Sau đó lần lượt dán từng nan xung quanh tấm đan để giữ cho các nan trong tấm đan không bị tuột giống như tấm đan ở hình 1 Chú ý dán cho thẳng và sát với mép tấm đan - GV gọi HS nhắc l
Trang 1TUẦN 21Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2011
SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
I/Mục tiêu:
Ôn tập củng cố kiến thức các môn học.
-Xây dựng thái độ phấn đấu vươn lên học giỏi, say mê học tập.
-Rèn tư duy nhạy và kĩ năng phát hiện, trả lời các câu hỏi.
TỐN Tiết 101 : LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
Biết cộng nhẩm các số trịn trăm, trịn nghìn đến bốn chữ số và giải bài tốn bằnghai phép tính
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài mới
* Giới thiệu bài, ghi bảng
* Hướng dẫn luyện tập
Hoạt động 1: Cộng nhẩm
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS nhẩm theo mẫu
-Cho HS tự làm bài tiếp rồi chữa bài
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu
- Tổ chức cho HS làm tương tự bài 1
-Nên cho HS tự lựa chọn cách tính
thích hợp trong các cách nhẩm như trên
rồi theo đó mà làm tiếp các bài cộng
nhẩm và chữa bài
Hoạt động 2: Đặt tính
Bài 3 :
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
- Tính nhẩm
- HS theo dõi, nhẩm như SGK
- HS tự nhẩm, nêu miệng kết quả
* Kết quả : 6 000 ; 8 000 ; 9 000 ; 10 000
- Tính nhẩm
- HS theo dõi mẫu
- HS tự nhẩm, nêu kết quả :
* 2400 ; 9 900 ; 3 400 ; 5 600 ; 7 800
- HS tự làm vào vở + lên bảng sửa
Trang 2xác định dạng toán.
- Cho HS làm vở + bảng lớp
- Chấm 1 số vở, nhận xét
2 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn lại bài
* Kết quả : a) 6779 ; 6284 b) 7461 ; 7280
- HS đọc đề, nêu các dữ kiện, hướng giải
- 1 HS lên bảng, lớp làm vở
Buổi chiều bán được là :
432 x 2 = 864 (lít) Cả hai buổi bán được là :
432 + 864 = 1296 (lít) Đáp số: 1296 (lít)
THỦ CƠNGTiết 21: ĐAN NONG MỐT (Tiết 1)
I/ MỤC TIÊU :
-Biết cách đan nong mốt
-Kẻ, cắt được các nan tương đối đều nhau
-Đan được nong mốt Dồn được nan nhưng cĩ thể chưa khít Dán được nẹp xungquanh tấm đan
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giấy màu, kéo, …
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra dụng cụ
học tập
2/Bài mới:
*Hoạt động 1 :GV hướng dẫn HS quan
sát và nhận xét
- GV giới thiệu tấm đan nong mốt và
hướng dẫn HS quan sát , nhận xét
- GV liên hệ thực tế : Đan nong mốt
được ứng dụng để làm đồ dùng trong gia
đình như đan làn hoặc đan rỗ rá …
- Để đan nong mốt người ta sử dụng các
- HS quan sát
Trang 3nan đan bằng các nguyên liệu khác nhau
như mây , tre , nứa , lá dừa …
+ GV nêu: Trong thực tế, ta sử dụng các
nan rời bằng tre, nứa, giang mây, lá dừa …
Để đan nong mốt, nong đôi làm đồ dùng
trong gia đình
Hoạt động 2 : GV hướng dẫn mẫu
Bước 1 : Kẻ cát các nan đan
- Đối với loại giấy, bìa không có dòng
kẻ cần dùng thước kẻ vuông để kẻ các
dòng kẻ dọc và dòng kẻ ngang cách đều
nhau 1ô
- Cắt các nan dọc :Cắt 1 hình vuông có
cạnh 9ô Sau đó cắt theo các đường kẻ
trên giấy, bìa đến hết ô thứ 8 như hình 2 để
làm các nan dọc
- Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng để dán
nẹp xung quanh tấm đan có kich thước rộng
1 ô , dài 9ô Nên cắt các nan khác màu với
nan dọc và nan dán xung quanh
Bước 2 : Đan nong mốt bằng giấy , bìa
- Cách đan nong mốt là nhất 1 nan , đè
một nan và lệch nhau một nan đan dọc giữa
2 nan ngang liền kề
- Đan nong mốt bằng bìa được thực hiện
theo trình tự sau
- Đan nan ngang thứ nhất : Dắt các nan
dọc lên bàn đường nối liền các nan dọc
nằm ở phía dươi Sau đó , nhấc nan dọc 2,4
,6 , 8 lên và luồn nan ngang thứ nhất vào
Dồn nan ngang thứ nhất khít với đường nối
liền các nan dọc
- Đan nan ngang thứ 2 : Nhấc nan dọc
1,3,5,7, 9 và luồn nan ngang thứ 2 vào
Dồn nan ngang thứ 2 cho khít với nan
ngang thứ nhất
- Đan nan ngang thứ 3:Giống như nan
đan thứ nhất
- HS quan sát các nan rời
- HS quan sát GV đan
Trang 4- Đan nan ngang thứ 4 : giống nan đan
thứ 2
Cứ đan như vậy cho đến hết nan đan thứ
7
Chú ý : Đan xong mỗi nan ngang phải
dồn nan cho khít rồi mới đan tiếp nan sau
Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm đan
Bôi hồ vào mặt sau của 4 nan còn lại
Sau đó lần lượt dán từng nan xung quanh
tấm đan để giữ cho các nan trong tấm đan
không bị tuột ( giống như tấm đan ở hình
1 ) Chú ý dán cho thẳng và sát với mép
tấm đan
- GV gọi HS nhắc lại cách đan nong mốt
và nhận xét Sau đó tổ chức cho HS kẻ ,
cắt các nan đan bằng giấy , bìa và tập đan
nong mốt
Củng cố – Dặn dò :
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần hái
độ học tập và kĩ năng đan nan của HS
- Về tập đan cho khéo
- Chuẩn bị tiết sau
- HS quan sát GV dán nẹp
- HS nhắc lại cách đan
- HS tập kẻ và cắt các nan và tập đan
ĐẠO ĐỨCTiết 21: TÔN TRONG KHÁCH NƯỚC NGOÀI (Tiết 1)
II/ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:
Tranh minh hoạ (SGK)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1/ Khởi động : Hát bài hát “Lớp chúng ta
đoàn kết “
2/ Kiểm tra bài cũ : 2, 3 em thực hiện yêu cầu
Trang 5Trẻ em các nước có những điểm gì
giống nhau,những điểm gì khác nhau ?
3/ Bài mới
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu : HS biết được một số biểu hiện
tôn trọng đối với khách nước ngoài
* Cách tiến hành:
- GV chia HS thành các nhóm Yêu cầu HS
quan sát các tranh treo trên bảng và thảo
luận :
+ Nhận xét về cử chỉ , thái độ , nét mặt của
các bạn nhỏ trong các tranh khi gặp gỡ tiếp
xúc với khách nước ngoài
- GV kết luận : các bức tranh vẽ các bạn nhỏ
đang gặp gỡ , tró chuyện với khách nước
ngoài Thái độ cử chỉ của các bạn rất vui vẻ ,
tự nhiên , tự tin Điều đó biểu lộ lòng kính
trọng , mến khách của người Việt Nam
Hoạt động 2: Phân tích truyện
* Mục tiêu : HS biết các hành vi thể hiện
tình cảm thân thiện ,mến khách của thiếu nhi
Việt Nam với khách nước ngoài
* Cách tiến hành :
- GV đọc truyện cậu bé tốt bụng : “SGV/78”
- GV chia HS thành 6nhóm và thảo luận các
câu hỏi sau:
1/Bạn nhỏ đã làm việc gì ?
2/ Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm gì
với người khách nước ngoài ?
3/ Theo em người khách nước ngoài sẽ nghĩ
như thế nào về cậu bé Việt Nam ?
4/Em có suy nghĩ gì về việc làm của bạn nhỏ
trong truyện ?
5/Em nên làm những việc gì thể hiện sự tôn
trọngvới khách nước ngoài?
Hoạt động 3: GV kết luận
- Khi gập khách nước ngoài em có thể chào,
cười thân thiện, chỉ đường nếu họ nhờ giúp
- Các nhóm trình bày kết quả côngviệc Các nhóm khác trao đổi và bổsung ý kiến
- HS tiến hành chia nhóm
- Mỗi nhóm nhận câu hỏi và tiếnhành thảo luận
- Các nhóm lên trình bày ý kiến củanhóm mình
- Các nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 6đỡ
- Các em nên giúp đỡ khách nước ngoài
những việc phù hợp khi cần thiết
- Việc đó thể hiện sự tôn trọng , lòng mến
khách của các em , giúp khách nước ngoài
thên hiểu biết và có cảm tình đối với đất nước
Việt Nam
4 Củng cố – Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Sưu tầm những câu chuyện , tranh vẽ nói về
Tiết 61 + 62 : ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I/ MỤC TIÊU :
A TẬP ĐỌC :
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
-Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khái thơng minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo Trảlời được các CH trong SGK
B KỂ CHUYỆN:
-Kể lại được 1đoạn câu chuyện
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TẬP ĐỌC
1 Bài cũ :
Gọi HS đọc bài Chú ở bên Bác Hồ +
nêu câu hỏi
Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
2, 3 em thực hiện yêu cầu
Trang 7HOẠT ĐỘNG 1:
* Giới thiệu bài, ghi bảng
- GV đọc toàn bài trong SGK.
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ :
a) Đọc từng câu
+ Đọc từng câu luyện phát âm từ khó
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa
b) Đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó:
+ Theo dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt
giọng câu khó đọc
- Yêu cầu HS đọc chú giải
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm
đọc đúng
- GV nhận xét các nhóm
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn tìm hiểu
+Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc
Khái đã thành đạt như thế nào?
- Cho HS đọc thầm đoạn 2, trả lời:
+ Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung
Quốc, vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách
gì để thử tài sứ thần Việt Nam?
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc các
đoạn 3, 4 trả lời:
+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã
làm gì để sống?
- GV giải nghĩa thêm: “Phật trong
lòng” – Tư tưởng của Phật ở trong lòng
- HS theo dõi SGK
- Từng HS đứng tại chỗ đọc từng câu nốitiếp nhau đến hết bài
- HS sửa phát âm
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫncủa GV
- Tập ngắt giọng đúng
- 1 HS đọc chú giải SGK
- Đọc bài theo nhóm Theo dõi, nhận xét ; chỉnh sửa cho nhau
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời + Trần Quốc Khái học cả khi đi đốncủi,lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo ,không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏtrứng, lấy ánh sáng đọc sách
+ Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan totrong triều đình
- Cả lớp đọc thần đoạn 2 + Vua cho dựng lầu cao, mời Trần QuốcKhái lên chơi, rồi cất thang để xem ônglàm thế nào
- 2 HS đọc đoạn 3 và 4
+ Bụng đói, không có gì ăn, ông đọc bachữ trên bức tượng “ Phật trong lòng”,hiểu ý người viết, ông bẻ tay tượng Phậtnếm thử mới biết hai pho tượng được nặnbằng bột chè làm Từ đó, ngày hai bữa,
Trang 8mỗi người, có ý mách ngầm Trần Quốc
Khái: có thể ăn bức tượng
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để
không bỏ phí thơì gian?
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để
xuống đất bình an vô sự?
- Cho HS đọc thầm đoạn 5, trả lời
câu hỏi:
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy
tôn là ông tổ nghề thêu?
+ Nội dung câu chuyện nói điều gì?
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện đọc lại
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ
- Tổ chức cho HS đọc theo vai trong
nhóm
- Gọi HS thi đọc trước lớp
- Tuyên dương nhóm đọc tốt
ông ung dung bẻ dần tượng mà ăn
+ Ông mày mò quan sát hai cái lọng vàbức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêutrướng và làm lọng
+ Ông nhìn những con dơi xòe cánh chao
đi chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chướcchúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vôsự
- HS đọc thầm đoạn 5 + Vì ông là người đã truyền dạy cho nhândân nghề thêu, nhờ vậy nghề thêu lantruyền rộng
- HS phát biểu
- Mỗi HS trong nhóm nhận 1 vai
- Các nhóm thi đọc cả lớp theo dõi, chọnnhóm đọc hay nhất
KỂ CHUYỆN ( 0,5 tiết )
1 GV nêu nhiệm vụ
2 Hướng dẫn kể chuyện :
a) Đặt tên cho từng đoạn của câu
chuyện:
- HS đọc yêu cầu của BT và mẫu
(Đoạn 1: CaÄu bé ham học)
- GV nhắc các em đặt tên ngắn gọn,
thể hiện đúng nội dung
- HS đọc thầm, suy nghĩ, làm bài cá
nhân hoặc trao đổi theo cặp
- HS tiếp nối nhau đặt tên cho đoạn 1,
sau đó là đoạn 2, 3, 4, 5 (ý kiến của em
nói sau có thể lặp lại ý kiến của em
trước.) Với mỗi đoạn, GV viết lại thật
nhanh 1, 2 tên được xem là đặt
đúng ,đặt hay
5 Kể lại một đoạn của câu chuyện:
- HS trao đổi nhóm và đặt tên cho từng đoạn
- 5 HS đại diện cho 5 nhóm lên đặt têncho 5 đoạn
Trang 9- Mỗi HS chọn 1 đọan kể lại (suy
nghĩ, chuẩn bị lời kể)
- Năm H/s tiếp nối nhau thi kể 5
đoạn ( Nếu có HS kể không đạt, GV
cho 1 HS khác kể lại.)
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
người kể hay GV khen ngợi những HS
biết kể bằng lời của mình
4) Củng cố, dặn dò :
- Trong câu chuyện em hiểu gì về
Trần Quốc Khái
- Dặn HS về kể lại chuyện
- Nhận xét tiết học
- Lần lượt từng HS kể trước nhóm Các
HS cùng nhóm theo dõi và nhận xét
- 5 HS thi kể trước lớp cả lớp theo dõi vànhận xét
TỐNTiết 102 : TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000
I/ MỤC TIÊU:
-Biết trừ các số trong phạm vi 10000 (bao gồm đặt tính và tính đúng)
-Biết giải tốn cĩ lời văn (cĩ pháp trừ các số trong phạm vi 10000)
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài mới
* Giới thiệu bài, ghi bảng
Hoạt động 1 : HD HS tự thực hiện
phép trừ 8652 -3917
- GV nêu phép trừ 8652 - 3917 = ?
- GV cho HS tự nêu cách thực hiện
phép tính trừ
- GV gợi ý để HS tập nêu quy tắc trừ
các số có đến bốn chữ số
Hoạt động 2 : HD HS rút ra quy
tắc
- GV nêu: Muốn trừ số có bốn chữ số
- HS nêu cách đặt tính và tính
- 1 HS lên bảng tự đặt tính và tính, HSkhác theo dõi, bổ sung nếu cần
- Vài HS nêu lại cách tính và tự viết hiệucủa phép trừ:
8652 - 3917 = 4735
- HS tự trả lời
- HS nhắc lại nhiều lần
Trang 10cho số có đến bốn chữ số ta làm thế
-Yêu cầu HS đọc đề toán
-1 HS tóm tắt bài toán bằng lời rồi
giải
- GV nhận xét, HS sửa vào vở
Bài 4:
Cho HS tự làm vào vở
Yêu cầu HS kiểm tra chéo lẫn nhau
2 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn lại bài
- HS đọc đề, nêu các dữ kiện, hướng giải
- 1 HS lên bảng, lớp làm vở
Số mét vải còn lại là :
4283 – 1635 = 2648 (m) Đáp số: 2648 (m)
- HS tự vẽ đoạn thẳng 8 cm, rồi xác địnhđiểm 0 vào vở + kiểm tra chéo
Trang 11Thứ tư ngày 19 tháng 1 năm 2011
Chính tả (nghe- viết)Tiết 41: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
* Giới thiệu bài- ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1:Hướng dẫn nghe viết
:
* Hướng dẫn HS chuẩn bị :
Đọc bài viết
Gọi HS đọc bài viết
* HD HS tìm hiểu nội dung – nhận
xét:
- GV nêu câu hỏi về nội dung đoạn
văn, các danh từ riêng
+ Đoạn văn có mấy câu ?
+ Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa ? Vì sao ?
- Nhận xét
* Hướng dẫn viết từ khó :
+ Trong bài, có những từ nào khó
viết ?
+đọc cho HS viết
Nhận xét, sửa sai
- HS viết bảng con, bảng lớp : congcong, lúp xúp
- Nhận xét, bổ sung
Viết bảng con :vó tôm, quan, …
Chuẩn bị bài viếtTheo dõi, lắng nghe
Trang 12* Hướng dẫn HS viết bài :
Nhắc lại cách trình bày, tư thế ngồi
Đọc mẫu lần 2
Đọc từng câu, cụm từ cho HS viết
Đọc toàn bài ( lần 3 )
* Chấm, chữa bài :
Chấm 1 số bài, nhận xét
HOẠT ĐỘNG 2: HD làm bài tập
chính tả
Bài 2b:
Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Cho HS làm vở, 2 em lên bảng
Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò :
Tuyên dương những em viết đúng,
đẹp
Dặn HS viết lại lỗi sai
Nghe GV đọc, viết bài vào vởDò lại
Theo dõi, lắng nghe
- Đặt dấu hỏi hay ngã?
- 2 HS lên bảng
- Nhận xét, bổ sung
* nhỏ – đã - nổi tiếng – tuổi – đỗ – tiến
sĩ – hiểu rộng – cần mẫn – lịch sử – cảthơ – lẫn văn xuôi – của
TẬP ĐỌC Tiết 63: BÀN TAY CÔ GIÁO
I/ MỤC TIÊU:
-Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dịng thơ và giữa các khổ thơ
-Hiểu ND: Ca ngợi đơi bàn tay kì diệu của cơ giáo Trả lời được các câu hỏi trong SGK;thuộc 2-3 khổ thơ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh minh hoạ bài học trong SGK Bảng phụ ghi đoạn văn cần hướng dẫn học
sinh luyện đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ :
Gọi 5 HS tiếp nối nhau kể lại 5 đoạn
của câu chuyện Ông tổ nghề thêu và nêu 5 HS thực hiện yêu cầu.
Trang 13câu hỏi.
Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1:
* Giới thiệu bài, ghi bảng
- GV đọc toàn bài trong SGK.
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
a) Đọc từng câu
+ Đọc từng câu luyện phát âm từ khó
- Thneo dõi HS đọc và chỉnh sửa
b) Đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó:
+ Theo dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt
giọng câu khó đọc
- Yêu cầu HS đọc chú giải
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc
đúng
- GV nhận xét các nhóm
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm từng khổ
thơ, trả lời lần lượt từng câu hỏi:
+ Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm ra
những gì ?
- Gọi 1 HS đọc lại 2 dòng thơ cuối Cả
lớp đọc thầm lại, trả lời câu hỏi:
+ Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế
nào?
Học sinh nghe đọc
- Từng HS đứng tại chỗ đọc từng câu nốitiếp nhau
- HS sửa phát âm
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫncủa GV
- Tập ngắt giọng đúng
- 1 HS đọc chú giải SGK
- Đọc bài theo nhóm Theo dõi, nhận xét ; chỉnh sửa cho nhau
+ Từ một tờ giấy trắng, thoắt một cái côđã gấp xong một chiếc thuyền cong congrất xinh
+ Với một tờ giấy đỏ, bàn tay mềm mạicủa cô đã làm ra một mặt trời với nhiềutia nắng tỏa
+ Thêm một tờ giấy xanh, cô cắt rấtnhanh, tạo ra một mặt nước dập dềnh,những làn sóng lượn quanh thuyền.)
- HS phát biểu tự do, VD: Cô giáo rấtkhéo tay / Bàn tay cô giáo như có phépmầu./ Bàn tay cô giáo tạo nên bao điềulạ./…)
Trang 14HOẠT ĐỘNG 3: Luyện đọc lại
- GV đọc lại bài thơ Lưu ý học sinh về
cách đọc bài thơ (theo gợi ý ở mục 2.1)
GV hướng dẫn HS học thuộc lòng tại
lớp từng khổ và cả bài thơ với các hình
thức
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
những bạn thuộc bài nhanh, đọc bài thơ
hay và hiểu nội dung bài
4) Củng cố, dặn dò :
- Em thấy tình cảm của cô giáo trong
bài này như thế nào ?
- Nhận xét, GD
- Dặn HS về học lại bài
- Một, hai học sinh đọc lại bài thơ
+ Từng tốp 5HS tiếp nối thi đọc thuộclòng 5 khổ thơ
+ Một số HS thi đọc thuộc lòng cả bàithơ
HS phát biểu
TỐNTiết 103: LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
-Biết trừ nhẩm các số trịn trăm, trịn nghìn cĩ đến bốn chữ số
-Biết trừ các số cĩ đến bốn chữ số và giải bài tốn bằng hai phép tính
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài mới
* Giới thiệu bài, ghi bảng
* Hướng dẫn luyện tập
Hoạt động 1 : Tính nhẩm
Bài 1:
- GV viết lên bảng phép trừ
- HD HS nhẩm như SGK
- Cho HS nêu lại cách trừ nhẩm
- Cho HS tự làm bài tiếp rồi chữa bài
Bài 2:
- HS theo dõi, nhẩm như SGK
- HS tự nhẩm, nêu miệng kết quả
* Kết quả : 5 000 ; 2 000 ; 8 000 ; 2 000
Trang 15Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
Hướng dẫn HS nhẩm theo mẫu
Yêu cầu HS tự làm tiếp bài
Hoạt động 2 : Đặt tính
Bài 3:
- Yêu cầu HS tự làm vở + gọi cá nhân
lên bảng sửa
Hoạt động 3 : Giải toán
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề, nêu các dữ kiện bài
toán,
xác định dạng toán
- Cho HS làm vở + 2 HS làm bảng lớp
- GV nhận xét
2 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn lại bài
- HS theo dõi mẫu
- HS tự nhẩm, nêu kết quả :
- HS đọc đề, nêu các dữ kiện, hướng giải
- 2 HS lên bảng, lớp làm vở
Cách 1:
Cả 2 lần chuyển số muối là :
2000 + 1700 = 3700 (kg) Trong kho còn lại số muối là :
4720 – 3700 = 1020 (kg) Đáp số : 1020 (kg)Cách 2:
Trong kho còn lại số muối là :
4720 – (2000 + 1700) = 1020 (kg) Đáp số : 1020 (kg)