Hoạt động 1:Ôn tập các bài đã học - GV yêu cầu lớp kể một số câu chuyện liên quan đến tính trung thực trong học tập.. -Yêu cầu những em đọc chưa đạt về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tr
Trang 1- HS biết dấu hiệu chia hết cho 9.
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản để làm các bài tập 1, 2
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3, 4 HSKT làm phép cộng, trừ; nhân, chia 2, 3
- Gd HS vận dụng tính toán nhanh trong thực tế
II Đồ dùng dạy – học:
GV : Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập
HS : Các đồ dùng liên quan tiết học
III.Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 3
- Tổng hợp các ý kiến học sinh gợi ý
rút ra qui tắc về số chia hết cho 9
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những
số không chia hết cho 9 có đặc điểm
*Quy tắc : Những số chia hết cho 9là những số có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét
- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
231 - 34
- HS lập bảng nhân
2
Trang 2+ Yêu cầu học sinh nêu nhận xét
c) Luyện tập:
Bài 1 :HS nêu đề bài
+ Yêu cầu lớp cùng làm mẫu 1 bài
Bài 2 :Gọi một em nêu yêu cầu
- Yêu cầu lớp làm vào vở
-Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Lớp làm vào vở 2 HS chữa bài - Những số chia hết cho 9 là : 108 ,
III Hoạt động dạy - học :
1 Bài mới:
Trang 3*Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các
bài học đã học?
Hoạt động 1:Ôn tập các bài đã học
- GV yêu cầu lớp kể một số câu
chuyện liên quan đến tính trung thực
trong học tập
- Trong cuộc sống và trong học tập
em đã làm gì để thực hiện tính trung
thực trong học tập ?
- Qua câu chuyện đã đọc Em thấy
Long là người như thế nào ?
* Ôn tập - GV nêu yêu cầu :
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không
được bày tỏ ý kiến về những việc có
liên quan đến bản thân em, đến lớp
em?
* Hiếu thảo với ông bà cha mẹ
- Tại sao phải hiếu thảo với ông bà
cha mẹ ?
* Biết ơn thầy cô giáo
- Tại sao phải kính trọng và biết ơn
thầy cô giáo
* Yêu lao động :
- Yêu cầu thảo luận nhóm
- GV chia 2 nhóm và yêu cầu làm
- GV kết luận về các biểu hiện của
yêu lao động, của lười lao động
2 Củng cố dặn dò:
- Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực
theo bài học
- Nhận xét đánh giá tiết học Chuẩn
bị bài: kính trọng biết ơn người lao
- Lần lượt một số em kể trước lớp
- HS tiếp nối nhau nêu
- Long là một người trung thực trong học tập sẽ được mọi người quý mến
- Một số em đại diện lên kể những việc mình tự làm trước lớp
- Một số em lên bảng nói về những việc có thể xảy ra nếu không được bày
- HS thảo luận – đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
- HS nghe
- Nghe
- HS bày tỏ
ý kiến của bản thân
- Thảo luận cùng bạn
- Theo dõi
- Nghe
Trang 4Tập đọc:
Ôn tập tiết 1.
I Mục đích, yêu cầu: - Kiểm tra đọc ( lấy điểm )
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được ba đoạn thơ, đoạn văn đã học ở học kì I HSKT chọn bài và đọc khoảng 2 – 4 câu trong bài
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều
- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/ phút
- Gd HS yêu thích, hứng thú học trong học tập
II Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT2 và bút dạ
III Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT1) Phần giới thiệu : Trực tiếp
2) Kiểm tra tập đọc :
- Yêu cầu từng HS lên bốc thăm để
chọn bài đọc
-Yêu cầu đọc một đoạn thơ hay đoạn
văn theo chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn đọc
-Yêu cầu những em đọc chưa đạt về
nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3)Lập bảng tổng kết:
- Các bài tập đọc là truyện kể trong
hai chủ điểm " Có chí thì nên " và "
Tiếng sáo diều "
- Yêu cầu học sinh đọc
- Những bài tập đọc nào là truyện kể
trong hai chủ đề trên ?
- Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm
Vua tàu thuỷ " Bạch Thái Bưởi "- Vẽ trứng - Người tìm đường lên các vì sao
- Văn hay chữ tốt - Chú đất nung - Trong quán ăn " Ba Cá Bống " - Rất nhiều mặt trăng
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét
- Ông trạng thả diều: tác giả; Trinh Đường
Nội dung: Nguyễn Hiền nhà nghèo nhưng hiếu học và đã đỗ trạng nguyên Nhân vật : Nguyễn Hiền
- Vua tàu thuỷ Bạch thái Bưởi:
Nhân vật Bạch Thái Bưởi
- Vẽ trứng (tác giả: Xuân Yến)
Nhân vật : Đa vin-xi
- Người tìm đường lên các vì sao
- HS chọn bài và đọc
- HS đọc vài câu trong bài
Trang 53) Củng cố dặn dò :
- Về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập
đọc đã học từ đầu năm đến nay để
tiết sau tiếp tục kiểm tra - Nhận xét
- Học bài và xem trước bài mới
- HS về đọc lại bài
Kiểm tra định kì cuối học kì I
( Đề do phòng giáo dục ra )
Luyện tiếng Việt:
Luyện đọc các bài tuần 17 + 18
I Mục đích - yêu cầu:
- Đọc trôi chảy, diễn cảm các bài tập đọc trong hai tuần 17 và 18
- Hiểu, cảm nhận được bài học, ý nghĩa của bài tập đọc HSKG rút ra được bài học qua bài tập đọc HSKT đọc được vài câu trong bài
- GDHS biết kiên trì nhẫn nại vượt qua khó khăn
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: sgk
III Hoạt động dạy – học:
- Chia nhóm Yêu cầu HS luyện đọc
theo nhóm Sau mỗi em đọc phải nêu
nội dung hoặc ý nghĩa bài đọc
* Hoạt động 2
Luyện đọc cả lớp
- Gọi HS lên bảng đọc bài kết hợp nêu
câu hỏi về nội dung bài HSKG có thể
hỏi thêm : Em học tập được gì qua bài
đọc? Yêu cầu đọc diễn cảm
- HS nối tiếp kể
- Lớp nx bổ sung
- Lắng nghe
- 4 HS trong nhóm luân phiên đọc bài
- HS lên bảng đọc bài theo yêu cầu của GV:
+ Rất nhiều mặt trăng: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu
+ Rất nhiều mặt trăng (tt):Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu
- HS nghe
- HS luyện đọc vài câu trong mỗi bài tập đọc
Trang 6- GV nx ghi điểm.
3 Củng cố dặn dò:
- Nêu nội dung vừa luyện
- Về xem lại các bài tập đọc vừa luyện
- HS biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3
- Gd HS vận dụng tính toán nhanh trong thực tế
II Đồ dùng dạy – học:
- Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập
- Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 4
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
Nhận xét bài làm, ghi điểm học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu " Dấu
hiệu chia hết cho 3”
b) Giảng bài:
- Hỏi học sinh bảng chia 3 ?
- Ghi bảng các số trong bảng chia 3
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số không
chia hết cho 3 có đặc điểm gì ?
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Hai học sinh nêu bảng chia 3
- Tính tổng các số trong bảng chia 3
- Quan sát và rút ra nhận xét
-Các số này đều có tổng các chữ số là số chia hết cho 3
- Tiếp tục thực hiện tính tổng các chữ số của các số có 3 , 4, chữ số
- Các số này chia hết cho 3 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 3
+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét :
- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3 "
Trang 7+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết cho
3 ta căn cứ vào đặc điểm nào ?
c) Luyện tập:
Bài 1 :
- Gọi 1 em nêu đề bài xác định nội dung đề
+ Yêu cầu lớp cùng làm mẫu 1 bài
- Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 2 :
- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng sửa bài
+ Những số này vì sao không chia hết cho 3?
- Vài em nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại
và chuẩn bị bài
Chính tả: Ôn tập tiết 2
I Mục đích, yêu cầu:
- Kiểm tra đọc - hiểu ( lấy điểm ) Như tiết 1
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học ; bước đầu biết dùng thành
ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước
- Gd HS kiểm tra nghiêm túc, yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu cầu
Trang 8III Hoạt động dạy - học :
1) Phần giới thiệu :
* Ở tuần này các em sẽ ôn tập và kiểm tra lấy
điểm học kì I
2) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra 41 số học sinh cả lớp
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn
bài đọc
-Yêu cầu đọc một đoạn văn hay đoạn thơ
theo chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa
đọc
-Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về
nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Ôn luyện về kĩ năng đặt câu :
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó trình bày
- GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng học
sinh
+ Ví dụ : Từ xưa tới nay nước ta chưa có ai
đỗ trạng nguyên từ lúc mới 13 tuổi như
Nguyễn Hiền
4) Sử dụng thành ngữ tục ngữ :
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS thảo luận, trao đổi theo cặp viết
các thành ngữ, tực ngữ vào vở
+ Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng
a/ Nếu bạn em có quyết tâm học tập rèn luyện
cao thì em dùng những thành ngữ, tục ngữ
nào để nói về điều đó ?
b/ Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn
thì em dùng những thành ngữ, tục ngữ nào để
nói về điều đó ?
c/ Nếu bạn em thay đổi ý định theo người
khác thì em dùng những thành ngữ, tục ngữ
nào để nói về điều đó ?
+ Yêu cầu các cặp khác nhận xét, bổ sung
+ Nhận xét lời giải đúng
4) Củng cố dặn dò :
- Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc
đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần để tiết
sau tiếp tục kiểm tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc thành tiếng + Tiếp nối nhau đọc câu văn đã đọc
- Các học sinh khác nhận xét bổ sung
+ 1 HS đọc thành tiếng + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và viết các thành ngữ, tục ngữ
+ Nối tiếp trình bày, nhận xét bổ sung bạn
- Có chí thì nên
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Người có chí thì nên
- Nhà có nền thì vững + Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức + Thất bại là mẹ thành công + Thua keo này, bày keo khác
- Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi
- Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai
- Đứng núi này trông núi nọ
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
Trang 9Luyện từ và câu: Ôn tập tiết 3.
I Mục dích, yêu cầu: - Kiểm tra đọc - hiểu ( lấy điểm ) Như tiết 1
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết1
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền
- Gd HS nghiêm túc khi kiểm tra, làm bài tốt
II Chuẩn bị:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài trang 113 và 2 cách kết bài trang
122 SGK
III Hoạt động dạy - học :
1) Phần giới thiệu :
- Ở tiết này các em sẽ tiếp tục ôn tập và
kiểm tra học kì I
2) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra 41 số học sinh cả lớp
-Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn
bài đọc
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa
đọc
-Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về
nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Ôn luyện về các kiểu mở bài kết bài
trong bài văn kể chuyện :
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
+ Gọi HS dọc truyện" Ông trạng thả diều "
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc phần ghi nhớ
trên bảng
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân
+ Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn
đạt cho từng học sinh, cho điểm học sinh
viết tốt
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm + 2 HS Tiếp nối nhau đọc
+ Mở bài trực tiếp: kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện
+ Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể
+ Kết bài mở rộng: sau khi cho biết kết cục của câu chuyện, có lời bình luận thêm về câu chuyện.
+ Kết bài không mở rộng: chỉ cho biết kết cục của câu chuyện , không bình luận gì thêm
+ HS viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền + 3 - 5 HS trình bày
+ Ví dụ mở bài gián tiếp: Ông cha ta thường nói " Có chí thì nên", câu nói đó thật đúng với Nguyễn Hiền trạng nguyên nhỏ tuổi nhất nước ta
+ Ví dụ kết bài mở rộng: Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho mọi thế hệ học trò Chúng em ai cũng nguyện cố gắng để xứng đáng với con cháu Nguyễn Hiền " tuổi nhỏ
Trang 104) Củng cố dặn dò :
- Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc
đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần để tiết
sau tiếp tục kiểm tra
I Mục đích, yêu cầu: - Giúp học sinh
- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
- HS làm đúng nhanh thành thạo các bài tập liên quan
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4 HSKT thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia
- Gd HS cẩn thận khi làm tính vận dụng tính toán thực tế
II.Đồ dùng dạy - học:
- GV và HS sgk
III Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập
- Yêu cầu nêu lại dấu hiệu chia hết
cho 2 và cho 3 cho 5 và cho 9 Lấy ví
dụ cho mỗi số để chứng minh
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài trực tiếp.
b) Luyện tập, thực hành
Bài 1 -Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Tại sao các số này lại chia hết cho 3
- HS nghe
-1 HS đọc thành tiếng
- 2 - 3 HS nêu trước lớp + Chia hết cho 3: 4563, 2229, 66861, 3576
- HS đọc bảng nhân 2
Bài 1: Tính
8 : 2= 4
9 : 3= 3Bài 2: Tính
123 + 54
328 – 56
2 x 7 = 14
Trang 11- 1 HS đọc thành tiếng + HS tự làm bài vào vở
- Tổng các chữ số là số chia hết cho 9
- Là các chữ số : 6 , 1 , 2 ( 612 ; 621 ;
126 ; 162 ; 261 ; 216 )
- Tổng các chữ số là số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9
+ Hai HS nêu kết quả + Là các chữ số : 0 ; 1 ; 2 ( 120 ; 210 ;
Kể chuyện :
Ôn tập tiết 4
I Mục đích, yêu cầu: - Kiểm tra đọc - hiểu ( lấy điểm ) Như tiết 1
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết1
- Nghe – viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan)
- HS khá, giỏi viết đúng và tương dối đẹp bài chính tả ( tốc độ viết trên 80 chữ/ 15 phút) hiểu nội dung bài HSKT đọc vài câu và viết 1 câu trong bài đôi que đan
- Gd HS làm bài nghiêm túc, tính cẩn thận khi làm bài kiểm tra
* Ở tiết học này các em sẽ tiếp tục ôn
tập và kiểm tra lấy điểm học kì I
- Yêu cầu đọc một đoạn văn hay đoạn
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5
Trang 12thơ theo chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học
sinh vừa đọc
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu
cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm
tra lại
3) Nghe viết chính tả:
- GV đọc mẫu bài thơ
a/Yêu cầu học sinh đọc bài thơ " Đôi
que đan "
+ Hỏi: Từ đôi que đan và bàn tay của
chị em những gì hiện ra ?
+ Theo em, hai chị em trong bài là
người như thế nào ?
b/ Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn khi
viết chính tả là luyện viết
c/ Nghe - viết chính tả:
d/ Soát lỗi chính tả:
4) Củng cố dặn dò:
- Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài
tập đọc đã học từ đầu năm đến nay
nhiều lần học thuộc lòng bài thơ " Đôi
que đan "để tiết sau tiếp tục kiểm tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài và
tiếp tục ôn tiết 5
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Lắng nghe GV đọc
- 1Học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
+ Từ đôi que đan và bàn tay của chị
em hiện ra: mũ len, khăn áo của bà, của bé, của mẹ cha
+ Hai chị em trong bài rất chăm chỉ yêu thương những người thân trong gia đình
+ Các từ từ ngữ : mũ, chăm chỉ, giản
dị, đỡ ngượng, que tre, ngọc ngà
- HS soát bài
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
- HS viết chính tả 1 câu trong bài đôi que đan
- HS viết
và đọc lại bài trên
Tập đọc :
Ôn tập tiết 5
I Mục đích, yêu cầu: - Kiểm tra đọc - hiểu ( lấy điểm ) Như tiết 1
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết1
- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn ; biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học: Làm gì ? Thế nào ? Ai ? HSKT đọc vài câu trong bài tùy chọn
- Gd HS kiểm tra nghiêm túc, vận dụng vào viết văn hay
II Đồ dùng dạy – học:
GV:- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở bài tập 2 HS: SGK
III Hoạt động dạy - học:
1) Phần giới thiệu :
- Nêu mục tiêu tiết học ôn tập và
kiểm tra lấy điểm học kì I
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên
- Nghe
- HS luyện
Trang 13- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm
để chọn bài đọc
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu
cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm
tra lại
3) Ôn danh từ - động từ - tính từ và
đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm:
- GV gọi HS đọc nội dung và yêu cầu
-Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Gọi HS chữa bài, nhận xét, bổ sung
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho bộ
phận in đậm
+ Gọi HS nhận xét, chữa câu cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
4) Củng cố dặn dò :
* Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài
tập đọc đã học từ đầu năm đến nay
nhiều lần để tiết sau tiếp tục kiểm tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5
- 7 em ) HS chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- 1Học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
+ Nhận xét, chữa bài
- Buổi chiều xe làm gì ?
- Nắng Phố huyện như thế nào ?
- Ai đang chơi đùa trước sân ?
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
đọc bài
- HS tiếp tục đọc
- Nghe
- HS về nhà luyện đọc
Luyện toán : Thực hành: Dấu hiệu chia hết chia hết cho 9, 3
I Mục đích – yêu cầu:
- HS củng cố lại những kiến thức đã học về dấu hiệu chia hết cho 9,3
- HS làm đúng, nhanh, thành thạo các bài tập HSKT làm được phép cộng, trừ, nhân, chia
- Gd HS độc lập suy nghĩ khi làm bài ,vận dụng thực tế
II Đồ dùng dạy – học: GV : nội dung
HS :vở luyện
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT1.Bài cũ: - 2 HS Nêu dấu hiệu chia
Trang 14Nêu dấu hiệu chia hết cho 9 – lấy ví
a.Số nào chia hết cho 3 ?
b.Số nào chia hết cho 9 ?
c.Số nào vừa chia hết cho 3 vừa chia
Bài 3 : HS khá, giỏi ( Bài 151 – TNC)
- GV gọi HS nêu yêu cầu của đề
Bài toán cho biết gì ?
Bài toán hỏi gì ?
Muốn tìm số tuổi của mỗi người ta
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập
- 1 HS đọc đề
- 3 HS lên bảng làm a.9732; 4530; 8361; 807 b.8361
12 tuổi, Lan: 6 tuổi
HS lập bảng chia
2, 3
- Nghe
HS về nhà làm
Ngày soạn : 21 /12 /2010 Ngày giảng: Thứ 5 ngày 30 tháng 12 năm 2010.
Toán:
Luyện tập chung.
I Mục đích, yêu cầu: - Giúp học sinh:
Trang 15- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số tình huống đơn giản
- HS khá, giỏi biết thêm cách giải toán ở bài tập 5
- HSKT làm được phép cộng, trừ, nhân, chia 2, 3, 4
- Gd HS hứng thú học toán tốt, vận dụng trong thực tiễn
II Đồ dùng dạy - học :
- GV và HS : Sgk
II Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT1.Kiểm tra bài cũ: - GV gọi HS lên
bảng làm bài tập 3 về nhà
- Yêu cầu nêu lại các dấu hiệu chia
hết cho 2 ; 3 ; 5 và cho 9 Lấy ví dụ
cho mỗi số để chứng minh - GV
chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu.
b) Luyện tập , thực hành
Bài 1 -Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Yêu cầu một số em nêu miệng các
số chia hết cho 2, 3, 5 và chia hết cho
Bài 3 -Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
-1 HS đọc thành tiếng
- 2 - 3 HS nêu trước lớp + Chia hết cho 2 là: 4568; 2050;
35766+ Chia hết cho 3 : 2229 ; 35 766
+ Chia hết cho 5 là : 7435; 2050 + Chia hết cho 9 là : 35766
64620
- HS nhận xét,
- HS đọc+ HS tự làm bài
- 2 - 3 HS nêu trước lớp
+ Chia hết cho 3: 528 ; 558 ; 588 + Chia hết cho 9: 603 , 693
+ Số chia hết cho 3 và chia hết cho 5
Trang 16chuẩn bị cho tiết học sau: Luyện tập
chung
làm lại bài
Tập làm văn:
Ôn tập tiết 6.
I Mục đích, yêu cầu: - Kiểm tra đọc – hiểu
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết1
- Học sinh biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát ; viết được
đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng
- HSKT luyện đọc vài câu trong các bài tập đọc đã học
- Gd HS viết văn hay, nghiêm túc khi đọc bài
II Chuẩn bị:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu cầu
- Bảng phụ viết sẵn phần ghi nhớ trang 145 và 170 SGK
III Hoạt động dạy - học:
1) Phần giới thiệu : - Nêu mục tiêu
tiết học ôn tập và kiểm tra lấy điểm
học kì I
2) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra 41 số học sinh cả lớp
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm
để chọn bài đọc
3) Ôn luyện về văn miêu tả :
- GV gọi HS đọc nội dung và yêu
cầu
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trên
bảng phụ
- Yêu HS tự làm bài GV nhắc HS
- Hãy quan sát thật kĩ chiếc bút, tìm
những đặc điểm riêng mà không thể
lẫn với chiếc bút của bạn khác
- Không nên tả quá chi tiết, rườm rà
+ Gọi HS trình bày, GV ghi nhanh ý
chính lên dàn ý trên bảng lớp
+ Yêu cầu HS đọc phần mở bài và kết
bài GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho
từng HS
4) Củng cố dặn dò :
- Vài HS nhắc lại tựa bài
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5
- 7 em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 1 HS đọc thành tiếng + HS tự lập dàn ý, viết mở bài, kết thúc
a/ Mở bài: Giới thiệu cây bút: được tặng nhân dịp năm học mới ( do ông tặng nhân dịp sinh nhật )
b/ Thân bài: - Tả bao quát bên ngoài:
- Hình dáng thon - Chất liệu : Bằng sắt ( nhựa , ) rất vừa tay - Màu: nâu, đen, không thể lẫn với bất kì cây bút của ai
- Tả bên trong: Ngòi bút rất thanh, sáng loáng + Nét trơn, đều ( thanh, đậm )
c/ Kết bài: Tình cảm của mình đối với chiếc bút - 3 - 5 HS trình bày + Nhận xét, chữa bài
- HS nghe
- HS đọc vài câu của bài tập đọc
đã học
- HS luyện đọc tiếp
Trang 17- Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài
- Học bài và xem trước bài mới
- HS về nhà luyện đọc thêm
Luyện từ và câu:
Kiểm tra học kì I ( kiểm tra đọc) ( Đề do phòng giáo dục ra )
Không khí cần cho sự cháy.
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS làm thí nghiệm để chứng tỏ:
- Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi duy trì sự cháy được lâu hơn
- Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy: thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hỏa hoạn, HSKT đọc nội dung trong bài khoa học
- Gd HS thích tìm hiểu những hiện tượng xung quanh
II Đồ dùng dạy- học:
- GV và HS chuẩn bị 2cây nến bằng nhau, 2 lọ thuỷ tinh ( 1 lọ to , 1 lọ nhỏ )
- 2 lọ thuỷ tinh không có đáy để kê
III Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ:
1) Không khí có ở đâu ?
2) Không khí có những tính chất gì?
3) Không khí có vai trò như thế nào
đối với đời sống ?
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu
* Hoạt động: Vai trò của ỗi đối với
sự cháy:
+ Thí nghiệm 1 :
+ Dùng 2 cây nến như nhau và 2 lọ
thuỷ tinh không bằng nhau
- Đốt cháy 2 cây nến và úp 2 cái lọ
lên Các em dự đoán xem hiện tượng
gì xảy ra
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm
+ Yêu cầu HS quan sát và hỏi HS
xem hiện tượng gì sẽ xảy ra ?
+ Theo em tại sao cây nến trong lọ
thuỷ tinh to lại cháy lâu hơn cây nến
trong lọ thuỷ tinh nhỏ ?
+ Cả 2 cây nến vẫn cháy bình thường + Cây nến trong lọ thuỷ tinh to sẽ cháy lâu hơn so với cây nến trong lọ thuỷ tinh nhỏ
+ Vì trong lọ thuỷ tinh to có chứa
- HS nghe
- HS quan sát và thảo luận cùng bạn
Trang 18+ Qua thí nghiệm này chúng ta đã
chứng minh được ô - xi có vai trò gì?
+ GV: Kết luận
* Hoạt động 2: Cách duy trì sự cháy:
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
- GV dùng một lọ thuỷ tinh có đáy úp
vào 1 cây nến gắn trên đế kín và hỏi :
- Các em hãy dự đoán xem hiện
tượng gì sẽ xảy ra ?
+ Theo em vì sao cây nến lại chỉ cháy
được trong thời gian ngắn như vậy ?
- GV yêu cầu HS làm thêm một số
+ Trong lớp có bạn nào có kinh
nghiệm làm cho ngọn lửa trong bếp
củi, bếp than không bị tắt
nhiều không khí hơn lọ thuỷ tinh nhỏ
Mà trong không khí lại có chứa nhiều
ô - xi để duy trì sự cháy + Ô - xi để duy trì sự cháy lâu hơn, càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi và sự cháy diễn ra lâu hơn
- HS lắng nghe và quan sát
- Cây nến sẽ tắt sau mấy phút
- Cây nến chỉ cháy được trong một thời gian ngắn là do lượng ô - xi trong
lọ đã cháy hết mà không được cung cấp tiếp
+ Một số HS nêu dự đoán của mình
+ Cây nến có thể cháy bình thường là
do được cung cấp ô - xi liên tục + Để duy trì được sự cháy liên tục ta cần phải cung cấp không khí
- HS tiến hành thảo luận
+ Dùng ống nứa thổi không khí vào bếp củi
- Để không khí trong bếp được cung cấp liên tục để bếp không bị tắt
- Bổ sung cho nhóm bạn
- Trao đổi và trả lời + Muốn cho ngọn lửa trong bếp củi không bị tắt, em thường cời rỗng tro bếp ra để không khí được lưu thông
- Ô-xi duy trì sự cháy, Ni-tơ hạn chế
sự cháy
- HS tự nêu
- HS thực hiện
- HS luyện đọc
- HS tiếp tục đọc
- HS đọc lại bài
Trang 19Kĩ thuật:Cắt, khâu, thêu, sản phẩm tự chọn (tiết 4)
- Tranh quy trình của các bài trong chương.
- Mẫu khâu, thêu đã học
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập
2.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Cắt, khâu, thêu sản
phẩm tự chọn
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV tổ chức ôn tập
các bài đã học trong chương 1
- GV nhắc lại các mũi khâu thường,
đột thưa, đột mau, thêu lướt vặn, thêu
móc xích
- GV cho HS nhắc lại quy trình và
cách cắt vải theo đường vạch dấu,
khâu thường, khâu ghép hai mép vải
bằng mũi khâu thường, khâu đột thưa,
đột mau, khâu viền đường gấp mép
vải bằng thêu lướt vặn, thêu móc xích
+ Cắt, khâu thêu khăn tay: vẽ mẫu
thêu đơn giản như hình bông hoa, gà
con, thuyền buồm, cây nấm, tên…
+ Cắt, khâu thêu túi rút dây
+ Cắt, khâu, thêu sản phẩm khác váy
liền áo cho búp bê, gối ôm …
- HS theo dõi lắng nghe
- HS chọn và thực hành
- HS nghe
Trang 20- Tổ chức cho HS cắt, khâu, thêu các
sản phẩm tự chọn
- Nêu thời gian hoàn thành sản phẩm
3.Nhận xét - dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Lợi ích
của việc trồng rau, hoa
- HS thực hành
- HS trưng bày sản phẩm
- HS cả lớp cùng thực hiện
- HS xâu kim và thêu vài mũi khâu, thêu
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Nêu được con người, động vật, thực vật phải có không khí để thở thì mới sống được
- HS khá, giỏi nêu được những ứng dụng vai trò của khí ô - xi vào đời sống
- HSKT đọc nội dung trong bài khoa học
- Gd HS yêu thích tìm hiểu khoa học, vận dụng trong cuộc sống
II Đồ dùng dạy- học:
- HS chuẩn bị các cây con, vật nuôi, đã chuẩn bị do GV giao từ tiết trước
- GV chuẩn bị tranh ảnh về các người bệnh đang thở bằng bình ô - xi Bể cá đang được bơm không khí
III Hoạt động dạy- học
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Khí ô - xi có vai trò như thế nào
đối với sự cháy ?
2) Khí ni - tơ có vai trò như thế nào
đối với sự cháy ?
3) Tại sao muốn sự cháy được tiếp
diễn ta phải liên tục cung cấp không
khí ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Vai trò của không khí
đối với con người:
- Để tay trước mũi thở ra và hít vào
Trang 21ta có nhiệm vụ lọc không khí để lấy
khí ô - xi và thải ra khí các - bô - níc
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn lấy tay
bịt mũi nhau và yêu cầu người bị bịt
mũi phải ngậm miệng lại
+ GV hỏi HS bị bịt mũi
+ Em cảm thấy thế nào khi bị bịt mũi
và ngậm miệng lại ?
+ Qua thí nghiệm trên em thấy không
khí có vai trò gì đối với đời sống con
- Yêu cầu các nhóm có thể trưng bày
các vật nuôi, cây trồng theo yêu cầu
tiết học trước
- Yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện
lên trình bày về kết quả thí nghiệm
của nhóm mình đã làm ở nhà
+ Với những điều kiện nuôi như nhau:
thức ăn, nước uống thì tại sao con sâu
này lại chết ?
+ Còn hạt đậu này khi gieo mọc thành
cây thì tại sao lại không sống và phát
triển được bình thường ?
+ Qua 2 thí nghiệm trên em thấy
không khí có vai trò như thế nào đối
với thực vật và động vật ?
* GV kết luận
* Hoạt động 3: Ứng dụng vai trò của
không khí trong cuộc sống
- Các em hãy quan sát hình 5 và 6
trong SGK và cho biết tên các dụng cụ
giúp người thợ lặn có thể lặn sâu dưới
nước và dụng cụ giúp cho nước trong
bể cá có nhiều không khí hoà tan
- GV nhận xét và kết luận
- GV yêu cầu HS chia theo nhóm 4
và yêu cầu HS trao đổi các câu hỏi
GV ghi lên bảng
- Những ví dụ nào chứng tỏ không
em thấy có luồng không khí ấm chạm vào tay khi thở ra và luồng không khí mát tràn vào lỗ mũi
- HS tiến hành theo cặp đôi sau đó 3
em trả lời
+ Em thấy tức ngực khó chịu và không thể chịu đựng được lâu hơn nữa
- Không khí rất cần cho quá trình thở của con người Nếu không có không khí để thở thì con người sẽ chết
- Không khí rất cần thiết cho hoạt động sống của động vật, thực vật
Thiếu ô - xi trong không khí, động, thực vật sẽ bị chết
+ Lắng nghe
- 2 HS vừa chỉ hình vừa nói :+ Dụng cụ giúp người thợ lặn có thể lặn sau dưới nước là bình ô - xi mà
họ đeo ở lưng + Dụng cụ giúp nước trong bể cá có nhiều không khí hoà tan là máy bơm không khí vào nước
- 1 HS nhận xét
- 4 HS cùng bàn trao đổi thảo luận,
cử đại diện trình bày
trong nội dung của bài
- HS thảo luận cùng bạn
- HS tiếp tục luyện đọc
- HS luyện đọc tiếp
Trang 22khí cần cho sự sống con người, động
vật, thực vật ?
+ Trong không khí thành phần nào là
quan trọng nhất đối với sự thở ?
+ Trong trường hợp nào con người
+ Trong không khí thành phần nào
quan trọng nhất đối với sự thở ?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức
đã học để chuẩn bị tốt cho bài sau: Tại
sao có gió ?
- HS lắng nghe
+ Không có không khí thì con người, động vật, thực vật sẽ chết Con người không thể nhịn thở quá 3- 4 phút
- Trong không khí thì ô - xi là thành phần quan trọng nhất đối với sự thở của người, động vật , thực vật
+ Người ta phải thở bình ô - xi: làm việc lâu dưới nước, thợ làm việc trong hầm lò, người bị bệnh nặng cần cấp cứu,
Đề do phòng giáo dục ra
Dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9, 3
I Mục đích - yêu cầu:
- Luyện làm toán củng cố kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 2; 5- 3; 9
- Rèn kỹ năng làm toán cho HS HSKG làm được bài 3 trang 4
- HSKT làm được phép tính cộng, trừ, nhân, chia
- HS thích học toán
II Đồ dùng dạy - học: GV - HS : SGK.
III Hoạt động dạy – học:
1.Giới thiệu bài – Ghi đề
2.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1 - Trang 3 VBT : Tìm các số chia
hết và số không chia hết cho 2
- Cho HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho
Trang 23Bài 2 – Trang 4 VBT : Tìm các số chia
hết cho 5 và số không chia hết cho 5
- GV hướng dẫn tương tự như bài 1
Bài 3 – Trang 4 VBT (HSKG)
Viết vào chỗ chấm số chia hết cho 5
thích hợp
- Cho HS làm bài và giải thích được vì
sao phải điền số đó vào chỗ trống
Bài 4 – Trang 4 VBT :
-Yêu cầu HS đọc đề
-Các số vừa chia hết cho 2 vừa chia
hết cho có dấu hiệu ntn?
b, Các số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là: 35, 945
c, Số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 là: 8
- Làm bài thống nhất kết quả:
a/ Các số chia hết cho3 là:294; 2763;
3681; 78132b/ Các số không chia hết cho 3 là:634; 6020; 33319
c/ Các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là: 294; 78132
- Nhắc lại các dấu hiệu chia hết
Sinh hoạt đội
I Muïc đích, yêu cầu :
- Đánh giá lại các hoạt động của chi đội trong tuần học qua
- Đề ra phương hướng hoạt động của đội trong tuần học tới
- Ôn một số bài hát về Đội
II.Đồ dùng dạy – học:
- Nội dung sinh hoạt
III Tiến trình sinh hoạt :
Trang 24Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV đánh giá chung, tuyên dương
c Phương hướng tuần tới:
- Tiếp tục duy trì các hoạt động đã đạt được
- Đẩy mạnh việc học ở nhà để nâng cao hiệu
quả học tập
- Tiếp tục thực hiện tốt phong trào” Giữ
trường em xanh, đẹp”
d Tiếp tục tập lại các bài múa
- Chi đội trưởng điều khiển chi đội
- Từng phân đội trưởng lên đánh giá
* Ưu điểm:
- Các đội viên đã có ý thức xây dựng nề nếp của lớp học
+ Đi học chuyên cần, đúng giờ
+ Sinh hoạt đầu giờ có hiệu quả
+ Vệ sinh trường lớp sạch sẽ
+ Đã thành lập được đôi bạn học tập cùng tiến bộ
* Tồn tại:
- Sinh hoạt giữa giờ chưa nghiêm túc, múa chưa chú ý
- Một số đội viên còn quên khăn quàng
- Chi đội phó đánh giá
- Chi đội trưởng đánh giá chung
- HS thực hiện
Trang 25Mĩ thuật : Vẽ theo mẫu : Tĩnh vật lọ hoa và quả.
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS
- Hiểu sự khác nhau giữa lọ và quả về hình dáng, đặc điểm
- Biết cách vẽ lọ và quả Vẽ được hình lọ và quả gần giống với mẫu
- HS khá, giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu.
- Gd HS yêu hội hoạ
II Đồ dùng dạy - học:
- HS: Chì màu giấy vẽ
- GV: Tranh vẽ hướng dẫn ; 1 số mẫu lọ hoa và quả
III.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới:
a ) GV giới thiệu ghi đề
* Hoạt động 1 : Quan sát nhận xét
- GV cho Hs xem tranh ảnh vẽ theo mẫu
- GV bày vật mẫu lên bàn – HS quan sát
nhận xét
* Hoạt động 2: Cách vẽ lọ và quả:
- GV giới thiệu mẫu
- GV cho HS xem hình giới thiệu cách vẽ
- Sưu tầm tìm tranh dân gian để tiết sau học
Xem tranh dân gian Việt Nam
- HS đem đồ dùng đã chuẩn bị ra
- HS lắng nghe
- HS thực hành vẽ bài
- HS nhận xét bình chọn bài đẹp
- HS cùng thực hiện
Trang 26
Thứ 2
2 / 1 /2006
Đạo đức Toán Tập đọc Khoa học
Thứ 3
3/1/2006
Thể dục Toán LTVC
Kể chuyện
Bài 35Dấu hiệu chia hêt cho 3
Ôn tập cuối kì I ( tiết 2)
Ôn tập cuối kì I ( tiết 3)
Thứ 4
4/1/2006
Tập làm văn Toán
Tập đọc Khoa học
Thứ 5
5/1/2006
Thể dục Luyện từ và câu Toán
Trang 27Thứ 6
6/1/2006
Toán Tập làm văn Địa lí
Lịch sử Sinh hoạt lớp
Kiểm tra định kì Kiểm tra định kì Kiểm tra định kì Kiểm tra định kì Nhận xét cuối tuần
Thứ hai ngày 2 tháng 1 năm 2006
II /Tài liệu và phương tiện :
Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước các phiếu ghi sẵn các tình huống bài
ôn tập
III/ Hoạt động dạy học :
Bài mới:
*Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các bài học đã học?
Hoạt động 1 Ôn tập các bài đã học
- Gv yêu cầu lớp kể một số câu chuyện liên quan đến
tính trung thực trong học tập
- Trong cuộc sống và trong học tập em đã làm gì để
thực hiện tính trung thực trong học tập ?
- Qua câu chuyện đã đọc Em thấy Long là người như
thế nào ?
* Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết nào?
-GV căn cứ vào số HS giơ tay để chia lớp thành
nhóm thảo luận
-GV kết luận: Cách nhận lỗi và hứa với cô là sẽ sưu
tầm và nộp sau là phù hợp nhất, thể hiện tính trung
thực trong học tập
-GV nêu từng ý cho lớp trao đổi và bày tỏ ý kiến
a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình
b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả dối
c/ Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự trọng
- Gọi một số học sinh kể về những trương hợp khó
khăn trong học tập mà em thường gặp ?
- Theo em nếu ở trong hoàn cảnh gặp khó khăn như
thế em sẽ làm gì?
* GV đưa ra tình huống : - Khi gặp 1 bài tập khó, em
sẽ chọn cách làm nào dưới đây? Vì sao?
-Nhắc lại tên các bài học : Trung thực trong học tập - Vượt khó trong học tập - Biết bày tỏ
ý kiến - Tiết kiệm tiền của - Tiết kiệm thời giờ - Hiếu thảo với ông bà cha mẹ - Biết ơn thầy cô giáo
-Học sinh hát các bài hát có nội dung ca ngợi Bác Hồ
- Lần lượt một số em kể trước lớp
- Long là một người trung thực trong học tập
sẽ được mọi người quý mến -HS liệt kê các cách giải quyết của bạn Long-HS giơ tay chọn các cách
-HS thảo luận nhóm
+Tại sao chọn cách giải quyết đó?
-HS lựa chọn theo 3 thái độ: tán thành, phân vân, không tán thành
-HS thảo luận nhóm về sự lựa chọn của mình
Trang 28a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được.
* Ôn tập -GV nêu yêu cầu :
+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến
về những việc có liên quan đến bản thân em, đến lớp
em?
-GV kết luận:
+Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để mọi người
xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu, mong muốn, ý
kiến của em Điều đó có lợi cho em và cho tất cả mọi
người Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình, mọi
người có thể sẽ không hỏi và đưa ra những quyết định
không phù hợp với nhu cầu, mong muốn của em nói
riêng và của trẻ em nói chung
Cách ứng xử của các bạn trong các tình huống sau là
đúng hay sai? Vì sao?
* Hiếu thảo với ông bà cha mẹ
a/ Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về Sinh vùng vằng,
bực bội vì chẳng có ai đưa Sinh đến nhà bạn dự sinh
nhật
b/ Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan đã chuẩn
bị sẵn chậu nước, khăn mặt để mẹ rửa cho mát Loan
còn nhanh nhảu giúp mẹ mang túi vào nhà
c/ Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt Hoàng chạy ra
tận cửa đón và hỏi ngay: “Bố có nhớ mua truyện tranh
cho con không?”
d/ Ông nội của Hoài rất thích chơi cây cảnh, Hoài đến
nhà bạn mượn sách, thấy ngoài vườn nhà bạn có đám
hoa lạ, liền xin bạn một nhánh mang về cho ông trồng
đ/ Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh đang đùa
với nhau Chợt nghe tiếng bà ngoại ho ở phòng bên,
Nhâm vội chạy sang vuốt ngực cho bà
-GV mời đại diện các nhóm trình bày
* Biết ơn thầy cô giáo
-GV nêu tình huống:
Cô Bình- Cô giáo dạy bọn Vân hồi lớp 1 Vừa hiền
dịu, vừa tận tình chỉ bảo cho từng li từng tí Nghe tin
cô bị ốm nặng, bọn Vân thương cô lắm Giờ ra chơi,
Vân chạy tới chỗ mấy bạn đang nhảy dây ngoài sân
báo tin và rủ: “Các bạn ơi, chiều nay chúng mình cùng
đến thăm cô nhé!”
-GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ các
em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó các em phải
kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
* Yêu lao động :
- Yêu cầu thảo luận nhóm
-GV chia 2 nhóm và yêu cầu làm việc
Nhóm 1 :Tìm những biểu hiện của yêu lao động.
- Một số em đại diện lên kể những việc mình
tự làm trước lớp -HS nêu cách sẽ chọn và giải quyết lí do
- Cách a, b, d là những cách giải quyết tích cực
-Các nhóm thảo luận sau đó các nhóm cử đại diện lên báo cáo trước lớp
- Một số em lên bảng nói về những việc có thể xảy ra nếu không được bày tỏ ý kiến -Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu có
+Thảo luận trao đổi và tiếp nối phát biểu
+Việc làm của các bạn Loan (Tình huống b) Hoài (Tình huống d), Nhâm (Tình huống đ) thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ +Việc làm của bạn Sinh (Tình huống a) và bạn Hoàng (Tình huống c) là chưa quan tâm đến ông bà, cha mẹ
+ Thảo luận theo nhơm đôi , tiếp nối phát biểu ý kiến
- Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ chúng em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó chúng em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
+ Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
Trang 29Nhóm 2 : Tìm những biểu hiện của lười lao động.
-GV kết luận về các biểu hiện của yêu lao động, của
lười lao động
- Mời lần lượt từng em nêu ý kiến qua từng bài
-Yêu cầu cả lớp quan sát và nhận xét
- Giáo viên rút ra kết luận
-Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực theo bài học
- HS biết những số chia hết cho 9 là những số mà có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm các bài tập
B/ Chuẩn bị :
- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập
* Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học
C/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 3
a) Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu Dấu hiệu chia hết
cho 9”
b) Khai thác:
-Hỏi học sinh bảng chia 9 ?
-Ghi bảng các số trong bảng chia 9
9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72 , 81 , 90
-Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở mỗi số
-Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :
-Giáo viên ghi bảng qui tắc
-Gọi hai em nhắc lại qui tắc
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số không chia hết
-Những số chia hết cho 2 là : 480 ,296, 2000, 9010
324 -Những số chia hết cho 5 là : 345, 480 ,2000 ,
3995 , 9010 -Những số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5
là : 480 , 2000, 9010 -Hai em khác nhận xét bài bạn
-Lớp theo dõi giới thiệu-Vài em nhắc lại tựa bài
-Hai học sinh nêu bảng chia 9
-Tính tổng các số trong bảng chia 9
-Quan sát và rút ra nhận xét -Các số này đều có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
-Dựa vào nhận xét để xác định -Số chia hết 9 là : 136 ,405 ,648 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
*Qui tắc : Những số chia hết cho 9là những số có
tổng các chữ số là số chia hết cho 9.
*Nhắc lại từ hai đến ba em
+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét :