1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sinh 9 cả năm (2008-2009)

81 291 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh 9 cả năm (2008-2009)
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 647 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận: *Phương pháp phân tích các thế hệ lai: -Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp t

Trang 1

Ngày soạn: 17/8

Ngày dạy: 19/8

Tuần 1 Tiết 1 Phần I Di truyền và biến dị

Chương I: Các thí nghiệm của Menđen

Bài 1 MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC

I.Mục tiêu:

-HS trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học

-Hiểu được công lao và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen

-Hiểu và nêu được một số thuật ngữ, kí hiệu trong di truyền

-Rèn kỹ năng quan sát, phân tích

-Phát triển tư duy phân tích, so sánh

Mục tiêu: Hiểu được mục đích, ý nghĩa của di truyền học.

-Cho HS đọc , rồi làm bài tập phần  trang 5

-Giải thích rõ ý: biến dị và di truyền là hai hiện tượng

song song, gắn liền với quá trình sinh sản

-Yêu cầu HS dựa vào SGK trình bày nội dung và ý nghĩa

thực tiễn của di truyền học?

-Đọc , thực hiện 

-Trả lời cá nhân

-Lớp nhận xét, bổ sung

Kết luận:

-Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của

bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.

-Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết.

-Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính qui luật của hiện tượng di truyền, biến dị.

Hoạt đọâng 2 MENĐEN - NGƯỜI ĐẶT NỀN MĨNG CHO DI TRUYỀN HỌC VỚI PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÁC

THẾ HỆ LAI

Trang 2

Mục tiêu: Hiểu và trình bày được phương pháp nghiên cứu của Menđen

-Gọi 1 HS đđọc tiểu sử của Menđen và phương pháp

nghiên cứu của ông

-Yêu cầu HS quan sát hình 1.2, nêu nhận xét về đặc

điểm của từng cặp tính trạng đem lai

-Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin => nêu phương pháp

nghiên cứu của Menđen

-Nhấn mạnh thêm tính chất độc đáo trong phương pháp

nghiên cứu và giải thích vì sao Menđen chọn đậu Hà

lan làm đối tượng nghiên cứu

-Một HS đọc tiểu sử, cả lớp theo dõi

-Quan sát và phân tích hình(Nêu được sự tương phản của từng cặp tính trạng)-Nghiên cứu thông tin, trả lời cá nhân

-Lớp theo dõi, bổ sung

Kết luận:

*Phương pháp phân tích các thế hệ lai:

-Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố me.

-Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được từ đó rút ra các qui luật di truyền các tính trạng.ï

Hoạt động 3 MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ KÍ HIỆU CƠ BẢN CỦA DI TRUYỀN HỌC

-Cho HS đọc mục III trang 6,7

-Yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ cho từng thuật ngữ

-Chốt lại kiến thức

-Giới thiệu một số kí hiệu và cách viết

-Cho HS đọc kết luận cuối bài

-Thu nhận thông tin, ghi nhớ kiến thức

-Lấy các ví dụ cụ thể

P, X, G, , , F.

4/Củng cố:

-Trình bày nội dung phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen?

-Lấy các ví dụ về tính trạng ở người để minh hoạ cho khái niệm cặp tính trạng tương phản?

5/Dặn dò:

-Học bài

-Kẻ bảng 2 trang 8 vào vở bài tập

-Đọc trước bài 2

Trang 3

Ngày soạn: 17/8

Ngày dạy: 22/8

Tuần 1 Tiết 2 Bài 2 LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

I.Mục tiêu:

-HS trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen

-Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp

-Hiểu và phát biểu được nội dung qui luật phân li

-Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan niệm của Menđen

-Phát triển kỹ năng phân tích kênh hình; rèn kỹ năng phân tích số liệu, tư duy logích

Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen?

3/Phát triển bài:

Hoạt đọâng 1 THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN

Mục tiêu:

-Hiểu và trình bày được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen

-Phát biểu được nội dung qui luật phân li

-Cho HS đọc  I trang 8, quan sát hình 2.1 để thấy

được sự thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà lan

-Dùng bảng 2 để phân tích các khái niệm: kiểu hình,

tính trạng trội, tính trạng lặn

-Cho HS thực hiện  bảng 2 trang 8 theo nhóm

-Nhận xét kết quả của các nhóm

-Cho HS đọc tiếp  dưới phần trang 8

-Yêu cầu HS dựa vào bảng 2 trình bày thí nghiệm của

Menđen

-Cho HS làm  trang 9

-Quan sát tranh, theo dõi và ghi nhớ cách tiến hành

-Ghi nhớ khái niệm, ghi vào vở

a/Các khái niệm:

-Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể.

-Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở F 1

P : hoa đỏ x hoa trắng

F 1 : toàn hoa đỏ

-Lựa chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống

Trang 4

-Chỉnh lý.

-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung qui luật phân li c/Nội dung qui luật phân li:

Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng

tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.

Hoạt đọâng 2 MENĐEN GIẢI THÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Mục tiêu: giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan niệm của Menđen

-Giải thích quan niệm đương thời của Menđen về di

truyền hoà hợp

-Nêu quan niệm của Menđen về giao tử thuần khiết

-Yêu cầu HS quan sát hình 2.3 trang 9, thảo luận nhóm

thực hiện 2 trang 9

-Hoàn chỉnh kiến thức

-Cho HS đọc  trang 10  giải thích kết quả thí

nghiệm theo Menđen

-Chốt lại cách giải thích kết quả là sự phân lí mỗi nhân

tố di truyền về một giao tử và giữ nguyên bản chất như

cơ thể thuần chủng của P

-Cho HS đọc kết luận trang 10

-Ghi nhớ kiến thức

-Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến

-Đại diện báo cáo  bổ sung

Kết luận:

*Theo Menđen:

-Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền qui định -Trong quá trình phát sinh giao tử có sự phân lí của cặp nhân tố di truyền.

-Các nhân tố di truyền được tổ hợp lại trong thụ tinh.

*Qui ước:

Gen A qui định hoa đỏ, gen a qui định hoa trắng Kiểu gen hoa đỏ thuần chủng AA.

Kiểu gen hoa trắng thuần chủng aa.

Sơ đồ lai:

P : AA X aa

G : A a Kiểu gen: 100% Aa.

F 1 : Aa Kiểu hình: 100% hoa đo.û

F 1 : Aa X Aa

4/Củng cố:

-Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạngvà giải thích kết quả theo Menđen?

-Phân biệt tính trang trội, tính trạng lặn và cho ví dụ minh hoạ

5/Dặn dò:

-Học bài + làm bài tập 4 trang 10

Trang 5

Ngày soạn: 24/8

Ngày dạy: 26/8

Tuần 2 Tiết 3 Bài 3 LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG ( Tiếp theo)

I.Mục tiêu:

-HS hiểu và trình bày đượcnội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích

-Giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định

-Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất

-Hiểu và phân biệt được sự di truyền trội không hoàn toàn với di truyền trội hoàn toàn

-Phát triển tư duy lí luận như phân tích, so sánh

-Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, viết sơ đồ lai

-Trình bày thí nghiệm lai một tính của MenDen?

-Phát biểu nội dung quy luật phân li?

-Kiển tra bài tập 4 trang 10, sửa bài cho học sinh

3/Phát triển bài:

Hoạt đọâng 1 LAI PHÂN TÍCH

Mục tiêu: trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích

-Yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ các loại hợp tử ở F2 trong thí

nghiệm của MenDen

-Cho HS đọc  III trang 11

-GV phân tích các khái niệm: kiểu gen, thể đồng hợp,

thể dị hợp

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm xác định kết quả của các

phép lai:

+P: hoa đỏ(AA) x hoa trắng(aa)

+P: hoa đỏ(Aa) x hoa trắng(aa)

-Hoa đỏ có mấy kiểu gen?

-Làm thế nào để xác định được kiểu gen của cá thể

mang tính trạng trội?

-Thông báo cho HS phép lai đó gọi là phép lai phân

tích và yêu cầu HS làm bài tập điền từ trang11

-Gọi HS nhắc lại khái niệm lai phân tích

-Nêu mục đích của lai phân tích

-Trả lời cá nhân

-Đọc

-Ghi nhớ khái niệm

Kết luận:

a/ Một số khái niệm:

-Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể.

-Thể đồng hợp: kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau.

-Thể dị hợp: kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau.

-Hoạt động nhóm, viết sơ đồ lai của 2 phép lai

-Đại diện 2 nhóm lên viết 2 sơ đồ lai

-Các nhóm khác bổ sung, hoàn thiện đáp án

-Căn cứ vào 2 sơ đồ lai trả lời

-Làm bài tập

-Đọc lại khái niệm lai phân tích

b/ Lai phân tích: là phép lai giữa cá thể mang tính trang trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.

Trang 6

+Nếu kết quả là đồng tính thì cá thể mang tính trộicó

+Nếu kết quả là phân tính theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể

Hoạt đọâng 2

Ý NGHĨA CỦA TƯƠNG QUAN TRỘI- LẶN

Mục tiêu: nêu được vai trò của quy luật phân li đối với sản xuất.

-Cho HS nghiên cứu thông tin IV trang 11

-Nêu tương quan trội, lặn trong tự nhiên?

-Xác định tính trội, lặn nhằm mục đích gì?

-Việc xác định độ thuần chủng của giống có ý nghĩa gì

trong sản xuất?

-Muốn xác định giống có thuần chủng hay không cần

phải thực hiện phép lai nào?

-Nghiên cứu thông tin

-Trả lời câu hỏi  bổ sung

Kết luận:

-Tương quan trội - lặn là hiện tượng phổ biến.

-Tính trội thường là tính trạng tốt Vì vậy trong chọn giống cần phát hiện tính trội nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế.

-Để xác định giống thuần chủng cần thực hiện phép lai phân tích.

Hoạt đọâng 3 TRỘI KHÔNG HOÀN TOÀN

-Yêu cầu HS nghiên cứu  V, thực hiện  trang 12

-Chỉnh lí  HS rút ra kết luận

-Cho HS đọc kết luận trang 13

-Đọc  , kết hợp quan sát hình xác định kiểu hình củatrội không hoàn toàn

Kết luận:

Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó

bố và mẹ, còn F 2 có tỉ lệ kiểu hình là 1:2:1.

4/Củng cố:

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

1.Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả thu được:

a.Toàn quả vàng b.Toàn quả đỏ c.1 quả đỏ:1 quả vàng d.3 quả đỏ:1 quả vàng

2.Ở đậu Hà lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp Cho lai cây thân cao với cây thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao:49% cây thân thấp Kiểu gen của phép lai trên là:

a.P: AA x aa b.P: AA x Aa c.P: Aa x Aa d.P: Aa x aa

5/Dặn dò:

-Học bài

-Làm bài tập 3 trang 13

-Kẻ sẵn bảng 4 trang 15

Trang 7

Ngày soạn: 24/8

Ngày dạy: 29/8

Tuần 2 Tiết 4 Bài 4 LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG

I.Mục tiêu:

-Hs mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen

-Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen

-Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen

-Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp

-Rèn kĩ năng quan sát, phân tích kết quả thí nghiệm

-Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trội cần phải làm gì?

-So sánh di truyền trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn?

3/Phát triển bài:

Hoạt đọâng 1 THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN

-Yêu cầu HS quan sát hình 4, nghiên cứu  I trang 14

trình bày thí nghiện của Menđen

-Từ kết quả thí nghiệm yêu cầu HS hoàn thành bảng 4

trang 15

-Treo bảng phụ gọi HS lên điền

-Chốt lại kiến thức

-Yêu cầu HS trình bày thí nghiệm hoàn chỉnh

-Cho HS nghiên cứu  cuối bảng 4 trang 15

-Phân tích cho HS hiểu các tính trạng di truyền độc lập

với nhau( 3 vàng:1 xanh) (3 trơn:1 nhăn)= 9:3:3:1

-Cho HS làm bài tập  trang 15

-Chỉnh lí

-Yêu cầu HS rút ra định luật

-Quan sát tranh, trình bày thí nghiệm-Thảo luận nhóm hoàn thành bảng 4

-Đại diện nhóm lên điền bảng  bổ sung

nhăn b/Quy luật phân li độc lập:

Lai hai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần

tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó

Hoạt đọâng 2 BIẾN DỊ TỔ HỢP

Trang 8

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-Yêu cầu HS nghiên cứu lại kết quả thí nghiệm ở F2,

trả lời câu hỏi:

+Kiểu hình nào ở F2 khác với bố mẹ?

+Nguyên nhân nào dẫn đến sự khác nhau đó?

-Chỉnh lí, kết luận

-Cho HS đọc kết luận trang 16

-Trả lời cá nhân  bổ sung

-Đọc trước bài 5

-Kẻ sẵn bảng 5 trang 18

Trang 9

Ngày soạn: 31/8

Ngày dạy: 3/9

Tuần 3 Tiết 5 Bài 5 LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (tiếp theo)

I.Mục tiêu:

-HS hiểu vào giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng then quan niệm của Menđen

-Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống vào tiến hoá

-Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

II.Phương tiện:

-Tranh phóng to hính 5 trang 17

-Bảng phụ ghi nội dung bảng 5

III.Tiến trình:

1/Oån định:

2/Kiểm tra:

-Trình bày thí nghiệm lai hai tính của Menđen?

-Biến dị tổ hợp là gì? Nguyên nhân xuất hiện?

3/Phát triển bài:

Hoạt đọâng 1 MENĐEN GIẢI THÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

-Yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng ở

F2

-Từ kết quả 3:1 Menđen có kết luận gì?

-Cho HS nghiên cứu  trang 17, quan sát hình 5 

giải thích kết quả thí nghiệm theo quan niệm của

Menđen?

-Chỉnh lí

-Cho HS trả lời  trang 17

-Chỉnh lí

-Yêu cầu HS rút ra kết luận

-Trả lời cá nhân

-Lớp theo dõi, bổ sung

-Đọc , quan sát hình giải thích kết quả thí nghiệm.-Đại diện trình bày  bổ sung

-Hoạt động nhóm, thống nhất câu trả lời

-Đại diện các nhóm trình bày  bổ sung

Trang 10

AB Ab aB ab

Kiểu gen: 1AABB : 1Aabb : 1aaBB : 1aabb : 4AaBb : 2AABb : 2AaBB : 2Aabb : 2aaBb

Kiểu hình: 9 vàng trơn : 3 vàng nhăn : 3 xanh trơn : 1 xanh nhăn

Hoạt đọâng 2

Ý NGHĨA CỦA QUI LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP

-Cho HS nghiên cứu  IV trang 18

-Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong

Trang 11

Ngày soạn: 31/8

Ngày dạy: 5/8

Tuần 3 Tiết 6 Bài 6 THỰC HÀNH : TÍNH XÁC SUẤT

XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG KIM LOẠI

-GV: bảng phụ ghi thống kê kết quả

-HS: mỗi nhóm 2 đồng kim loại + kẻ sẵn bảng 6.1,2

III.Tiến trình:

1/Oån định:

2/Kiểm tra:

-Sự chuẩn bị của HS

-Lập sơ đồ lai trong lai một cặp tính trạng từ P  F2

3/Phát triển bài:

Hoạt đọâng 1 GIEO ĐỒNG KIM LOẠI

-Hướng dẫn qui trình

-Hướng dẫn HS lấy một đồng kim loại, cầm đứng cạnh

và thả rơi tự do từ độ cao xác định (chú ý qui định mặt

sấp, ngửa)

-Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào bảng 6.1

-Lấy 2 đồng kim loại, cầm đứng cạnh và thả rơi tự do

từ độ cao xác định

-Thống kê kết quả vào bảng 6.2

-Các nhóm tiến hành gieo đồng kim loại dưới sự hướngdẫn của GV

-Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê mỗi lần rơi vào bảng6.1

-Có thể xảy ra một trong ba trường hợp: 2sấp (SS);1sấp, 1 ngửa (SN); 2 ngửa (NN)

-Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê kết quả vào bảng 6.2

Hoạt đọâng 2 THỐNG KÊ KẾT QUẢ CỦA CÁC NHÓM

-Yêu cầu các nhóm báo cáo kết

quả đã tổng hợp của bảng 1 và 2

 ghi vào bảng phụ đã chuẩn bị

-Đại diện các nhóm lần lượt đọc kết quả

Tiến hành Nhóm

Gieo 1 đồng KL Gieo 2 đồng kim loại

1

2

3 4Cộng Số lượng

Tỉ lệ %

Trang 12

-Từ kết quả của bảng tổng hợp yêu

cầu HS liên hệ:

+Kết quả của bảng 6.1 với tỉ lệ các

giao tử sinh ra từ con lai F1 Aa

+Kết quả của bảng 6.2 với tỉ lệ

kiểu gen ở F2 trong lai một cặp tính

trạng

-Lưu ý cho HS: số lượng thống kê

càng lớn  độ chính xác càng cao

-Căn cứ vào kết quả thống kê nêu được:

+Cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa khi giảm phân cho hai loại giao tử A và a vớixác suất ngang nhau

+ Kết quả gieo hai đồng kim loại có tỉ lệ 1SS : 2SN : 1NN => tỉ lệ kiểu gen

ở F2 là 1AA : 2Aa : 1aa

4/Nhận xét đánh giá:

-GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm

-Cho các nhóm viết thu hoạch theo mẫu bảng 6.1 và 6.2

5/Dặn dò:

Làm các bài tập trang 22, 23

Ngày soạn: 7/9

Trang 13

Ngày dạy: 9/9

Tuần 4 Tiết 7 Bài 7 BÀI TẬP CHƯƠNG I

I.Mục tiêu:

-Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các qui luật di truyền

-Biết vận dụng các lí thuyết để giải các bài tập

-Rèn kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền

II.Phương tiện: không

III.Tiến trình:

1/Oån định:

2/Kiểm tra: sự chuẩn bị của HS

3/Phát triển bài

-Yêu cầu HS đọc bài tập, thảo luận nhóm lựa chọn ý

trả lời và giải thích

-Chốt lại đáp án đúng

-Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến

-Đại diện các nhóm báo cáo  bổ sung

-Tự sưả chữa

Bài 1:

P lông ngắn thuần chủng x lông dài.

F 1 toàn lông ngắn.

=> đáp án a.

Bài 2:

lục  3 đỏ thẫm : 1 xanh lục (nghiệm đúng qui luật phân li)  P Aa x Aa

=>Đáp án d.

Bài 3:

trắng  1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng Đây là tỉ lệ kiểu hình của trội không hoàn toàn.

Vậy có 2 trường hợp:

+Mẹ mắt đen (Aa) x bố mắt đen (Aa).

+Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (Aa).

=> Đáp án b hoặc c.

Bài 5:

103 vàng bầu dục  tỉ lệ: 9 đỏ tròn : 3 đỏ bầu dục : 3 vàng tròn : 1 vàng bầu dục = (3 đỏ : 1 vàng)(3 tròn : 1

Trang 14

bầu dục) : nghiệm đúng qui luật phân li độc lập  P : Aabb x aaBB.

=> Đáp án d.

4/Củng cố:

-Nhắc lại cách giải bài tập di truyền

5/Dặn dò:

-Làm lại các bài tập trong SGK

-Đọc trước bài 8

Ngày soạn: 7/9

Trang 15

Ngày dạy: 12/9

Tuần 4 Tiết 8

Chương II : Nhiễm sắc thể

Bài 8 NHIỄM SẮC THỂ

I.Mục tiêu:

-HS nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài

-Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kỳ giữa của nguyên phân

-Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng

-Rèn kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình

II.Phương tiện:

Tranh phóng to hình 8.1, 2, 3, 4, 5

III.Tiến trình:

1/Oån định:

2/Kiểm tra: không.

3/Phát triển bài:

Hoạt đọâng 1 TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ NHIỄM SẮC THỂ

-Cho HS đọc  quan sát hình 8.1 trang 24, trả lời:

+ Thế nào là cặp NST tương đồng?

+ Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội?

-Cho HS đọc bảng 8 trang 24: số lượng NST trong bộ

lưỡng bội có phản ánh trình độ tiến hoá của loài

không?

-Yêu cầu HS quan sát hình 8.2, mô tả bộ NST của ruồi

giấm về số lượng và hình dạng?

=> cặp NST giới tính (XX, XY, XO)

-Chốt lại kiến thức yêu cầu HS rút ra kết luận

-Quan sát kỹ hình, nêu nhận xét về hình dạng và kíchthước

-Đại diện trình bày

-Lớp theo dõûi, bổ sung

Kết luận:

-Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau về hình dạng, kích thước -Bộ NST lưỡng bội (2n) chứa các cặp NST tương đồng -Bộ NST đơn bội (n) chứa một NST của mỗi cặp tương đồng.

-Ở mỗi loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cái ở cặp NST giới tính.

-Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về hình dạng, số lượng.

Hoạt đọâng 2 CẤU TRÚC CỦA NHIỄM SẮC THỂ

-Cho HS đọc , quan sát hình 8.3, 4, 5 trang 25

-Yêu cầu HS:

+ Mô tả hình dạng, cấu trúc của NST ở kỳ giữa?

-Đọc , quan sát hình

-Trả lời cá nhân

-Lớp theo dõi, bổ sung

Trang 16

+ Hoàn thành  trang 25.

Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kỳ giữa của nguyên phân:

-Hình dạng: hình hạt, hình que, chữ V, … -Dài 0,5  50 m, đường kính 0,2  2 m.

-Cấu trúc gồm 2 crômatit gắn với nhau ở tâm động Mỗi crômatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn.

Hoạt đọâng 3 CHỨC NĂNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ

-Cho HS đọc  trang 26

-NST có những chức năng gì?

-Yêu cầu HS rút ra kết luận

-Cho HS đọc kết luận trang 26

-Dựa vào , trả lời cá nhân

-Lớp theo dõi, bổ sung

1.Hãy ghép các chữ cái a, b, c ở cột B cho phù hợp với các số 1, 2, 3 ở cột A:

1- Cặp NST tương đồng a- là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng 1-

2- Bộ NST lưỡng bội b- là bộ NST chứa một NST của mỗi cặp tương đồng 2-

3- Bộ NST đơn bội c- là cặp NST giống nhau về hình thái, kích thước 3-

2.Nêu chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng?

5/Dặn dò:

-Học bài

-Đọc trước bài 9

-Kẻ sẵn bảng 9.1 và 9.2

Ngày soạn: 14/9

Ngày dạy: 16/9

Trang 17

Tuần 5 Tiết 9 Bài 9 NGUYÊN PHÂN

I.Mục tiêu:

-HS trình bày được sự biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào

-Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của nguyên phân

-Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể

-Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

-Rèn kỹ năng hoạt động nhóm

II.Phương tiện:

-Tranh phóng to hình 9.1, 9.2 trang 27

-Bảng phụ ghi nội dung bảng 9.2

III.Tiến trình:

1/Oån định:

2/Kiểm tra:

-Cho ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật?

-Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội?

-NST có những chức năng gì?

3/Phát triển bài:

Hoạt đọâng 1 BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ TRONG CHU KỲ TẾ BÀO

-Cho HS nghiên cứu , quan sát hình 9.1 trang 27, trả

lời câu hỏi: chu kỳ tế bào gồm những giai đoạn nào?

-Yêu cầu HS quan sát hình 9.2, thảo luận nhóm, trả lời:

+Nêu sự biến đổi hình thái NST?

+Hoàn thành bảng 9.1 trang 27

-Gọi đại diện một nhóm lên điền bảng

-Chốt lại kiến thức

-Yêu cầu HS rút ra kết luận

-Nghiên cứu , trả lời câu hỏi

-Các nhóm quan sát kỹ hình, thảo luận, thống nhất ýkiến

-Đại diện trình bày  bổ sung

Kết luận:

-Chu kỳ tế bào gồm: kỳ trung gian và nguyên phân -Trong chu kỳ tế bào, NST duỗi xoắn nhiều nhất ở kỳ trung gian và đóng xoắn cực đại ở kỳ giữa.

Hoạt đọâng 2 NHỮNG BIẾN ĐỔI CƠ BẢN CỦA NST TRONG QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

-Yêu cầu HS quan sát hình 9.2 và 9.3, trả lời:

+ Hình thái NST ở kỳ trung gian?

+ Cuối kỳ trung gian NST có đặc điểm gì?

-Cho HS nghiên cứu  trang 28, quan sát các hình ở

bảng 9.2 trang 29, hoạt động nhóm, điền bảng

-Treo bảng phụ, gọi đại diện nhóm lên điền

-Quan sát hình, trả lời cá nhân

-Trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến

-Đại diện nhóm lên điền bảng  bổ sung

Trang 18

-Chốt lại kiến thức -Tự sửa chữa.

Kết luận:

1/ Kỳ trung gian:

-NST dài, mảnh, duỗi xoắn, tự nhân đôi thành NST kép dính nhau ở tâm động.

-Trung tử cũng nhân đôi.

2/ Nguyên phân:

-Kỳ đầu: NST bắt đầu đóng xoắn và co lại nên có hình thái rõ rệt Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động.

-Kỳ giữa: các NST kép đóng xoắn cực đại, xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào -Kỳ sau: từng NST kép tách dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân ly về hai cực của tế bào.

-Kỳ cuối: các NST đơn dãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh.

Kết quả: từ một tế bào mẹ tạo ra hai tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ.

Hoạt đọâng 3

Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN PHÂN

-Do đâu mà số lượng NST của tế bào con giống mẹ?

-Trong nguyên phân số lượng tế bào tăng mà bộ NST

không đổi, điều đó có ý nghĩa gì?

-Mở rộng ý nghĩa thực tiễn trong giâm cây, chiết cành…

-Yêu cầu HS rút ra kết luận

-Cho HS đọc kết luận trang 30

-Dựa vào , trả lời cá nhân

-Lớp theo dõi, bổ sung

-Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kỳ nào của chu kỳ tế bào?

-Ở ruồi giấm 2n = 8 Một tế bào ruồi giấm đang ơ’ kỳ sau của nguyên phân Số NST trong tế bào đó là:

a) 4 b) 8 c) 16 c) 32

5/Dặn dò:

-Học bài

-Đọc trước bài 10

-Kẻ sẵn bảng 10 trang 32

Ngày soạn: 14/9

Ngày dạy: 19/9

Trang 19

Tuần 5 Tiết 10 Bài 10 GIẢM PHÂN

I.Mục tiêu:

-HS trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ giảm phân

-Nê được những điểm khác nhau ở từng kỳ của giảm phân I và giảm phân II

-Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng

-Rèn kỹ năng quan sát, tư duy lý luận

II.Phương tiện:

-Tranh phóng to hình 10 trang 31

-Bảng phụ ghi nội dung bảng 10

III.Tiến trình:

1/Oån định:

2/Kiểm tra:

-Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong các kỳ của nguyên phân?

-Quá trình nguyên phân có ý nghĩa gì?

3/Phát triển bài:

Hoạt đọâng 1 NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG GIẢM PHÂN I

-Yêu cầu HS quan sát kỳ trung gian ở hình 10 trang 31,

trả lời: kỳ trung gian NST có hình thái như thế nào?

-Cho HS nghiên cứu , quan sát hình 10, hoạt động

nhóm hoàn thành cột I bảng 10 trang 32

-Treo bảng phụ, gọi đại diện các nhóm lên điền

-Chốt lại kiến thức

-Quan sát hình, trả lới  bổ sung

-Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến

-Đại diện lên điền bảng  bổ sung

-Kỳ giữa: các NST kép tương đồng tập trung và xếp song song thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

-Kỳ sau: các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập với nhau về hai cực của tế bào.

-Kỳ cuối: các NST kép nằm gọn trong hai nhân mới được tạo thành, với số lượng là đơn bội kép.

Hoạt đọâng 2 NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG GIẢM PHÂN II

Trang 20

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-Cho HS nghiên cứu , quan sát tiếp hình 10, hoạt

động nhóm hoàn thành cột II ở bảng 10

-Gọi đại diện các nhóm lên bảng hoàn thành cột II

-Chốt lại kiến thức

-Cho HS đọc kết luận trang 33

-Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng

-Đại diện lên điền  bổ sung

Kết luận:

-Kỳ trung gian rất ngắn, các NST không nhân đôi -Kỳ đầu: NST co lại cho thấy rõ số lượng NST kép -Kỳ giữa: NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

-Kỳ sau: từng NST kép tách dọc ở tâm động thành hai NST đơn, phân ly về hai cực của tế bào.

-Kỳ cuối: các NST đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng là đơn bội.

Kết quả: từ một tế bào mẹ tạo ra 4 tế bào con có số NST giảm đi một nửa, là cơ sở để hình thành giao tử.

4/Củng cố:

-Hoàn thành bảng sau:

- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng

-

- Tạo ra tế bào con có bộ NST như tế bào mẹ

-

- Gồm hai lần phân bào liên tiếp

- Tạo ra tế bào con có bộ NST

-Ruồi giấm có 2n = 8 Một tế bào của ruồi giấm đang ở kỳ sau của giảm phân II Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn trong các trường hợp sau đây?

a) 2 b) 4 c) 8 d) 16

5/Dặn dò:

-Học bài

-Làm bài tập 3, 4

-Đọc trước bài 11

Ngày soạn: 21/9

Ngày dạy: 23/9

Trang 21

Tuần 6 Tiết 11 Bài 11 PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH

I.Mục tiêu:

-HS trình bày được quá trình phát sinh giao tử ở động vật

-Xác định được thực chất của quá trình thụ tinh

-Phân tích được ý nghĩa của quá trình giảm phân về mặt di truyền và biến dị

-Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh

Trình bày những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I và giảm phân II?

3/Phát triển bài:

Hoạt đọâng 1 SỰ PHÁT SINH GIAO TỬ

Mục tiêu:

-Trình bày được quá trình phát sinh giao tử

-Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và cái

-Yêu cầu HS quan sát hình 11 trang 34 nghiên cứu ,

trả lời: trình bày quá trình phát sinh giao tử đực và cái?

-Chốt lại kiến thức bằng tranh

-Yêu cầu HS thảo luận: nêu điểm giống và khác nhau

cơ bản của hai quá trình phát sinh giao tử đực và cái?

-Chốt lại kiến thức

-Quan sát hình, nghiên cứu 

-Một HS trình bày quá trình phát sinh giao tử đực  bổsung

-Một HS trình bày quá trình phát sinh giao tứ cái  bổsung

Kết luận:

1/ Phát sinh giao tử đực:

-Các tế bào mầm nguyên phân tạo ra tinh nguyên bào -Mỗi tinh nguyên bào qua giảm phân I cho 2 tinh bào bậc II, qua giảm phân II cho 4 tế bào con phát triển thành 4 tinh trùng.

2/ Phát sinh giao tử cái:

-Các tế bào mầm nguyên phân tạo ra noãn nguyên bào.

-Noãn bào bậc I qua giảm phân I cho thể cực thứ nhất và noãn bào bậc II.

-Noãn bào bậc II qua giảm phân II cho thể cực thứ hai và 1 tế bào trứng

-Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến

-Đại diện các nhóm báo cáo  bổ sung

Hoạt đọâng 2 THỤ TINH

Trang 22

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-Cho HS nghiên cứu , trả lời:

+ Thụ tinh là gì?

+ Thực chất của quá trình thụ tinh?

-Chốt lại kiến thức

-Cho HS trả lời mục II trang 35

-Chỉnh lý

-Yêu cầu HS rút ra kết luận

-Nghiên cứu 

-Trả lời cá nhân  bổ sung

-(4 tinh trùng chứa bộ NST đơn bội khác nhau vềnguồn gốc => hợp tử có các tổ hợp NST khác nhau)

Ý NGHĨA CỦA GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH

-Cho HS nghiên cứu , trả lời: nêu ý nghĩa của giảm

phân và thụ tinh về các mặt di truyền, biến dị và thực

tiễn?

-Chỉnh lý

-Cho HS đọc kết luận trang 36

-Dựa vào , trả lời

-Lớp theo dõi  bổ sung

-Nêu sự khác nhau cơ bản của quá trình phát sinh giao tử đực và cái?

-Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là gì?

5/Dặn dò:

-Học bài

-Làm bài tập 5 trang 36

-Đọc trước bài 12

-Đọc mục “Em có biết” trang 37

Ngày soạn: 21/9

Ngày dạy: 23/9

Trang 23

Tuần 6 Tiết 12 Bài 12 CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH

I.Mục tiêu:

-HS mô tả được một số NST giới tính

-Trình bày được cơ chế xác định giới tính ở người

-Nêu được sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong và môi trường ngoài đến sự phân hoá giới tính

-Rèn kỹ năng quan sát , phân tích kênh hình, so sánh

II.Phương tiện:

Tranh phóng to hình 12.1 và 12.2

III.Tiến trình:

1/Oån định:

2/Kiểm tra: 15 phút

Câu 1: (6đ) Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật?

Câu 2: (2đ)

Giải thích vì sao bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ?

Câu 3: (2đ) Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:

a) Sự kết hợp nhân của hai giao tử đơn bội

b) Sự kết hợp theo nguyên tắc 1 giao tử đực và 1 giao tử cái

c) Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái

d) Sự tạo thành hợp tử

*Đáp án:

Câu 1:

-Quá trình phát sinh giao tử đực (3đ)

-Quá trình phát sinh giao tử cái (3đ)

Câu 2: Nêu được: có sự phối hợp các quá trình: nguyên phân, giảm phân và thụ tinh (2đ)

Câu 3: đáp án c (2đ)

3/Phát triển bài:

Hoạt đọâng 1 NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH

-Cho HS đọc  I trang 38

-Yêu cầu HS quan sát hình 8.2 trang 24, nêu những

điểm giống nhau và khác nhau ở bộ NST của ruồi đực

và ruồi cái?

=> phân biệt cho HS NST thường và NST giới tính

-Yêu cầu HS quan sát hình 12.1, trả lời:

+ Cặp NST nào là cặp NST giới tính?

+ NST giới tính có ở tế bào nào?

-Chốt lại kiến thức

-Yêu cầu HS rút ra kết luận

-Đọc 

-Trả lời cá nhân  bổ sung

Kết luận:

NST giới tính qui định giới tính.

-Ở tế bào lưỡng bội: có các cặp NST thường (A) và một cặp NST giới tính tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY).

Trang 24

Ví dụ: ở người: 44A + XX  Nữ.

44A + XY  Nam.

-NST giới tính mang gen qui định tính đực cái và tính trạng liên quan với giới tính.

Hoạt đọâng 2

CƠ CHẾ NHIỄM SẮC THỂ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH

-Cho HS đọc  II, quan sát hình 12.2 trang 39

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện trang 39

-Chỉnh lý bằng tranh

-Cho HS đọc phần  còn lại để nắm được khái niệm

đồng giao tử, dị giao tử và sự thay đổi tỉ lệ nam nữ theo

lứa tuổi

-Liên hệ: quan niệm lai lầm về nguyên nhân sinh con

trai hoặc con gái

-Đọc , quan sát hình, thảo luận nhóm thống nhất ýkiến

-Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung

Kết luận:

-Cơ chế xác định giới tính là sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tư’ và tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh

-Ở người:

+ Qua giảm phân, mẹ sinh ra 1 loại trứng 22A + X, còn bố sinh ra 2 loại tinh trùng 22A + X và 22A + Y + Sự thụ tinh giữa trứng với tinh trùng X tạo ra hợp tử 44A + XX  con gái; còn trứng kết hợp với tinh trùng

Y tạo ra hợp tử 44A + XY  con trai.

P (44A + XX) x (44A +XY)

G 22A + X 22A + X , 22A + Y

F 1 44A + XX (con gái) , 44AA + XY (con trai)

Hoạt đọâng 3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HOÁ GIỚI TÍNH

-Cho HS đọc  trang 40

-Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phân hoá giới

tính?

-Sự hiểu biết về cơ chế xác định giới tính có ý nghĩa

như thế nào trong sản xuất?

-Chỉnh lý

-Cho HS đọc kết luận trang 40

-Dựa vào thông tin trả lời

-Lớp theo dõi, bổ sung

-Nêu điểm khác nhau giữa NST thường và NST giới tính?

-Trình bày cơ chế sinh con trai , con gái ở người?

Trang 25

5/Dặn dò:

-Học bài

-Đọc “Em có biết”

-Đọc trước bài 13

Ngày soạn: 28/9

Ngày dạy: 30/9

Tuần 7 Tiết 13 Bài 13 DI TRUYỀN LIÊN KẾT

I.Mục tiêu:

-HS hiểu được những ưu thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền

-Mô tả và giải thích được thí nghiệm của Moocgan

-Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống

-Rèn kỹ năng phát triển tư duy, hoạt động nhóm

-Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người?

-Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực: cái ở vật nuôi? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn?

3/Phát triển bài:

Hoạt đọâng 1 THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN

-Cho HS đọc  trang 42

+ Vì sao Moocgan chọn ruồi giấm làm đối tượng

nghiên cứu?

+ Trình bày thí nghiệm của Moocgan?

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm phần  trang 42

-Chốt lại kiến thức bằng tranh

-Đọc , trả lời cá nhân

-Lớp theo dõi, bổ sung

F 2 : 1 xám, dài : 1 đen, cụt

-Hoạt động nhóm, thống nhất câu trả lời

-Đại diện các nhóm trình bày  bổ sung

Kết luận:

2/ Giải thích kết quả:

trội.

=> ruồi đực phải cho 2 loại giao tử.

Trang 26

-Cho HS đọc  còn lại trang 42.

-Di truyền liên kết là gì?

Như vậy có sự liân kết gen giữa tính trạng xám, dài và đen, cụt.

-Gọi gen B qui định thân xám, gen b qui định thân đen, gen V qui định cánh dài, gen v qui định cánh cụt -Sơ đồ lai:

BV BV x bv bv

G BV bv

F 1 BV bv Lai phân tích:

-Tự rút ra kết luận:

Di truyền liên kết là hiện tượng các gen qui định nhóm tính trạng cùng nằm trên một NST cùng phân li về giao tử và cùng tổ hợp trong quá trình thụ tinh.

Hoạt đọâng 2

Ý NGHĨA CỦA DI TRUYỀN LIÊN KẾT

-Cho HS đọc  trang 43

-Sự di truyền liên kết có ý nghĩa gì?

-Cho HS đọc kết luận trang 43

-Đọc , trả lời cá nhân

-Rút ra kết luận

Kết luận:

-Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

-Chọn được các giống có những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.

-Làm câu hỏi 3, 4 trang 43

-Oân lại hình thái của NST trong các kỳ của nguyên phân và giảm phân

Ngày soạn: 28/9

Ngày dạy: 3/10

Tuần 7 Tiết 14 Bài 14 THỰC HÀNH :

Trang 27

QUAN SÁT HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ

I.Mục tiêu:

-HS biết nhận dạng hình thái NST ở các kỳ

-Phát triển kỹ năng sử dụng và quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi

-Rèn kỹ năng quan sát, vẽ hình

-Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn dụng cụ

II.Phương tiện:

-Bộ tiêu bản NST

-Tranh các kỳ của nguyên phân

-Kính hiển vi

III.Tiến trình:

1/Oån định:

2/Kiểm tra:

-Trình bày những biến đổi hình thái của NST trong chu kỳ tế bào

3/Phát triển bài:

Hoạt đọâng 1 QUAN SÁT TIÊU BẢN NHIỄM SẮC THỂ

-Yêu cầu HS nêu các bước tiến hành quan sát tiêu bản

NST

-Chốt lại kiến thức

-Yêu cầu các nhóm thực hiện theo qui trình đã hướng

dẫn

-Quan sát tiêu bản của từng nhóm  xác nhận kết quả

-Đặt tiêu bản lên bàn kính: quan sát ở bội giác bé bội giác lơnù  Nhận dạng tế bào đang ở kỳ nào

-Khi nhận dạng được hình thái rõ nhất của NST  cácthành viên trong nhóm lần lượt quan sát

Hoạt đọâng 2 BÁO CÁO THU HOẠCH

-Treo tranh các kỳ của nguyên phân

-Cung cấp thêm thông tin:

+ Kỳ trung gian: tế bào có nhân

+ Các kỳ khác căn cứ vào vị trí NST trong tế bào

VD: kỳ giữa NST tập trung ở giữa tế bào thành hàng,

có hình thái rõ nhất

-Yêu cầu HS vẽ hình đã quan sát được

-Quan sát tranh, đối chiếu với hình quan sát được

-Từng thành viên vẽ và chú thích các hình đã quan sátđược vào vở

4/Nhận xét, đánh giá:

GV đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm

Trang 28

Bài 15 ADN

I.Mục tiêu:

-HS phân tích được thành phần hoá học của ADN, đặc biệt là tính đa dạng và tính đặc thù của nó

-Mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J Oát-xơn và F Crick

-Phát tiển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

-Rèn kỹ năng hoạt động nhóm

II.Phương tiện:

-Tranh phóng to hình 15 trang 45

-Mô hình phân tử ADN

III.Tiến trình:

1/Oån định:

2/Kiểm tra: không.

3/Phát triển bài:

Hoạt đọâng 1 CẤU TẠO HOÁ HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN

Mục tiêu: Giải thích được vì sao ADN có cấu tạo đa dạng và đặc thù

-Cho HS đọc  trang 45, trả lời: nêu thành phần hoá

học của ADN?

-Chốt lại kiến thức

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện  trang 45

-Hoàn thiện kiến thức

-Đọc , trả lời

-Thảo kuận nhóm, thống nhất câu trả lời

-Đại diện các nhóm trình bày  bổ sung

Kết luận:

-ADN được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N, P -ADN là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là 4 loại nuclêôtit gồm A, T, G, X.

-ADN có tính đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các loại nuclêotit.

-Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở cho tính

đa dạng và đặc thù của sinh vật.

Hoạt đọâng 2 CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ ADN

Mục tiêu:

-Mô tả được cấu trúc không gian của ADN

-Hiểu được nguyên tắc bổ sung và hệ quả của nó

-Cho HS đọc , quan sát hình 15 trang 45, kết hợp

quan sát mô hình, trả lời: mô tả cấu trúc không gian

của phân tử ADN?

-Chốt lại kiến thức

-Từ mô hình ADN, yêu cầu HS thảo luận nhóm phần

 trang 46

-Cho HS đọc   chốt lại kiến thức

-Đọc , quan sát tranh và mô hình

-Trả lời cá nhân, lơpù theo dõi, bổ sung

-Hoạt động nhóm, thống nhất ý kiến

-Đại diện trình bày  bổ sung

Kết luận:

Trang 29

-Cho HS đọc kết luận trang 46.

-ADN là chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn xoắn đều đặn quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải.

-Mỗi vòng xoắn có đường kính 20 A, chiều cao 34 A gồm 10 cặp nuclêôtit.

-Các nuclêôtit giữa hai mạch đơn liên kết với nhau thành cặp theo nguyên tắc bổ sung: A – T, G – X.

* Hệ quả của NTBS:

+ Biết trình tự đơn phân của 1 mạch => trình tự đơn phân của mạch còn lại.

+ A = T , G = X => A+G = T+X

4/Củng cố:

-Một mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau:

- A – T – G – X – T – A – G – T – X –

Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó

-Theo NTBS thì về mặt số lượng đơn phân những trường hợp sau đây là đúng?

-Làm bài tập 4, 5, 6 trang 47

-Đọc “Em có biết”, đọc trước bài 16

Ngày soạn: 5/10

Ngày dạy: 10/10

Tuần 8 Tiết 16 Bài 16 ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN

Trang 30

I.Mục tiêu:

-HS trình bày được các nguyên tắc của sự tự nhân đôi của ADN

-Nêu được bản chất hoá học của gen

-Phân tích được các chức năng của ADN

-Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình

-Rèn kỹ năng hoạt động nhóm

II.Phương tiện:

-Tranh phóng to hình 16 trang 48

-Mô hình tự nhân đôi của ADN

III.Tiến trình:

1/Oån định:

2/Kiểm tra:

-Nêu đặc điểm cấu tạo hoá học của ADN?

-Mô tả cấu trúc không gian của ADN?

3/Phát triển bài:

Hoạt đọâng 1 ADN TỰ NHÂN ĐÔI THEO NGUYÊN TẮC NÀO?

Mục tiêu:

-Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN

-Trình bày được các nguyên tắc của sự tự nhân đôi của ADN

-Cho HS đọc  trang 48, trả lời: quá trình nhân đôi

ADN diễn ra ở đâu?

-Cho HS tiếp tục nghiên cứu , quan sát hình 16; thảo

luận nhóm phần  trang 48, 49

-Hoàn chỉnh kiến thức

-Yêu cầu HS mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của

ADN?

-Cho HS làm bài tập vận dụng (Bài 4 trang 50)

-Cho HS đọc tiếp  còn lại

-Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên

tắc nào?

-Chỉnh lý, kết luận

-Đọc , trả lời cá nhân

-Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến

-Đại diện trình bày  bổ sung

-Trả lời cá nhân, lớp theo dõi  bổ sung

-Vận dụng kiến thức  viết quá trình tự nhân đôi.-Đọc , trả lời

Kết luận:

-ADN tự nhân đôi tại NST ở kỳ trung gian,theo đúng mẫu ban đầu.

-Quá trình tự nhân đôi:

+ Hai ADN tách nhau theo chiều dọc.

+ Các nuclêôtit của mạch khuôn liên kết với các nulcêôtit tự do theo NTBS Hai mạch mới của ADN con dần được hình thành theo khuôn của ADN mẹ theo chiều ngược nhau.

+ Kết quả: 2 phân tử ADN con được hình thành giống nhau và giống ADN mẹ.

-Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo những nguyên tắc: khuôn mẫu, bổ sung và giữ lại một nửa.

Trang 31

Hoạt đọâng 2 BẢN CHẤT CỦA GEN

-Cho HS đọc  II, trả lời:

+Gen là gì?

+Bản chất hoá học của gen là gì?

+Gen có chức năng gì?

-Chốt lại kiến thức

-Trả lời cá nhân

-Lớp theo dõi, bổ sung

Kết luận:

-Gen là một đoạn của phân tử AND.

-Bản chất hoá học của gen là ADN Mỗi gen có khoảng 600 – 1500 cặp nuclêôtit.

-Chức năng của gen: gen cấu trúc mang thông tin qui định cấu trúc của một loại prôtêin.

Hoạt đọâng 3 CHỨC NĂNG CỦA ADN

-Cho HS đọc 

-Phân tích và chốt lại 2 chức năng của ADN

-Yêu cầu HS rút ra kết luận

-Cho HS đọc kết luận trang 50

-Đọc 

Kết luận:

-Lưu giữ thông tin di truyền.

-Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ.

4/Củng cố:

-Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ?

-Nêu bản chất hoá học và chức năng của gen?

5/Dặn dò:

-Học bài

-Làm bài tập 2, 4 trang 50

-Đọc trước bài 17

Ngày soạn: 12/10

Ngày dạy: 14/10

Tuần 9 Tiết 17 Bài 17 MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN

Trang 32

I.Mục tiêu:

-Mô tả được cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN

-Biết xác định những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa ADN và ARN

-Trình bày được sơ bộ quá trình tổng hợp ARN, đặc biệt là nêu được các nguyên tắc của quá trình này

-Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

-Rèn tư duy phân tích, so sánh

II.Phương tiện:

-Mô hình phân tử ARN

-Mô hình tổng hợp ARN

III.Tiến trình:

1/Oån định:

2/Kiểm tra:

-Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN?

-Nêu bản chất hoá học và chức năng của gen?

3/Phát triển bài:

Hoạt đọâng 1 ARN

-Cho HS đọc , quan sát mô hình ARN, đối chiếu hình

17 trang 51, trả lời:

+ ARN có thành phần hoá học như thế nào?

+ Trình bày cấu tạo của ARN?

+ Có những loại ARN nào?

-Chốt lại kiến thức

-Yêu cầu HS thực hiện  trang 51

-Thông báo đáp án

-Đọc , quan sát mô hình và tranh

-Trả lời cá nhân

-Lớp theo dõi, bổ sung

Kết luận:

-ARN được cấu tạo từ C, H, O, N, P, thuộc loại đại phân tử nhưng kích thước nhỏ hơn ADNvà chỉ có một mạch đơn.

-ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là: A, U, G, X.

-ARN gồm:

+ ARN thông tin (m ARN).

+ ARN vận chuyển (t ARN).

+ ARN ribôxôm (r ARN).

-Vận dụng kiến thức, hoàn thành bảng

-Đại diện trình bày  bổ sung

-Tự sửa chữa

Hoạt đọâng 2 ARN ĐƯỢC TỔNG HỢP THEO NGUYÊN TẮC NÀO?

-Cho HS đọc , trả lời: ARN được tổng hợp ở kỳ nào -Dựa vào  trả lời

Trang 33

của chu kỳ tế bào?

-Dựa vào mô hình mô tả quá trình tổng hợp ARN

-Yêu cầu HS trả lời phần  trang 52

-Chỉnh lý, chốt lại kiến thức

-Cho HS đọc  còn lại, hoạt động nhóm trả lời:

+Quá trình tổng hợp ARN theo những nguyên tắc nào?

+Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN?

-Chỉnh lý, kết luận

-Cho HS đọc kết luận trang 52

-Quan sát hình 17, trả lời câu hỏi

-Trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến

-Đại diện các nhóm trình bày  bổ sung

Kết luận:

-Quá trình tổng hợp ARN tại NST ở kỳ trung gian -Quá trình tổng hợp ARN dựa trên khuôn mẫu của ADN :

+ ADN tháo xoắn, tách dần 2 mạch đơn ở một đoạn ứng với 1 gen nào đó.

+ Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với nuclêôtit tự

4/Củng cố:

-Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ARN và ADN ?

-Một đoạn mạch của gen có cấu trúc như sau:

-Làm bài tập 2, 3, 4 trang 53

-Đọc “Em có biết”, đọc trước bài 18

Ngày soạn: 12/10

Ngày dạy: 17/10

Tuần 9 Tiết 18 Bài 18 PRÔTÊIN

Trang 34

I.Mục tiêu:

-HS nêu được thành phần hoá học của prôtêin, phân tích được tính đa dạng và đặc thù của nó

-Mô tả được các bậc cấu trúc của prôtêin và hiểu được vai trò của nó

-Trình bày được các chức năng của prôtêin

-Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

-Trình bày cấu tạo của ARN?

-ARN được tổng hợp theo những nguyên tắc nào?

-Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen – ARN?

3/Phát triển bài:

Hoạt đọâng 1 CẤU TRÚC CỦA PRÔTÊIN

-Cho HS đọc  trang 56, trả lời: nêu thành phần hoá

học và cấu tạo của prôtêin?

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời trang 54

-Chốt lại kiến thức

-Cho HS đọc  còn lại, quan sát hình 18, trả lời câu

hỏi phần trang 55

-Chỉnh lý, kết luận

-Dựa vào , trả lời

-Các nhóm thảo luận, thống nhất câu trả lời

-Đại diện nhóm phát biểu  bổ sung

-Trả lới cá nhân

Kết luận:

-Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm C, H, O, N.

-prôtêin là đại phân tử được cấu trúc theo nguyên tắc

đa phân mà đơn phân là 20 loại axit amin.

-Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các axit amin.

-Các bậc cấu trúc: bậc 1, bậc 2, bậc 3, bậc 4.

-Tính đặc trưng của prôtêin còn thể hiện ở cấu trúc bậc 3 và bậc 4.

Hoạt đọâng 2 CHỨC NĂNG CỦA PRÔTÊIN

-Cho HS đọc  trang 55

-Giảng cho HS 3 chức năng của prôtêin

-Phân tích thêm các chức năng:

+ Bảo vệ cơ thể

+ Cung cấp năng lượng

+ Truyền xung thần kinh

-Yêu cầu HS thực hiện  trang 55

-Đọc 

-Lắng nghe, ghi nhớ

-Vận dụng kiến thức trả lời

Trang 35

-Chỉnh lý, kết luận.

-Cho HS đọc kết luận trang 56

Kết luận:

1/ Chức năng cấu trúc: là thành phần quan trọng xây dựng các bào quan và màng sinh chất Từ đó hình thành các đặc điểm của mô, cơ quan và cơ thể.

2/ Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chất: Bản chất enzim là prôtêin tham gia các phản ứng sinh hoá.

3/ Chức năng điều hoà các quá trình trao đổi chất: Các hoocmôn phần lớn là prôtêin, có vai trò điều hoà các quá trình sinh lý trong cơ thể.

Như vậy, prôtêin có nhiều chức năng quan trọng liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.

4/Củng cố:

-Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin là do:

a) Số lượng, thành phần các loại axit amin

b) Trật tự sắp xếp các axit amin

c) Cấu trúc không gian của prôtêin

d) Chỉ a và b đúng

e) Cả a, b, c

-Prôtêin thực hiện được chức năng của mình chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào sau đây?

a) Cấu trúc bậc 1

b) Cấu trúc bậc 2

c) Cấu trúc bậc 3

d) Cấu trúc bậc 4

5/Dặn dò:

-Học bài

-Làm câu hỏi 2, 3, 4 trang 56

-Oân lại bài ADN và ARN, đọc trước bài 19

Ngày soạn: 19/10

Ngày dạy: 21/10

Tuần 10 Tiết 19 Bài 19 MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG

Trang 36

I.Mục tiêu:

-HS hiểu được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi axit amin

-Giải thích được mối quan hệ trong sơ đồ: gen  m ARN  prôtêin  tính trạng

-Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

II.Phương tiện:

-Tranh phóng to hình 19.1, 19.2, 19.3 trang 58, 59

-Mô hình về sự hình thành chuỗi axit amin

III.Tiến trình:

1/Oån định:

2/Kiểm tra:

-Sửa bài tập ở nhà

3/Phát triển bài:

Hoạt đọâng 1 MỐI QUAN HỆ GIỮA ARN VÀ PRÔTÊIN

Mục tiêu:

-Xác định được vai trò của m ARN

-Trình bày được sự hình thành chuỗi axit amin

-Cho HS đọc 1, thực hiện 1 trang 57

-Chốt lại kiến thức

-Cho HS đọc tiếp 2, quan sát hình 19.1 trang 57

-Dùng mô hình thuyết trình sơ bộ về sự hình thành

chuỗi axit amin

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm, thực hiện 2

-Hoàn thiện kiến thức

-Cho HS đọc 1 còn lại trang 58

-Sự tổng hợp chuỗi axit amin dựa trên nguyên tắc nào?

-Chỉnh lý, kết luận

-Suy nghĩ, trả lời

-Đọc , quan sát tranh

-Lắng nghe, ghi nhớ

-Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến

-Đại diện nhóm trình bày  bổ sung

-Trả lời cá nhân

Kết luận:

-m ARN là dạng trung gian trong mối quan hệ giữa gen và tính trạng có vai trò truyền đạt thông tin về cấu trúc của prô têin sắp được tổng hợp từ nhân ra tế bào -Các nuclêôtít trên m ARN và t ARN kết hợp nhau theo nguyên tắc A – U, G – X; cứ 3 nuclêôtit trên m ARN ứng với 1 axit amin.

-Sự hình thành chuỗi axit amin theo nguyên tắc bổ sung, khuôn mẫu của m ARN.

Hoạt đọâng 2 MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG

-Yêu cầu HS quan sát hình 19.2 và 19.3, giải thích: mối

quan hệ giữa các thành phần trong sơ đồ theo trật tự 1,

-Quan sát hình giải thích

-Lớp theo dõi, bổ sung

Trang 37

2, 3?

-Cho HS đọc , trả lời: nêu bản chất mối liên hệ trong

sơ đồ?

-Chốt lại kiến thức

-Cho HS đọc kết luận trang 59

-Dựa vào , trả lời

Kết luận:

-Mối quan hệ:

Gen  m ARN  prôtêin  tính trạng.

+ ADN là khuôn mẫu để tổng hợp m ARN.

+ m ARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi axit amin (prôtêin bậc 1).

+ Prôtêin tham gia cấu trúc và hoạt động sinh lý của tế bào, biểu hiện thành tính trạng.

-Bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng:

Trình tự các nuclêôtit trong ADN qui định trình tự các nuclêôtit trong ARN, qua đó qui định trình tự các axit amin của phân tử prôtêin Prôtêin tham gia vào các hoạt động của tế bào, biểu hiện thành tính trạng.

4/Củng cố:

-Trình bày sự hình thành chuỗi axit amin trên sơ đồ?

-Nêu bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng?

Tuần 10 Tiết 20 Bài 20 THỰC HÀNH :

QUAN SÁT VÀ LẮP MÔ HÌNH ADN

Trang 38

I.Mục tiêu:

-Củng cố kiến thức về cấu trúc không gian của ADN

-Rèn kỹ năng quan sát và phân tích mô hình ADN

-Rèn thao tác lắp ráp mô hình ADN

II.Phương tiện:

-Mô hình ADN đã được lắp ráp hoàn chỉnh

-Hộp đựng mô hình cấu trúc phân tử ADN ở dạng tháo rời (2 bộ)

III.Tiến trình:

1/Oån định:

2/Kiểm tra:

Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN?

3/Phát triển bài:

Hoạt đọâng 1 QUAN SÁT MÔ HÌNH CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ ADN

-Hướng dẫn HS quan sát mô hình ADN, thảo luận:

+ Vị trí tương đối của 2 mạch nuclêôtit?

+ Chiều xoắn của 2 mạch?

+ Đường kính vòng xoắn?

+ Số cặp nuclêôtit trong 1 chu kỳ xoắn?

+ Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau thành cặp?

-Gọi HS lên trình bày trên mô hình

-Quan sát mô hình, vận dụng kiến thức đã học, thảoluận thống nhất ý kiến

-Đại diện các nhóm trình bày trên mô hình

Hoạt đọâng 2 LẮP RÁP MÔ HÌNH CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ ADN

-Hướng dẫn HS cách lắp ráp mô hình

+ Lắp mạch 1: theo chiều từ chân đế lên hoặc từ trên

đỉnh trục xuống

Chú ý lựa chọn chiều cong của đoạn cho hợp lý, đảm

bảo khoảng cách với trục giữa

+ Lắp mạch 2: tìm và lắp các đoạn có chiều cong song

song mang nuclêôtit theo NTBS với mạch 1

+ Kiểm tra tổng thể 2 mạch

-Yêu cầu các nhóm cử đại diện, đánh giá chéo kết quả

lắp ráp mô hình

-Ghi nhớ cách tiến hành

-Các nhóm lắp mô hình theo hướng dẫn

-Sau khi lắp xong các nhóm kiểm tra tổng thể:

+ Chiều xoắn 2 mạch

+ Số cặp mỗi chu kỳ xoắn

+ Sự liên kết theo nguyên tắc bổ sung

-Đại diện các nhóm nhận xét tổng thể, đánh giá kếtquả

4/Đánh giá:

Trang 39

-Nhận xét chung về tinh thần, kết quả giờ thực hành.

-Cho điểm các nhóm dựa vào phần trình bày và kết quả lắp ráp

Trang 40

-Phát huy tính tích cực của HS.

-Rèn kỹ năng tổng hợp, vận dụng kiến thức

-Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

2 câu0,75 đ

1 câu

2 đ

5 câu3,5 đChương III

ADN và gen

2 câu0,75 đ

1 câu

1 đ

1 câu0,5 đ

1 câu

2 đ

1 câu0,5 đ

1 câu

1 đ

7 câu5,75 đ

1 câu

1 đ

14 câu

10 đ

III.Đề kiểm tra:

A/ Trắc nghiệm: 4 điểm.

Câu 1: (0,5đ) Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu được:

a) Toàn quả vàng

b) Toàn quả đỏ

c) Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng

d) Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng

Câu 2: (0,5đ) Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kỳ nào của chu kỳ tế bào?

a) Kỳ đầu

b) Kỳ giữa

c) Kỳ sau

d) Kỳ trung gian

Câu 3: (0,5đ) Ở ruồi giấm 2n = 8 một tế bào ruồi giấm đang ở kỳ sau của nguyên phân Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau:

a) 4 b) 8 c) 16 d) 32

Câu 4: (0,5đ) Tính đặc thù của mỗi loại ADN do yếu tố nào sau đây quy định?

a) Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN

b) Hàm lượng ADN trong nhân tế bào

c) Tỉ lệ (A + T) / (G + X) trong phân tử ADN

d) Chiều dài của phân tử ADN

Câu 5: (0,5đ) Loại ARN nào sau đây có chức năng truyền đạt thông tin di truyền:

a) t ARN b) m ARN

c) r ARN d) Cả 3 loại ARN trên

Câu 6: (0,5đ) Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau:

– A – T – G – X – T – A – G – T – X –

Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó

Câu 7: ( 1đ) Điền đúng ( Đ) hoặc sai ( S ) vào  ở đầu câu:

a)  Phép lai phân tích dùng để xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội

Ngày đăng: 05/09/2013, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ lai: - sinh 9 cả năm (2008-2009)
Sơ đồ lai (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w