1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 3 - Tuần 17 - Trường Tiểu học số 2 Cát Minh

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 184,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Keå chuyeän :  Dựa vào gợi ý, các em hãy kể lại một đoạn chuyện : Hướng dẫn kể :  Caùc em caàn quan saùt kó 4 tranh minh hoïa ứng với 3 đoạn chuyện, có thể kể ngắn gọn sát với nội dung[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 29 Tháng 12 năm 2008

Tuần 17

: Tiết 1 :CHÀO CỜ- HĐTT :

I/Mục đích yêu cầu:

-GV-HS Thực hiện tốt việc chào cờ đầu tuần

- Sinh hoạt theo chủ điểm: Học và làm theo gương anh bộ đội cụ Hồ

A/Chào cờ: (20’)

-Giáo viên chủ nhiệm điều khiển chào cờ

-Nêu những ưu khuyết điểm trong tuần và hướng sửa đổi khắc phục

B/Sinh hoạt tập thể (15’)

TL Hoạt động GV Hoạt động HS

1’

12’

1’

1/Oânr định tổ chức:

2 /Sinh hoạt sao nhi:

-Tiếp tục ôn đội hình đội ngũ : xếp hàng nhanh,

Quay phải ,quay trái ,quay đằng sau ,giậm chân

tại chỗ

-Tập múa hát bài: Bông hồng tặng mẹ.Sao của

em

-Tuyên dương sao(học tập) có nhiều điểm 10

3/Nhận xét lớp:

-Lớp hát -Lớp thực hiện theo yêu cầu

-Học sinh lắng nghe RÚT KINH NGHIỆM

-`

Tiết 2: Thể dục:

(Giáo viên chuyên đảm nhiệm)

Tiết 3+4 : Tập đọc – Kể chuyện :

Bài : MỒ CÔI XỬ KIỆN (Trang 139)

“Truyện cổ tích Nùng”

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

▪ Rèn kĩ năng đọc :

- Đọc đúng các từ ngữ : vùng quê, chủ quán, hai mươi, tuy, mười, tuyên bố ; biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật, đọc đúng lời thoại giữa các nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ : công đường, bồithường

Trang 2

- Nắm được ý nghĩa của chuyện : Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thàbằng cách xử kiện rất thông minh, tài trí và công bằng

▪ Rèn kĩ năng nói :

- HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh họa Giọng kể tự nhiên, phân biệt được lời các nhân vật

▪ Rèn kĩ năng nghe :

- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa câu chuyện như SGK

- Bảng phụ ghi đoạn 3 để hướng dẫn đọc

III / LÊN LỚP :

1-2’

4-5’

50’

1/ Ổn định tổ chức :

Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc trong bài “Về quê ngoại” và

trả lời câu hỏi ở SGK

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

- GV đọc mẫu toàn bài

- Hướng dẫn HS quan sát tranh

- Gọi HS đọc nối tiếp câu

- GV hướng dẫn HS đọc từ khó : vùng quê,

chủ quán, mười, hai mươi, mười, tuyên bố

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài

Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn

vừa đọc

? Em hiểu thế nào là mồ côi ?

 Chàng thanh niên trong bài này mất cả

cha lẫn mẹ nên đặt tên là Mồ Côi, vì vậy ta

phải viết hoa tên riêng này

- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- Gọi1 HS đọc cả bài

Tìm hiểu bài :

- 1 HS đọc đoạn 1

? Câu chuyện có những nhân vật nào ?

? Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?

 Vụ án thật là khó xử, phải xử sao cho

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi ở SGK

- HS quan sát tranh

- Từng em lần lượt đọc bài

- HS luyện đọc từ khó

- 3 HS đọc bài và giải nghĩa từ

- Mồ côi : người mất cha, mẹ hoặc mất cả

cha và mẹ gọi là mồ côi

- HS lắng nghe

- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm

- 3 HS đọc bài

- 1 HS đọc bài

- 1 HS đọc bài

- Có các nhân vật : Mồ Côi, chủ quán, bác nông dân

- Chủ quán kiện về việc bác nông dân vào quán hít mùi thơm lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền

Trang 3

10-12’

20’

1-2’

công bằng, bảo vệ được bác nông dân bị oan, làm cho chủ quán phải bẽ mặt mà phải

“tâm phục, khẩu phục”

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2

? Tìm câu nói rõ lí lẽ của bác nông dân ?

? Khi bác nông dân có hít hương thơm của

thức ăn trong quán, Mồ Côi phán thế nào ?

? Thái độ của bác nông dân thế nào khi

nghe lời phán xử ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, 3

? Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc hai

đồng tiền đủ mười lần ?

? Mồ Côi nói gì để kết thúc phiên tòa ?

 Mồ Côi xử trí thật tài tình, công bằng đến bất ngờ làm cho chủ quán tham lam không thể cãi vào đâu được và bác nông dân chắc là sung sướng, thở phào nhẹ nhõm

? Em thử đặt một tên khác cho truyện.

4/ Luyện đọc lại :

- GV đọc mẫu đoạn 3

Hướng dẫn HS đọc đoạn 3

- Gọi vài em thi đọc đoạn 3

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài theo vai

Kể chuyện :

 Dựa vào gợi ý, các em hãy kể lại một đoạn chuyện :

Hướng dẫn kể :

 Các em cần quan sát kĩ 4 tranh minh họa ứng với 3 đoạn chuyện, có thể kể ngắn gọn sát với nội dung tranh, cũng có thể thêm, bớt câu chữ cho phù hợp

- Gọi 1 HS kể mẫu

- Gọi HS lần lượt kể nối tiếp câu chuyện

- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá

5/ Củng cố – dặn dò :

- 1 HS đọc đoạn 2

- Câu nói : Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả

- Mồ Côi bảo bác nông dân phải bồi thường, đưa 20 đồng để quan tòa phân xử

- Bác giãy nảy lên : Tôi có đụng chạm gì thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền

- HS đọc thầm đoạn 2 , 3

- Xóc 2 đồng bạc đủ mười lần mới đủ số tiền 20 đồng

- Mồ Côi nói : “Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền : Một bên “hít mùi thịt”, một bên “nghe tiếng bạc” Thế là công bằng”

- Các tên : Vị quan tòa thông minh / Phiện xử thú vị / Bẽ mặt kẻ tham lam / Aên “hơi” trả “tiếng”

- HS theo dõi ở bảng phụ

- HS thi đọc

- 4 HS đọc bài

- HS lắng nghe

- 1 HS kể mẫu : Ngày xưa, có một lão chủ quán tham lam dẫn một bác nông dân đến gặp Mồ Côi đòi xử kiện việc bác nông dân hít mùi thơm ở quán của lão ấy

- HS lần lượt kể chuyện

- Ca ngợi Mồ Côi thông minh, tài trí

Trang 4

- Gọi vài HS nêu nội dung câu chuyện.

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo - HS lắng nghe và thực hiện.

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 5 : Toán :

Bài : TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC

I / MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc () và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ ghi quy tắc tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc

III / LÊN LỚP :

1’

3-4’

30’

10-12’

1/ Ổn định tổ chức :

Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 3, 1

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

GV nêu quy tắc tính giá trị của biểu thức

có dấu ngoặc đơn.

Ghi : 30 + 5 : 5

? Nêu cách thực hiện.

 Muốn thực hiện phép cộng 30 + 5 trước

rồi mới chia cho 5 sau, ta có thể kí hiệu như

thế nào

- Yêu cầu HS thảo luận

 Muốn thực hiện phép tính 30 + 5 trước

rồi chia cho 5 sau, người ta viết thêm kí

hiệu dấu ngoặc () vào như sau : (30 + 5) :

5

Nếu biểu thức có dấu ngoặc thì trước tiên

phải thực hiện phép tính trong ngoặc.

 Biểu thức : (30 + 5) : 5 đọc là : “mở

ngoặc, 30 cộng 5, đóng ngoặc, chia cho 5”

- HS trình vở để GV kiểm tra

- Lấy 5 chia 5 trước, sau đó lấy 30 cộng 1 bằng 31

- HS thảo luận về cách thực hiện phép tính

GV vừa nêu

- HS lắng nghe

(30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7

Trang 5

18-20’

- Gọi HS nêu cách tính

- Gọi vài HS nhắc lại cách tính

- Ghi : 3  (20 – 10 )

- Gọi HS nêu cách làm

- Cả lớp đọc đồng thanh quy tắc

4/ Luyện tập :

Bài 1 : Tính giá trị của biểu thức

- Gọi lần lượt 2 HS thực hiện ở bảng, các

HS khác làm vào bảng con

Bài 2 : Tính giá trị của biểu thức.

- Gọi lần lượt 2 HS làm ở bảng, các HS khác làm vào bảng con

Bài 3 : Giải toán có lời văn.

- Gọi 1 HS đọc đề bài

Tóm tắt : Có : 240 quyển sách Xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ 4 ngăn

Mỗi ngăn : quyển sách ?

? Bài toán cho biết gì ?

? Bài toán hỏi gì ?

? Muốn biết số sách ở mỗi ngăn ta phải biết

gì ?

? Muốn biết số sách ở mỗi tủ ta làm thế

nào ?

? Muốn biết số sách ở mỗi ngăn ta làm thế

nào ?

- Gọi 1 HS giải ở bảng, cả lớp làm vào vở

 Ta cũng có thể tìm số ngăn của 2 tủ, sau đó tìm số sách ở mỗi ngăn

? Muốn tìm số ngăn của 2 tủ em làm thế

nào

- HS nhắc lại

3  (20 – 10 ) = 3  10 = 30

- HS đọc đồng thanh quy tắc

25 – (20 – 10 ) = 25 – 10

= 15

80 – (30 + 25) = 80 – 55

= 25

(65 + 15)  2 = 80  2 = 160

48 : (6 : 3) = 48 : 2 = 24 (74 – 14 ) : 2 = 60 : 2 = 30

81 : (3  3) = 81 : 9 = 9

- 1 HS đọc đề toán

- Có 240 quyển sách, xếp đều vào 2 tủ mỗi tủ 4 ngăn

- Hỏi mỗi ngăn có mấy quyển sách ?

- Phải biết số sách ở mỗi tủ

- Lấy : 240 : 2 = 120 (quyển)

- Lấy : 120 : 4 = 3 (quyển)

Giải :

Số sách ở mỗi tủ là :

240 : 2 = 120 (quyển) Số sách ở mỗi ngăn là :

120 : 4 = 3 (quyển) Đáp số : 3 quyển sách

- Lấy : 4 2 = 8 (ngăn)

- Lấy : 240 : 8 = 30 (quyển)

Trang 6

? Muốn tìm số sách ở mỗi ngăn em làm thế

nào ?

- Gọi 1 HS làm ở bảng, các em khác làm

vào vở

5/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài

tiếp theo

Giải :

Số ngăn của 2 tủ là :

4 2 = 8 (ngăn) Số sách ở mỗi ngăn là :

240 : 8 = 30 (quyển) Đáp số : 30 quyển sách

- HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 7

Thứ ba ngày 30 tháng 12 năm 2008

Tiết 1 : Toán :

Bài : LUYỆN TẬP

I / MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc

- Áp dụng tính giá trị của biểu thức vào việc điền dấu “>” , “<” ; “=”

- Giáo dục HS lòng say mê học toán

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng nỉ, các hình tam giác bằng nhựa để HS ghép hình

III / LÊN LỚP :

1’

3-4’

30’

6-7’

9-10’

1/ Ổn định tổ chức :

Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1 HS đọc kết quả bài 3

- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1 : Tính giá trị của biểu thức.

- Yêu cầu lần lượt 2 HS làm ở bảng, các em khác làm vào bảng con

- GV theo dõi nhận xét, sửa sai cho HS

Bài 2 : Tính giá trị của biểu thức.

- Gọi lần lượt 2 HS làm ở bảng, các em khác làm vào vở

- GV nhận xét, sửa chữa cho HS

- 1 HS đọc kết quả bài tập 3

- HS trình vở để GV kiểm tra

- HS lần lượt làm bài ở bảng :

238 – (55 – 35) = 238 – 20 = 218

84 : (4 : 2) = 84 : 2 = 42

175 – (30 + 20) = 175 – 50 = 125 (72 + 18)  3 = 90  3 = 270

- HS lần lượt làm ở bảng :

(421 – 200)  2 = 221  2 = 442

421 – 200  2 = 421 – 400 = 21

84  4 : 2 = 336 : 2 = 168

84  (4 : 2) = 84  2 = 168

90 + 9 : 9 = 90 + 1 = 91

Trang 8

6-7’

1-2’

Bài 3 : Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

- Gọi lần lượt 2 HS làm ở bảng, các HS

khác làm vào vở

- Gọi vài em nêu kết quả

- GV nhận xét, sửa chữa

Bài 4 : Xếp hình.

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Tổ chức cho 2 tổ, mỗi tổ 4 em thi xếp hình

ở bảng nỉ

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

4/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài

tiếp theo

(90 + 9) : 9 = 99 : 9

= 11

- Lần lượt 2 HS làm ở bảng : (12 + 11)  3 > 45 69

11 + (52 – 22) = 41 41

30 < (70 + 23) : 3 31

120 < 488 : (2 + 2) 121

- 1 HS đọc đề bài - 2 tổ thi xếp hình ở bảng : - HS lắng nghe và thực hiện  RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 2 : Chính tả : (Nghe – viết) Bài : VẦNG TRĂNG QUÊ EM

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp đoạn văn : Vầng trăng quê em

- Làm đúng bài tập điền các tiếng dễ lẫn có âm : d / r / gi

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng lớp viết sẵn 2 lần bài tập 2 a

III / LÊN LỚP :

Trang 9

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1-2’

3-4’

5-6’

12-14’

4-5’

5-6’

1-2’

1/ Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Đọc cho HS viết bảng con các từ : lưỡi, mũi dao, để, con muỗi

- GV nhận xét, sửa sai cho HS

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

- GV đọc mẫu toàn bài viết

- Gọi 2 HS đọc lại

? Vầng trăng nhô lên được tả đẹp như thế

nào ?

? Bài chính tả gồm mấy đoạn ? Mỗi đoạn ,

chữ đầu được viết như thế nào ?

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, tập viết từ khó ra nháp

4/ HS viết bài :

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

5/ Chấm chữa bài :

- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi

ra lề vở

- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét

6/ Bài tập :

Bài 2 : Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào

chỗ trống trong câu đố và giải câu đố.

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Tổ chức cho 2 tổ, mỗi tổ 4 em thi làm bài

ở bảng

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Gọi vài em đọc lại bài tập

7/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn

bị bài tiếp theo

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- HS viết ra bảng con

- HS theo dõi ở SGK

- 2 HS đọc lại

- Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác trong đêm

- Bài viết gồm 2 đoạn ; mỗi đoạn, chữ đầu được viết hoa, lùi vào 1 ô

- HS đọc thầm và tập viết từ khó ra nháp

- HS viết bài vào vở

- HS nhìn SGK và tự chấm bài của mình

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 2 tổ thi làm bài ở bảng :

(gì / dì ; rẻo / dẻo ; ra / da ; duyên / ruyên) Cây gì gai mọc đầy mình

Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên

Vừa thanh, vừa dai lại bền Làm ra bàn ghế đẹp duyên bao người.

Là cây mây

Vài HS đọc lại bài tập

- HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 10

Tiết 3 : Tự nhiên – Xã hội :

Bài : AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP

I / MỤC TIÊU :

Sau bài học, HS biết :

- Bước đầu HS biết một số quy định đối với người đi xe đạp

- Giáo dục HS ý thức khi tham gia giao thông

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh về an toàn giao thông

- Các hình trong SGK trang 64 , 65

III / LÊN LỚP :

1’

3-4’

29’

11-12’

11-12’

1/ Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :

? Nhận xét sự khác nhau về làng quê và đô

thị

? Em hãy nói về nơi em đang sống (phong

cảnh, con người, đường sá, cây cối .)

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

▪ Hoạt động 1 : Quan sát tranh theo

nhóm.

+ Mt : Thông qua quan sát tranh, HS hiểu

được ai đi đúng, ai đi sai luật giao thông

+ Th :

- Yêu cầu HS quan sát tranh ở SGK trang

64, 65 và nói cho nhau nghe : Người nào đi

đúng, người nào đi sai

- Gọi vài nhóm báo cáo, các nhóm khác

nhận xét, bổ sung

▪ Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

+ Mt : HS thảo luận để biết luật giao thông

đối với người đi xe đạp

+ Th :

- Gợi ý thảo luận :

? Đi xe đạp như thế nào cho đúng luật giao

thông ?

KL : Khi đi xe đạp cần đi bên phải, đúng

- 2 HS trả lời câu hỏi

- HS quan sát tranh và nói cho nhau nghe

Hình 1 : Chú dắt xe đạp qua đường khi có đèn đỏ bật sáng là sai

Hình 2 : Chú đi xe đạp đi vào đường có biển cấm đi ngược chiều là sai

Hình 3 : bạn nữ đi xe đạp bên trái là sai

- Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Đi xe đạp phải đi vào lề đường bên phải,

đi đúng phần đường dành cho người đi xe đạp

- HS lắng nghe

Trang 11

1-2’

phần đường dành cho người đi xe đạp Ở phố có đường ngược chiều, chúng ta không nên đi vào đường ngược chiều

▪ Hoạt động 3 : Chơi trò chơi “Đèn xanh,

đèn đỏ”

+ Mt : Thông qua trò chơi nhắc nhở HS có

ý thức chấp hành luật giao thông

+ Th :

- GV hướng dẫn :

- Cả lớp đứng tại chỗ, vòng tay trước ngực, bàn tay nắm hờ, tay trái dưới tay phải

- GV hô : Đèn xanh

- Cả lớp quay tròn hai tay

- GV hô đèn đỏ

- Cả lớp dừng quay và để tay ở vị trí chuẩn bị

- GV cho cả lớp cùng chơi, ai sai sẽ bị phạt

3/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo

- HS nghe hướng dẫn và tham gia chơi

- Cả lớp cùng chơi trò chơi

- HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 4 : Đạo đức : Bài : BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ (TT)

I / MỤC TIÊU :

- HS biết về thương binh, liệt sĩ

- HS biết làm những việc phù hợp với lứa tuổi để giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ để tỏ lòng biết ơn đối với họ

- HS có thái độ tôn trọng, biết ơn cacù thương binh, gia đình liệt sĩ

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Vở bài tập Đạo đức

III / LÊN LỚP :

1’

3-4’

1/ Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2) Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :

? Thương binh, liệt sĩ là những ai ?

? Em phải làm gì để tỏ lòng biết ơn các

- 2 HS trả lời câu hỏi

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w