1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Sinh 9 (ca nam)

72 393 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát sinh giao tử và thụ tinh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 536,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I Mục tiêu bài học: 1.Kiến thức: - Học sinh trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật -Xác định đợc thực chất của quá trình thụ tinh.. Bài mới : Mở bài: Trong giảm phân cá

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 11: Bài 11 : Phát sinh giao tử và thụ tinh

I Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: - Học sinh trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật

-Xác định đợc thực chất của quá trình thụ tinh

-Phân tích đợc ý nghĩa của quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền vàbiến dị

Đàm thoại , trực quan ,hoạt động nhóm

IV:Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: Theo câu hỏi số 2 bài 10 sgk

2 Bài mới :

Mở bài: Trong giảm phân các tế bào con đợc hình thành sẽ phát triển thành các giao tử ,nhng khác nhau ở sự hình thành giao tử đực và cái

Hoạt động1 Sự phát sinh giao tử:

Mục tiêu: -Trình bày đợc quá trình phát sinh giao tử

-Nêu đợc những điểm giống nhau và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và cái

Hoạt động dạy

GV yêu cầu học sinh quan sát

H11,nghiên cứu thông tin trong

sách giáo khoa,trả lời câu hỏi:

-Trình bày quá trinh phat sinh giao

tử đực và cái?

-GV yêu cầu HS thảo luận:

Hoạt động học

HS: Quan sát hình ,tự thu nhận thông tin

-1hs trình bày trên tranh quá trình phát sinh giao tử đực

-1hs trình bày quá trình phát sinh giao tử cái

Lớp nhận xét bổ xung

HS dựa vào kênh chữ,kênh hình

Trang 2

Nêu những điểm giống và khác

nhau cơ bản của 2 quá trình phát

sinh giao tử đực và phát sinh giao tử

-Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc1dều thực hiện giảm phân để tạo ra giao tử

*Khác nhau:

Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực

-Noãn bào bậc 1 qua giảm phânI cho

Kết quả : từ mỗi tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh tử phát sinh thành4 tinh trùng,các tinh trùng này đều tham gia vào thụ tinh

Hoạt động2:

2.Thụ tinh.

Mục tiêu: Xác định đợc bản chất của quá trình thụ tinh

Giáo viên :Yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin sgk trả lời câu hỏi:

-Nêu khái niệm về thụ tinh ?

HS sử dụng t liệu SGK để trả lời 1vài hs phát biểu ,lớp bổ sung

-*Thụ tinh là sự kết hợp giữa một giao tử đực với một giao tử cái(hay

Trang 3

-Bản chất của sự thụ tinh là gì?

?*Taị sự kết hợp ngẫu nhiêngiữa

các giao tử đực và các giao tử cái lại

tử có nguồn gốc từ bố và mẹ

-HS vận dụng kiến thức nêu đợc :

Do sự phân ly độc lập của các cặp NST tơng đồng trong quá trình giảm phân đã tạo nên các giao tử khác nhau về nguồn gốc NST Sự kết hợpngẫu nhiên giữa các loài giao tử này

đã tạo nên các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc ,nên hợp tử có các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc

Hoạt động 3:

3 Y nghĩa của giảm phân và thụ tinh:

GV yêu cầu HS đọc thông tínGK trả

lời câu hỏi:

-Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ

tinh về các mặt di truyền ,biến dị

-Về mặt biến dị: tạo ra các hợp tử mang những tổ hợp NST khác nhau.(Biến dị tổ hợp)

-ý nghĩa :Tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống

*ý nghĩa :-Duy trì ổn định bộ NST đặc trng của các loài qua các thế hệ cơ thể.-Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọngiống và tiến hoá

Trang 4

IV Củng cố:

HS đọc kết luận chung trong sgk

GV cho hs làm bài tập sau:

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu chỉ ý trả lời đúng:

1.Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:

a Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội

b Sự kết hợp theo nguyên tắc 1giao tử đực và một giao tử cái

c Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái

III Định h ớng ph ơng pháp giảng dạy:

Trực quan, đàm thoại ,hoạt động nhóm

IV:Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Cơ chế nào duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trngqua các thế hệ cơ thể?2.Bài mới:

*Mở bài:Sự phối hợp các quá trình nguyên phân,giảm phân và thụ tinh đảm bảo duy trì bộ NST của loài qua các thế hệ cơ thể Vậy cơ chế nào xác định giới tính của loài

Trang 5

Hoạt động 1:

1 Nhiễm sắc thể giới tính.

*Mục tiêu: Trình bày đợc một số đặc diểm của nhiễm sắc thê giới tính

Hoạt động dạy

Giáo viên yêu cầu học

sinh: Quan sát lại hình

+Giống nhau:

Số lợng: 8NST+Hình dạng: 1cặp hình hạt

2cặp chữ

V+Khác nhau:

Con đực: 1chiếc hình que

1chiếc hình móc

Con cái: 1cặp hình que

HS:Quan sát kĩ hình nêu

đợc cặp NST số 23 khácnhau giữa nam và nữ

Đại diệnnhómphátbiểu,các nhóm khác bổ sung

-HS nêu điểm khác nhau về hình dạng, sốl-ợng,chức năng

Nội dung

ở tế bào lỡng bội:+Có các cặp nhiễm sắc thể thờng(AA).+1 Cặp NST giới tính:

*Tơng đồng XX

* Không tơng

đồng XY

-NST giới tính manggen qui định:

+Tính đực cái + Tính

trạngliênquan đến giới tính

Qua giảm phân:

+Mẹ sinh ra

Nội dung

Trang 6

- Có mấy loại trứng và

tinh trùng đợc tạo ra qua

giảm phân?

Sự thụ tinh giữa trứng và

tinh trùng nào tạo ra hợp

giao tử và sự thay đổi tỉ

lệ nam ,nữ theo lứa tuổi

-Vì sao tỉ lệ con trai và

con gái sinh ra xấp xỉ là

1:1?Tỉ lệ này đúng trong

trờng hợp nào?

+Sinh con trai hay con

gái do ngời mẹ đúng hay

sai?

mộloạitrứng 22A+X+Bố sinh ra 2loại tinh trùng22A+X và

HS nêu đợc:

-2 loại tinh trùng tạo ravới tỉ lệ ngang nhau

-Các tinh trùng tham gia thụ tinh với xác xuất ngang nhau

-số lợng thống kê đủ lớn

-Cơ chế NST xác định giới tính ở ngời

P(44A+XX) x(44A +XY) 22A+X

GP 22A +X 22A+Y

F1 44A+XX(Gái) 44A+XY (trai)

Sự phân li của cặp NST giới tính trong quátrình phát sinh giao tử

và tổhợp lại trong quá trình phát sinh giao tử

và tổ hợp lại trong thụ tinh là cơ chế xác định giới tính

Nhiệt độ, cờng độ ánh sáng

-Một vài HS phát biểu ,lớp bổ sung

HS lấy ví dụ để phân

Nội dung

-ảnh hởng của môi ờng do rối loạn tiết hooc môn sinh dục gây biến đổi giới tính.-ảnh hởng của môi tr-ợng ngoài : Nhiệt

tr-độ,nồng độ CO2, ,ánh sáng

ý nghĩa:

Trang 7

V Củng cố:

GV gọi học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK

Bài tập: Hoàn thành bảng sau:

Sự khác nhau giữa nhiễm sắc thể thờng và nhiễm sắc thể giới tính.

1 Tồn tại một cặp trong tế bào lỡng

-Học bài theo nội dung SGK và vở ghi

-Làm câu hỏi 1,2,5 vào vở bài tập

-Ôn lại bài lai 2 cặp tính trạng của Menden

-Mô tả và giải thích đợc thí nghiệm của Moócgan

-Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết,đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống

Trực quan,đàm thoại, hoạt động nhóm

IV.Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày cơ chế sinh con trai ,con gái ở ngời

Trang 8

- Trong thi nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men đen ở F2 thu đợc tỉ lệ nh thếnào về kiểu gen và kiểu hình?

2.Bài mới:

Hoạt động 1:

1.Thí nghiệm của Moócgan.

Mục tiêu: Mô tả và giải thích đợc thí nghiệm của Moócgan

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin.Trình bày

thí

nghiệm của Moocgan?

GV yêu cầu học sinh

quan sát hình 13 ,thảo

luận:

+ Tại sao phép lai giữa

ruồi đực F1,với ruồi cái

- 1HS trình bày thí nghiệm,lớp nhận xét ,bổ xung

Hs quan sát hình,thảo luận thống nhất ý kiến trong nhóm

+Vì đây là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với cá thể mang kiểu hình lặn

+ Nhằm xác định kiểu gen của ruồi đực F1.Kết quả lai phân tích có 2tổ hợp ,mà ruồi thân đen ,cánh cụtcho một loại giao tử(bv)

Bố F1 cho 2 loại giao

tử BVvà bv

+Các gen nằm trên cùng 1NST,cùng phân

ly về giao tử

-Đại diện các nhóm phát biểu ,nhóm khác

bổ xung-1HS lên trình bày trênH13 Lớp nhận xét ,bổ xung

-HS tự rút ra kết luận

Thí nghiệm:

P Xám ,dài x Đen, cụt

F1 Xám ,dàiLai phân tích:

Xám,dài x Đen,cụt

Fb :1Xám,dài :1đen,cụt

*Kết luận:Di truyền liên kết là trờng hợp các gen quy định nhóm tính trạng nằm trên 1NST cùng phân

li về giao tử và cùng

Trang 9

tổ hợp qua thụ tinh.

Hoạt động2

2 ý nghĩa của di truyền liên kết.

GV nêu tình huống: ở ruồi

li độc lập xuất hiện biến dị tổ hợp

F2: Di truyền liên kết không xuất hiện biến

di tổ hợp

Trong tế bào mỗi NST mang nhiều gentạothành nhóm gen liên kết

-Trong chọn giống ngời ta có thể chọn một nhóm tính trạng tôt đi kèm với nhau

V Củng cố:

-Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tuợng này đã bổ xung cho quy luật phân li

độc lập của Menden nh thế nào?

1 Xanh, trơn : 1xanh nhăn

-

Biến dị tổ hợp

VI Hớng dẫn học ở nhà:

-Học bài theo nội dung SGK

-Làm câu hỏi 3,4 vào vở bài tập

-Ôn lại sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân và giảm phân

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 10

GV kiểm tra bài cũ:

- Trình bày những biến đổi hình thái nhiễm sắc thể tronh chu kì tế bào?

- Các bớc sử dụng kính hiễn vi

- GV nêu yêu cầu của bài thực hành

- Biết nhận dạng hình thái nhiễm sắc thể ở các kì

- Vẽ lại hình khi quan sát đợc

- Có ý thức kỉ luật không nói to

- GV phân chia nhóm,phát dụng cụ thực hành

- Tùy điều kiện nhà trờng để phân chia số nhóm

- Mỗi nhóm gồm 1 kính hiễn vi và một hộp tiêu bản

- GV yêu cầu các nhóm cử nhóm trởng,th kí

1.Quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS nêu các bớc

tiếnhành và quan sát tiêu bản

nào

-Các nhóm tiến hành quan sát lần

l-ợt các tiêu bản

Khi quan sát lu ý:

Kĩ năng sử dụng kính hiển vi

Mỗi tiêu bản gồm nhiều tế bào.Cần tìm tế bào mang nhiễm sắc thể nhìn

rõ nhất

-Vẽ hình đã quan sát đợc vào vở

2.Báo cáo thu hoạch:

Trang 11

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV treo tranh các kì của nguyên

phân

-GV cung cấp thêm thông tin

- ở kì trung gian :Tế bào có nhân

Các kì khác căn cứ vào vị trí nhiễm

sắc thể trong nhân tế bào.Ví dụ: ở kì

giữa NST tập trung ở giữa tế

bàothànhhàng,có hình thái rõ nhất

HS quan sát tranh đối chiếu với hình

vẽ của nhóm, nhận dạng NST đang

ở kì nào

-Từng thành viên vẽ và chú thích các hình đã quan sát đợc vào vở

*Do trờng cha có hộp tiêu bản NST ,nên GV dùng tranh câm các kì của nguyên phân để học sinh nhận dạng hình thái NST ở các kì

Trang 12

-Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại.

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2.: Bài mới:

*Mở bài: ADN không chỉ là thành phần quan trọng của nhiễm sắc thểmà còn liên hệ chặt chẽ với bản chất hóa học của gen.Vì vậy nó là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử

Hoạt động 1:

1 Cấu tạo hóa học của phân tử ADN.

Mục tiêu: Giải thích đợc vì sao ADN có tính đa dạng và đặc thù

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

-GV: Yêu cầu học sinh

nghiên cứu thông tin

SGK trả lời câu hỏi:

-Nêu thành phần hóa

học của ADN?

HS đọc thông tin trong SGK.Nêu đợc:

ADN có thành phần hóahọc gồm :

+Các nguyên

tố hóa học:C, O, H, N, P

+Đơn phân

làcácNuclêotit

*Phân tử ADN đợc tạonên từ các nguyên tố C,H,O,N,P

*ADN là đại phân tử cấu tao theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêotit(gồm4loại A,T G,X)

Trang 13

GV yêu cầu HS đọc lại

+Tính đặc thù: Do thànhphần, sốlợng và trình tự sắp xếp của các

nuclêotit +Cách sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit tạo nên tính đadạng

-Đại diện nhóm phátbiểu, các nhóm khác bổ sung

*Phân tử ADN có cấu tạo đa dạng và đặc thù do thành phần ,sốlợng và trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit

-Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và

đặc thù của sinh vật

Hoạt động 2:

2.Cấu trúc không gian của phân tử ADN.

Mục tiêu: - Mô tả đợc cấu trúc không gian của ADN

- Hiểu đợc nguyên tắc bổ sung và hệ quả của nó

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

GV yêu cầu học sinh

- 1HS trình bày trên tranh hoặc mô hình ,lớptheo dõi,bổ sung

*Phân tử ADN là chuỗi xoắn kép,gồm 2 mạch

đơn xoắn đều đặn quanh một trục theo

Trang 14

Từ mô hình ADN ,GV

yêu cầu HS thảo luận :

+Các loại nuclêotit nào

liên kết với nhau thành

HS vận dụng nguyên tắc bổ sung ghép các nucleotit ở mạch thứ hai

*Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:

+ Do tính chất bổ sungcủa 2 mạch nên khi biết trình tự đơn phân của một mạch thì suy ra

đợc trình tự đơn phân của mạch còn lại + Về tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN:

A = T; G = X

3 Củng cố:

GV cho HS đọc kết luận chung trong SGK

Trang 15

-Bài tập: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu chỉ ý trả lời đúng:

1 Tính đa dạng của phân tử ADN là do:

a Số lợng và trình tự sắp xếp các nuclotit

b Hàm lợng ADN trong nhân tế bào

c Tỉ lệ A + G

T + X d Chỉ b và c đúng.4.H ớng dẫn học ở nhà:

- Học bài theo nội dung SGK

- Làm bài tập 4,5,6 vào vở bài tập

- Đọc mục: Em có biết “Em có biết” ”.

- Xem trớc bài: ADN và bản chất của gen

Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Câu hỏi số 1 trang47 SGK

Trang 16

HS2: Câu hỏi số 6 trang47 SGK

2 Bài mới:

Hoạt đông1:

1.ADN tự nhân đôi theo nguyên tắc nào?

Mục tiêu: - Mô tả sơ lợc quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN

-Trình bày đợc các nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở ADN

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

GV yêu cầu học sinh

đọc thông tin đoạn 1,2

- Thông tin trên cho em

biết điều gì?

GV yêu cầu HS tiếp

tục nghiên cứu thông

tin ,quan sát H16 thảo

luận:

+ Hoạt động đầu tiên

của ADN khi bắt đầu tự

đôi ADN

-các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến

Phân tử ADN tháo xoắn, 2 mạch đơn tách nhau dần

Diễn ra trên 2 mạch

+Các nucleotit trên mạch khuôn và ở môi trờng nội bào liên kết theo nguyên tắc bổ sung

+Mạch mới đợc hình thành trên mạch khuôn của ADN mẹ

-Cấu tạo của 2 ADN con giống nhau và giống ADN mẹ

ADN tự nhân đôi tại nhiễm sắc thể ở kì trung gian

ADN tự nhân đôi theo

đúng mẫu ban đầu

Trang 17

-Viết cấu trúc của 2

đoạn ADN đợc tạo

-1 HS trình bàytrên tranh,lớp nhận xét bổ sung

-HS nêu đợc 3 nguyên tắc:

+ Khuôn mẫu + Bổ sung+ Giữ lại một nửa

* Quá trình tự nhân đôi : + Hai mạch ADN ttáchnhau theo chiều dọc

+ Các nucleotit của mạch khuôn liên kết với nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung, 2 mạch mới của 2ADN dần

đợc hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN

mẹ theo chiều ngợc nhau

*Kết quả : 2 phân tử ADN con đợc hình thành giống nhau và giống ADN mẹ

Trang 18

theo nguyên tắc nào?

*nguyên tắc:

- Nguyên tắc khuôn mẫu: Mạch mới của ADN con đợc tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ

- Nguyên tắc bổ sung: Các nucleotit ở mach khuôn liên kết với các nucleotit tự do trong môi trờng nội bào theo

nguyên tắc:A liên kết với

T hay ngựơc lại,Gliên kết với X hay ngợc lại

- Nguyên tắc giữ lại mộtnửa( bán bảo toàn): Trong mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ(mạch cũ), mạch còn lại đợc tổng hợp mới

Hoạt động 2.

2.Bản chất của gen

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

Trang 19

GV yêu cầu HS đọc

thông tin: Nêu bản chất

hóa học của gen?

có cấu tạo giống ADN

-HS hiểu đợc có nhiều gen có chức năng khác nhau

-Bản chất hóa học của gen là ADN

- Chức năng: Gen cấu trúc mang thông tin qui

định cấu trúc phân tử protein

3 Củng cố:

Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng:

1 Quá trình tự nhân đôi của ADN xảy ra ở:

a, Kì trung gian d, Kì sau

-Học bài theo nội dung SGK

-Làm bài tập 2,4 vào vở bài tập

-Đọc trớc bài 17

Trang 20

- HS mô tả đợc cấu tạo sơ bộ và chức năng của A R N.

- Biết xác định những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN

- Trình bày đợc sơ bộ quá trình tổng hợp A R N và nguyên tắc tổng hợp của quá trình này

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Theo câu hỏi số 1, 2 SGK bài 16

2 Bài mới:

Hoạt động 1

1 ARN

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

GV yêu cầu học sinh

+ Cấu tạo hóa học

+ Tên các loại nucleotit

- 1 vài học sinh phát biểu,hoàn chỉnh

Trang 21

-Đại diện nhóm lên làm trên bảng,các nhóm khác bổ sung.

-Số mạch đơn

-Các loại đơn phân

-Kích thớc,khối lợng

1A,U, G, XNhỏ

2

A, T, G, XLớn-GV phân tích:

+t ARN : Vận chuyển axít amin

+r ARN:Là thành phần cấu tạo nên ribôxôm

Hoạt động2:

ARN đ ợc tổng hợp theo nguyên tắc nào?

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

Gvyêu cầu HS nghiên

cứu thông tin Trả lời

câu hỏi:

ARN đợc tổng hợp ở kì

nào của chu kì tế bào?

- HS sử dụng thông tin nêu đợc:

+ ARN đợc tổng hợp ở kì trung gian tại NST

+ ARN đợc tổng hợp từADN

- HS ghi nhớ kiến thức

Trang 22

rARN sau khi đợc tổng

hợp sẽ tiếp tục tạo

thành cấu trúc bậc cao

hơn

- GV yêu cầu HS tiếp

tục nghiên cứu thông

tin và thảo luận:

+ Quá trình tổng hợp

ARN dựa trên nguyên

- các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến

+ ARN tổng hợp dựa vào một mạchđơn

+ Liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung : A-U

t- a, G - X, x- g

A RN có trình tự tơng ứng với mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung

- HS ghi nhớ kiến thức

- Các nhóm thảo luận thống nhất câu trả lời

-Quá trình tổng hợp ARN tại NST ở kì trung gian

-Quá trình tổng hợp ARN

+ Gen tháo xoắn tách dần hai mạch đơn.+ Các nucleotit ở machkhuôn liên kết với nucleotit tự do theo NTBS

Trang 23

tắc nào?

+ Nêu mối quan hệ

giữa gen- ARN

+ Bổ sung: a - u, t- a, g- x, x- g

- Mối quan hệ gen - ARN

Trình tự các nucleotit trên mạch khuôn quy

định trình tự các nucleotit trên A RN

3 Củng cố:

- HS đọc kết luận chung trong SGK

BT: Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng:

1 Quá trình tổng hợp ARN xảy ra ở:

a, Kì trung gian b, Kì đầu c,Kì giữa d, Kì sau e, Kì cuối

2 Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền:

a, t ARN b, mARN c, r ARN d, Cả a, b và c

- Học bài theo nội dung SGK

- Làm câu hỏi 1,2,3 vào vở bài tập

- Đọc mục Em có biết “Em có biết” ”.

- Đọc trớc bài 18

Trang 24

Mô tả đợc các bậc cấu trúc của prôtêinvà hiểu đợc vai trò của nó.

Trình bày đợc các chức năng của prôtêin

Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy - học

A.Kiểm tra bài cũ:

Mục tiêu: Phân tích đợc tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin Mô tả đợc các bậc cấu trúc của prôtêin

Trang 25

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

- GV Yêu cầu HS

nghiên cứu thông tin –

trả lời câu hỏi:

-Các nhóm thảo luậnthống nhất câu trả

lời

+ Tính đặc thù thể hiện

ở số lợng, thành phần

và trình tự của axít amin

+ Sự đa dạng do cách sắp xếp khác nhau của

20 loại axít amin

- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổsung

- HS quan sát hình, đối chiếu các bậc cấu trúc – Ghi nhớ kiến thức

- HS xác định đợc: Tính

- Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm các nguyên tố: C, H, O, N

- Prôtêin là đại phân tử

đợc cấu trúc theo nguyên tắc đa phân

mà đơn phân là axít amin

- Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù do thànhphần, số lợng và trình tự các axít amin

- Các bậc cấu trúc:+ Cấu trúc bậc 1: Là chuỗi axít amin có trình

tự xác định

+ Cấu trúc bậc 2: Là chuỗi axít amin tạo vòng xoắn lò xo

+ Cấu trúc bậc 3: Do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp theo kiểu đặc trng.+Cấu trúc bậc 4: Gồm hai hay nhiều chuỗi

Trang 26

axít amin kết hợp với nhau.

- HS vận dụng kiến thức

để trả lời + Vì các vòng xoắn dạng sợi, bện lại kiểu dây thừng – chịu lực khỏe

a , Chức năng cấu trúc:

Là thành phần quantrọng xây dựng các bào quan và màngsinh chất – hình thànhcác đặc điểm của mô, cơ quan, cơ thể

b , Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chất:

Bản chất enzim làPrôtêin tham gia các phản ứng sinh hóa

c , Vai trò điều hòa các quá trình trao đổi chất

Các hoóc môn phần lới là Prôtêin - điều hòa các quá trình sinh

lí trong cơ thể

Trang 27

+ Do thay đổi tỉ lệ bất thờng của insulin – tăng lợng đờng trong máu.

* Tóm lại:

Prôtêin đảm nhận nhiều chức năng, liên quan đến nhiều hoạt

động sống của tế bào,biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể

C Củng cố:

Kết luận chung: HS đọc kết luận SGK

*Bài tập:

Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng:

1 Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của Prôtêin:

Học bài theo nội dung SGK

Làm câu hỏi 2, 3, 4 vào vở bài tập

.Ôn lại ADN và ARN

Đọc trớc bài 19

Trang 28

- Giải thích đợc mối quan hệ trong sơ đồ:

Gen( một đoạn ADN) m A RN Prôtêin Tính trạng

Trực quan ,vấn đáp – tìm tòi, hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN Bản chất của mối quan hệ này

- Vai trò của prôtêin đối với cơ thể

B Bài mới:

Hoạt động1

1 Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin.

Mục tiêu : - Xác định dợc vai trò của m ARN

- Trình bày đợc sự hình thành chuỗi axitamin

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin đoạn 1

SGK:

- Hãy cho biết giữa gen

và prôtêin có quan hệ với

- HS đọc SGK ,tìm câu trả lời

- Thảo luận nhóm thống nhất đáp án

+Dạng

Trang 29

nhau qua dạng trung

- Các loại nucleotit nào ở

mARN và t ARN liên kết

với nhau?

+ Tơng quan về số lợng

giữa axitamin và nuclêotit

của mARN khi ở trong

- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến ,lớp bổ sung

HS quan sát hình, đọc

kĩ chú thích, thảo luậntrong nhóm nêu đợc:

+ Thành phần tham gia:

mARN, tARN,ri bôxôm

+ Các loại nuclê otit liên kết với nhau theonguyên tắc bổ sung A- U, G - X + Tơng quan:

3nuclêôtit – 1axitamin

- đại diện nhóm phát biểu lớp nhận xét, bổ sung

1 HS trình bày trên sơ

đồ, lớp nhậnxét,bổsung

- mARN là dạng trung gian có vai trò truyền

đạt thông tin về cấu trúccủa prôtêin sắp đợc tổng hợp từ nhân ra chất tế bào

* Sự hình thành chuỗi axitamin:

+ m ARN rời khỏi nhân

đến ribô xôm để tổng hợp

prôtêin

+ Các tARN mang aa vào ribôxôm khớp với mARN theo nguyên tắc

Trang 30

cácnuclêôtit của prôtêin.

+Khi ribôxôm dịchchuyển hết chiều dài của m A RN - chuỗi

aa đợc tổng hợp xong

* Nguyên tắc tổng hợp:

- Nguyên tắc khuôn mẫu

(mARN)

- Nguyên tắc bổ sung:(A-U; G - X)

Hoạt động 2:

1 Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

- GV yêu cầu học sinh

GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin SGK trang

58: + Nêu bản chất mối

liên hệ trong sơ đồ?

- HS quan sát hình,vận dụng kiến thức đã học ởchơng 3 để trả lời

- 1 vài HS phát biểu, lớpnhận xét, bổ sung, hoànthiện kiến thức

HS tự thu nhận thông tin, ghi nhớ kiến thức

- 1HS lên trình bày bản chất mối liên hệ gen – tính trạng

* Mối liên hệ:

+ ADN là khuôn mẫu

để tổng hợp mARN.+ mARN là khuôn mẫu

để tổng hợp chuỗi aa (cấu trúc bậc1của pôtêin)

+ Prôtêin tham gia cấutrúc và hoạt động sinh

lí của tế bào biểu hiện thành tính trạng

* Bản chất mối quan hệgiữa gen và tính trạng:+ Trình tự các nuclêotit trong ADN qui định trình tự các nuclêotit trong ARN, qua đó qui

định trình tự các aa của

Trang 31

phân tử prôtêin Prôtêintham gia vào các hoạt

động của tế bào biểu hiện thành tính trạng của cơ thể

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Ôn lại cấu trúc không gian của ADN

Câu1:(2,0 đ) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu chỉ ý trả lời đúng:

1 Kết thúc kì cuối của giảm phân I số NST trong tế bào là:

a n NST kép b n NST đơn

c 2n NST đơn d 2 n NST kép

2 ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là:

a Sự chia đều chất nhân cho 2 tế bào con

b Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con

c Sự phân li đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con

d Đảm bảo cho 2 tế bào con giống tế bào mẹ

Câu 2: (1,0 đ) Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau đây:

Trang 32

ARN đợc tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là và diễn ra

Câu 4: ( 3,0 đ) ADN và ARN có những điểm khác nhau cơ bản nào?

Câu5: (2,0 đ) Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với cơ thể?

(Phần trả lời câu hỏi 3, 4 ,5)

Trang 33

- HS trình bày đợc khái niệm và nguyên nhân phát sinh đột biến gen

- Hiểu đợc tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến genđối với sinh vật và con ngời

Tranh minh họa các đột biến gen có lợi và có hại cho sinh vật và con ngời

- Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng đột biến gen

* Đoạn ADN ban đầu(a):

c

Trang 34

III Định h ớng ph ơng pháp dạy học:

Trực quan, đàm thoại , hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

* Mở bài: GV giới thiệu cho HS hiện tợng biến dị

Thông báo: - Biến dị có thể di truyền đợc hoặc không di truyền đợc

- Biến dị có các biến đổi trong nhiễm sắc thể và ADN

Hoạt động1: Đột biến gen là gì?

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

Gvyêu cầu HS quan

số cặp nuclêotit Thảo luận thống nhất ý kiến

điền vào phiếu học tập

- Đại diện nhóm lên hoàn thành bài tập Các nhóm khác bổ sung

Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng đột biến gen

* Đoạn ADN ban đầu(a):

*Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêotit

Trang 35

- Các dạng đột biến gen:

Mất, thêm, thay thế mộtcặp nuclêôtit

Hoạt động2:

Nguyên nhân phát sinh đột biến gen

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

Gv nêu câu hỏi:

đợc:

+ Do ảnh hởng của môi trờng

+ Do con ngời gây đột biến nhân tạo

- Một vài học sinh phát biểu, lớp nhận xét bổ sung, hoàn chỉnh kiến thức

* Nguyên nhân:

- Tự nhiên: Do rối loạn quá trình tự sao chép của ADN dới ảnh hởng của môi trờng trong và ngoài cơ thể

- Thực nghiệm: Con

ng-ời gây ra các đột biến bằng tác nhân vật lí và hóa học

Hoạt động3:

Vai trò của đột biến gen

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

- GV yêu cầu HS quan

sát hình 21.2- 21.4 và

tranh ảnh su tầm đợc

trả lời câu hỏi:

- Đột biến nào có lợi

cho sinh vật và con

ng-ời?

- Đột biến nào có hại

HS nêu đợc:

+ Đột biến có lợi:Câycứng, nhiều bông

ở lúa

+ Đột biến có hại: Lá mạ

Trang 36

cho sinh vật?

+ GV cho học sinh thảo

luận:

+Tại sao đột biến gen

gây biến đổi kiểu hình?

+ Nêu vai trò của đột

biến gen?

Gv sử dụng t liệu trong

SGK để lấy ví dụ

màu trắng, đầu và chân sau của lợn bị dị dạng

HS vận dụng kiến thức ởchơng 3 nêu đợc:

+ Biến đổi ADN thay

đổi trình tự axitamin biến đổi kiểu hình

* Đột biến gen thể hiện

ra kiểu hình thờng có hại cho bản thân sinh vật

+ Đột biến gen đôi khi

có lợi cho con ngời

có ý nghĩa trong chăn nuôi, trồng trọt

C Củng cố:

- HS đọc kết luận chung trong SGK

GV cho học sinh trả lời câu hỏi:

- Học bài theo nội dung SGK

- Làm câu hỏi 2 vào vở bài tập

Ngày đăng: 02/12/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 15 và mô hình - Tài liệu Sinh 9 (ca nam)
Hình 15 và mô hình (Trang 13)
Bảng gọi HS lên làm. - Tài liệu Sinh 9 (ca nam)
Bảng g ọi HS lên làm (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w