Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: “ Học tập, sinh hoạt đúng giờ.” Phát triển các hoạt động 28’ Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến Đồ dùng dạy học: tranh Mục tiêu: Học sinh có ý kiến r
Trang 1Tuần 1Thứ hai, ngày tháng 09 năm 2008
- Giáo viên: Dụng cụ phục vụ trò chơi sắm vai, phiếu thảo luận
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (2’)
- Thầy kiểm tra sách giáo khoa
3 Bài mới
Giới thiệu : (1’) Vì sao chúng ta phải học tập,
sinh hoạt đúng giờ Học tập, sinh hoạt đúng giờ có lợi như thế nào? Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: “ Học tập, sinh hoạt đúng giờ.”
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (Đồ dùng dạy
học: tranh)
Mục tiêu: Học sinh có ý kiến riêng và biết
bày tỏ ý kiến trước các hành động
Phương pháp: Trực quan thảo luận
- Thầy yêu cầu học sinh mở sách giáo
khoa/3 quan sát: “Em bé học bài” và trả lời câu hỏi
- Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
- Hát
- học sinh quan sát tranh
- Chia nhóm thảo luận
Đang làm bài
Có vở để trên bàn, bút viết
- Lúc 8 giờ
- Học bài sớm, xong sớm để
Trang 2- Tại sao em biết bạn nhỏ làm việc đó?
- Bạn nhỏ làm việc đó lúc mấy giờ?
- Em học được điều gì qua việc làm của
bạn nhỏ trong tranh?
- Thầy chốt ý: Bạn gái đang tự làm bài
lúc 8 giờ tối Bạn đủ thời gian để chuẩn
bài và không đi ngủ quá muộn đảm bảo
sức khoẻ
Hoạt động 2: Xử lý tình huống (đồ dùng
dạy học: Bảng phụ)
Mục tiêu: Học sinh biết lựa chọn cách ứng
xử phù hợp trong từng tình huống cụ thể
Phương pháp: Thảo luận nhóm
- Vì sao nên đi học đúng giờ?
- Làm thế nào để đi học đúng giờ?
- Thầy chốt ý: Đi học đúng giờ sẽ hiểu
bài không làm ảnh hưởng đến bạn và cô
* Vậy đi học đúng giờ học sinh cần phải:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập và bài
học
- Đi ngủ đúng giờ
- Thức dậy ngay khi bố mẹ gọi
Hoạt động 3: Giờ nào việc nấy (Đồ dùng
dạy học: phiếu thảo luận)
Mục tiêu: Biết công việc cụ thể cần làm
và thời gian thực hiện để học tập và sinh
hoạt đúng giờ
Phương pháp: Thảo luận nhóm
- Giáo viên giao mỗi nhóm 1 công việc
- Giáo viên nhận xét
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Trò chơi sắm vai: “Thực hiện đúng giờ”
- Chuẩn bị bài 2
đi ngủ bảo vệ sức khoẻ
- Học sinh lên trình bày
- Chia nhóm thảo luận chuẩn
bị phân vai
- Tình huống 1+2 (trang 19, 20)
- Mỗi nhóm thực h iện
Học sinh thực hiện
Trang 3MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 1: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu nội dung bài
- Hiểu các từ ngữ khó, đặc biệt các từ khóa: kiên trì, nhẫn nại
- Hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng của tục ngữ:”Có công mài sắt có ngày nên kim”
2 Kỹ năng :
- Đọc đúng các từ khó: uêch, uyên
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Bước đầu biết phân biệt giọng kể chuyện với giọng nhân vật
3 Thái độ : Rút ra lời khuyên: nhẫn nại, kiên trì sẽ thành công
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Tranh
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (1’)
Kiểm tra đồ dùng học tập
3 Bài mới
Giới thiệu Nêu vấn đề (1’ )
- Thầy cho học sinh quan sát tranh và trả lời
câu hỏi
- Tranh vẽ những ai?
- Muốn biết bà cụ làm việc gì và trò chuyện
với cậu bé ra sao, muốn nhận được lời
khuyên hay, hôm nay chúng ta sẽ tập đọc
truyện: “Có công mài sắt có ngày nên
kim”
Thầy ghi bảng tựa bài
Phát triển các hoạt động (30’)
Hoạt động 1: Luyện đọc: Tìm hiểu ý
- Học sinh đọc lại tựa bài
- Hoạt động lớp
Đồ dùng dạy học: tranh
Trang 4• Phương pháp: trực quan, giảng giải
- Thầy đọc mẫu
Tóm nội dung: Truyện kể về một cậu bé, lúc
đầu làm việc gì cũng mau chán nhưng sau khi
thấy việc làm của bà cụ và được nghe lời
khuyên của bà cụ, cậu bé đã nhận ra sai lầm
của mình và sửa chữa
Hoạt động 2: Luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
• Mục tiêu: Đọc đúng các từ khó: uêch
oac Biết nghỉ hơi câu dài
• Phương pháp: phân tích, luyện tập
Thầy: giao việc cho từng nhóm:
* Đoạn 1: Từ đầu…rất xấu.
- Nêu từ cần luyện đọc và từ ngữ
• Ngáp ngắn, ngáp dài, nắn nót,
• Nguệch ngoạc
* Đoạn 2:
- Luyện đọc
- Từ ngữ
- Luyện đọc câu
- Thầy chỉ định từng học sinh
- Thầy uốn nắn cách phát âm, tư thế đọc,
hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và cách
đọc với giọng thích hợp
- Luyện đọc đoạn:
- Thầy yêu cầu học sinh đọc từng đoạn
Thầy nhận xét hướng dẫn học sinh
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài đoạn 1, 2:
• Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1,2
• Phương pháp:Trực quan, đàm thoại
- Thầy yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- Tính nết cậu bé lúc đầu thế nào?
- Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang làm gì?
* Thầy chốt ý: Cậu bé ham chơi hơn ham
học và muốn biết bà cụ làm việc gì? Bà cụ
mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì? Các em
Đồ dùng dạy học: bảng cài
- Luyện đọc: quyển, nắn nót, nguệch ngoạc,
- Chú giải sách giáo khoa
qua loa, không chăm chỉ
- mải miết, thỏi sắt, tảng
- mải miết (sách giáo khoa)
- Hoạt động cá nhân
- Mỗi học sinh đọc 1 câu nối kết câu đến cuối đoạn 2: Mỗi khi cầm quyển sách,/ cậu chỉ đọc được vài dòng/ đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở./ Đồ dùng dạy học: tranh
- Làm việc gì cũng mau chán không chịu khó học, chữ viết nguệch ngoạc, đọc sách được vài dòng bỏ đi chơi
- Cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá
- Lớp nhận xét
Để làm thành 1 cái kim khâu
- Học sinh quan sát thỏi sắt và cây kim
Cậu không tin
- Thái độ của cậu bé: cười
- Lời nói của cậu bé
Trang 5thấy thỏi sắt có to không? Em đã nhìn thấy
cây kim bao giờ chưa?
* Cái kim to hay nhỏ?
* Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài thành
chiếc kim nhỏ không? Những câu nào cho
thấy cậu bé không tin?
* Đọc lời cậu bé như thế nào? Lời người
dẫn chuyện như thế nào?
4 Củng cố – Dặn dò (2’)
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: đoạn 3,4
- Thi đọc giữa các nhóm Cả lớp nhận xét
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 2: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM (TT)
I Mục tiêu
1Kiến thức :
- Hiểu nội dung bài
- Hiểu các từ ngữ khó, đặc biệt các từ khóa: kiên trì, nhẫn nại
- Hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng của tục ngữ: “Có công mài sắt có ngày nên kim”
2Kỹ năng :
- Đọc đúng các từ khó: uêch, uyên
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Bước đầu biết phân biệt giọng kể chuyện với giọng nhân vật
3Thái độ:
- Rút ra lời khuyên: nhẫn nại, kiên trì sẽ thành công
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Tranh
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
- Kiểm tra bài cũ tiết 1
- Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?
- Hát
- 5 Học sinh đọc
Trang 6- Những câu nào cho thấy cậu bé không tin
bà cụ?
3 Bài mới
giới thiệu (1’)
- Bà cụ và cậu bé nói chuyện gì và nhận
được lời khuyên hay như thế nào, chúng ta sẽ
tìm hiểu đoạn 3,4
phát triển các hoạt động (28’)
hoạt động 1: Luyện đọc (Đồ dùng dạy học:
bảng cài)
mục tiêu: Đọc đúng các từ khó: uyên, ay
phương pháp: Phân tích, luyện tập
- Đoạn 3: Luyện đọc Từ ngữ
- Đoạn 4: Luyện đọc Từ ngữ
Luyện đọc câu:
- Thầy chỉ định học sinh đọc
- Thầy chú ý uốn nắn cách phát âm, tư
thế đọc, hướng dẫn cách nghỉ hơi và
giọng đọc
Luyện đọc đoạn:
- Thầy cho học sinh trao đổi về cách đọc
và đại diện lên thi đọc
- Thầy nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài đoạn 3,4 (Đồ
dùng dạy học: tranh)
Mục tiêu: hiểu nội dung đoạn 3,4
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Bà cụ giảng giải thế nào?
- Theo em, cậu bé có tin lời bà cụ
không? Chi tiết nào chứng tỏ điều đó?
- Câu chuyện này khuyên em điều gì?
- Thầy nhận xét, chốt ý
- Em hãy nói lại ý nghĩa của câu: “Có
công mài sắt có ngày nên kim” bằng
lời của em
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Đọc thể hiện đúng nội dung bài,
- Trả lời ý
- giảng giải, mài, quay, khuyên
- ôn tồn (sách giáo khoa)
- Nhẫn nại, kiên trì
- Nhẫn nại, kiên trì (sách giáo khoa)
- Hoạt động lớp
- Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp nhau đến hết bài: Mỗi ngày mài/ thỏi sắt sẽ nhỏ đi một tí,/ sẽ có ngày nó thành kim
- Học sinh đọc
- Lớp nhận xét, đánh giá
- Lớp đọc đồng thanh
- Học sinh đọc đoạn 3
- Cậu bé tin Cậu hiểu ra và quay về nhà học bài
- Học sinh đọc đoạn 4
Phải nhẫn nại kiên trì
- Nhẫn nại kiên trì sẽ thành công
- Việc khó đến đâu nếu nhẫn nại, kiên trì cũng làm được
Trang 7phân biệt lời cậu bé, lời bà cụ.
Phương pháp: Kiểm tra
- Thầy hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
đoạn 2
- Thầy đọc mẫu, lưu ý học sinh giọng
điệu chung của đoạn
- Thầy hướng dẫn, uốn nắn
4 Củng cố:
- Thầy (trò) đọc toàn bài
- Trong câu chuyện, em thích ai? Vì sao?
5 Dặn dò:
- Thầy dặn học sinh luyện đọc
- Chuẩn bị kể chuyện
- Học sinh đọc
Học sinh nêu
MÔN: TOÁN
Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I Mục tiêu
1Kiến thức: Củng cố về
- Viết các số từ 0 đến 100, thứ tự của các số
- Số có 1, 2 chữ số, số liền trước, số liền sau của số
2Kỹ năng: Viết các số đúng thứ tự và chân phương
3Thái độ: Tính cẩn thận.
II Chuẩn bị
- Giáo viên: 1 bảng các ô vuông
- Học sinh: Vở – sách giáo khoa
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (2’)
- Thầy kiểm tra vở – sách giáo khoa
3 bài mới
Giới thiệu : (1’) Nêu vấn đề
- Ôn tập các số đến 100
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Củng cố về số có 1 chữ số, số có
2 chữ số
Mục tiêu: biết thứ tự các số từ 0 -> 100: số có
1 chữ số, số có 2 chữ số
- Hát
( Đồ dùng dạy học: bảng cài)
Trang 8 Phương pháp: Ôn tập
Bài 1:
- Thầy yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Thầy hướng dẫn
- Chốt: Có 10 số có 1 chữ số là:
0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 Số 0 là số bé nhất có 1
chữ số Số 9 là số lớn nhất có 1 chữ số
- Thầy hướng dẫn học sinh sửa
Bài 2:
- Bảng phụ Vẽ sẵn 1 bảng cái ô vuông
- Thầy hướng dẫn học sinh viết tiếp các số có
2 chữ số
- Chốt: Số bé nhất có 2 chữ số là 10, số lớn
nhất có 2 chữ số là 99
Hoạt động 2: Củng cố về số liền trước, số liền
sau
Mục tiêu: Biết số liền trước, số liền sau
Phương pháp: Thực hành
Bài 3:
- Thầy hướng dẫn học sinh viết số thích hợp
vào chỗ chấm theo thứ tự các số: 33, 34, 35
- Liền trước của 34 là 33
- Liền sau của 34 là 35
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
Trò chơi:
- “Nêu nhanh số liền sau, số liền trước của 1
số cho truớc” Giáo viên nêu 1 số rồi chỉ
vào 1 học sinh nêu ngay số liền sau rồi cho
1 học sinh kế tiếp nêu số liền truớc hoặc
ngược lại
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Ôn tập (tiếp theo)
- Học sinh nêu
- Học sinh làm bài
a Các số điền thêm: 3, 4, 6, 7,
8, 9
b Số bé nhất có 1 chữ số: 0
c Số lớn nhất có 1 chữ số: 9
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài, sửa bài
(dồ dùng dạy học: bảng phụ)
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Liền sau của 39 là 40
- Liền trước của 90 là 89
- Liền trước của 99 là 98
- Liền sau của 99 là 100
- Học sinH sửa
Trang 9
Thư ùba, ngày tháng 09 năm 2008
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 3: TỰ THUẬT
I MỤC TIÊU
1Kiến thức: Nắm được nghĩa và biết cách dùng
- Các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc
- Các từ chỉ đơn vị hành chính như: xã, phường, quận, huyện
- Nắm được những thông tin chính về bạn Hà trong bài
Trang 102Kỹ năng:
* Đọc đúng:
- Các từ có vần khó: uyên, ương
- Các từ dễ phát âm sai do ảnh hưởng của phương ngữ hoặc từ có thanh hỏi, thanh ngã
* Biết nghỉ ngơi đúng mức:
- Sau các dấu phẩy dấu chấm
- Giữa hai phần yêu cầu và trả lời ở mỗi dòng
- Giữa các dòng
- Đọc văn bản tự thuật rõ ràng, ràng mạch
3Thái độ:
- Tính tự tin mạnh dạn trước đám đông
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Tranh, bảng câu hỏi tự thuật
- Học sinh: sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Có công mài sắt có ngày nên kim
- Học sinh đọc từng đoạn chuyện TL câu
hỏi:
- Tính nết cậu bé lúc đầu như thế nào?
- Vì sao cậu bé lại nghe lời bà cụ để quay về
nhà học bài?
3 Bài mới
Giới thiệu : (2’)
- Thầy cho học sinh xem tranh trong sách
giáo khoa, hỏi học sinh:
- Đây là ảnh ai?
- Thầy nêu: Đây là ảnh 1 bạn học sinh Hôm
nay, chúng ta sẽ đọc lời của bạn ấy tự kể về
mình Những lời kể về mình như vậy gọi là:
“Tự thuật” Qua lời tự thuật của bạn, các
em sẽ biết bạn ấy tên gì?, là nam hay nữ,
sinh ngày nào? Nhà ở đâu?
Phát triển các hoạt động (26’)
Hoạt động 1: Luyện đọc (Đồ dùng dạy học:
bảng cài)
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó: ương, uyên Biết
- Hát
-Học sinh nêu
- Học sinh đọc
Trang 11nghỉ hơi ở mỗi dòng.
Phương pháp: Phân tích luyện tập
- Thầy đọc mẫu
- Thầy yêu cầu học sinhtìm từ khó phát âm
và từ khó hiểu
- Từ khó phát âm
- Từ khó hiểu (cho học sinh đọc ở cuối bài)
- Luyện đọc câu
- Thầy chỉ định từng học sinh đọc, mỗi em
đọc 1 câu nối tiếp nhau đến hết bài
- Thầy chú ý học sinh nghỉ hơi đúng
- Treo bảng phụ để đánh dấu chỗ nghỉ hơi
- Thầy chỉ định 1 số học sinh đọc đoạn, bài
- Thầy cho học sinh đọc theo nhóm
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài và biết tự
thuật bản thân
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Thầy đặt câu hỏi
- Em biết những gì về bạn Thanh Hà
- Nhờ đâu em biết về bạn Thanh Hà như
trên?
- Thầy cho học sinh chơi trò chơi “phỏng
vấn” để trả lời các câu hỏi về bản thân nêu
trong bài tập 3, 4
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Đọc bài rõ ràng, rành mạch
Phương pháp: Luyện tập
- Thầy hướng dẫn học sinh đọc câu, đoạn,
bài
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
Thầy cho học sinh nhắc lại những điều cần ghi
nhớ
- Tự thuật là gì?
- Hãy nêu những người thường hay viết tự
thuật
- Dặn học sinh hỏi những điều chưa biết rõ
- Huyện, phường, xã Nghĩa Thịnh
- Tự thuật, quê quán, như trên, địa chỉ (chú thích sách giáo khoa)
- Học sinh đọc
- Họ và tên: Bùi Thanh Hà
- Học sinh đọc
- Học sinh đọc theo nhóm, cử đại diện đọc thi
- Nhờ bản thân tự thuật của bạn Hà mà chúng ta biết được các thông tin về bạn ấy
- 2 học sinh hỏi với nhau hoặc tự lên giới thiệu
- 1 số học sinh thi đọc lại bài
- Kể chính xác về mình
- Học sinh viết cho nhà trường Người đi làm viết cho công ty, xí nghiệp
Trang 12(ngày sinh, nơi sinh, quê quán .) để
chuẩn bị bài làm văn
MÔN: TOÁN
Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TT)
I Mục tiêu
1Kiến thức: Củng cố về:
- Đọc viết, so sánh các số có 2 chữ số
- Giáo viên: Bảng cài – số rời
- Học sinh: Bảng con - vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ: Ôn tập các số đến 100 (3’)
Thầy hỏi học sinh:
- Số liền trước của 72 là số nào?
- Số liền sau của 72 là số nào?
- Học Sinh đọc số từ 10 đến 99
- Nêu các số có 1 chữ số
3 Bài mới
Giới thiệu : (1’)
- Ôn tập các số đến 100
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Củng cố về đọc, viết, phân tích
Trang 13 Phương pháp: Ôn tập
Bài 1:
- Thầy hướng dẫn:
- 8 chục 5 đơn vị viết số là: 85
- Nêu cách đọc
- Không đọc là tám mươi năm
- 85 gồm mấy chục, mấy đơn vị?
Bài 2: Nêu các số hàng chục và số hàng đơn vị
- Chốt: Qua bài 1, 2 các em đã biết đọc, viết
và phân tích số có 2 chữ số theo chục và
đơn vị: 34
Hoạt động 2: So sánh các số
Mục tiêu: Biết được >, <, = và viết đúng thứ tự
dãy số
Phương pháp: Thực hành
Bài 3:
- Nêu cách thực hiện
- Khi sửa bài thầy hướng dẫn học sinh giải
thích vì sao đặt dấu >, < hoặc = vào chỗ
- Nêu cách làm
- Chốt: Qua các bài tập các em đã biết so
sánh các số có 2 chữ số, số nào lớn hơn, bé
hơn
Hoạt động 3: Trò chơi: Ai nhanh hơn
Mục tiêu: Thực hiện nhanh, đúng, chính xác
Phương pháp: Thực hành
- Thầy cho học sinh thi đua điền số các số
- Tám mươi lăm
85 = 80 + 5
- Học sinh làm bài
- Viết thành chục và đọc
- Học sinh làm: 3 học sinh đọc
- Học sinh nêu
- Học sinh làm bài, sửa bài
a 28, 33, 45, 54
b 54, 45, 33, 28
- Viết số từ số nhỏ đến số lớn
- Học sinh làm bài
(Đồ dùng dạy học: tranh)
- Tìm số chục liên tiếp gắn đúng vào bảng tia số
Trang 14tròn chục lên tia số -
-
->
10 30 60 80
100
- Phân tích các số sau thành chục và đơn vị
4 Củng cố – Dặn do ø (2’)
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Số hạng – tổng
- Cũng cố qui tắc chính tả về c/k
- Điền đúng 9 chữ cái vào ô trống theo tên chữ Học thuộc bảng 9 chữ cái trên
Trang 153Thái độ:
- Tính cẩn thận chăm chỉ
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Bảng phụ chép bài mẫu
- Học sinh: Vở học sinh
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm vần
dễ viết lẫn
- Cô sẽ giúp các emhọc tên các chữ cái và
đọc chúng theo thứ tự trong bảng chữ cái
Phát triển các hoạt động (30’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép (Đồ dùng
dạy học: Bảng phụ)
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn chép, viết đúng
từng khó
Phương pháp: Đàm thoại
- Thầy chép sẵn đoạn chính tả lên bảng
- Thầy đọc đoạn chép trên bảng
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung
- Đoạn này chép từ bài nào?
- Đoạn chép này là lời của ai nói với ai?
- Bà cụ nói gì?
- Thầy hướng dẫn học sinh nhận xét
- Đoạn chép có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu đoạn viết như thế nào?
- Thầy hướng dẫn viết bảng con từ khó: Mài,
ngày, cháu, sắt
- Hát
- Học sinh đọc lại
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Bà cụ nói với cậu bé
- Cho cậu bé thấy: Kiên trì, nhẫn nại, việc gì cũng làm được
- Học sinh trả lời
- Vở chính tả
Trang 16 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết bài tập chép
(Đồ dùng dạy học: Bảng phụ)
Mục tiêu: Học sinh nhìn bảng viết bài đúng
Phương pháp: Thực hành
- Thầy theo dõi uốn nắn
- Thầy chấm sơ bộ nhận xét
Hoạt động 3: Luyện tập (Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ)
Mục tiêu: học sinh làm bài tập Thuộc bảng
chữ cái
Phương pháp: Luyện tập
- Bài 1, 2, 3: Thầy cho học sinh làm mẫu
- Thầy sửa
- Học thuộc lòng bảng chữ cái
- Thầy xoá những chữ cái viết ở cột 2, yêu
cầu 1 số Học sinh nói hoặc viết lại
- Thầy xoá lên chữ viết cột 3
- Thầy xoá bảng
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhắc học sinh khắc phục những thiếu sót
trong phần chuẩn bị đồ dùng học tập, tư thế,
chữ viết
- Chuẩn bị: Ngày hôm qua đâu rồi?
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh sửa lỗi Gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì
- Vở bài tập
- Học sinh làm bảng con
- Học sinh làm vở
- Học sinh nhìn cột 3 đọc lại tên 9 chữ cái
- Học sinh nhìn chữ cái cột 2 nói hoặc viết lại tên 9 chữ cái
- Từng học sinh đọc thuộc
Trang 17
MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết 1: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục tiêu
1Kiến thức : Dựa vào trí nhớ và tranh HỌC SINH kể lại được từng đoạn và toàn
bộ nội dung bài tập đọc: “Có công mài sắt có ngày nên kim”
2Kỹ năng : Biết phối hợp lời kể với diệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho
phù hợp với nội dung
3Thái độ : Trau dồi hứng thú đọc và kể chuyện
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Tranh
- Học sinH: Sách giáo khoa
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Trong tiết kể chuyện hôm nay các
em sẽ nhìn tranh kể lại từng đoạn
truyện, sau đó kể toàn bộ câu chuyện
rồi sắm vai theo câu chuyện đó
Phát triển các hoạt động (30’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể
chuyện (doÀ dùng dạy học: tranh)
Mục tiêu: Học sinh kể từng đoạn bằng
lời theo tranh dựa vào câu hỏi
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Thầy hướng dẫn học sinh quan sát
tranh và cho học sinh kể theo câu hỏi
gợi ý
Kể theo tranh 1
- Hát
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Kiên trì nhẫn nại sẽ thành công
- Ngày xưa có cậu bé làm gì cũng chóng chán Cứ cầm quyển sách, đọc được vài dòng là cậu đã ngáp ngắn ngáp dài rồi gục đầu ngủ lúc
Trang 18- Thầy: Đặt câu hỏi
- Cậu bé đang làm gì? Cậu đọc sách
như thế nào?
- Vậy còn lúc tập viết thì ra sao?
Kể theo tranh 2
- Tranh vẽ bà cụ đang làm gì?
- Cậu bé hỏi bà cụ điều gì?
- Bà cụ trả lời thế nào?
- Cậu bé có tin lời bà cụ nói không?
Kể theo tranh 3
- Bà cụ trả lời thế nào?
- Sau khi nghe bà cụ giảng giải, cậu
bé làm gì?
Kể theo tranh 4
- Em hãy nói lại câu tục ngữ
- Câu tục ngữ khuyên em điều gì?
- Chốt: “Có công mài sắt có ngày nên
kim” khuyên chúng ta làm việc gì
cũng phải kiên trì, nhẫn nại
Hoạt động 2: Kể chuyện theo nhóm
Mục tiêu: Học sinh tiếp nối nhau kể
từng đoạn theo nhóm
Phương pháp: Kể chuyện
- Thầy cho học sinh kể theo từng
nào không biết
- Lúc tập viết cậu cũng chỉ nắn nót được mấy chữ đầu rồi viết nguệch ngoạc cho xong chuyện
- Lớp nhận xét về nội dung và cách diễn đạt
- Học sinh kể
- Lớp nhận xét
- Học sinh kể
- Hôm nay bà mài, ngày mai bà mài Mỗi ngày cục sắt nhỏ lại 1 tí chắc chắn có ngày nó sẽ thành cái kim
- Lớp nhận xét
- Học sinH nêu
- Làm việc kiên trì, nhẫn nại
- Lớp nhận xét
- Hoạt động nhóm
- Học sinh tự kể theo nhóm
- Đại diện lên thi kể
- Học sinh thực hành
- Giọng người kể chuyện chậm rãi
- Giọng cậu bé ngạc nhiên
- Giọng bà cụ khoan thai, ôn tồn
Lớp nhận xét
- Cả lớp bình chọn học sinh, nhóm kể chuyện hấp dẫn nhất
Trang 19 Hoạt động 3: Kể chuyện trước lớp
Mục tiêu: Học sinh kể chuyện kèm với
động tác, điệu bộ
Phương pháp: Sắm vai
- Thầy giúp học sinh nắm yêu cầu bài
tập
- Cần 3 người đóng vai: Người dẫn
chuyện, cậu bé, bà cụ
- Mỗi vai kể với giọng riêng có kèm
với động tác, điệu bộ
- Thầy nhận xét cách kể của từng
nhóm
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Động viên, khen những ưu điểm, nêu
những điểm chưa tốt để điều chỉnh
- Về tập kể chuyện
- Chuẩn bị bài chính tả
- Bước đầu làm quen với biểu tượng từ và câu
- Biết tìm các từ liên quan đến hoạt động học tập
- Bước đầu biết dùng các từ đặt thành câu đơn giản có nội dung gần gũi với đời sống
- Tranh và ảnh rời
- Thẻ chữ có sẵn
- Thẻ chữ để ghi
Trang 20III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Năm học này chúng ta có môn Luyện từ và Câu
Tiết học đầu tiên hôm nay chúng ta sẽ học về
Từ và Câu
Ghi bảng
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Cung cấp các biểu tượng về Từ
Mục tiêu: Nhận biết từ qua hình ảnh và tìm được từ.
Phương pháp: Trực quan, thảo luận, thực hành, thi
đua
Bài tập 1: (8’)
Treo tranh: 8 ảnh rời
- Có 8 ảnh vẽ hình người, vật, việc Mỗi người,
vật, việc, đều có tên gọi Tên gọi đó được gọi là từ
- Thầy vừa nói vừa gắn lên bảng theo hàng dọc
- Giáo viên :Tìm ở bảng phụ thẻ chữ gọi tên
từng hình vẽ Mỗi nhóm có 8 em thi đua Từng em
của các nhóm lần lượt tìm thẻ chữ gắn đúng ở dòng
hình vẽ sao cho tên gọi phù hợp với hình vẽ Tất cả
8 hình 8 thẻ chữ / nhóm
- Nhận xét – Tuyên dương
- Thầy chỉ vào hình vẽ cho học sinh đọc từ
- Thầy chốt: Tên gọi cho mỗi người, vật, việc,
đó là từ Từ có nghĩa
Hoạt động 2: Luyện tập về Từ
Mục tiêu: Biết tìm các từ có liên quan đến hoạt động
học tập
Thầy: Vừa rồi các em đã biết chọn từ cho hình vẽ
người, vật, việc Bây giờ chúng ta sẽ cùng tìm các từ
- Học cả lớp
- 2 nhóm thi đua
- Thi đua: tiếp sức.Nhóm1 Nhóm2Trường TrườngHọc
sinh Học sinh
Trang 21Bài tập 2: (14’)
- Giao việc: Tìm các từ chỉ đồ dùng học tập, từ
chỉ hoạt động của học sinh, từ chỉ tính nết của học
sinh
- Các nhóm nhiều em ghi từ tìm được vào thẻ
ghi gắn vào tờ giấy lớn của nhóm, có kẻ sẵn 3 nhóm
từ Xong, nhóm trưởng sẽ mang lên bảng
- Nhóm nào tìm được nhiều từ và nhanh, đúng sẽ
thắng
- Nhận xét – Tuyên dương
- Thầy chốt lại
Hoạt động 3: Luyện tập về Câu
Mục tiêu: Biết dùng từ đặt thành câu.
Phương pháp: Trực quan, thảo luận, thực hành, thi
đua
Bài tập 3: (8’)
Thầy: Các em đã biết chọn từ, tìm từ Bây giờ chúng
ta sẽ tập dùng từ để đặt thành 1 câu nói về người
hoặc cảnh vật theo tranh
- Treo tranh (2)
- Thầy: Hãy tìm hiểu xem:
• Tranh vẽ cảnh gì?
• Trong tranh có những ai?
• Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Giao việc: Mỗi nhóm sẽ viết 1 câu nói về
người hoặc cảnh vật trong mỗi tranh Tự chọn tranh
Viết xong, dán lên bảng lớp
- Thầy sửa chữa vài câu và so sánh với tranh về
ý nghĩa
- Thầy chốt lại: Khi trình bày sự việc, chúng ta
dùng từ diễn đạt thành 1 câu nói để người khác hiểu
được ý mình nói
- Học cả lớp
- 3 nhóm thi đua
Từ chỉ đồ dùng dạY họC
Từ chỉ
HĐ của học sinh
Từ chỉ tính nết của học sinh
BútVởBảng con
…
ĐọcVẽHát
…
Chăm chỉThật thàKhiêm tốn
- Các bạn học sinh
- Đang dạo chơi, ngắm hoa
- Thảo luận nhóm
- Nhận xét
Tranh 1: Huệ cùng các bạn
vào vườn hoa
Tranh 2: Huệ đang ngắm
nhìn những bông hoa
Tranh 1: Các bạn vui vẻ
vào vườn hoa
Tranh 2: Lan khen hoa
đẹp