GV cũng cần chú ý phân tích và chứng minh về sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc trong quá trình phát triển đất nước, - Những Việt kiều đang sống ở nước ngoài?. - Thành phần giữa các
Trang 1ĐỊA LÍ VIỆT NAM
Tiết 1
ĐỊA LÍ
BÀI 1 CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức : Cho học sinh hiểu được:
- Nước ta có 54 dân tộc mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng Dân tộc kinh có sốdân đông nhất Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xâydựng và bảo vệ Tổ quốc
- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc nước ta
2 Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư
3 Thái độ:
Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam
- Tranh ảnh về đồng bằng , ruộng bậc thang
- Bộ tranh ảnh về Đại gia đình dân tộc Việt Nam
III HOẠT ĐỘNG D Ạ Y VA H Ọ C :
1 Kiểm tra bai cũ :
2 Giới thiệu baiNước ta cĩ bao nhiêu dân tộc ? Đặc điểm ? phân bố ra sao ?
Bảng 1.1: Dân số phân theo thành phần dân tộc (sắp xếp
theo số dân) ở Việt Nam năm 1999 (đơn vị: nghìn người)
?Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Nêu vài nét khái
quát về dân tộc kinh và các dân tộc ít người
? Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ?
? Quan sát H1.1 biểu đồ cơ cấu dân tộc nhận xét?
? Dân tộc nào có số dân đông nhất? chiếm tỉ lệ bao
nhiêu? Phân bố chủ yếu ở đâu? Làm nghề gì?
? Các dân tộc ít người phân bố ở đâu? Chiếm tỉ lệ
bao nhiêu %?
I CÁC DÂN TỘC Ở NƯỚC
TA
- Nước ta có 54 dân tộc
- Mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng, thểhiện ở ngôn ngữ, trang phục,phong tục, tập quán…Làm chonền văn hoá Việt Nam thêmphong phú
Trang 2
? Kể tên một số sản phẩm tiêu biểu của dân tộc ít
người mà em biết? (Tày, Thái, Mường, Nùng là dân
tộc có dân số khá đông có truyền thống thâm canh
lúa nước, trông màu cây công nghiệp ,có nghề thủ
công tinh xảo Người Mông giỏi làm ruộng bậc thang,
trồng lúa ngô, cây thuốc)
Quan sát hình 1.2 em có suy nghĩ gì về lớp học ở
vùng cao không?
GV cũng cần chú ý phân tích và chứng minh về sự
bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc trong quá trình
phát triển đất nước,
- Những Việt kiều đang sống ở nước ngoài
- Thành phần giữa các dân tộc có sự chênh lệch
Cho HS làm việc theo nhóm
Quan sát lược đồ phân bố các dân tộc Việt Nam
H1.3 cho biết dân tộc Việt (kinh) phân bố chủ yếu ở
đâu?
? Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay đổi
nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi (chính sách
phân bố lại dân cư và lao động, phát triển kinh tế văn
hoá của Đảng)
? Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết các dân tộc ít
người phân bố chủ yếu ở miền địa hình nào? (thượng
nguồn các dòng sông có tiềm năng lớn về tài nguyên
thiên nhiên có vị trí quan trọng về quốc phòng.)
- Trung du và miền núi phía Bắc : Trên 30 dân tộc ít
người
- Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên có trên 20 dân
tộc ít người: Ê-đê Gia rai, Mnông
- Duyên hải cực nam Trung Bộ và Nam Bộ có dân
tộc Chăm, Khơ me, Hoa,
? Theo em sự phân bố các dân tộc hiện nay như thế
nào?( đã có nhiều thay đổi)
*Liên hệ: Cho biết em thuộc dân tộc nào, dân tộc em
đứng thứ mấy về số dân trong cộng đồng các dân tộc
Việt nam? Địa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc em?
? Hãy kể một số nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc
em?
- Dân tộc Việt kinh có số dânđông nhất 86% dân số cả nước.Là dân tộc có nhiều kinhnghiệm thâm canh lúa nước,có các nghề thủ công đạt mứctinh xảo
- Các dân tộc ít người có sốdân và trình độ kinh tế khácnhau, mỗi dân tộc có kinhnghiệm sản xuất riêng
- Các dân tộc đều bình đẳng,đoàn kết trong quá trình xâydựng và bảo vệ Tổ quốc
II SỰ PHÂN BỐ CÁC DÂNTỘC
1 Dân tộc Việt (kinh)
- Phân bố rộng khắp nước songchủ yếu ở đồng bằng, trung duvà duyên hải
2 Các dân tộc ít người
- Các dân tộc ít người chiếm13,8% sống chủ yếu ở miềnnúi và trung du,
- Hiện nay sự phân bố các dân
Trang 3
tộc đã có nhiều thay đổi
IV / Đánh giá :
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ
V/ Hoạt động nối tiếp ø: câu 1,2,3 SGK Chuẩn bị bài sau: Bài 2: Dâan số va gia tăngdan số
?QSH2.1 Nhận xet về sự gia tăng dân số ở nước ta qua các thời kì ?Nguyên nhân ?hậuquả ?
? Cơ cấu dân số nước ta ntn ?
Ngay dạy : 23/8/07 Tuần :1 Tiết:2
Trang 4
BÀI 2. DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức : Sau bài học HS có thể :
- Biết số dân của nứơc ta hiện tại và dự báo trong tương lai
- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả
- Đặc điểm thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước
ta nguyên nhân của sự thay đổi
2 Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ gia tăng dân số
- Có kĩ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số
3 Thái độ:
Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô về gia đình hợp lí
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Biểu đồ dân số Việt Nam
- Tháp dân số Việt Nam năm1989, 1999
- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường , chất lượng cuộc sốngIII HOẠT ĐỘNG DẠY VA HỌC:
1 / Kiểm tra bài cũ:
H1 : Nước ta có bao nhiêu dân tộc?Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví du?8
H2 : Quan sát lược đồ phân bố các dân tộc Việt Nam H1.3 cho biết dân tộc ViệtNam phân bố chủ yếu ở đâu?Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay đổinguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi đó?9đ
2/ Giới thiệu bài :Dân số nước ta ntn ?Sự gia tăng dân số ra sao ? nước ta có cơ cấudân số ntn?
3/ Bài mới :
HĐ 1 :Cá nhân : Dựa vào vốn hiểu biết và
SGK cho biết số dân Việt Nam theo tổng điều
tra 01/4/1999 là bao nhiêu? Em có suy nghĩ gì
về thứ tự diện tích và dân số của Việt Nam so
với thế giới?
- Năm 1999 dân số nước ta 76,3 triệu người
Đứng thứ 3 ở ĐNÁ
- Diện tích lãnh thổ nước ta đứng thứ 58 trên
thế giới, dân số đứng thứ 14 trên thế giới
HĐ2: Nhóm :
*HS Quan sát biểu đồ (hình 2.1),th ảo lu ận nh
ĩm 3” (4HS ) nêu nhận xét về tình hình tăng dân
số của nước ta? Vì sao tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng? nhanh?
( mới giảm gần đây)
HS:Trình bay
I SỐ DÂN -Năm 2003 dân số nước ta là 80,9 triệungười
- Việt Nam là một nước đông dân đứngthứ 14 trên thế giới
II GIA TĂNG DÂN SỐ
Trang 5
GV:Chuẩn xác:
GV: Gợi ý Quan sát và nêu nhận xét về sự
thay đổi số dân qua chiều cao của các cột để
thấy dân số nước ta tăng nhanh liên tục
? HS quan sát lược đồ đường biểu diễn tỉ lệ gia
tăng tự nhiên để thấy sự thay đổi qua từng giai
đoạn và xu hướng thay đổi từ năm1979 đến
năm 1999, Giải thích nguyên nhân thay đổi?
năm 1921 có 15,6 triệu người, 1961 tăng gấp
đôi
? Nhận xét mối quan hệ giữa gia tăng tự
nhiên, gia tăng dân số và giải thích?:
? Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những
hậu quả gì?(khó khăn việc làm, chất lượng
cuộc sống,ổn định xã hội, môi trường)
? Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng
dân số tự nhiên ở nước ta.(nâng cao chất lượng
cuộc sống)
? Hiện nay tỉ lệ sinh, tử của nước ta như thế
nào? Tại sao? (tỉ lệ sinh giảm Tuổi thọ tăng)
- 1999 tỉ lệ gia tăng tự nhiên nước ta là 1,43%
? Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa thành thị và nông
thôn, miền núi như thế nào? (Tỉ lệ gia tăng tự
nhiên ở thành thị và khu công nghiệp thấp hơn
nhiều so với nông thôn, miền núi)
? Dựa vào bảng 2.1, hãy xác định các vùng
lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất, thấp
nhất, các vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng dân số
cao hơn trung bình cả nước
Giải thích.(cao nhất Tây Nguyên, Tây Bắc vì
đây là vùng núi và cao nguyên)
HĐ3: Cá nhân
? Căn cứ số liệu ở bảng 2.2 Nhận xét cơ cấu
nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979 – 1999
đặc biệt là nhóm 0-14 tuổi Nêu dẫn chứng và
những vấn đề đặt ra về giáo dục, y tế, việc làm
đối với các công dân tương lai?
? Nhận xét tỉ lệ nam nữ ở nước ta?
? Căn cứ số liệu ở bảng 2.2, hãy nhận xét tỉ lệ
hai nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979 – 1999
? Tỉ lệ nam nữ có sự khác nhau giữa các vùng
- Dân số nước ta tăng nhanh liên tục,
- Hiện tượng “bùng nổ” dân số nước
ta bắt đầu từ cuối những năm 50 chấmdứt vào trong những năm cuối thế kỉXX
- Nhờ thực hiện tốt kế hoạch hoá giađình nên những năm gần đây tỉ lệ giatăng dân số tự nhiên đã giảm
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cònkhác nhau giữa các vùng
III CƠ CẤU DÂN SỐ
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ Tỉ lệ trẻ
em có xu hướng giảm, tỉ lệ người trongđộ tuổi lao động và ngoài tuổi lao độngtăng lên
- Tỉ lệ nữ còn cao hơn tỉ lệ nam có sựkhác nhau giữa các vùng
Trang 6
IV /Đánh giá:
1/ Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?
2/ Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta
3/ HS phải vẽ 2 đường trên cùng một trục toạ độ một đường thể hiện tỉ suất tử mộtđường thể hiện tỉ suất sinh Khoảng cách giữa 2 đường là tỉ lệ gia tăng
Tính tỉ lệ gia tăng dân số : lấy tỉ suất sinh trừ đi tỉ suất tử (đơn vị tính %) chia10
V / Hoạt động nối tiếp :
Chuẩn bị bài sau: Bài 3 phân bố dân cư và các loại hình quần cư
HS QS H3.1 bảng 3.1
? Sự phân bố dân cư ở nước ta ntn ?
?Nước ta có các loại hình quần cư nào ? Đặc điểm ?
Trang 7
Ngày dạy: 29 / 8 /2007 Tuần: 2 tiết 3
Bài 3 PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức : Sau bài học HS có thể :
- Hiểu và trình bày được đặc điểm mật độ dân số, phân bố dân cư ở nước ta
- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, thành thị và đô thị hoá ởViệt Nam
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Lược đồ phân bố dân cư Việt Nam
- Bảng số liệu
- Tranh ảnh về một số loại hình làng
III HOẠT ĐỘNG DAY VÀ HỌC :
1/ Kiểm tra bài cũ:
H1: Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?8đ
.H2: Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta?
2/ Giới thiệu bài :Sự phân bố dân cư ở nước ta ntn? Nước ta có các loại hình quần
cư nào ? Đặc điểm ?Quá trình đô thị hoá ở nước ta ntn?
3/ Bài mới :
HĐ1 : Cá nhân
Cho số liệu: Năm 2003 mật độ Lào 24
người/km2mật độ Inđônêxia 115người/km2 TháiLan
123người/km2 mật độ thế giới 47 người/km2
Qua số liệu em có nhận xét về mật độ dân số nước
I MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ SỰPHÂN BỐ DÂN CƯ
- Mật độ dân số nước ta thuộcloại cao trên thế giới Năm 2003
Trang 8
ta ?
GV cho HS so sánh các số liệu về mật độ dân số
nước ta giữa các năm 1989,1999,2003 để thấy mật
độ dân số ngày càng tăng ,(bảng 3.2)
(năm 1989 là 195 người/km2;năm 1999 mật độ là
231 người/km2;2003 là 246 người/km2)
? Nhắc lại cách tính mật độ dân số
? Quan sát lược đồ phân bố dân cư Việt Nam hình
3.1 nhận xét:Phân bố dân cư nước ta (phân bố
không đều,giữa nông thôn, thành thị, đồng bằng …)
? Dân cư sống đông đúc ở những vùng nào? ,
? Dân cư thưa thớt ở những vùng nào? Vì sao?
- Để giúp HS nhận biết dân cư phân bố không đều
GV yêu cầu HS Quan sát lược đồ bản đồ phân bố
dân cư Việt Nam trả lời câu hỏi SGK
? Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều?
TP’ HCM năm 1997 có 4,8 triệu người năm 1999 là
5.037.155 người diện tích:2,093,7 km2
? Dân thành thị còn ít chứng tỏ điều gì?( nước ta là
nước nông nghiệp )
*Khó khăn cho việc sử dụng lao động và khai thác
nguồn tài nguyên ở mỗi vùng
? Em có biết gì về chính sách của Đảng trong sự
phân bố lại dân cư không?
- Giảm tỉ lệ sinh,phân bố lại dân cư ,lao động giữa
các vùng và các ngành kinh tế, cải tạo xây dựng
nông thôn mới…
HĐ2: nhóm
GV yêu cầu HS dựa vào SGK Quan sát lược đồ các
tranh ảnh về quần cư, tìm đặc điểm chung của quần
cư nông thôn, sự khác nhau về quần cư nông thôn ở
các vùng khác nhau và giải thích?
? Ở nông thôn dân cư thường làm những công việc
gì? vì sao? (trồng trọt, chăn nuôi)
?Quần cư nông thôn thường phân bố ở nơi có đặc
điểm gì ?
? Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông thôn
mà em biết?
? Quan sát lược đồ phân bố dân cư Việt Nam (hình
3.1), hãy nêu nhận xét về sự phân bố các đô thị của
là 246 người/km2
- Phân bố dân cư không đều, tậptrung đông ở đồng bằng, venbiển và các đô thị Thưa thớt ởmiền núi, cao nguyên
- Khoảng 74% dân số sống ởnông thôn 26% ở thành thị(2003)
II CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
1 Quần cư nông thôn
-Là điểm dân cư ở nông thôn vớiqui mô dân số nhỏ ,với nhiềutên gọi khác nhau ,hoạt độngkinh tế chủ yéu là nông nghiệp
Trang 9
nước ta Giải thích vì sao?
? Ở thành thị dân cư thường làm những công việc
gì? vì sao?
Giáo viên cho hs thảo luận nhóm 4phút (4hs) dựa
vào hiểu biết và SGK nêu đặc điểm của quần
cưthành thị ở nước ta ? Sự khác nhau về hoạt động
kinh tế cách bố trí nhà giữa nông thôn và thành thị
như thế nào?
HS :Trình bày
GV :Chuẩn xác
? Địa phương em thuộc loại hình nào?
? Quan sát hình 3.1 hay nêu nhận xét về sự phân bố
các đô thị của nước ta Giải thích vì sao?
HĐ3:Cá nhân
Qua số liệu ở bảng 3.1:
? Nêu nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân
thành thị của nước ta.?
? Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản
ánh quá trình đô thị hóa ở nước ta như thế nào?
- Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng liên
tục giai đoạn 1995-2000 tăng nhanh nhất
- Tỉ lệ dân đô thị nước ta còn thấp điều đó chứng
tỏ trình độ đô thị hoá thấp, nền kinh tế chủ yếu là
nông nghiệp
? So với thế giới đô thị hoá nước ta như thế nào?
-Tô-ki-ô năm 2000 có 27 triệu người
-Niu I-oóc năm 2000 có 21 triệu người
? Việc tập trung quá đông dân vào các thành phố
lớn gây ra hiện tượng gì?
? HS Quan sát lược đồ phân bố dân cư để nhận xét
về sự phân bố của các thành phố lớn – Mật độ năm
2003 đồng bằng sông Hồng là1192 ngưòi/km2 Hà
Nội gần 2830 ngưòi/km2, TP’ HCM gần 2664
ngưòi/km2 ,
? Hãy lấy dẫn chứng về sự quá tải này
? Kể tên một số TP’ lớn nước ta ? (một số thành
phố lớn Hà Nội, TP’ HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng)
? Lấy VD minh hoạ về việc mở rộng quy mô các
TP’?
2 Quần cư thành thị
- Các đô thị của nước ta phầnlớn có qui mô vừa và nhỏ Hoạtđộng kinh tế chủ yếu làcôngnghiệp ,dich vụ ,…
Là trung tâm kinh tế chính trịvăn hoá ,KHKT
Phân bố tập trung đồng bằngven biển
III ĐÔ THỊ HOÁ
- Số dân thành thị và tỉ lệdân thành thị tăng liên tục
- Trình độ đô thị hoá thấp
Trang 10
IV :Đánh giá :
- Dựa vào bản đồ dân cư trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giảithích?
- Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta ?
- Quan sát bảng số liệu 3.2 rút ra nhận xét về sự phân bố dân cư không đều và sựthay đổi mật độ dân số ở các vùng của nước ta
V Hoạt động nối tiếp :ø
Chuẩn bị bài4 : Lao động việc làm chất lượng cuộc sống
? Nước ta có nguồn lao động ntn ?Vấn đề sử dụng ra sao ?Chất lượng cuộc sốngngười dân ntn?
Ngày dạy
TIẾT4- BÀI 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức : Sau bài học HS có thể :
- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động ở nước ta
- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa nhân dân ta
2 Kỹ năng :
- Biết nhận xét các biểu đồ, bảng số liệu về lao động và chất lượng cuộc sống
- Xác lập mối quan hệ giữa dân số, lao động việc làm và chất lượng cuộc sống
3 Thái độ:
Ý thức tinh thần lao động
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
- Các biểu đồ về cơ cấu lao động
- Bảng số liệu thống kê về sử dụng lao động, chất lượng cuộc sống
- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ nâng cao chất lượng cuộc sống
Trang 11
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
Kiểm tra bài cũ:
- Dựa vào bản đồ dân cư trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giảithích?
- Nên đặc điểm , chức năng của các loại hình quần cư?
- Quan sát bảng số liệu 3.2 rút ra nhận xét về sự phân bố dân cư không đều và sựthay đổi mật độ dân số ở các vùng của nước ta
Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ BÀI GHI
HĐ1:Hoạt động nhóm
CH: Nhận xét về nguồn lao động nước ta ?
Nguồn lao động bao gồm những người trong độ
tuổi lao động ở nước ta (nam từ 16-60 nữ 16-55)
CH: Dựa vào biểu đồ hình 4.1:
- Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động giữa
thành thị và nông thôn Giải thích nguyên nhân?
CH: Nhận xét về chất lượng của nguồn lao động
ở nước ta (thấp) Để nâng cao chất lượng nguồn
lao động, cần có những giải pháp gì?
- Năm 2003 nước ta có 41,3 triệu người lao động
trong khu vực thành thị chiếm 24,2%
nông thôn 75,8%
CH: Nguồn lao động nước ta có những mặt
mạnh và những hạn chế nào?
- Nguồn lao động nước ta năng động, có nhiều
kinh nghiệm sản xuất, cần cù, khéo tay
CH: Quan sát biểu đồ hình 4.2, nêu nhận xét về
cơ cấu lao động và sự thay đổi cơ cấu lao động
theo ngành ở nước ta
CH: Tại sao nói Việc làm là vấn đề kinh tế xã
hội gay gắt ở nước ta
-Việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở
nước ta đặc biệt là ở
CH: Để giải quyết việc làm theo em cần phải
có những biện pháp gì?
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các
vùng, vùng Tây Nguyên…
HĐ3
GV cho HS đọc SGK nêu dẫn chứng nói lên
chất lượng cuộc sống của nhân dân đang được
I NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ SỬDỤNG LAO ĐỘNG
1 Nguồn lao động
- Nguồn lao động nước ta rất dồi dàovà có tốc độ tăng nhanh Trung bìnhmỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu laođộng
- Năm 2003 nông thôn 75,8%, thànhthị 24,2%
- Người lao động Việt Nam có nhiềukinh nghiệm trong sản xuất nông,lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp , cókhả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật
- Hạn chế về thể lực và trình độchuyên môn
2 Sử dụng lao động
- Số lao động có việc làm ngày càngtăng
- Cơ cấu sử dụng lao động của nước tacó sự thay đổi theo hướng tích cực
II VẤN ĐỀ VIỆC LÀM
- Lực lượng lao động dồi dào trongđiều kiện kinh tế chưa phát triển đãtạo nên sức ép rất lớn đối với vấn đềgiải quyết việc làm
- Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực thànhthị cả nước khá cao khoảng 6%
III CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
- Chất lượng cuộc sống của nhân dânngày càng được cải thiện và đanggiảm dần chênh lệch giữa các vùng