hơn mĩng tay mộtchút ,mặt trăng treo ngang ngọn cây

=> Cơng chúa cho rằng mặt trang tohơn mĩng tay một chút

HS đọc thầm đoạn 3

- Chú tức tốc đến gặp thợ kim hoàn,đặt làm ngay 1 mặt trăng bằng vàng,lớn hơn móng tay của công chúa, chomặt trăng vào 1 sợi dây chuyền vàngđể công chúa đeo nó vào cổ

- Công chúa thấy mặt trăng thì vui

Trang 5

3 phút

1 phút

- Thái độ của công chúa thế nào

khi nhận món quà?

GV nhận xét & chốt ý

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc

diễn cảm

Hướng dẫn HS đọc từng đoạn

văn

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau

từng đoạn trong bài (theo cách

phân vai)

- GV hướng dẫn, điều chỉnh

cách đọc cho các em

Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn

văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn

văn cần đọc diễn cảm (Thế là

chú hề đến gặp cô chủ nhỏ ………

Tất nhiên là bằng vàng rồi)

- GV cùng trao đổi, thảo luận

với HS cách đọc diễn cảm (ngắt,

- GV nhận xét tinh thần, thái độ

học tập của HS trong giờ học

sướng ra khỏi giường bệnh, chạytung tăng khắp khu vườn

=> Chú hề lấy mặt trăng cho cơngchúa

- Một tốp 3 HS đọc toàn truyện theocách phân vai (người dẫn truyện, chúhề, nàng công chúa nhỏ)

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cáchđọc cho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cáchđọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văntheo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm(đoạn, bài, phân vai) trước lớp

- HS nêu Dự kiến: Công chúa nhỏrất đáng yêu, ngây thơ / Các vị đạithần & các nhà khoa học không hiểutrẻ em / Chú hề rất thông minh / Trẻ

em có những suy nghĩ khác người lớn

Trang 6

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục

luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài:

Rất nhiều mặt trăng (tt)

- Thương có chữ số 0

- Thương có ba chữ số

- Thương có bốn chữ số

HS làm bài

HS sửa Bài giải

18 kg = 18 000 g

1 gĩi cĩ số gam muối là:

18 000 : 240 = 75 ( g)

Trang 7

5 phút

Bài tập 3:

- Giải toán có lời văn Lưu ý:

yêu cầu HS nhắc cách tìm số

7 140 : 105 = 68 (m)Chu vi của sân bĩng là : ( 105 + 68 ) x 2 = 346 ( m) Đáp số : 68m

Học xong bài này, HS có khả năng:

- Bước đầu biết được giá trị của lao động

- Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà, phù hợp với khả năng của bản thân

- Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động

II.CHUẨN BỊ:

- SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 8

nhóm đôi (bài tập 5)

- GV yêu cầu HS đọc nội

dung bài tập 5

- GV nhận xét & nhắc nhở

HS cần phải cố gắng học tập,

rèn luyện để có thể thực hiện

được ước mơ nghề nghiệp

tương lai của mình

Hoạt động 2: HS trình bày,

giới thiệu về các bài viết,

tranh vẽ (bài tập 3, 4, 6)

- GV yêu cầu HS trình bày

theo nhóm

- GV nhận xét, khen những

nhóm trình bày tốt

4.Củng cố

GV kết luận chung:

- Lao động là vinh quang

Mọi người đều cần phải lao

động vì bản thân, gia đình &

- HS trình bày trước lớp

- Lớp thảo luận, nhận xét

- HS trình bày theo nhóm

- Cả lớp thảo luận, nhận xét

HS nghe

Trang 9

1 phút

- Trẻ em cũng cần tham gia

các công việc ở nhà, ở trường

& ngoài xã hội phù hợp với

khả năng của bản thân

5.Dặn dò:

- Làm tốt các việc tự phục

vụ bản thân Tích cực tham

gia vào các công việc ở nhà,

ở trường & ngoài xã hội

-Chuẩn bị bài: Kính trọng,

I.MỤC TIÊU :

- Tiếp tục ơn tập đi kiễng gĩt hai tay chống hơng Yêu cầu HS thực hiện

được động tác ở mức tương đối chính xác

- Trị chơi “Nhảy lướt sĩng” Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ

Trị chơi “ Làm theo hiệu lệnh”

Cho HS chơi thi đua giữa các tổ Tập bài thể dục phát triển chung:1lần

Trang 10

sơ trước khi cho HS tập đi kiễng

gĩt.khi tập đi kiễng gĩt,GV nhắc

nhở HS kiễng gĩt cao,chú ý giữ

thăng bằng và đi trên đường

thẳng

b) TRị chơi vận động:

Trị chơi : “Nhảy lướt sĩng”

GV nêu tên trị chơi.nhắc lại cách

chơi và nội qui chơi,sau đĩ cho

Giúp HS rèn luyện kĩ năng

- Thực hiện phép tính nhân & chia.Giải bài toán có lời văn ,đ ọc

biểu đồ & tính toán số liệu trên biểu đồ

- Vận dụng kiến thức đã học vào làm tốn

Trang 11

5 phút

1 phút

23phút

5 phút

2.Bài cũ: Luyện tập

GV yêu cầu HS sửa bài làm

- Yêu cầu HS đọc kĩ biểu

đồ rồi trả lời câu hỏi

4.Củng cố:

Cĩ mấy loại biểu đồ ?

Nêu cách thực hiện chia ?

+ Tìm đồ dùng học toán Sở Giáodục – Đào tạo đó đã nhận

+ Tìm số đồ dùng học toán của mỗitrường

Trang 12

Chuẩn bị: Dấu hiệu chia hết

cho 2

Chính tả

BÀI: MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO (Nghe – Viết)

PHÂN BIỆT l / n, ât / âcI.MỤC TIÊU :

-Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn miêu tả Mùa

đông trên rẻo cao

- Luyện viết đúng các chữ có âm đầu l/n hoặc vần ât/âc

- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ

-Có ý thức rèn chữ viết đẹp

- GV kiểm tra lại BT2a

- GV nhận xét & chấm

điểm

3.Bài mới:

 Giới thiệu bài Hoạt động1: Hướng dẫn HS

nghe - viết chính tả

- GV đọc đoạn văn cần

viết chính tả 1 lượt

- GV yêu cầu HS đọc thầm

lại đoạn văn cần viết & cho

biết những từ ngữ cần phải

chú ý khi viết bài

- GV viết bảng những từ

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viếtbảng con

- HS nhận xét

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn cầnviết

- HS nêu những hiện tượng mình

dễ viết sai: trườn xuống, chít bạc,

khua lao xao

Trang 13

3 phút

HS dễ viết sai & hướng dẫn

HS nhận xét

- GV yêu cầu HS viết

những từ ngữ dễ viết sai

vào bảng con

- GV đọc từng câu, từng

cụm từ 2 lượt cho HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả

1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS &

yêu cầu từng cặp HS đổi vở

soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

Hoạt động 2: Hướng dẫn

HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2a:

- GV mời HS đọc yêu cầu

của bài tập 2a

- GV dán bảng 4 tờ phiếu

- GV nhận xét kết quả bài

làm của HS, chốt lại lời giải

đúng

- Lời giải đúng: loại nhạc

cụ – lễ hội – nổi tiếng

Bài tập 3:

- GV mời HS đọc yêu cầu

của bài tập 3

- GV dán bảng 4 tờ phiếu

cho các nhóm HS thi tiếp

sức

- GV nhận xét kết quả bài

làm của HS, chốt lại lời giải

đúng

- Lời giải đúng: giấc mộng

– làm người – xuất hiện –

- HS nhận xét

- HS luyện viết bảng con

- HS nghe – viết

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗichính tả

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS tự làm vào VBT

- 4 HS lên bảng thi làm

- Từng em đọc đoạn văn đã điềnđầy đủ các tiếng cần thiết vào ôtrống

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- 4 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức

- đại diện nhóm đọc đoạn văn đãđiền đầy đủ các tiếng cần thiếtvào ô trống

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

Trang 14

nửa mặt – lấc láo – cất

tiếng – lên tiếng – nhấc chàng – đất – lảo đảo –

thật dài – nắm tay.

4.Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần,thái độ học tập của HS

- Nhắc những HS viết saichính tả ghi nhớ để khôngviết sai những từ đã học

- Chuẩn bị bài:

Luyện từ và câu

BÀI: CÂU KỂ AI LÀM GÌ?

I.MỤC TIÊU :

-HS nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?

- Nhận ra hai bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của câu kể Ai làm gì?, từ đó biết vận dụng kiểu câu kể Ai làm gì? vào bài viết

- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt

II.CHUẨN BỊ:

-Giấy khổ to viết sẵn từng câu trong đoạn văn ở BT1 (phần nhận xét) để phân tích mẫu

-Phiếu kẻ bảng để HS làm BT2, 3 (phần nhận xét)

-4 tờ phiếu viết nội dung BT1 (phần luyện tập)

-3 băng giấy – mỗi băng giấy viết 1 câu kể Ai làm gì? có trong đoạn

văn ở BT1 (phần luyện tập) III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

2.Bài cũ: Câu kể

- GV yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ

- GV nhận xét & chấm điểm

3.Bài mới:

- 1 HS nhắc lại ghi nhớ

Trang 15

Người lớn đánh trâu

đánh trâu ra cày

người lớn

ra cày

GV phát phiếu đã kẻ bảng để HS

trao đổi, phân tích tiếp những câu

còn lại Chú ý: không phân tích

câu 1 vì không có từ chỉ hoạt động

(vị ngữ của câu ấy là cụm danh

từ)

GV nhận xét kết quả làm việc của

các nhóm, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3

- GV cùng HS đặt câu hỏi mẫu

cho câu thứ hai:

- Câu Câu hỏi cho Câu hỏi

- HS trao đổi theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả phân tích câu của mình

- Cả lớp nhận xét

Bài tập 3

- HS đọc yêu cầu của bài

Trang 16

- GV phát phiếu đã kẻ bảng để

HS trao đổi, phân tích tiếp những

câu còn lại

- GV nhận xét kết quả làm việc

của các nhóm, chốt lại lời giải

đúng

Bước 2: Ghi nhớ kiến thức

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi

- GV nhận xét, chốt lại bằng cách

dán 1 tờ phiếu, mời 1 HS giỏi lên

bảng, gạch dưới 3 câu kể Ai làm

gì? có trong đoạn văn

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài

tập

- HS trao đổi theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả phân tích câu của mình

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc thầm phần ghi nhớ

- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phầnghi nhớ trong SGK

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm việc cá nhân vào VBT

- Mỗi bàn cử 1 đại diện lên sửabài tập

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS trao đổi theo cặp, xác địnhbộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong mỗicâu văn vừa tìm được ở BT1

- 3 HS lên bảng trình bày kết quảlàm bài

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Một số HS tiếp nối nhau đọc bàilàm của mình – nói rõ các câu văn

nào là câu kể Ai làm gì? trong

đoạn văn

- Cả lớp nhận xét

Ví dụ về một đoạn văn mà tất cả

các câu đều là câu kể Ai làm gì?

Hằng ngày, em thường dậy sớm.

Em ra sân, vươn vai tập thể dục.

Trang 17

- GV nhắc HS khi viết xong đoạn

văn hãy gạch dưới bằng bút chì

mờ những câu trong đoạn văn là

câu kể Ai làm gì?

- GV nhận xét tinh thần, thái độ

học tập của HS

- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi

nhớ trong bài

- Chuẩn bị bài: Vị ngữ trong câu

kể Ai làm gì?

Sau đó, em đánh răng, rửa mặt Mẹ đã chuẩn bị cho em một bữa ăn sáng thật ngon lành Em cùng cả nhà ngồi vào bàn ăn sáng Bố chải đầu, mặc quần áo rồi đưa em đến trường

Trang 18

- HS thực hiện được sản phẩm đẹp khéo léo ,sắc nét ,biết trang trí sảnphẩm.

- Tính thẩm mĩ khi thực hiện sản phẩm

II.CHUẨN BỊ:

-Vật liệu khi thực hiện

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài

HS nêu sản phẩm mình để thực

hành

Cho HS thực hành

GV quan sát HS thực hành những

HS còn lúng túng GV hướng dẫn

thêm cho HS

GV đánh giá sản phẩm của HS :

GV tổ chức cho HS trưng bày sản

phẩm thực hành

GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá:

+ Vẽ hoặc sang được sản phẩm

mình chọn bố trí cân đối trên vải

+ Thêu được các bộ phận của hình

quả cam

+ Thêu đúng kỹ thuật

+Màu sắc chỉ thêu được lựa chọn và

phối màu hợp lý

+Hoàn thành sản phẩm đúng thời

Trang 19

4.Dặn dò:

Về học bài

Chuẩn bị bài sau :tiết 2

Thứ tư ngày 2 tháng 1 năm 2007

Khoa học

BÀI 33: ÔN TẬP HỌC KÌ 1I.MỤC TIÊU :

- HS củng cố và hệ thống các kiến thức:

1 ‘Tháp dinh dưỡng cân đối’

2 Một số tính chất của nước và không khí; thành phần của nước và không khí

3 Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

4 Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt , lao động sản xuất và vui chơi giải trí

- HS có khả năng: vẽ tranh cổ động bảo vệ môi trường nước và

không khí

- HS thực hiện tính ham học của mình

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình vẽ trong SGK

- Sưu tầm các tranh ảnh hoặc đồ chơi về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí

- Giấy khổ to, bút màu đủ dùng cho các nhóm

- Hình vẽ trong SGK

- Đồ dùng thí nghiệm theo nhóm như trong SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- Xác định lại thành phần của không

khí gồm khí ô-xi duy trì sự cháy và

ni-tơ không duy trì sự cháy

- Ngoài các chất mình đã học, trong

- HS trả lời

- HS nhận xét

Trang 20

không khí gồm những chất gì?

- GV nhận xét, chấm điểm

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai

đúng”

Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống kiến thức về:

- Tháp dinh dưỡng cân đối

- Một số tính chất của nước và không

khí; thành phần của nước và không

khí

- Vòng tuần hoàn của nước trong tự

nhiên

Cách tiến hành:

- GV chia nhóm và phát hình vẽ

“Tháp dinh dưỡng cân đối” chưa hoàn

thiện

- GV yêu cầu HS thi hoàn thiện và

trình bày trước lớp

- GV viên chấm điểm, đội nào cao

điểm nhất sẽ thắng

- GV chuẩn bị một phiếu ghi sẵn câu

hỏi ở trang 62/SGK

- GV cho đại diện nhóm lên bốc thăm

trả lời những câu hỏi, nhóm nào có

nhiều bạn trả lời đúng sẽ thắng

- HS thi hoàn thiện bảng

“Tháp dinh dưỡng cân đối”

- Đại diện nhóm lên trìnhbày trước lớp

-Từng đại diện nhóm lên trảlời câu hỏi mà mình bốcthăm

HS thực hiện

Trang 21

- Chuẩn bị bài: Ôn tập & kiểm tra

+ Nắm được dấu hiệu chia hết cho 2 & không chia hết cho 2

- Nắm được khái niệm số chẵn & số lẻ

+ Vận dụng để giải các bài tập liên quan đến chia hết cho 2 & không chia hết cho 2

+ Tính chính xác trong tốn

II.CHUẨN BỊ:

- Vở

- Giấy khổ lớn có ghi sẵn các bài toán chia (cột bên trái: các số chia

hết cho 2, cột bên phải:

các số không chia hết cho 2)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- GV ôn lại cho các em thế

nào là chia hết & thế nào là

không chia hết (chia có dư)

thông qua các ví dụ đơn giản

như: 18 : 3 = 6 hoặc 19 : 3 =

6 (dư 1) Khi đó 18 chia hết

cho 3, 19 không chia hết cho

3

3.Bài mới:

 Giới thiệu :

Hoạt động1: GV hướng dẫn

HS tự tìm ra dấu hiệu chia

HS nêu

HS nhận xét

Trang 22

phút hết cho 2.

a) GV đặt vấn đề:

Mục tiêu: Giúp HS

hiểu vì sao cần phải học các dấu hiệu chia hết mà không thực hiện luôn các phép tính chia.

- Trong toán học cũng như

trong thực tế, ta không nhất

thiết phải thực hiện phép

chia mà chỉ cần quan sát,

dựa vào dấu hiệu nào đó mà

biết một số có chia hết cho

một số khác hay không Các

dấu hiệu đó gọi là dấu hiệu

chia hết Việc tìm ra các dấu

hiệu chia hết không khó, cả

lớp sẽ cùng nhau tự phát

hiện ra các dấu hiệu đó

Trước hết là tìm dấu hiệu

chia hết cho 2

b) GV cho HS tự phát hiện

ra dấu hiệu chia hết cho 2.

Mụctiêu : Giúp HS tự tìm ra

kiến thức: dấu hiệu chia hết

cho 2

Các bước tiến hành

+ Bước 1: GV giao nhiệm vụ

cho HS: Tự tìm vài số chia

hết cho 2 & vài số không

chia hết cho 2

+ Bước 2: Tổ chức thảo luận

để phát hiện ra dấu hiệu

chia hết cho 2

Ngày đăng: 06/05/2021, 02:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w