1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an lop 3 tuan 2

26 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 364 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhaéc laïi teân baøi hoïc. 1 HS ñoïc yeâu caàu baøi. 3HS noái tieáp leân baûng laøm.. Muïc tieâu: Nhaän xeùt öu khuyeát ñieåm trong tuaàn, giuùp hoïc sinh nhaän ra khuyeát ñieåm khaéc p[r]

Trang 1

Thứ 2 ngày 6 tháng 9 năm 2010

- Hiểu nợi dung bài: Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tớt về bạn, dũng cảm nhận lỡi khi trót cư xử khơng tớt với bạn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B Kể chuyện:

Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.

II/Chuẩn bi:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ viết sẵn nợi dung cần hướng dẫn luyện đọc

III/Hoạt đợng dạy học:

1 Kiểm tra bài cu: - 2 HS đọc lại bài Hai bàn tay em

+ Em thích nhất khở thơ nào? Vì sao?

- Nhận xét – cho điểm

- 2 HS trả lời câu hỏi

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

- Đây là bức tranh vẽ đơi bạn thân En-ri-cơ và Cơ-rét-ti, hai bạn ngời học cạnh nhau Có mợt lần, En-ri-cơ hiểu lầm Cơ-rét-ti và giận bạn nhưng rời sau đó, cáchxử sự của Cơ-rét-ti đã làm En-ri-cơ hiểu bạn hơn và tình bạn của họ càng thêm gắn bó Nợi dung cụ thể của câu chuyện như thế nào? Chúng ta cùng học bài:Ai có lỡi

H

Đ 1 : Luyện đọc:

Đọc mẫu:

Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

- Theo dõi và hướng dẫn ngắt giọng

câu khó đọc

- HS đọc đoạn 1

Trang 2

+ Tìm từ trái nghĩa với từ kiêu căng + Khiêm tốn.

* Kiêu căng là tự cho mình hơn người khác, trái nghĩa với kiêu căng là khiêm tốn

- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2, 3, 4, 5

tương tự như cách hướng dẫn đọc

đoạn 1

- HS đọc đoạn 2, 3, 4, 5

- 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp

- HS luyện đọc theo nhóm

- HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4

H

Đ 2 :Tìm hiểu bài:

Cô-rét-ti

+ Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau? + Vì Cô-rét-ti vô tình chạm vào khuỷu

tay En-ri-cô, làm cây bút của En-ri-cô nguệch ra một đường rất xấu Hiểu lầmbạn cố ý làm hỏng bài viết của mình, En-ri-cô tức giận và trả thù Cô-rét-ti bằng cách đẩy vào khuỷu tay bạn

- Vì hiểu lầm nhau mà En-ri-cô và Cô-rét-ti đã giận nhau Câu chuyện tiếp diễn thế nào? Hai bạn có làm lành với nhau được không? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếpđoạn 3

+ Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn xin

+ Hai bạn đã làm lành với nhau ra

sao?

+ Đúng lời hẹn, sau giờ tan học

En-ri-cô đợi Cô-rét-ti ở En-ri-cổng trường, tay lăm lăm cây thước Khi Cô-rét-ti tới, En-ri-

cô giơ thước lên doạ nhưng Cô-rét-ti đãcười hiền hậu làm lành En-ri-cô ngây người ra một lúc rồi ôm chầm lấy bạn Hai bạn nói với nhau sẽ không bao giờ giận nhau nữa

+ Bố đã trách En-ri-cô như thế nào? + Bố trách En-ri-cô là người có lỗi đã

không xin lỗi bạn trước lại còn giơ thước doạ đánh bạn

Trang 3

+ Bố trách En-ri-cô như vậy là đúng

hay sai? Vì sao?

+ Bố trách En-ri-cô như vậy là đúng vì bạn là người có lỗi đáng lẽ phải xin lỗi Cô-rét-ti nhưng không đủ can đảm Sauđó, En-ri-cô còn hiểu lầm Cô-rét-ti nên đã giơ thước doạ đánh bạn

+ Có bạn nói, mặc dù có lỗi nhưng

En-ri-cô vẫn có điểm đáng khen Em hãy

tìm điểm đáng khen của En-ri-cô?

+ En-ri-cô có lỗi nhưng vẫn có điểm đáng khen, đó là cậu biết thương bạn khi thấy bạn vất vả, biết hối hận khi có lỗi và biết cảm động trước tình cảm củabạn dành cho mình

+ Còn Cô-rét-ti có gì đáng khen? + Cô-rét-ti là người bạn tốt, biết quý

trọng tình bạn, biết tha thứ cho bạn khi bạn mắc lỗi, chủ động làm lành với bạn

+ Qua tìm hiểu bài các em cho thầy

biết nội dung của bài?

+ Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn

H

Đ 3 : Luyện đọc lại:

- Gọi HS khá đọc đoạn 3, 4, 5 - 1 HS khá đọc đoạn 3, 4, 5

- HS chia thành các nhóm nhỏ thực hành luyện đọc theo từng vai

- 3, 4 nhóm thi đọc

- Tuyên dương các nhóm đọc tốt

chuyện

+ Câu chuyện trong SGK được kể lại

bằng lời của ai?

+ Câu chuyện vốn được kể lại bằng lời của En-ri-cô

+ Phần kể chuyện yêu cầu chúng ta kể

lại bằng lời của ai?

+ Kể lại câu chuyện bằng lời của em

- Vậy nghĩa là khi kể chuyện, em phải

đóng vai trò là người dẫn chuyện

Muốn vậy, các em cần chuyển lời của

En-ri-cô thành lời của mình

- Yêu cầu HS đọc phần kể mẫu

H

Đ 4: Thực hành kể chuyện:

- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi

- 1 HS tập kể lại nội dung bức tranh 1

- 1 HS tập kể lại nội dung bức tranh 1

- Mỗi HS kể 1 đoạn trong nhóm

- HS trong nhóm khác nghe và chỉnh sửa

- 1, 2 nhóm kể trước lớp theo hình thứcnối tiếp

- HS trong lớp nhận xét về nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện của các bạntrong nhóm đó

- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 5

HS

- Gọi 1, 2 nhóm kể trước lớp theo hình

thức nối tiếp

- Theo dõi và tuyên dương

Trang 4

+ Qua phần đọc và tìm hiểu câu

chuyện, em rút ra được bài học gì?

2 Bài mới:

- Dặn dò: HS về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân nghe và chuẩn bị bài

sau

- Nhận xét tiết học

+ Phải biết nhường nhịn bạn bè + Phải biết tha thứ cho bạn bè + Khi có lỗi cần dũng cảm nhận lỗi + Không nên nghĩ xấu về bạn bè



Tiết 4: Toán

Trừ các số có ba chữ số (Có nhớ một lần) I/Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần ở hàng chục hoặc ở hàng trăm)

- Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép trừ)

- HS dựa vào tóm tắt mà biết đọc đề toán để giải toán

II/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cu:

- GV cho bài

- Nhận xét – chữa bài và cho điểm

- 3 HS làm bài trên bảng

425 + 137 562

216+ 358 574

78

- 56 22

82

- 35 47

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

- Tiết học này các em tìm hiểu về: Trừ các số có ba chữ số

- GVghi tựa bài

H Đ 1 :Hướng dẫn thực hiện phép trừ

các số có ba chữ số (có nhớ một lần):

- 2 không trừ được 5 lấy 12trừ 5 bằng 7, viết 7 nhớ 1

- 1 thêm 1 bằng 2, 3 trừ 2bằng 1 viết 1

- 4 trừ 2 bằng 2, viết 2

+ Chúng ta bắt đầu tính từ hàng nào? + Tính từ hàng đơn vị

+ 2 không trừ được 5, vậy phải làm thế

nào?

+ 2 không trừ được 5, mượn 1 chục của

3 chục thành 12, 12 trừ 5 bằng 7 viết 7

* Khi thực hiện trừ các đơn vị, ta đã mượn 1 chục của hàng chục, vì thế trước khithực hiện trừ các chục cho nhau, ta phải trả lại 1 chục đã mượn Ta giữ nguyên sốchục của số bị trừ thì ta cộng thêm 1 chục vào số chục của số trừ Cụ thể trong phép trừ này là 1 thêm 1 bằng 2, 3 trừ 2 bằng 1, viết 1

+ Hãy thực hiện trừ các số trăm cho + 4 trừ 2 bằng 2, viết 2

Trang 5

- 3 HS lên bảng làm ở cột 1, 2, 3.

541

- 127414

422

- 114308

564

- 215349

hiện phép tính của mình

Bài 2:

- Nhận xét, cho điểm

- 3 HS lên bảng làm ở cột 1, 2, 3

627

- 443184

746

- 251495

516

- 342174

Bài 3:

- 1 HS đọc đề bài

+ Tổng số tem của hai bạn là bao

+ Bạn Bình có 128 con tem

+ Bài toán yêu cầu ta tìm gì? + Bài toán yêu cầu ta tìm số tem của

bạn Hoa

- HS lên bảng làm bài

- Chữa bài, cho điểm

Bài giảiSố tem của bạn Hoa là:

335 – 128 = 207 (con tem)

Đáp số: 207 con temBài 4: (Khá, giỏi):

+ Đoạn dây dài bao nhiêu xăng-ti-mét? + Đoạn dây dài 243cm

+ Đã cắt đi bao nhiêu xăng-ti-mét? + Đã cắt đi 27cm

+ Hãy dựa vào tóm tắt và đọc thành đề

toán?

+ Có một sợi dây dài 243cm, người ta đã cắt đi 27cm Hỏi phần còn lại dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

- HS làm bài

- Nhận xét, cho điểm

Bài giảiPhần còn lại dài là:

243 – 27 = 216 (cm)

Đáp số: 216 cm

3 Củng cố, dặn do:

- Dặn dò: HS về nhà luyện tập thêm về

Trang 6

phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ

một lần)

- Nhận xét tiết học



Tiết 5: Tự nhiên và Xã hội

Bài 3:Vệ sinh hô hấp

I/Mục tiêu:

- Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

- (Nêu ích lợi tập thể dục buổi sáng và giữ sạch mũi, miệng.)

- GDHS có ý thức bảo vệ răng miệng

II/Chuẩn bi:

- Các hình minh hoạ trang 8, 9 SGK

- Phiếu giao việc cho hoạt động 4

III /Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cu:

+ Tại sao phải thở bằng mũi? - 3 HS trả lời

+ Thở không khí trong lành có lợi ích

gì?

- Nhận xét, đánh giá câu trả lời

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

- Hôm nay ta sẽ tìm hiểu bài vệ sinh hô hấp

H Đ 1 : Lợi ích của việc tập thở sâu

vào buổi sáng.

- GV hô từ: “Hít – thở – hít – thở – …” - Cả lớp đứng dậy, hai tay chống hông,

chân mở rộng bằng vai (khoảng 10 lần)

+ Khi chúng ta thực hiện động tác thở

sâu, cơ thể chúng ta nhận được lượng

không khí như thế nào?

+ Khi thở sâu, cơ thể chúng ta nhận được nhiều không khí (nhiều khí ô-xi)

+ Tập thở vào buổi sáng có lợi ích gì? + HS trả lời

* Kết luận:

- Không khí vào các buổi sáng thường rất trong lành và có lợi cho sức khoẻ

- Sau một đêm ngủ không vận động, cơ thể cần được vận động vào buổi sáng để các mạch máu lưu thông Tập thở, hô hấp sâu vào buổi sáng có không khí trong lành giúp cơ thể thải được khí các-bô-níc ra ngoài và thu được nhiều khí ô-xi vàophổi Vì những lí do trên, tập thở vào buổi sáng rất tốt cho cơ thể, có lợi cho sức khoẻ

Trang 7

+ Tranh 3: Bạn học sinh đang súc miệng bằng nước muối.

+ Theo em, những việc làm đó có lợi

ích gì?

+ Làm cho mũi và họng được sạch sẽ, vệ sinh

+ Hằng ngày, các em đã làm những gì

để giữ sạch mũi và họng?

+ HS phát biểu ý kiến

* Thầy kết luận: Để mũi và họng luôn sạch sẽ, hằng ngày chúng ta cần rửa mũi bằng khăn sạch và súc miệng bằng nước muối (hoặc nước súc miệng) Mũi và họng luôn sạch sẽ giúp ta hô hấp tốt hơn và phòng được các bệnh đường hô hấp

H

Đ 3 : Bảo vệ và giữ gìn cơ quan hô

hấp.

- Phát phiếu học tập cho mỗi nhóm - Lớp chia thành các nhóm nhỏ

* Quan sát các hình minh hoạ trang 9,

SGK và thảo luận để trả lời các câu hỏi

sau:

+ Các nhân vật trong tranh đang làm

gì?

+ Theo em, đó là việc nên hay không

nên làm để bảo vệ và giữ gìn cơ quan

hô hấp? Vì sao?

+ Tranh 4: Hai bạn nhỏ đang chơi bi ở gần đường Các bạn nhỏ không nên chơi bi ở đây vì gần đường có nhiều xe cộ qua lại, có nhiều khói, bụi ảnh hưởng xấu đến cơ quan hô hấp + Tranh 5: Các bạn chơi nhảy dây trongsân trường Đây là việc nên làm, vì trong sân trường có nhiều cây xanh, không khí thoáng đãng, trong lành, nhảy dây cũng là một cách vận động cơthể

+ Tranh 6: Hai chú thanh niên đang hút thuốc lá trong phòng có hai bạn nhỏ Khói thuốc lá có hại cho cơ quan

hô hấp, vì vậy không nên hút thuốc lá, hai bạn nhỏ cũng không nên ở trong phòng có nhiều khói thuốc lá + Tranh 7: Các bạn học sinh đang dọn dẹp lớp học, bạn nào cũng đeo khẩu trang Đây là việc nên làm vì vệ sinh lớp học thường xuyên thì không khí trong lớp sẽ thoáng đãng, trong lành Khi dọn vệ sinh đeo khẩu trang sẽ ngănđược các chất bụi bận bay vào mũi, họng

+ Tranh 8: Các bạn học sinh đang đi chơi trong công viên Đây là việc nên làm vì vườn hoa, công viên,…là những nơi có không khí trong lành, vào chơi ởnhững nơi này chúng ta sẽ được hít thở bầu không khí ấy

- GVghi nhanh các việc này lên bảng - Đại diện nhóm trình bày

* Kết luận:

Trang 8

- Các việc nên làm:

+ Giữ vệ sinh nhà ở, trường lớp, mơi trường xung quanh

+ Đeo khẩu trang khi tham gia cơng tác dọn vệ sinh, khi đến những nơi có bụi bẩn

+ Đở rác đúng nơi quy định

+ Tập thể dục và tập thở hằng ngày

+ Luơn giữ sạch mũi và họng,…

- Các việc khơng nên làm:

+ Để nhà cửa, trường lớp bẩn thỉu, bừa bợn

+ Đở rác và khạc nhở bừa bãi

+ Hút thuớc lá

+ Thường xuyên ở những nơi có nhiều khói, bụi

+ Lười vận đợng,…

3 Củng cớ, dặn do:

- Dặn dò: HS về nhà học thuợc nợi

dung bạn cần biết; Chuẩn bị bài tiếp

theo

- Nhận xét tiết học

Thứ 3 ngày 7 tháng 9 năm 2010

-Trò chơi: kết bạn- Y/c biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động

II Địa điểm và phương tiện.

- Vệ sinh an toàn sân trường

- Còi và kẻ sân

III Nội dung và Phương pháp lên lớp.

1.Phần mở đầu:

- Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học

- Giậm chân tại chỗ theo nhịp

- Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc trên địa hình

tư ï nhiên

- Trò chơi làm theo hiệu lệnh

2.Phần cơ bản.

Trang 9

2) Ôn một số động tác kiễng gót hai tay

chống hông, dang ngang.

- Nêu tên động tác và làm mẫu HS thực hiện

tập theo HD

- GV theo dõi uốn nắn HS thực hiện

3)Trò chơi: Kết bạn.

- Phổ biến lại cách chơi

- HS thực hiện chơi

- GV nhận xét thưởng phạt

3.Phần kết thúc:

- Đi thường theo vòng tròn, hít thở sâu và hát

- Hệ thống bài học

- Nhận xét tiết học

- Kết thúc giờ học “Giải tán”- khoẻ

- Rèn kĩ năng cộng, trừ các số có ba chữ số (Có nhớ 1 lần)

- Vận dụng giải toán có lời văn

II.Chuẩn bị:

Bảng con

III.Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét cho điểm

- Nhận xét – chốt ý

- Chữa bài tập 4 trang 7

- Nhận xét – chữa

- Nhắc lại tên bài

- Đọc yêu cầu – làm giÊy nh¸p –chữa bảng lớp

567 868 387 100

325 528 58 75

Trang 10

Bài 2: Đặt tính rồi tính.

- Ghi bảng

- Chầm chữa

Bài 3 : Điền số Ghi bảng:

- Cột 1 tìm số nào?

Tìm hiệu làm thế nào?

Cột 2 tìm số nào?

Tìm số bị trừ làm thế nào?

- Cột 3 tìm số nào?

- Tìm số trừ ta làm thế nào?

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Chấm – chữa

3 Củng cố – dặn dò:

- Bài học hôm nay chúng ta đã ôn

Số trừ

Số bị trừ – hiệu

- HS làm vở chữa bảng

- HS đọc tóm tắt bài toán

- Ngày 1: 415 kg

- Ngày 2: 325 kgCả hai ngày: kg ?

- HS giải bảng, chữa bảng lớp

- Đọc đề bài

- Có : 165 HS Nữ : 84 HS Nam: HS?

- HS làm vở – chữa bảng

- Nêu:

- Về nhà ôn lại cách cộng, trừ có (không) nhớ với số có ba chữ số làm lạicác bài tập



Tiết 3: Chính t ả (Nghe – viết)

Ai có lỗi?

I.Mục tiêu.

- Nghe – viết: Chính xác đoạn 3 của bài Ai có lỗi? Chú ý viết đúng tên

riêng người nước ngoài

- Tìm đúng tiếng có vần uêch/ uyu Nhớ cách viết tiếng có âm vần dễ lẫn

II.Đồ dùng dạy – học.

Trang 11

- Bảng phụ, bảng con, vở bài tập.

III.Các hoạt động dạy – học.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc: mèo ngoao ngoao, lưỡi

liềm.

- Nhận xét sửa chữa cho HS

- Nhận xét chung bài viết trước

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Gi ả ng bài .

HĐ1:HD chuẩn bị

- Đọc mẫu đoạn 3 bài Ai có lỗi?

- Đoạn văn muốn nói với em điều

gì?

- Tìm tên riêng trong bài chính tả?

- Tên riêng đó được viết như thế

nào?

- Đọc: Khưỷu tay, giận, sứt chỉ, xin

lỗi, Cô – rét – ti.

- Nhận xét

- Đọc mẫu lần 2

- HD ngồi viết, cầm bút

- Đọc từng câu

- Đưa bài viết lên bảng

- Chấm – nhận xét

- Chia lớp làm 4 nhóm

HĐ2: HD làm bài tập

Bài 2: Nêu yêu cầu:

- Chơi tiếp sức mỗi HS viết một từ

chứa uêch/ uyu

- Tuyên dương đội thắng

Bài 3 : Điền(xấu) sấu, xẻ (sẻ),

xắn (sắn)

- Đọc yêu cầu

- Nhận xét chốt ý

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét chung

- HS viết bảng con:

- Cô - rét - ti

- Viết hoa chữ cái đầu tiên

Giữa các chữ có gạch nối

- Viết bảng con

- Sửa sai, đọc lại

- Ngồi đúng tư thế

- Viết bài vào vở

- Soát – gạch chân lỗi – ghi số lỗi – chữa lỗi

Trang 12

- Tuyên dương HS viết tiến bộ.

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ tiếng khó dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài:

- Hiểu nội dung bài: Bài văn tả trò chơi lớp học ngộ nghĩnh của các bạnnhỏ, bộc lộ tình cảm yêu quý cô giáo và ước mơ trở thành cô giáo

II.Đồ dùng dạy- học.

- Tranh minh hoạ bài trong SGK Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài: Ai có lỗi? và nêu nội

dung bài

Đánh giá, cho điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài

- Ở nhà có bạn nào chơi trò làm cô

giáo dạy học?

- Khi làm cô giáo có gì vui?

Từ đó dẫn dắt ghi tên bài

HĐ1:Luyện đọc.

Đọc mẫubài và HDHS luyện đọc

theo SGV

Theo dõi, sửa sai

Kết hợp giải nghĩa từ.SGK

H

Đ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Truyện có những nhân vật nào?

- Các em trong bài chơi trò gì?

Giao nhiệm vụ:Thảo luận và trả lời

câu hỏi:

- Những cử chỉ nào của cô giáo Bé

làm em thích?

3 HS đọc bài Ai có lỗi?

- Nhận xét, bổ sung

- Trả lời

- Nhắc lại tên bài học

-Trả lời

- Trả lời

- Nghe, đọc thầm

- Cả lớp thực hiện các bước luyện đọc

- Đọc thầøm đoạn 1

- Bé và 3 em:Hiển, Anh, Thanh

Trang 13

- Tìm từ chỉ hình ảnh ngộ nghĩnh

đáng yêu của đám học trò?

KL: Bài văn tả lớp học trò chơi ngộ

nghĩnh của các bạn nhỏ

HĐ3:Luyện đọc lại

Treo bảng phụ-đọc mẫu đoạn 2,3:

Nhận xét, đánh giá

- Lớn lên em thích làm gì?

3.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS:

- Khoan thai đi vào lớp bẻ nhánh trâm bầu

- 1 HS đọc “Đàn em hết.”

- Lớp đọc thầm

Đứng dậy, khúc khích chào cô, đánh vần theo

I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Tiếp tục rèn kĩ năng cộng, trừ các số có ba chữ số (có nhớ 1 lần)

- Vận dụng giải toán có lời văn

II.Chuẩn bị: VBT

III.Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét cho điểm

2 Luy ệ n t ậ p: HD để HS làm tớt

các bài tập

- Kiểm tra,cho điểm

Bài 3 : Điền số Ghi bảng:

- Cột 1,2 tìm số nào?

- Tìm hiệu làm thế nào?

- Cột 3 tìm số nào?

- 2 HS chữa bài: 317 533

142 114

- Nhận xét – chữa

- Đọc yêu cầu - HS làm vào vở – 4 HSchữa bảng lớp

Ngày đăng: 05/05/2021, 14:11

w