1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

địa lý 9 cả năm (rất hay)

23 1,4K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cộng Đồng Các Dân Tộc Việt Nam
Người hướng dẫn Cao Thị Kim Phượng
Trường học Trường THCS Bỡnh Hoà Đụng
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV cũng cần chú ý phân tích và chứng minh về sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc trong quá trình phát triển đất nước, - Những Việt kiều đang sống ở nước ngoài?. - Thành phần giữa các

Trang 1

ĐỊA LÍ VIỆT NAM

Tiết 1

ĐỊA LÍ

BÀI 1 CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.Kiến thức : Cho học sinh hiểu được:

- Nước ta có 54 dân tộc mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng Dân tộc kinh có sốdân đông nhất Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xâydựng và bảo vệ Tổ quốc

- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc nước ta

2 Kỹ năng :

- Rèn kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc

- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư

3 Thái độ:

Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam

- Tranh ảnh về đồng bằng , ruộng bậc thang

- Bộ tranh ảnh về Đại gia đình dân tộc Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG D Ạ Y VA H Ọ C :

1 Kiểm tra bai cũ :

2 Giới thiệu baiNước ta cĩ bao nhiêu dân tộc ? Đặc điểm ? phân bố ra sao ?

Bảng 1.1: Dân số phân theo thành phần dân tộc (sắp xếp

theo số dân) ở Việt Nam năm 1999 (đơn vị: nghìn người)

?Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Nêu vài nét khái

quát về dân tộc kinh và các dân tộc ít người

? Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ?

? Quan sát H1.1 biểu đồ cơ cấu dân tộc nhận xét?

? Dân tộc nào có số dân đông nhất? chiếm tỉ lệ bao

nhiêu? Phân bố chủ yếu ở đâu? Làm nghề gì?

? Các dân tộc ít người phân bố ở đâu? Chiếm tỉ lệ

bao nhiêu %?

I CÁC DÂN TỘC Ở NƯỚC

TA

- Nước ta có 54 dân tộc

- Mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng, thểhiện ở ngôn ngữ, trang phục,phong tục, tập quán…Làm chonền văn hoá Việt Nam thêmphong phú

Trang 2

? Kể tên một số sản phẩm tiêu biểu của dân tộc ít

người mà em biết? (Tày, Thái, Mường, Nùng là dân

tộc có dân số khá đông có truyền thống thâm canh

lúa nước, trông màu cây công nghiệp ,có nghề thủ

công tinh xảo Người Mông giỏi làm ruộng bậc thang,

trồng lúa ngô, cây thuốc)

Quan sát hình 1.2 em có suy nghĩ gì về lớp học ở

vùng cao không?

GV cũng cần chú ý phân tích và chứng minh về sự

bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc trong quá trình

phát triển đất nước,

- Những Việt kiều đang sống ở nước ngoài

- Thành phần giữa các dân tộc có sự chênh lệch

Cho HS làm việc theo nhóm

Quan sát lược đồ phân bố các dân tộc Việt Nam

H1.3 cho biết dân tộc Việt (kinh) phân bố chủ yếu ở

đâu?

? Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay đổi

nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi (chính sách

phân bố lại dân cư và lao động, phát triển kinh tế văn

hoá của Đảng)

? Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết các dân tộc ít

người phân bố chủ yếu ở miền địa hình nào? (thượng

nguồn các dòng sông có tiềm năng lớn về tài nguyên

thiên nhiên có vị trí quan trọng về quốc phòng.)

- Trung du và miền núi phía Bắc : Trên 30 dân tộc ít

người

- Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên có trên 20 dân

tộc ít người: Ê-đê Gia rai, Mnông

- Duyên hải cực nam Trung Bộ và Nam Bộ có dân

tộc Chăm, Khơ me, Hoa,

? Theo em sự phân bố các dân tộc hiện nay như thế

nào?( đã có nhiều thay đổi)

*Liên hệ: Cho biết em thuộc dân tộc nào, dân tộc em

đứng thứ mấy về số dân trong cộng đồng các dân tộc

Việt nam? Địa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc em?

? Hãy kể một số nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc

em?

- Dân tộc Việt kinh có số dânđông nhất 86% dân số cả nước.Là dân tộc có nhiều kinhnghiệm thâm canh lúa nước,có các nghề thủ công đạt mứctinh xảo

- Các dân tộc ít người có sốdân và trình độ kinh tế khácnhau, mỗi dân tộc có kinhnghiệm sản xuất riêng

- Các dân tộc đều bình đẳng,đoàn kết trong quá trình xâydựng và bảo vệ Tổ quốc

II SỰ PHÂN BỐ CÁC DÂNTỘC

1 Dân tộc Việt (kinh)

- Phân bố rộng khắp nước songchủ yếu ở đồng bằng, trung duvà duyên hải

2 Các dân tộc ít người

- Các dân tộc ít người chiếm13,8% sống chủ yếu ở miềnnúi và trung du,

- Hiện nay sự phân bố các dân

Trang 3

tộc đã có nhiều thay đổi

IV / Đánh giá :

- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

- Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ

V/ Hoạt động nối tiếp ø: câu 1,2,3 SGK Chuẩn bị bài sau: Bài 2: Dâan số va gia tăngdan số

?QSH2.1 Nhận xet về sự gia tăng dân số ở nước ta qua các thời kì ?Nguyên nhân ?hậuquả ?

? Cơ cấu dân số nước ta ntn ?

Ngay dạy : 23/8/07 Tuần :1 Tiết:2

Trang 4

BÀI 2. DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.Kiến thức : Sau bài học HS có thể :

- Biết số dân của nứơc ta hiện tại và dự báo trong tương lai

- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả

- Đặc điểm thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước

ta nguyên nhân của sự thay đổi

2 Kỹ năng :

- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ gia tăng dân số

- Có kĩ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số

3 Thái độ:

Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô về gia đình hợp lí

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Biểu đồ dân số Việt Nam

- Tháp dân số Việt Nam năm1989, 1999

- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường , chất lượng cuộc sốngIII HOẠT ĐỘNG DẠY VA HỌC:

1 / Kiểm tra bài cũ:

H1 : Nước ta có bao nhiêu dân tộc?Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví du?8

H2 : Quan sát lược đồ phân bố các dân tộc Việt Nam H1.3 cho biết dân tộc ViệtNam phân bố chủ yếu ở đâu?Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay đổinguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi đó?9đ

2/ Giới thiệu bài :Dân số nước ta ntn ?Sự gia tăng dân số ra sao ? nước ta có cơ cấudân số ntn?

3/ Bài mới :

HĐ 1 :Cá nhân : Dựa vào vốn hiểu biết và

SGK cho biết số dân Việt Nam theo tổng điều

tra 01/4/1999 là bao nhiêu? Em có suy nghĩ gì

về thứ tự diện tích và dân số của Việt Nam so

với thế giới?

- Năm 1999 dân số nước ta 76,3 triệu người

Đứng thứ 3 ở ĐNÁ

- Diện tích lãnh thổ nước ta đứng thứ 58 trên

thế giới, dân số đứng thứ 14 trên thế giới

HĐ2: Nhóm :

*HS Quan sát biểu đồ (hình 2.1),th ảo lu ận nh

ĩm 3” (4HS ) nêu nhận xét về tình hình tăng dân

số của nước ta? Vì sao tỉ lệ gia tăng dân số tự

nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng? nhanh?

( mới giảm gần đây)

HS:Trình bay

I SỐ DÂN -Năm 2003 dân số nước ta là 80,9 triệungười

- Việt Nam là một nước đông dân đứngthứ 14 trên thế giới

II GIA TĂNG DÂN SỐ

Trang 5

GV:Chuẩn xác:

GV: Gợi ý Quan sát và nêu nhận xét về sự

thay đổi số dân qua chiều cao của các cột để

thấy dân số nước ta tăng nhanh liên tục

? HS quan sát lược đồ đường biểu diễn tỉ lệ gia

tăng tự nhiên để thấy sự thay đổi qua từng giai

đoạn và xu hướng thay đổi từ năm1979 đến

năm 1999, Giải thích nguyên nhân thay đổi?

năm 1921 có 15,6 triệu người, 1961 tăng gấp

đôi

? Nhận xét mối quan hệ giữa gia tăng tự

nhiên, gia tăng dân số và giải thích?:

? Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những

hậu quả gì?(khó khăn việc làm, chất lượng

cuộc sống,ổn định xã hội, môi trường)

? Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng

dân số tự nhiên ở nước ta.(nâng cao chất lượng

cuộc sống)

? Hiện nay tỉ lệ sinh, tử của nước ta như thế

nào? Tại sao? (tỉ lệ sinh giảm Tuổi thọ tăng)

- 1999 tỉ lệ gia tăng tự nhiên nước ta là 1,43%

? Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa thành thị và nông

thôn, miền núi như thế nào? (Tỉ lệ gia tăng tự

nhiên ở thành thị và khu công nghiệp thấp hơn

nhiều so với nông thôn, miền núi)

? Dựa vào bảng 2.1, hãy xác định các vùng

lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất, thấp

nhất, các vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng dân số

cao hơn trung bình cả nước

Giải thích.(cao nhất Tây Nguyên, Tây Bắc vì

đây là vùng núi và cao nguyên)

HĐ3: Cá nhân

? Căn cứ số liệu ở bảng 2.2 Nhận xét cơ cấu

nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979 – 1999

đặc biệt là nhóm 0-14 tuổi Nêu dẫn chứng và

những vấn đề đặt ra về giáo dục, y tế, việc làm

đối với các công dân tương lai?

? Nhận xét tỉ lệ nam nữ ở nước ta?

? Căn cứ số liệu ở bảng 2.2, hãy nhận xét tỉ lệ

hai nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979 – 1999

? Tỉ lệ nam nữ có sự khác nhau giữa các vùng

- Dân số nước ta tăng nhanh liên tục,

- Hiện tượng “bùng nổ” dân số nước

ta bắt đầu từ cuối những năm 50 chấmdứt vào trong những năm cuối thế kỉXX

- Nhờ thực hiện tốt kế hoạch hoá giađình nên những năm gần đây tỉ lệ giatăng dân số tự nhiên đã giảm

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cònkhác nhau giữa các vùng

III CƠ CẤU DÂN SỐ

- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ Tỉ lệ trẻ

em có xu hướng giảm, tỉ lệ người trongđộ tuổi lao động và ngoài tuổi lao độngtăng lên

- Tỉ lệ nữ còn cao hơn tỉ lệ nam có sựkhác nhau giữa các vùng

Trang 6

IV /Đánh giá:

1/ Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?

2/ Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta

3/ HS phải vẽ 2 đường trên cùng một trục toạ độ một đường thể hiện tỉ suất tử mộtđường thể hiện tỉ suất sinh Khoảng cách giữa 2 đường là tỉ lệ gia tăng

Tính tỉ lệ gia tăng dân số : lấy tỉ suất sinh trừ đi tỉ suất tử (đơn vị tính %) chia10

V / Hoạt động nối tiếp :

Chuẩn bị bài sau: Bài 3 phân bố dân cư và các loại hình quần cư

HS QS H3.1 bảng 3.1

? Sự phân bố dân cư ở nước ta ntn ?

?Nước ta có các loại hình quần cư nào ? Đặc điểm ?

Trang 7

Ngày dạy: 29 / 8 /2007 Tuần: 2 tiết 3

Bài 3 PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.Kiến thức : Sau bài học HS có thể :

- Hiểu và trình bày được đặc điểm mật độ dân số, phân bố dân cư ở nước ta

- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, thành thị và đô thị hoá ởViệt Nam

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Lược đồ phân bố dân cư Việt Nam

- Bảng số liệu

- Tranh ảnh về một số loại hình làng

III HOẠT ĐỘNG DAY VÀ HỌC :

1/ Kiểm tra bài cũ:

H1: Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?8đ

.H2: Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta?

2/ Giới thiệu bài :Sự phân bố dân cư ở nước ta ntn? Nước ta có các loại hình quần

cư nào ? Đặc điểm ?Quá trình đô thị hoá ở nước ta ntn?

3/ Bài mới :

HĐ1 : Cá nhân

Cho số liệu: Năm 2003 mật độ Lào 24

người/km2mật độ Inđônêxia 115người/km2 TháiLan

123người/km2 mật độ thế giới 47 người/km2

Qua số liệu em có nhận xét về mật độ dân số nước

I MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ SỰPHÂN BỐ DÂN CƯ

- Mật độ dân số nước ta thuộcloại cao trên thế giới Năm 2003

Trang 8

ta ?

GV cho HS so sánh các số liệu về mật độ dân số

nước ta giữa các năm 1989,1999,2003 để thấy mật

độ dân số ngày càng tăng ,(bảng 3.2)

(năm 1989 là 195 người/km2;năm 1999 mật độ là

231 người/km2;2003 là 246 người/km2)

? Nhắc lại cách tính mật độ dân số

? Quan sát lược đồ phân bố dân cư Việt Nam hình

3.1 nhận xét:Phân bố dân cư nước ta (phân bố

không đều,giữa nông thôn, thành thị, đồng bằng …)

? Dân cư sống đông đúc ở những vùng nào? ,

? Dân cư thưa thớt ở những vùng nào? Vì sao?

- Để giúp HS nhận biết dân cư phân bố không đều

GV yêu cầu HS Quan sát lược đồ bản đồ phân bố

dân cư Việt Nam trả lời câu hỏi SGK

? Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều?

TP’ HCM năm 1997 có 4,8 triệu người năm 1999 là

5.037.155 người diện tích:2,093,7 km2

? Dân thành thị còn ít chứng tỏ điều gì?( nước ta là

nước nông nghiệp )

*Khó khăn cho việc sử dụng lao động và khai thác

nguồn tài nguyên ở mỗi vùng

? Em có biết gì về chính sách của Đảng trong sự

phân bố lại dân cư không?

- Giảm tỉ lệ sinh,phân bố lại dân cư ,lao động giữa

các vùng và các ngành kinh tế, cải tạo xây dựng

nông thôn mới…

HĐ2: nhóm

GV yêu cầu HS dựa vào SGK Quan sát lược đồ các

tranh ảnh về quần cư, tìm đặc điểm chung của quần

cư nông thôn, sự khác nhau về quần cư nông thôn ở

các vùng khác nhau và giải thích?

? Ở nông thôn dân cư thường làm những công việc

gì? vì sao? (trồng trọt, chăn nuôi)

?Quần cư nông thôn thường phân bố ở nơi có đặc

điểm gì ?

? Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông thôn

mà em biết?

? Quan sát lược đồ phân bố dân cư Việt Nam (hình

3.1), hãy nêu nhận xét về sự phân bố các đô thị của

là 246 người/km2

- Phân bố dân cư không đều, tậptrung đông ở đồng bằng, venbiển và các đô thị Thưa thớt ởmiền núi, cao nguyên

- Khoảng 74% dân số sống ởnông thôn 26% ở thành thị(2003)

II CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

1 Quần cư nông thôn

-Là điểm dân cư ở nông thôn vớiqui mô dân số nhỏ ,với nhiềutên gọi khác nhau ,hoạt độngkinh tế chủ yéu là nông nghiệp

Trang 9

nước ta Giải thích vì sao?

? Ở thành thị dân cư thường làm những công việc

gì? vì sao?

Giáo viên cho hs thảo luận nhóm 4phút (4hs) dựa

vào hiểu biết và SGK nêu đặc điểm của quần

cưthành thị ở nước ta ? Sự khác nhau về hoạt động

kinh tế cách bố trí nhà giữa nông thôn và thành thị

như thế nào?

HS :Trình bày

GV :Chuẩn xác

? Địa phương em thuộc loại hình nào?

? Quan sát hình 3.1 hay nêu nhận xét về sự phân bố

các đô thị của nước ta Giải thích vì sao?

HĐ3:Cá nhân

Qua số liệu ở bảng 3.1:

? Nêu nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân

thành thị của nước ta.?

? Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản

ánh quá trình đô thị hóa ở nước ta như thế nào?

- Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng liên

tục giai đoạn 1995-2000 tăng nhanh nhất

- Tỉ lệ dân đô thị nước ta còn thấp điều đó chứng

tỏ trình độ đô thị hoá thấp, nền kinh tế chủ yếu là

nông nghiệp

? So với thế giới đô thị hoá nước ta như thế nào?

-Tô-ki-ô năm 2000 có 27 triệu người

-Niu I-oóc năm 2000 có 21 triệu người

? Việc tập trung quá đông dân vào các thành phố

lớn gây ra hiện tượng gì?

? HS Quan sát lược đồ phân bố dân cư để nhận xét

về sự phân bố của các thành phố lớn – Mật độ năm

2003 đồng bằng sông Hồng là1192 ngưòi/km2 Hà

Nội gần 2830 ngưòi/km2, TP’ HCM gần 2664

ngưòi/km2 ,

? Hãy lấy dẫn chứng về sự quá tải này

? Kể tên một số TP’ lớn nước ta ? (một số thành

phố lớn Hà Nội, TP’ HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng)

? Lấy VD minh hoạ về việc mở rộng quy mô các

TP’?

2 Quần cư thành thị

- Các đô thị của nước ta phầnlớn có qui mô vừa và nhỏ Hoạtđộng kinh tế chủ yếu làcôngnghiệp ,dich vụ ,…

Là trung tâm kinh tế chính trịvăn hoá ,KHKT

Phân bố tập trung đồng bằngven biển

III ĐÔ THỊ HOÁ

- Số dân thành thị và tỉ lệdân thành thị tăng liên tục

- Trình độ đô thị hoá thấp

Trang 10

IV :Đánh giá :

- Dựa vào bản đồ dân cư trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giảithích?

- Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta ?

- Quan sát bảng số liệu 3.2 rút ra nhận xét về sự phân bố dân cư không đều và sựthay đổi mật độ dân số ở các vùng của nước ta

V Hoạt động nối tiếp :ø

Chuẩn bị bài4 : Lao động việc làm chất lượng cuộc sống

? Nước ta có nguồn lao động ntn ?Vấn đề sử dụng ra sao ?Chất lượng cuộc sốngngười dân ntn?

Ngày dạy

TIẾT4- BÀI 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.Kiến thức : Sau bài học HS có thể :

- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động ở nước ta

- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa nhân dân ta

2 Kỹ năng :

- Biết nhận xét các biểu đồ, bảng số liệu về lao động và chất lượng cuộc sống

- Xác lập mối quan hệ giữa dân số, lao động việc làm và chất lượng cuộc sống

3 Thái độ:

Ý thức tinh thần lao động

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:

- Các biểu đồ về cơ cấu lao động

- Bảng số liệu thống kê về sử dụng lao động, chất lượng cuộc sống

- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ nâng cao chất lượng cuộc sống

Trang 11

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

Kiểm tra bài cũ:

- Dựa vào bản đồ dân cư trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giảithích?

- Nên đặc điểm , chức năng của các loại hình quần cư?

- Quan sát bảng số liệu 3.2 rút ra nhận xét về sự phân bố dân cư không đều và sựthay đổi mật độ dân số ở các vùng của nước ta

Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ BÀI GHI

HĐ1:Hoạt động nhóm

CH: Nhận xét về nguồn lao động nước ta ?

Nguồn lao động bao gồm những người trong độ

tuổi lao động ở nước ta (nam từ 16-60 nữ 16-55)

CH: Dựa vào biểu đồ hình 4.1:

- Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động giữa

thành thị và nông thôn Giải thích nguyên nhân?

CH: Nhận xét về chất lượng của nguồn lao động

ở nước ta (thấp) Để nâng cao chất lượng nguồn

lao động, cần có những giải pháp gì?

- Năm 2003 nước ta có 41,3 triệu người lao động

trong khu vực thành thị chiếm 24,2%

nông thôn 75,8%

CH: Nguồn lao động nước ta có những mặt

mạnh và những hạn chế nào?

- Nguồn lao động nước ta năng động, có nhiều

kinh nghiệm sản xuất, cần cù, khéo tay

CH: Quan sát biểu đồ hình 4.2, nêu nhận xét về

cơ cấu lao động và sự thay đổi cơ cấu lao động

theo ngành ở nước ta

CH: Tại sao nói Việc làm là vấn đề kinh tế xã

hội gay gắt ở nước ta

-Việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở

nước ta đặc biệt là ở

CH: Để giải quyết việc làm theo em cần phải

có những biện pháp gì?

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các

vùng, vùng Tây Nguyên…

HĐ3

GV cho HS đọc SGK nêu dẫn chứng nói lên

chất lượng cuộc sống của nhân dân đang được

I NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ SỬDỤNG LAO ĐỘNG

1 Nguồn lao động

- Nguồn lao động nước ta rất dồi dàovà có tốc độ tăng nhanh Trung bìnhmỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu laođộng

- Năm 2003 nông thôn 75,8%, thànhthị 24,2%

- Người lao động Việt Nam có nhiềukinh nghiệm trong sản xuất nông,lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp , cókhả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật

- Hạn chế về thể lực và trình độchuyên môn

2 Sử dụng lao động

- Số lao động có việc làm ngày càngtăng

- Cơ cấu sử dụng lao động của nước tacó sự thay đổi theo hướng tích cực

II VẤN ĐỀ VIỆC LÀM

- Lực lượng lao động dồi dào trongđiều kiện kinh tế chưa phát triển đãtạo nên sức ép rất lớn đối với vấn đềgiải quyết việc làm

- Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực thànhthị cả nước khá cao khoảng 6%

III CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

- Chất lượng cuộc sống của nhân dânngày càng được cải thiện và đanggiảm dần chênh lệch giữa các vùng

Ngày đăng: 11/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6.1. Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế năm 2002 - địa lý 9 cả năm (rất hay)
Bảng 6.1. Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế năm 2002 (Trang 17)
Bảng 8.4  Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (%) - địa lý 9 cả năm (rất hay)
Bảng 8.4 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (%) (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w