- Nx về cách xử lý tình huống của các nhóm Hoạt động 3: Đóng vai thể hiện tình huống - Y/c H chọn 1 trong 3 trường hợp ở bài tập 3 để đóng vai - Tổ chức cho cả lớp làm việc *Việc học tập[r]
Trang 1TUẦN 2 Ngày soạn: 26/8/2011 Ngày giảng : Thứ
2/29/9/2011
Tiết 1: Chào cờ
Lớp trực tuần nhận xét
===============================
Tiết 2: Tập đọc
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ( Tiếp theo )
I Mục tiêu:
1 Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: Sừng sững,
khe đá, co rúm lại, béo múp béo míp…
- Đọc diễn cảm toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng các câu văn dài, giữa cac cụm từ, nhấn giọng ở các từ gợi tả , gợi cảm…
2 Hiểu các từ ngữ trong bài: Sừng sững, chóp bu, nặc nô , kéo bè kéo cánh…
3 Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét
áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà trò yếu đuối
II Đồ dùng dạy - học :
- Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 em đọc thuộc lòng bài thơ:
“ Mẹ ốm”
+ Trả lời câu hỏi trong SGK
- Nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài : Ghi bảng
b Nội dung bài :
*Luyện đọc :
- Gọi hs đọc toàn bài.
- Chia đoạn : 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn (2 lần)
– GV kết hợp sửa cách phát âm cho
HS
- Đọc từ khó
- Nêu chú giải SGK
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
1 5
1 12
- Hát
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 Hs đọc
- HS đánh dấu đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn
- 4 em
- 2 em
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
Trang 2- Gọi 1 HS khá đọc bài
- Đọc mẫu toàn bài
*Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm bài trả lời
câu hỏi:
+ Trận địa mai phục của bọn Nhện
đáng sợ như thế nào?
* Giảng từ : Sừng sững, lủng củng
+ Dế Mèn đã làm cách gì để bọn
Nhện phải sợ ?
+ Dế Mèn đã nói như thế nào để bọn
Nhện nhận ra lẽ phải?
+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn
bọn Nhện đã hành động như thế nào?
*Cuống cuồng: Rất vội vàng, rối rít
và quá lo lắng
+ Chọn danh hiệu để tặng cho Dế
Mèn ?
+ Đoạn trích này ca ngợi điều gì?
*Luyện đọc diễn cảm:
- HD giọng đọc :
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một
đoạn trong bài
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
đoạn, cả bài
- GV nhận xéT, ghi điểm
4 Củng cố – dặn dò:
- Nêu ý nghĩa bài
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
sau: “ Truyện cổ nước mình”
- Nhận xét giờ học
10
9
4
- Đọc thầm
+ Bọn Nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí Nhện gộc canh gác, tất cả nhà Nhện núp kín trong các hangđá với dáng vẻ hung dữ
+ Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời
lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh: “ Ai đứng chóp bu bọn này, ra đây ta nói chuyện?”
+ Dế Mèn thét lên, so sánh bọn Nhện giàu có, béo múp béo míp mà cứ đòi món nợ bé tí tẹo,… kéo bè kéo cánh đánh đập Nhà Trò yếu ớt, thật đáng xấu hổ và còn đe doạ chúng…
+ Chúng sợ hãi cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc chạy ngang phá hết các dây tơ chăng lối
- Trả lời: …
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối bất hạnh.
- Nhắc lại
- 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- Nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- 2 em
- Lắng nghe
Trang 3Tiết 3: Toán
Các số có sáu chữ số (8)
I Mục tiêu:
1 Ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
2 Đọc được các số có sáu chữ số
3 Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập
II Đồ dùng dạy – học :
- Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn, các thẻ
ghi số, bảng các hàng của số có sáu chữ số
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài Tìm
a để giá trị của biểu thức 45 x a
là:
255 ; 540 ; 90
- Nhận xét, chữa bài và ghi điểm
cho HS
3 Dạy bài mới:
aa Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Nội dung bài:
* Ôn về các hàng đơn vị, chục ,
trăm, nghìn, chục nghìn:
- Cho HS nêu quan hệ giữa đơn
vị các hàng liền kề
* Hàng trăm nghìn:
+ 10 nghìn bằng 1 chục nghìn,
vậy mấy chục nghìn bằng 1 trăm
nghìn?
* Giới thiệu các số có sáu chữ
số:
- Cho HS quan sát bảng có viết
các hàng từ đơn vị đến trăm
nghìn, sau đó gắn các thẻ 100
1 5
1 5
7
- Chuẩn bị đồ dùng, sách vở
- 3 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
45 x a = 255 45 x a = 450
a = 255 : 45 a = 450 : 45
a = 5 a = 10
45 x a = 90
a = 90 : 45
a = 2
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS làm theo lệnh của GV
10 đơn vị = 1 chục
10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn = 1 chục nghìn
- 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn , 1 trăm nghìn bằng 10 chục nghìn
Trăm nghìn
Chục nghìn
Nghìn Trăm Chục Đơn
vị
100 000
100 100
1 1 1
Trang 4000 ; 10 000 ; 1000 ; 100 ;
10…lên các cột tương ứng trên
bảng
+ Ta có số đó là số nào? Số đó có
mấy mấy trăm nghìn, mấy chục
nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy
chục, mấy đvị ?
- Gọi hs đọc
- GV cho HS đọc các số : 12
357 ; 312 357 ; 81 759
- Nhận xét, sửa sai
3 Luyện tập :
Bài 1: Viết theo mẫu( HĐCN)
a Cho HS phân tích mẫu
b GV đưa hình vẽ như bảng
trong SGK cho HS nêu kết quả
cần viết vào ô trống
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2 : Viết theo mẫu
(HĐN4- Phiếu)
- HD mẫu
- Y/c hs làm bài vào phiếu
- Nx, ghi điểm
Bài 3: Đọc các số sau(HĐCN)
- Gọi hs đọc nối tiếp các số
- Nhận xét và chữa bài
Bài 4: Viết các số sau (HĐCN –
Vở)
- Y/c hs viết số vào vở
- Nhận xét và ghi điểm
4 Củng cố – dặn dò:
- Tổng kết bài
- Dặn HS về làm bài tập và chuẩn
bị bài sau: “ Luyện tập”
20
3
- HS quan sát bảng và gắn cá thẻ
- Số đó là số 432 516, số này có 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1 chục
và 6 đơn vị
- 3 - 4 hs đọc
- HS đọc các số
- Đọc y/c
- 1 HS đọc và viết số, cả lớp viết vào vở
313 241 : ba trăm mười ba nghìn, hai trăm bốn mươi mốt.
- HS lên gắn các thẻ số tương ứng với từng cột
523 453 : Năm trăn hai mươi ba nghìn,bốn trăm năm mươi ba.
- Nx, sửa sai
- Đọc y/c
- Trao đổi làm phiếu
- Đại diện trình bày
- Nx, chữa bài
- Đọc y/c
- Lần lươt từng hs đọc số + 369 815 : Ba trăm sáu mươi chín nghìn, tám trăm mười lăm
+ …
- Đọc y/c
- 4em lên bảng viết và viết vào vở:
63 115 ; 723 936 ; 943 103 ; 860 372
- Nx, sửa sai
- Ghi nhớ
- Lắng nghe
100 000
100 000
100 000
10 000
10 000
10 000
1 000
1 000
100 100
100 10
1 1 1
Trang 5- GV nhận xét giờ học.
Tiết 4: Kĩ thuật
Cắt vải theo đường vạch dấu
I Mục tiêu:
1 H biết vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu
2 Vạch được đường vạch dấu trên vải và cắt được vải theo đường vạch dấu đúng quy định, đúng kĩ thuật
3 GD ý thức an toàn lao động
II Đồ dùng dạy- học:
- 1 mảnh vải kích thước 20cm x 30 cm, kéo cắt vải, phấn thước
- Vải, phấn, thước
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: ghi đầu bài.
b Nội dung:
*Hoạt động 1: Giới thiệu mẫu
- Nêu tác dụng của vạch mẫu trên
vải?
- Nêu các bước cắt vải theo đường
vạch dấu
*Hoạt động 2: HD thao tác kĩ
thuật
- Theo quy trình và giới thiệu
- Đính miếng vải lên bảng
- Nêu cách vạch dấu đường thẳng
đường cong trên vải?
TG 1
1 5
17
Hoạt động của trò
- KT đồ dùng của H
- Quan sát nhận xét mẫu
- Vạch dấu là công việc được thực hiện trước khi cắt, khâu, may một sản phẩm nào
đó Tuỳ yêu cầu của người cắt, may có thể vạch dấu đường thẳng hoặc đường cong Vạch dấu để cắt vải được chính xác , không bị xiên lệch
- Cắt vải theo đường vạch dấu được thực hiện theo 2 bước.Vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu
- Vạch dấu trên vải
- QS hình 1a,b,c sgk
- 2HS đánh dấu 2 điểm cách nhau 15 cm
- 1 HS nối hai điểm đó để được một đường thẳng
- 1HS vạch dấu đường cong trên vải
- Cắt theo đường vạch dấu, từng nhát cắt dứt khoát
Trang 6- Nêu một số lưu ý trong sgk
* Ghi nhớ: …
*Hoạt động 4: Đánh giá kết quả
học tập.
- Tổ chức trưng bày sản phẩm
- Nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản
phẩm
4 Củng cố dặn dò.
- Cho HS nhắc lại quy trình
- CB bài sau chuẩn bị kim, chỉ,
vải, kéo
- Nhận xét giờ học
7
4
- Cắt vải theo đường cong TT cắt từng nhát cát ngắn xoay nhẹ vải kết hợp với lượn kéo theo đường cong khi cắt
- 2 - 3 H đọc phần ghi nhớ sgk
- Đánh giá sản phẩm theo 2 mức + Hoàn thành
+ Chưa hoàn thành
- 2em
=====================================
Tiết 5: Đạo đức
Trung thực trong học tập ( Tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Học sinh biết: Trung thực trong học tập giúp chúng ta học tập đạt kết quả tốt hơn được mọi người tin tưởng yêu quý
- Trung thực trong học tập là thành thật, không dối trá, gian lận bài làm, bài thi, bài kiểm tra
2 Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi trong học tập và thành thật trong học tập
3 Biết đồng tình ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập
II Đồ dùng dạy - học:
- Giấy bút cho các nhóm
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là trung thực trong
học tập?
- nx, đánh giá
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
1 3
1
- H nêu
Trang 7b Nội dung bài:
Hoạt động 1: Kể tên những
việc làm đúng, sai
- Tổ chức HS làm việc theo
nhóm
- Y/c các nhóm nêu tên 3 hành
động và dán kết quả thảo luận
*KL: đánh dấu vào các ý đúng
Hoạt động 2: Xử lý tình
huống.
- G đưa 3 tình huống lên bảng
- Y/c các nhóm trả lời 3 TH
- Nx về cách xử lý tình huống
của các nhóm
Hoạt động 3: Đóng vai thể
hiện tình huống
- Y/c H chọn 1 trong 3 trường
hợp ở bài tập 3 để đóng vai
- Tổ chức cho cả lớp làm việc
*Việc học tập sẽ thực sự giúp
em tiến bộ nếu em trung thực
Gv kết luận:
Hoạt động 4: Tấm gương
trung thực
- Kể những tấm gương trung
thực mà mình biết hay của
chính mình
- Thế nào là trung thực trong
học tập, vì sao phải trung thực
trong học tập ?
4 Củng cố dặn dò
- Nhắc lại ghi nhớ
- Liên hệ: Chọn tấm gương
7
8
8
4
3
- Làm việc nhóm 4-từng thành viên liên hệ hành vi trung thực, không trung thực đã chuẩn bị, không ghi trùng lặp
Trung thực Không trung
thực
- Thảo luận nhóm 4, tìm cách xử lí cho mỗi tình huống và giải thích vì sao lại giải quyết theo cách đó
- TH 1: em sẽ chấp nhận bị điểm kém nhưng lần sau em sẽ học bài bài tốt Em sẽ không chép bài của bạn
- TH 2: Em sẽ báo lại cho cô giáo điểm của
em để cô ghi lại
- TH 3:Em sẽ động viên bạn cố gắng làm bài
và nhắc bạn trong giờ kiểm tra em không được phép cho bạn chép bài
- Chọn TH và cách xử lý tình huống rồi phân vai để thể hiện-luyện tập
- 5 HS làm giám khảo
- Các nhóm lần lượt lên thể hiện
- Giám khảo đánh giá cho điểm
- H khác nhận xét bổ sung
- Thảo luận nhóm đôi : nêu gương trung thực trong học tập
- H nêu lại ghi nhớ
- 2em
- Liên hệ
Trang 8trung thực em biết?
- Học bài và chuẩn bị bài sau:
Vượt khó trong học tập
- Nhận xét tiết học
=========================================
Ngày soạn: 3/9/2011 Ngày giảng : Thứ 3/6/9/2011
Tiết 1: Toán
Luyện tập (10)
1 Mục tiêu:
1 Củng cố về đọc, viết các số có sáu chữ số
2 Thành thạo và nắm được thứ tự các số có sáu chữ số
3 Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn
2 Đồ dùng dạy – học :
- Phiếu học tập BT1, 4
3 Các hoạt động dạy – học :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của 5 HS
+ Nêu cách đọc và viết số có sáu chữ
số
GV- Nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài : trực tiếp
b Nội dung bài :
* Luyện tập :
Bài 1 : Viết theo mẫu
(HĐCN- Phiếu)
+ HD HS phân tích số 653 267
+ Y/c lớp làm vào phiếu,
+ Gọi nối tiếp nêu miệng
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: HĐCN
- Yêu cầu HS đọc các số:
1 4
1
8
8
- Chuẩn bị đồ dùng, sách vở
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS làm bài theo yêu cầu
- HS nêu miệng các số vừa làm
+ 653 267 : Sáu trăm năm mươi ba, hai trăm sáu mươi bảy
+ Số 653 267: Sáu trăn nghìn, năm chục nghìn, ba nghìn, hai trăm, sáu chục và bảy đơn vị
- HS chữa bài vào vở
- Đọc đề bài làm bài
- Nối tiếp đọc số
Trang 9a 2 453 ; 65 243 ; 762 543 ; 53
620…
b Cho biết mỗi số 5 ở trên thuộc
hàng nào, lớp nào?
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 3: Viết các số sau(HĐCN- Vở)
- Y/c hs làm bài
- Nhận xét và chữa bài
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ
trống (HĐN2- Phiếu)
- Yêu cầu HS làm bài
+ Yêu cầu HS đọc bài và làm bài
vào vở
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm
- Yêu cầu HS nêu từng dãy số
- Nhận xét chung
4 Củng cố – dặn dò:
- Dặn HS về làm bài tập và chuẩn bị
bài sau: “ Hàng và lớp”
- GV nhận xét giờ học
8
7
3
- Nối tiếp nêu giá trị chữ số 5 + 2 453 : 5 thuộc hàng chục + 65 243 : 5 thuộc hàng nghìn
+ 762 543 : 5 thuộc hàng trăm + 53 620 : 5 thuộc hàng chục nghìn
- Nx, sửa sai
- HS đọc y/c
- HS viết số vào vở
- Nối tiếp viết bảng
4 300 ; 24 316 ; 24 301
- HS chữa bài vào vở
- Đọc y/c
- HS trao đổi làm bài
+ 300 000;…;600 000; 700 000; 800 000 + 350 000;…;380 000; 390 000;400 000.
- HS tự nêu
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
================================
Tiết 2: Khoa học
Trao đổi chất ở người (tiếp)
I Mục tiêu:
1 Biết những biểu hiện bên ngoài của quả trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó
2 Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể
- Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện việc trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường
3 Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy - học :
- Hình 8 - 9 trong SGK, phiếu học tập, bộ đồ chơi ghép chữ vào chỗ trống
Trang 10III Các hoạt động dạy – học :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Hãy nêu quá trình trao đổi chất ở
người ?
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài : Ghi bảng
b Nội dung bài :
Hoạt động 1 : Xác định những cơ
quan trực tiếp tham gia vào quá trình
trao đổi chất ở người
* Mục tiêu : Kể tên những biểu hiện bên
ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ
quan thực hiện quá trình đó.
* Cách tiến hành :
- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn
trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở
bên trong cơ thể
+ Theo em cơ quan nào trực tiếp thực
hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể
với môi trường bên ngoài ?
* Kết luận : Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà
máu đem các chất dinh dưỡng và o xy tới tất
cả các cơ quan trong cơ thể và đem các chất
thải, chất độc từ các cơ quan của cơ thể đến
các cơ quan bài tiết để thải chúng ra ngoài
và đem khía cacbonic đến phổi để thải ra
ngoài.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu mối quan hệ
giữa các cơ quan trong việc thực hiện
trao đổi chất ở người.
* Mục tiêu : Trình bày được sự phối hợp
hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp,
tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự
trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ
thể với môi trường.
* Cách tiến hành
+ Nêu vai trò của từng cơ quan trong
quá trình trao đổi chất ?
+ Hằng ngày cơ thể phải lấy những gì
1 5
1 12
12
- Hát đầu giờ
- HS thực hiện y/c
- Học sinh ghi dầu bài
* Học sinh quan sát hình 8 SGK, thảo luận nhóm 2 làm những việc sau :
+ Chỉ vào hình 8 SGK nói lên chức năng của từng cơ quan
- Đại diện nhóm trình bày
* Cơ quan tiêu hoá : Biến đổi thức ăn,
nước uống thành các chất dinh dưỡng ngấm vào máu đi nuôi cơ thể Thải ra phân
* Cơ quan hô hấp : Hấp thụ khí ô xy
và thải ra khí Cacbonic
* Cơ quan bài tiết nước tiểu : Lọc máu
tạo thành nước tiểu thải ra ngoài
- 1 – 2 học sinh nhắc lại
- Quan sát sơ đồ trang 9 SGK
+ Mỗi học sinh nêu vai trò của 1 cơ quan
+ Lấy : Ô xy, thực ăn, nước uống + Thải ra : khí cacbonic, phân và nước