1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh 9 ( cả năm)

113 501 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án sinh 9
Tác giả Nguyễn Văn Hiến
Trường học Trường THCS Thái Sơn
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 6,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nêu đợc tính đặc trng của bộ NST ở mỗi loài-Mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân-Hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng-Rèn đợc

Trang 1

Ngày soạn:12/8/08

Ngày giảng:18/8/08

Phần I:di truyền và biến dị

Tiết 1:

menden và di truyền học

I.mục tiêu

-Nêu đợc mục đích ,ý nghiã,nhiệm vụ của di truyền học

-Hiểu đợc công lao và trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của menden.-Hiểu và nêu đợc một số thuật ngữ,kí hiệu trong di truyên học

II.chuẩn bị

-Tranh phóng to H1.2SGK-ảnh chân dung menđen

III.hoạt động dạy và học

*Mở bài: GV hỏi:Vì sao con sinh ra lại có những tính trạng giống hay khác bố mẹ?-HS :Vì có hiện tợng di truyền và biến dị

-GV:Thế nào là di truyền?Thế nào là biến dị?

Hoạt động1Tìm hiểu về di truyền học

GV:Liên hệ bản thân để thấy những điểm

giống và khác bố mẹ,lập bảng và điền vào

bảng theo mẫu sau

MENDEN-ngời đặt nền móng cho di truyền học

GV:giới thiệu ảnh và tiểu sử của MENDEN

-? Phơng pháp nghiên cứu của MENDEN là gì

-? Nội dung của phong pháp

-GV:Treo tranh vẽ phóng to H1.2 SGK,yêu cầu hs

quan sát và rút ra nhận xét về đặc điểm của cặp

tính trạng đem lai?

?Thế nào là cặp tính trạng tong phản

?Tại sao MENDEN lại dùng cặp tính trạng tơng

phản trong nghiên cứu của mình

-GV: nhận xét,chốt lại kiến thức

Hoạt động 3: tìm hiểu một số thuật ngữ và kí hiệu

cơ bản của di truyền học

-GV:yêu cầu HS thu thập thông tin SGK,lấy ví dụ

cho các khái niệm :

+Tính trạng

I/ Di truyền họcHS:làm việc độc lập -2-3 hs báo cáo-Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất,cơ chế

và tính qui luật của hiện tọng di truyền và biến dị

-Di truyền học có vai trò quan trọng trong chọn giống,y học,công nghệ sinh học

-HS:thảo luận nhóm,cử đại diện báo cáo

HS nhận xét bổ sung

II/ MENDEN-ng ời đặt nền móng cho di truyền học

-HS:nghiên cứu thông tin trong SGK_Thảo luận nhóm

-HS:quan sát, thảo luận nhóm ,rút ra nhận

- Lai các cặp bố mẹ thuần chủng,theo dõi sự di truyền riêng rẽ các cặp tính trạng

-Dùng toán thống kê phân tích số liệu

-MENDEN đã rút ra quy luật di truyền- đặt nền móng cho di truyền học

Trang 2

F1

IV củng cố

GV:Cho HS làm bài tập trắc nghiệm

BT1:Phơng pháp cơ bản trong nghiên cứu Di truyền học của MENDEN là gì?(chọn phơng án

đúng)

a,Thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan có hoa lỡng tính

b,Dùng toán thống kê để tính toán kết quả thu đợc

A,để dễ theo dõi sự biểu hiện của các tính trạng hiệuquả

c,Để dễ tác động vàp sự biểu hiện các tính trạng

Trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của MENDEN

-Nêu đợc các kháI niệm kiểu hình,kiểu gen,thể đồng hợp ,thể dị hợp-Hiểu và phát biểu đợc nội dung của định luật phân li

-Hiểu và giảI thích đợc kết qủa thí nghiệm theo quan niệm của MENDEN-Rèn đợc kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình

II.chuẩn bị

-Tranh vẽ phóng to h2.1,2.2,2.3SGK-Bảng phụ bảng 2

III.Tiến trình dạy học

A/Kiểm tra bài cũ

-Hãy lấy ví dụ cho cặp tính trạng tơng phản?

-HS trả lời-GV bổ sung và nêu:bài ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiều về:Lai một cặptính trạng tơng phản

B/Bài mới

Lai một cặp tính trạng

Trang 3

Hoạt động 1:

-GV:treo tranh vẽ h2.1 để giới thiệu về sự thụ

phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan

-GV:treo bảng 2:kết qủa thí nghiệm cuả

MENDEN ,yêu cầu HS thế nào là kiểu hình?

+tính tỉ lệ kiểu hình ở F2

+rút ra nhận xét về kiểu hình F1,F2?

?Dựa vào kết quả bảng 2, tranh vẽ h2.2 SGK hoàn

thành nội dung định luật bằng cách tìm cụm từ

-GV dựa vào h2.3SGK chốt lại cách giải thích kết

quả thí nghiệm của MENDEN

GV cho HS đọc phần ghi nhớ , củng cố bài

I/Thí nghiệm của MENDEN1/Thí nghiệm

-HS nghe

-HS thảo luận nhóm yêu cầu nêu đợc+F1đồng tính về một cặp tính trạng của bố hoặc mẹ

+F2 phân tính theo tỉ lệ xấp xỉ 3:1

-Thảo luận nhóm trả lời ,nhận xét

HS tự s II/ MENDEN giải thích kết quả thí nghiệm-HS đọc thông tin

-HS thảo luận nhóm-1HS giải thích trên hình vẽ

-F1có kiểu gen Aa-kiểu kình :màu đỏ-GF1 có tỉ lệ 1A:1a

-Tỉ lệ kiểu gen F2 1AA:2Aa:1aa

Tỉ lệ kiểu hình F2:3hoa đỏ:1hoa trắng C.Củng cố Cho HS làm bài tập 4 SGK

GV gợi ý;

P: Mắt đen x Mắt đỏ

AA aa

Gp : A aF1: Aa x AaGf1 1A :1a ; 1A :1aF2 1AA :2Aa :1aa

3 cá mắt đen :1 cá mắt đỏ

Trang 4

D.H ớng dẫn về nhà

-Học bài và làm bài tập SGK-Học phần ghi nhớ

Học xong bài này, HS phải:

-Hiểu và trình bày đợc nội dung,mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích

-Hiểu và giải thích đợc vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiệnnhất định

-Nêu đợc ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất

-Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàn toàn và trội hoàn toàn

-Phát biểu t duy lí luận nh phân tíc ,so sánh

II.Chuẩn bị

-GV:+Tự chuẩn bị tranh minh hoạ +Tranh phóng to H3SGK-HS:đọc trớc bài mới

III.hoạt động dạy và học

A.Kiểm tra bài cũ

Sử dụng câu hỏi SGK

B.Bài mới

Hoạt động 1:Xác định kết quả các phép lai và điền

cụm từ thích hợp

-Dựavào H2.3 ở bài2,GV khắc sâu khái niệm

KG,KH,thể đồng hợp,thể dị hợp

-Dựa vào tranh vẽ H2.3,hãy hoàn thành lệnh 1

-Yêu cầu HS hoàn thành lệnh 2

-Yêu cầu tìm các từ và cụm từ vào “…….”

Hoạt động 2:Tìm hiểu ý nghĩa của tơng quan

trội-lặn

-GV:yêu cầu HS thu thập thông tin SGK,thảo luận

nhóm tìm đáp án cho các câu hỏi sau

+Nêu tong quan trội –lặn trong tự nhiên?

+Xác định tính trạng trội và tính trạng lặn nhằm

III/ lai phân tích-thảo luận nhóm ,xác định đợcP: Hoa đỏ x Hoa trắng

AA aa

Gp : A aP1: Aa-100% hoa đỏP: Hoa đỏ x Hoa trắng

Aa aaGp: 1A:1a aP1: 1Aa : 1aa 1Hoa đỏ:1hoa trắng-Thảo luận nhóm,nêu đợc:

+Để xác định KG của cá thể mang tính trạng trội phảI thực hiện phép lai phân tích

100%cá thể mang tính trạng trội thì đối tợng

đem lai có KG đồng hợp tử

Trang 5

-_GV giải thích thêm giá trị của lai phân tích

Hoạt động 3:Tìm hiểu về trội không hoàn toàn

-GV treo H3.1 ,giới thiệu qua,yêu cầu thực hiện

lệnh 3

-Gọi HS đọc phần kết luận chung SGK

1trội:1lặn thì đối tợng có KG dị hợp+Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng cần xác định với cá thể mang tính trạng lặn.Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có KG đồng hợp tử,còn kết quả của phép lai là phân tính thì cá thể đó có KG là dị hợp tử

II/ý nghĩa của t ơng quan trội -lặn-HS đọc thông tin

-thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

HS đại diện trả lời nhận xét bổ sung

hình ở F1

Tính trạng trung gian Tính trạng trộiKiểu

hình ở

F 2

1trội:2trung gian:1lặn 3trội:1lặn-Bên cạnh tính trạng trội hoàn toàn còn có tính trạng trội không hoàn toàn

Hs đọc phần ghi nhớ chung

C.Củng cố

Sử dụng bài tập trắc nghiệm

BT1:Mục đích của phép lai phân tích là gì(chọn phơng án đúng nhất)

a,Phân biệt thể đồng hợp trội với thể dị hợp

b,Phát hiện thể đồn g hợp trội và thể đồng hợp lặn

c, Phát hiện thể đồn g hợp lặn và thể dị hợp

d,Cả a và b

BT2:Thế nào là trội không hoàn toàn(chọn phơng án đúng nhất)

A,Kiểu hình ở F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ

B,F2 có tỉ lệ kiểu hình 1trội:2 trung gian :1lặn

Trang 6

Học xong bài này,HS phải:

-Mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MENĐEN-Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MENĐEN

- hiểu và phát biểu đợc nội của qui luật phân li độc lập của MENĐEN-Giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp

-Phát triển đợc kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệmII.chuẩn bị

GV:Tranh phóng to H4 SGKIII.hoạt động dạy và học

A/kiểm tra bài cũ

Sử dụng câu hỏi SGK

B/Bài mới

-GV:giới thiệu và giải thích H4 SGK

-GV giảI thích qua và minh hoạ về xuất hịên biến

dị tổ hợp phong phú ở những loài sinh sản hữu tính

-Gọi HS đọc kết luận chung

I/Thí nghiệm của MENDEN-Thảo luận nhóm,yêu cầu nêu đợcKiểu hình

F2 Số hạt Tỉ lệ kiểu

hình F2

Tỉ lệ từngcặp tính trạng F2Vàng ,trơn

Vàng ,nhănXanh, trơnXanh, nhăn

31510810132

9=9/163=3/163=3/161=1/16

Vàng

-Thảo luận nhóm,nêu đợc:

+F1: đồng loạt tính trạng giống bố(mẹ)+F2 :mỗi cặp tính trạng phân li theo tỉ lệ 3:1+F2:(3vàng:1xanh)(3 trơn:1nhăn)

-P : vàng ,trơn x xanh,nhănF1 : 100% vàng,trơnF2:9vàng,trơn:3vàng,nhăn:3xanh, trơn:1 xanh, nhăn

(3vàng:1xanh)(3trơn:1nhăn)=16

II/Biến dị tổ hợpThảo luận nhóm,cần điền đợc cụm từ: “tích tỉ lệ”

-đọc thông tin SGK-2HS trả lời

-Thảo luận nhóm,xác định =6/10-Những kiều hình khác P gọi là biến dị tổ hợp-Sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đa

đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiệnBDTH

+HS đọc ghi nhớ kết luận\

C.Củng cố

BT trắc nghiệm

1Trong thí nghiệm của MENDEN, kết quả của phép lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặptính trạng tơng phản là gỉ(chọn phơng án đúng nhất)

Trang 7

a,Sự di truyền của mỗi tính trạng không phụ thuộc vào các cặp tính trạng khác

a Để dễ theo dõi sự biểu hiện của các tính trạng

b Để thực hiện phép lai có hiệu quả

c Để dể tác động vào sự biểu hiện các tính trạng

d Cả b và c

D.H ớng dẫn về nhà

-Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài

-Xem lại phần giảI thích kết quả thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của MENDEN

A/kiểm tra bài cũ

Sử dụng câu hỏi SGK

B.Bài mới

Trang 8

-GV:giảI thích thí nghiệm dựa vào H5 SGK

GV cho hs nghiên cức thông tin

-Nêu ý nghĩa của qui luật phân li độc lập ?

-Gọi HS đọc kết luận chung SGK

III/MENDEN giảI thích kết quả thí nghiệmThảo luận nhóm,nêu đợc:là kết qủa của sự kết hợp ngẫu nhiên qua thụ tinh của 4 loại giao tử

đực với 4 loại giao tử cáiThảo luận nhóm nhận xét kết quả

+ các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình sinh sản

IV/

ý nghĩa của qui luật-đọc thông tin SKG-Thảo luận nhóm và nêu ý nghĩa của qui luật

HS rút ra kết luận -GiảI thích 1 trong những nguyên nhân làm xuấthiện BDTH phong phú ở sinh vật giao phối-BDTH có ý nghĩa quan trọng trong chọn giống

F1: AaBb—Tóc xoăn,mắt đen

2 Chọn kết quâ saỉ ở giao tử của F1 trong sơ đồ lai sau :

Hạt vàng,trơn

Hạt vàng,nhăn

Hạt xanh,trơn

Hạt xanh,nhăn

Tỉ lệ của mỗi

KG ở F2

1AABB 2AABb 2AaBB 4AaBb 9A B

1Aabb 2Aabb

3A bb

1aaBB 2aaBb

9 Hạt vàng,trơn

3hạt vàng,nhăn

3 hạt trơn, nhăn

1 Hạt xanh,nhăn

Trang 9

D.H ớng dẫn về nhà

Học bài và trả lời câu hởi cuối bài

Đọc trớc bài 6:yêu cầu HS làm trớc thí nghiệm gieo 1,2 đồng kim loại và ghi kết quả vào vở

Ngày soạn:3/9/08

Ngày giảng:10/9/08

Tiết 6thực hành:

tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại

A.Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra việc chuẩn bị của HSB.Bài mới

Hoạt động 1:Tiến hành thí nghiệm “gieo 1 đồng

kim loại”

-Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả làm thí

nghiệm ở nhà

-Em có nhận xét gì về số lần xuất hiện mặt S,N ?

-Liên hệ với tỉ lệ KG,KH khi lai một cặp tính

trạng ?

Hoạt

động2: Tiến hành thí nghiệm “gieo 2 đồng kim

I/Gieo một đồng kim loại-Các nhóm báo cáo thông qua bảng 6.1-Thảo luận nhóm,nêu đợc

P(AA)=1/2x1/2=1/4P(Aa)=1/2x1/2=1/4P(aA)=1/2x1/2=1/4P(aa) =1/2x1/2=1/4

Trang 10

-Em có nhận xét gì về số lần xuất hiện mặt S,N ?

-Liên hệ với tỉ lệ KG,KH khi lai hai cặp tính

trạng ?

Hoạt động 3:Viết thu hoạch

-Yêu cầu HS hoàn thành các bảng 6.1 và6.2 vào vở

-Các nhóm báo cáo thông qua bảng 6.2

-Thảo luận nhóm,nêu đợc F1 có KG AaBbP(AB)=P(A).P(B)1/2x1/2=1/4

P(Ab)=P(A).P(b)=1/2x1/2=1/4P(aB)=P(a).P(B)=1/2x1/2=1/4P(ab) =P(a).P(b)=1/2x1/2=1/4III/Thu hoạch

Học xong bài này,học sinh phải:

Trang 11

-Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các qui luật di truyền-Biết vận dụng lí thuyết vào giảI các bài tập

-Rèn luyện kĩ năng giảI bài tập khách quanII.Chuẩn bị

-GV:bảng phụ ghi bài tập-HS làm trớc bài tập ở nhàIII.hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới

Hoạt động 1 : nhắc lại kiến thức cơ bản ở chơng I

-Phát biểu định luật lai một ,hai cặp tính trạng

-Gọi 2 HS lên bảng viết sơ đồ lai tơng ứng hai định

-Yêu cầu HS giải thích các ý lựa chọn

-Em hãy rút ra phơng pháp chung để giải bài tập di

truyền ?

-GV chốt lại phơng pháp giảI bài tập di truyền trên

bảng phụ

I/Kiến thức cần nhớ-2 HS trả lời

-2HS lên bảng-Định luật lai một cặp tính trạng-Định luật lai hai cặp tính trạngII/Bài tập

F1 có tỉ lệ 1:1 thỉ 1 bên P DHT,bên kia là ĐHT lặn

Bài tập 1:a 2-d3-b,d

4-b hoặc c5-d

C.Củng cố

Trang 12

-Nêu đợc tính đặc trng của bộ NST ở mỗi loài-Mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân-Hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng

-Rèn đợc kĩ năng quan sát và phân tích kênh hìnhII.chuẩn bị

-GV:Tranh vẽ phóng to hình 8.1,8.2,8.3,8.4,8.5SGKBảng số lợng NST của 1 số loài

-HS:Đọc trớc bài mớiIII.hoạt động dạy và học

*Khoanh tròn các phơng án đúng1/ở cà chua tính trạng quả đỏ(A) trội so với quả vàng(a).Khi lai phân tích thu đợc toànquả đỏ.Cơ thể mang KH trội sẽ có KG là

a.Aa(quả đỏ) c.aa (quả vàng) b.AA(quả đỏ) d.cả AA và Aa

*Điền các từ còn thiếu vào nội dung sau:

Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về một cặptính trạng tơng phản thì F1 về tính trạng của

bố hoặc ,còn F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình

B.Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 13

-GV treo tranh vẽ H8.1SGK,em hiểu gì về cặp NST

-HS quan sát tranh và bảng-Thảo luận và hoàn thành lệnh 1(3 phút)-1HS chỉ tranh vẽ ,HS khác nhận xét,bổ sung-1HS trả lời

-Trong tế bào sinh dỡng NST tồn tại thành cặp

XY:con đực-NST có hình dạng:hình hạt ,hình que,hình chữ

V II/cấu trúc nhiễm sắc thể(5 phút)-HS quan sát ,thảo luận hoàn thành lệnh 2-HS trả lời,nhận xét,bổ sung

-NST ở kì giữa gồm 2 cromatit dính nhau ởtâm

động-1 cromatit:Phân tử AND và Pr dạng Histon-Tâm động là điểm dính của NST với sợi tơ vô sắc

III/Chức năng của NST (4 phút)-HS đọc thông tin SGK

-HS trả lời,nhận xét,bổ sung-NST chứa AND,AND mang gen và có khả năng x2-> truyền đạt thông tin di truyền-Biến đổi cấu trúc NST,số lợng NST->biến đổi các thông tin di truyền

Trang 14

I.mục tiêu

-Trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST-Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân-Phân tích đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với quá trình sinh trởng và sinh sản-Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

II.Chuẩn bị

-GV tranh phóng to các hình 9.2,9.3 và bảng 9.2 SGK-HS đọc trớc bài mới

III.hoạt động dạy và học

A/kiểm tra bài cũ (4 phút)

Sử dụng câu hỏi 1,2 SGK B/Bài mới

*Mở bài:

-GV treo tranh vẽ H9.1,phân tích chu kì TB

-Em có nhận xét gì về kết quả của quá trình phân

bào

-Treo tranh H 9.2,cho HS các cụm từ

“ít ,nhiều ,nhiều nhất ,cực đại” để HS lựa chọn và

-Đại diện nhóm báo ,HS khác nhận xét,bổ sung

Hình tháI NST

trung gian

độ duỗi xoắn

ít Cực

đại

Trang 15

-GV giới thiệu H9.3 và nhấn mạnh sự nhân đôi và

-NST ở dạng sợi mảnh ,doãn xoắn có ý nghĩa gì ?

NST đóng xoắn cực đại ở kì giữa có ý nghĩa gì ?

-Nêu ý nghĩa sinh học và ý nghĩa thực tiễn của

-Sự biến đổi hình tháiNST trong chu kì TB ?II/Những diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân (20phút)

-Quan sát tranh+thông tin SGK,thảo luận

-Các nhóm chấm chéo và báo cáo điểm-1HS lên bảng

-Thảo luận ,cử đại diện trình bày,HS khác nhận xét ,bổ sung III/ý nghĩa(5 phút)

-Đọc thông tin SGK,thảo luận

-Đại diện nhóm trả lời ,HS khác nhận xét ,bổ sung

-ý nghĩa sinh học-ý nghĩa thực tiễn:giâm,chiết ,ghép cành ,nuôi cấy mô

C.Củng cố (5 phút )

-Đọc kết luận SGK

-Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 2,4,5 SGK

Trang 16

-Trình bày đợc diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân I và giảm phân II-Nêu đợc những điểm khác nhau ở từng kì giảm phân I và II

-Phân tích đợc những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tơng đồng-tiếp tục rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình,phát triển t duy lí luận(phântích ,so sánh)

II.chuẩn bị

-GV:Tranh H10 phóng to Bảng 10 SGK-HS đọc trớc bài mớiIII.hoạt động dạy và học

A/Kiểm tra bài cũ(5 phút)

1HS chỉ tranh vẽ nêu diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân B/Bài mới

*Mở bài:

-GV treo tranh vẽ H10, phát phiếu có ghi nội dung

-1HS lên bảng

II/ Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân II (20 phút)

Bảng 10-Thảo luận nhóm,gắn đáp án vào bảng

Trang 17

-1HS đọc nội dung của bảng 10

Các kì Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì

Lần phân bào I Lần phân bào II

Kì đầu

-Các NST xoắn ,co ngắn-Các NST kép trong cặp tơng đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo với nhau,sau đó lại tách rời nhau

-NST co lại cho thấy sốlợng kép trong bộ đơn bội

Kì giữa

Các cặp NST tơng đồng tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xích

đạo của thoi vô sắc

Kì sau

Các cặp NST kép tơng đồng phân li

độc lập với nhau về 2 cực của TB Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2

NST đơn phân li về 2 cực của TB

Kì cuối

Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới đợc tạo thành với số lợng là bộ

đơn bội(kép)

Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới đợc tạothành với số lợng là bộ

đơn bộiKết qủa 1TB ->2TB con(2n) (n kép) 2TB con->4 TB con(n kép) (n đơn)

C.Củng cố (3phút )

Khác nhau

-2 lần phân bào liên tiếp1TB->4TB

(2n) (n)-Có sự bắt chéo của cặp NST kép t-

ơng đồng

1 lần phân bào1TB 2TB(2n) (2n)

Trang 18

Phát sinh giao tử và thụ tinhI/mục tiêu

-Trình bày đợc quá trình phát sinh giao tử ở ĐV và cây có hoa

-Nêu đợc sự giống và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và cái

-Xác định đợc thực chất của quá trình thụ tinh

-Phân tích đợc ý nghĩa của quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị

-Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình ,t duy lí thuyết

II/Chuẩn bị

-Tranh vẽ phóng to H11.1,11.2

III/Hoạt động dạy và học

A/Kiểm tra bài cũ(5phút)

-1HS chỉ trên tranh vẽ mô tả lại quá trình giảm phân

->GV nhận xét

B/Bài mới

-GV treo tranh vẽ H11,yêu cầu HS quan sát ,trả lời

câu hỏi

-Mô tả lại sự phát sinh giao tử đực và giao tử cái ?

-Nêu điểm giốngvà khác nhau cơ bản của quá trình

phát sinh giao tử đực vầ cái về:

-Yêu cầu HS quan sát H11

- Thực chất của quá trình thụ tinh là gì ?

-Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực

và cái lại tạo thành các hợp tử chứa các tổ hợp NST

khác nhau về nguồn gốc ?

-Nếu sự thụ tinh có chọn lọc sẽ cho kết quả ntn ?

-GV nhận xét,bổ sung->chốt kiến thức

-GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

+Nhờ đâu mà bộ NST đặc trng của những loài sinh

sản hữutính đợc di truyền ,ổn định qua các thế hệ ?

+Tại sao ở loài sinh sản hữu tính lại xuất hiện

I/Sự phát sinh giao tử(15 phút)1/Sự phát sinh giao tử ở ĐV-HS quan sát tranh vẽ,thảo luận nhóm,tìm đáp

án cho câu hỏi ở phần hoạt động -1-2HS chỉ trên tranh vẽ mô tả sự phát sinh giaotử

-Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét

và bổ sung

2/Sự phát sinh giao tử ở TV(đọc mục em có biết)

II/Thụ tinh(10 phút)-Đọc thông tin SGK+quan sát H11-Thảo luận nhóm

-Đại diện báo cáo-HS khác nhận xét,bổ sung-> sự phânli độc lập của các cặp NST tơng đồng trong quá trình giảm phân tạo giao tử khác nhau

về nguồn gốc,sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử tạo nên các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc

-Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa giao tử

đực và giao tử cái

n +n ->2nIII/ ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh (8 phút-Đọc thông tin sgk

-Thảo luận nhóm -Đại diện

Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đựcGiống -Các TB mần(noãn nguyên bào,tinh nguyên

bào)đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần

-Noãn bào bậc 1,tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân để cho giao tử

Khác nhau -Noãn bào bậc 1qua giảm phân I

cho thể cực thứ nhất có kích th-

ớc nhỏ và noãn bào bậc 2 có kích thớc lớn -Noãn bào bậc 2 qua giảm phân

II cho 1 thể cực thứ 2 có kích th-

ớc bé và 1 Tb trứng,trong đó chỉ có trứng trực tiếp thụ tinh

-Tinh bào bậc1 qua giảm phân I cho 2 tinh bào bậc 2

-Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho 2 tinh tử,các tinh tử phát triển thành tinh trùng -Từ mỗi tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh trùng,các tinh trùng này

đều tham gia vào thụ tinh

Trang 19

nhiều BDTH ?

+Giảm phân và thụ tinh có ý nghĩa gì trong thực

tiễn?em hãy liên hệ với địa phơng ?

-GV nêu thêm VD

báo cáo-Di truyền-Biếndị-Thực tiễn

BT1:Vì sao ởloài sinh sản hữu tính lại xuất hiện nhiều BDTH(Chọn phơng án sai)

a/Do sự phân li độc lập,tổ hợp tự do của các giao tử trong thụ tinh

b/Do sự tổ hợp lại vốn gen có ở bố mẹ làm xuất hiện những tính trạng đã có ở bố mẹ

c/Do sự rối loạn quá trình hình thành giao tử

I/mục tiêu

-Mô tả đợc một số đặc điểm của NST giới tính

-Trình bày đợc cơ chế NST xác định giới tính ở ngời

-Phân tích đợc ảnh hởng của các yếu tố trong và ngoài môi trờng đến sự phân hoá giới tính-Tiếp tục phát triển kĩ năng phân tíchkênh hình

II/Chuẩn bị

Tranh vẽ H 12.1,12.2

III/hoạt động dạy và học

A/Kiểm tra bài cũ (5phút)

-Trình bày sự phát sinh giao tử đực và cái ở ĐV

-Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh

B/Bài mới

*Mở bài:

-GV treo tranh H12.1,nêu sự giống và khác nhau

giữa bộ NST của nam và nữ về:

+Số lợng

I,Nhiễm sắc thể giới tính -Đọc thông tin SGK+quan sát tranh

Trang 20

+Hình dạng

+Chức năng

-Yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi sau:

+NST giới tính có ở loại TB nào?

+NST giới tính qui định tính đực và cái ở các loài

-GV nhấn mạnh các khái niệm đồng giao tử,dị giao

tử, sự biếnđổi tỉ lệ nam:nữ theo độ tuổi

-Liên hệ với những quan niệm sai lầmvề sinh con

trai hay con gái trong nhân dân

-Những yếu tố nào ảnh hởng đến sự phân hoá giới

tính ?

-Nắm đợc cơ chế xác định giới tính và các yếu tố

ảnh hởng đến sự phân hoá giới tính có tác dụng gì

đối với thực tiễn

-GV đa đáp án đúng

-GV giới thiệu thêm 1 số thực nghiệm điều chỉnh tỉ

lệ đực cái và việc xác định giới tính trong bào thai

-1HS trả lời-HS khác nhận xét,bổ sung-Thảo luận nhóm ,đại diện trình bày -HS khác nhận xét và bổ sung

- Tính đực và tính cái đợc qui định bởi cặp NST

giới tính XX hoặc XY,X0 -NST giới tính có ở TB lỡng bội:TB sinh dục và

TB sinh dỡngII/Cơ chế NST xác định giới tính (15 phút)-Thảo luận nhóm,giải đáp đợc các lệnh với các ýsau:

+Qua giảm phân ởmẹ chỉ cho 1 loại giao tử 22A+X

Bố cho 2 tinh trùng:22A+X;22A+Y+Sự thụ tinh:

X + X->XX:con gái

X +Y ->XY:con trai+tỉ lệ con trai:con gái xấp xỉ do X và Y đợc tạo

ra với tỉ lệ ngang nhau,thụ tinh với xác suất nh nhau,XX.XY sống với tỉ lệ ngang nhau,số lợng thống kê đủ lớn

-1HS trả lời nhận xét bổ sung -1HS giải thích

-HS đọc thông tin SGK,thảo luận nhóm -1-2 đại diện nhóm trình bày ý kiến,HS khác bổ sung

-Quá trình phân hóa giới tính chịu ảnh hởng củacác nhân tố trong (hoocmon)và các nhân tố môi trờng ngoài(nhiệt độ,thức ăn…)

đực và con cái

Tồn tại thành từng cặp tơng đồng(XX) hoặc không tơng

đồng(XY,X0)

Chứcnăng Mang gen qui định

tính trạng thờng của cơ thể

Thờng mang gen qui

định tính trạng liên quan đến giới tính cơ thể

Trang 21

C.Củng cố (5phút)

Cho HS làm bài tập trắc nghiệm

BT1:NST giới tính có ở những loại TB nào(chọn phơng án đúng nhất)

-Học bài cũ ,trả lời câu hỏi 4,5 sgk

-Đọc nghiên cứu bài mới

-Hiểu đợc những uthế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền

-Mô tả và giải thích đợc thí nghiệm của moocgan

-Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết,đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống

-Phát triển t duy thực nghiệm-qui nạp

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV thông báo ruồi giấm là đối tợng nghiên cứu

thuận lợi cho di truyền học(dựa vào H13SGV)

-GV trình bày thí nghiệm củaMoocgan và yêu cầu

HS quan sát và phân tích kênh hình13SGK

-yêu cầu hoàn thành lệnh

I/Thí nghiệm của Moocgan (20 phút)-Nghe và ghi nhớ

-Quan sát hình vẽ và nghe GV thông báo

-Thảo luận nhóm ,nêu đợc+Vì đây là phép lai giữa cá thể mang KH trội với cá thể mang KH lặn

+Xác định KG của ruồi đực F1+vì ruồi cái thânđen cánh cụt chỉ cho 1 loại giao

tử (bv),còn ruồi đực F1 phải cho 2 loại giao tử-Đại diện nhóm báo cáo,nhóm khác nhận xét,bổsung

P: Xám ,dài x đen,cụtF1:xám,dài

Lai phân tíchF1 xám ,dài x đen,cụtF2:1 xám ,dài

1đen, cụt

Trang 22

-Nêu điểm khác nhau trong di truyền LK với phân

li độc lập trong số tổ hợp kiểu hình mới ?

-Di truyền LK có ý nghĩa gì ?

-GV nhận xét ,đa đáp án đúng

-Các gen qui định nhóm tính trạng nằm trên 1 NST cùng phân li về giao tử và cùng đợc tổ hợp qua quá trình thụ tinh

II/ý nghĩa của di truyền liên kết(10 phút)-Đọc thông tin SGK

-Thảo luận nhóm-Đại diện nhóm báo cáo ,HS khác nhận xét ,bổ sung

-TB có số lợng gen lớn hơn số lợng NST->mỗi NST phải mang nhiều gen->tạo nhóm gen LK(n)

-hạn chế xuất hiện BDTH->nhóm tính trạng tốt luôn di truyền cùng nhau

-Học bài ,trả lời câu hỏi SGK

-Chuẩn bị bài sau:ÔN tập về NST

Di truyền độc lập Di truyền liên kếtP:Hạt vàng ,trơn x Hạt xanh ,nhăn

G :1BV;1bv bvF2 : 1BV/bv :1bv/bv

1 thân xám,cánh dài :1 thân

đen,cánhcụt

- Tỉ lệ về KG và KH đều 1:1

- Không xuất hiện BDTH

Trang 23

Ngày soạn : 7/10/08

Ngày giảng:15/10/08

Tiết 14 : Thực hành

I.mục tiêu

-Nhận dạng đợc NST ở các kì

-Phát triển kĩ năng sử dụng và quan sát tiêu bản dới kính hiển vi

II.chuẩn bị

-Tiêu bản cố định NST của 1 số loài động vật,thực vật

-Kính hiển vi quang học :6 cái

-Hộp tiêu bản :6 hộp

III.Hoạt động dạy và học

A/Kiểm tra bài cũ(6 phút)

-Nêu hình thái NST qua các kì nguyên phân

-HS trả lời,GV treo tranh H8.3,8.4,9.2

B/Bài mới

*Mở bài: GV nêu mục tiêu bài thực hành

-Yêu cầu HS vẽ hình quan sát đợc vào vở

-GV thu bản thu hoạch

-Đánh giá, nhận xét buổi thực hành

I/Các nhóm tiến hành quan sát(20 phút)-HS nhận dụng cụ và tiêu bản

-Các nhóm thao tác ,lên tiêu bản để quan sát

-Thảo luận nhóm về hình dạng NST trong tiêu bản

II/HS viết thu hoạch(15 phút)

HS vẽ vào vở

-HS thu dọn lớp

III/Kết luận(4 phút)

Trang 24

-Phân tích đợc thành phần hoá học của AND, đặc biệt là tính đặc thù và đa dạng của nó

-Mô tả đợc cấu trúc không gian của AND theo mô hình của J.oatxơn và F.Crich

-GV diễn giải thành phần hoá học của phân tử

AND

-Yêu cầu HS quan sát mô hình phân tử ADN và

phân tích H15 để giải đáp các lệnh:

+Thành phần hóa học của AND ?

+ AND đợc cấu tạo theo nguyên tắc nào?

+Do đâu AND có tính đặc thù và tính đa dạng

-GV nhận xét,chốt kiến thức

-Dựa vào mô hình phân tử AND,GV chứng minh

tính đa dạng của AND

-GV đa mẫu mô hình phân tử AND của J.oatxơn và

F.Crich,yêu cầu HS quan sát để giải đáp các

+Những cách sắp xếp khác nhau của 4 loại

NU-> tính đa dạng của AND+Tính đa dạng và đặc thù của ADN đợc chi phốichủ yếu do AND cấu trúc theo nguyên tắc đa phân với 4 lóại đơn phân:A,T,G,X

-Đại diện nhóm báo cáo,nhóm khác nhận xét,bổsung

=> Cấu tạo từ các nguyên tố:C,H,O,N,P…-Đại phân tử đợc cấu tạo từ các đơn phân:A,T,G,X

-AND đặc trng cho loài về :số lợng,thành phần,trình tự sắp xếp các Nu

-Cách sắp xếp 4 loại Nu-> tính đa dạng của AND

-Tính đặc thù và đa dạng của AND do AND cấutạo theo nguyên tắcđa phân tử,với 4 loại

A,T,G,X-Lợng AND trong nhân TB ổn định,Trong giao

tử AND giảm đi một nửaII/Cấu trúc không gian của phân tử AND(15 phút)

-Quan sát mô hình,thảo luận nhóm,nêu đợc:+các loại Nu giữa 2 mạch liên kết với nhau thành cặp:A-T,G-X,->nguyên tắc bổ sung-Đại diện nhóm báo cáo

-HS khác nhận xét ,bổ sung-1 HS trả lời

A+G=T+X=50%Nu=Nu/2

Trang 25

b/AND cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

c/Thành phần chủ yếu trong AND là các nguyên tố :C,H,O,N,P

-Trình bày đợc các nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở AND

-Nêu đợc bản chất hoá học của gen

A/Kiểm tra bài cũ (6 phút)

-Nêu đặc điểm cấu tạo hoá học của AND

_2 HS chữa bài tập 4,6 SGK

B/Bài mới

*Mở bài:

Trang 26

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-GV dựa vào tranh H16,giải thích cơ chế tự nhân

đôi theo 4 giai đoạn:

+Giai đoạn AND cha tách thành 2 mạch

+Giai đoạn tách 2 mạch ở 1 đầu

+Giai đoạn liên kết Nu ở mỗi đoạn

+Giai đoạn kết thúc tự nhân đôi

-Yêu cầu HS quan sát và phân tích H 16 để giải

đáp các lệnh trong SGK

? Em có nhận xét gì về nguyên tắc của sự tự nhân

đôi của AND?

-Phát mô hình phân tử AND cho các nhóm,yêu

cầu các nhóm tự lắp mô hình tự nhân đôi của

AND theo mẫu của Gv

Mạch mẫu:

T-T-X-A-T-G -X-X-A-G

A-A-G-T-A-X-G -G-T-X

-GV đa mẫu chuẩn

-GV nhấn mạnh sự tự nhân đôi là đặc tính quan

-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

+Tại sao nói:AND có chức năng bảo quản thông

-1HS trả lời

-Các nhóm lắp mô hình

-Các nhóm chấm chéo cho nhau và báo cáo điểm

=> Quá trình tự nhân đôi của AND diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn-2ADN con tạo ra giống nhau và giống hệt mẹ II/Bản chất của gen (8 phút)

-HS đọc thông tin SGK-Thảo luận theo câu hỏi của GV-HS báo cáo ,HS khác nhận xét,bổ sung-Gen là một đoạn của phân tử AND có chức năng

di truyền xác định-Gen cấu trúc mang thông tin di truyền qui định cấu trúc của Pr

NST->GEN->ADNIII/Chức năng của gen (10 phút)-HS Đọc thông tin SGK + thảo luận nhóm nêu đ-ợc:

+AND chứa gen mà gen chứa thông tin

DT->AND chứa TTDTphong thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc tr-

ng của loài qua các thế hệ TB và cơ thể-Đại diện nhóm báo cáo

=>Chức năng ADN ( Bảo quản TTDT,truyền đạt TTDT)-> cơ sở của DT và SS

C.Củng cố (5phút)

Cho HS trả lời câu hỏi 2,4SGK

1, điền vào chỗ trống :Bản chất háo học của gen ADN –mỗi gen là một đoạn mạch của phân tử ,lu giữ thông tin quy định cấu chúc của một loại

2,Hãy mô tả sơ lợc quá trình tự nhân đôi của ADN?

Trang 27

-Mô tả đựơc cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN

-Biết xác định những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa ARN và AND

-Trình bày đợc sơ bộ quá trình tổng hợp ARN,đặc biệt là nêu đợc các nguyên tắc của quá trình này

-Tiếp tục phát triển đợc kĩ năng quan sát,phân tích kênh hình và t duy lí thuyết

-Hãy mô tả sơ lợc quá trình tự nhân đôi của AND?

-Bản chất gen là gì?Nêu chức năng của gen?

Sau khi HS trả lời,Gọi HS nhận xét

GV:Ngoài chức năng mang và truyền đạt thông tin di truyền,gen còn có chức năng trong quá trình tổng hợp nênARN.Vậy mối quan hệ giữa gen và ARN nh thế nào,ta tìm hiểu trong bài hôm nay

B/Bài mới

*Mở bài:

-GV:giới thiệu H17.1SGK ,yêu cầu HS trả lời các

câu hỏi sau:

Trang 28

+ARN có cấu tạo và đặc điểm nh thế nào?

+ARN có mấy loại,chức năng của từng loại?

-Yêu cầu HS quan sát và phân tích hình 17.1 để

II/ARN đ ợc tổng hợp theo nguyên tắc nào ?(20 phút)

-HS nghe và ghi nhớ-Thảo luận nhóm,HS xác định đợc các ý sau:+ARN đợc tổng hợp dựa vào một mạch đơn của gen(mạch khuôn)

+Trong quá trình hình thành mạch ARN,các loại

Nu trên mạch khuôn của AND và ở môI trờng nội bào liên kết với nhau thành cặp theo nguyên tắc bổ sung:A-U,G-X,T-A,X-G

+Trình tự các loại đơn phân trên mạch ARN giống với trình tự các loại đơn phân trên mạch khuôn nhng theo NTBS,hay tơng tự nh mạch bổ sung của mạch khuôn,trong đó T đợc thay thế bằng U

-Đại diện nhóm báo cáo ,HS khác nhận xét-ARN đợc tổng hợp dựa vào một mạch đơn của gen gọi là “ mạch khuôn”

-NTBS:Sự hình thành mạch ARN các Nu trên mạch khuôn AND và môi trờng nội bào liên kết nhau theo NTBS A-U, G-X,T-A,X-G

-Trình tự Nu trên mạch khuôn AND qui định trình tự trên ARN->mối quan hệ giữa gen và ARN

Bài 3:Mạch ARN

-A-U-G-X-U-X-G-Bài 4:Mạch khuôn

đơn phân

1A,G,X,U 2A,G,X,T

Trang 29

Học xong bài này HS phải

-Nêu đợc thành phần hoá học của Protein,phân tích đợc tính đặc thù và đa dạng của nó -Mô tả đợc các bậc cấu trúc của Protein và hiểu đựơc vai trò của nó

-Trình bày đợc các chức năng của Protein

-Phát triển t duy lí thuyết(phân tích ,hệ thống hoá kiến thức)

II.Chuẩn bị

Tranh phóng to H18SGKIII.Hoạt động dạy và học

A/Kiểm tra bài cũ (5 phút)

2HS trả lời lí thuyết-Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của AND và ARN?

-Trình bày mối quan hệ giữa AND và ARN?

B/Bài mới

-GV giới thiệu:Protein là hợp chất hữu cơ đại

phân tử(dài 0,1

Khối lợng hàng triệu đvc,đa phân tử gồm hàng

trăm đơn phân(aa).có 20 loại axitamin khác nhau

-AND đựơc cấu tạo từ mấy loại đơn phân?Tính

đặc trng và đa dạng của nó đợc qui định bởi các

yếu tố nào?

-Sau khi HS trả lời,GV yêu cầu HS giải đáp lệnh 1

trong SGK

-GV nhận xét,bổ sung

-GV dựa vào H18SGK diễn giải cấu trúc4 bậc của

Pr,yêu cầu HS giải đáp lệnh 2 SGK

đại diện nhóm báo cáo,nhóm khác nhận xét-Thảo luận nhóm ,nêu đợc:cấu trúc bậc 3(cuộn xếp theo kiểu đặc trng cho từng loại Pr),bậc4(số l-ợng ,số loại aa)

-Đại diện nhóm báo cáo,nhóm khác nhận xét

a ,Cấu tạo : Gồm 4 nguyên tố :C,H,O,N

Đại phân tử,các đơn phân là aa(có 20 loại aa)b,Tính đa dạng và đặc thù của Protein

-Thể hiện ở thành phần,số lợng,trình tự sắp xếp các aa

-Sự sắp xếp theo những cách khác nhau của20 loại aa tạo ra sự đa dạng của Pr

-cấu trúc theo nguyên tắc đa phân với hơn 20 loại

aa tạo ra tính đa dạng và đặc thù củaPr

Trang 30

-Yêu cầu HS giải đáp các lệnh SGK

-GV giải thích thêm dựa vào kiến thức sinh 8

II/Chức năng của Protein (15 phút)

-HS đọc thông tin SGK-Mỗi nhóm thảo luận 1 chức năng,sau đó thảo luận chung cả lớp

-Dựa vào thông tin và kiến thức sinh học8,thảo luận ,nêu đợc:

+Pr dạng sợilànguyên liệu cấu trúc rất tốt vì các vòng xoắn dạng sợi đợcbện lại với nhau kiểu dây thừng->sợi chịu lực khoẻ hơn

+Amilaza(nớc bọt)biến đổi tinh bột thành Mantozơ

Pepsin(dịch vị dạ dày) phân giải chuỗi dài aa thành chuỗi ngắn aa(3-10aa)

+Do sự rối loạn hoạt động nội tiết của tuyến tuỵ(thay đổi tỉ lệ bất thờng của Insulin)

=>Chức năng cấu trúc :cấu tạo nên nguyên sinh chất,màng ,bào quan

-vai trò xúc tác các quá trình TĐC:bản chất của enzim là Pr

-Vai trò điều hoà các quá trình TĐC:hooc- môn phần lớn là Pr

C

Củng cố (5 phút)

HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm

1.Pr có cấu trúc nh thế nào(chọn phơng án đúng nhất)?

a ,Pr là đại phân tử,có khối lợng lớn(đạt tới hàng triệu đvc)b,Pr đợc cấu tạo chủ yếu từ 4 nguyên tố:C,H,N,O

c,Pr đợc cấu tạo theo nguyên tắc đa phân,gồm hàng trăm đơn phând,cả a,b,c

2.Tính đặc thù của Pr do yếu tố nào xác định(chọn phơng án đúng nhất)?

a ,Vai trò của Prb,các bậc cấu trúc không gian của Prc,Thành phần ,số lợng,trình tự sắp xếp của các aad,cả b và c

3,chức năng của Pr là gì(chọn phơng án đúng nhất)?

a ,Làm chất xúc tác và điều hoà quá trình trao đổi chấtb,Tham gia vào các hoạt động sống của tế bào và bảo vệ cơ thểc,Là thành phần cấu trúc của tế bào trong cơ thể

d,cả a,b,cD

Trang 31

-Hiểu mối quan hệ giữa ARN và Pr thông qua việc trình bày đợc sự hình thành chuỗi aa-Giải thích đợc mối quan hệ trong sơ đồ:gen(một đoạn AND)->mARN->Pr->tính trạng-Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

II.Chuẩn bị

-Tranh phóng to các hình 19.1,19.2,19.3SGK-Mô hình động về sự hình thành chuỗi aaIII.Hoạt động dạy và học

A/Kiểm tra bài cũ (5 phút)

-Nêu bản chất của mối quan hệ giữa gen và ARN?

-Nêu cấu tạo của Pr?chức năng của gen?

B/Bài mới

*Mở bài:

-GV thông báo không gian tồn tại của gen và Pr

đợc tạo thành

-Hãy cho biết cấu trúc trung gian và vai trò của nó

trong mối quan hệ giữa gen và Pr?

-Dựa vào H19.1,mô hình hình thành chuỗi

aa,thuyết trình sơ bộ về sự hình thành chuỗi aa

-Yêu cầu HS hoàn thành lệnh SGK

-GV nhận xét ,bổ sung,nhấn mạnh:

Các bộ 3Nu trên ADN->bộ 3 của cácNu

trênmARN->trình tự các aa trong chuỗi aa

-GV nêu vấn đề:mối quan hệ giữa gen và tính

trạng có thể khái quát bằng sơ đồ sau:

Gen(1 đoạn AND)->mARN->Pr->Tính trạng

I/Mối quan hệ giữa ARN vàPr (15 phút)

-HS nghe và ghi nhớ

-HS đọc thông tin SGK-thảo luận nhóm-Đại diện nhóm trình bày:

“mARN là dạng trung gian trong mối quan hệ giữa gen và Pr,có vai trò truyền đạt thông tin về cấu trúc của Pr sắp đợc tổng hợp từ nhân ra chấtTB”

-HS quan sát,phân tích,thảo luận nhóm-Đại diện nhóm báo cáo

- mARN là dạng trung gian trong mối quan hệ giữa gen và Pr,có vai trò truyền đạt thông tin về cấu trúc của Pr sắp đợc tổng hợp từ nhân ra chấtTB mARN và tARN liên kết với nhau theo NTBS:A-U

,G-X-3Nu ->1aa-Các Nu ở trên

II/Mối quan hệ giữa gen và tính trạng(15 phút)

-HS đọc phần thông tin,liên hệ với kiến thức cũ

-Thảo luận nhóm ,cử đại diện trình bày

HS khác nhận xét,bổ sung

Trang 32

-Yêu cầu HS quan sát H 19.2,3 hoàn thành lệnh

SGK

-GV giải thích thêm mối quan hệ 3:Pr tham gia

vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của TB,từ đó

biểu hiện thành tính trạng của cơ thể

-GV dựa vào H19.2,3,hệ thống mối quan hệ nói

trên

-Gen là khuôn mẫu để tổng hợp mARN,mARN là khuôn mẫu tổng hợp chuỗi aa cấu thànhnên Pr->tính trạng

-trình tự các Nu trên gen-> trình tự các Nu trên mARN-> trình tự các aa trong Pr.Pr-> tính trạng

C

Củng cố (8 phút)

-HS đọc kết luận SGK-Cho HS làm bài tập trắc nghiệm

BT:Bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng trong sơ đồ

Gen->mARN->Pr-> tính trạng là gì?(chọn phơng án đúng)

a ,Sau khi đợc hình thành,mARN thực hiện tổng hợp Pr ở trong nhânb,Trình tự các aa trong phân tử Pr đợc qui định bởi trình tự các Nu trên ANDc,Khi ribôxôm chuyển dịch trên mARN thì Pr đặc trng đợc hình thành làm cơ sở cho sự biểu hiện tính trạng

d,cả a,b,c Đáp án :b

II.Chuẩn bị

-GV:mô hình phân tử ADN đã đợc lắp ráp hoàn chỉnh-Hộp đựng mô hình cấu trúc phân tử ADNở dạng tháp rời:4 bộMàn hình ,máy chiếu hay nguồn sáng

Đĩa CD-HS :xem lại bài ADNIII.Hoạt động dạy và học

A/Kiểm tra bài cũ(5 phút)

-Nêu thành phần và cấu tạo của ADN?

B/bài mới

Trang 33

-GV nêu mục tiêu bài thực hành

-GV phát mô hình phân tử ADN hoàn chỉnh cho

các nhóm

Yêu cầu HS quan sát,phân tích và trả lời các câu

hỏi sau:

+Số cặp Nu ở mỗi chu kì xoắn?

+Các loại Nu nào ở 2 mạch liên kết với nhau

II/Lắp ráp mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN

-HS lắp ráp theo nhóm III/Xem phim

-HS quan sát băng hình ,thu thập xử lí thông tin,đối chiếu với hình của nhóm vừa lắp

+Khoảng cách đều giữa 2 mạch

+Số cặp Nu ở mỗi chu kì xoắn

+Liên kết giữa các Nu theo NTBS

-GV hớng dẫn các nhóm cha thành thạo

-GV giớí thiệu nội dung băng hình

-GV tóm tắt nội dung thực hành,đặc biệt là về

kiến thức,kĩ năng cơ bản,nhận xét về u nhợc điểm

của từng nhóm

IV/kết luận

-HS vẽ h 15 SGK vào vở thực hành-Nộp bản tờng trình

IV.Củng cố :

thu rọn đồ dùng

HS vẽ hình 15 và2HS lên lắp ráp mô hình và hoàn thanh bản thu hoạch

V.Dặn dò

Ôn tập lý thuyết và bài tập chuẩn bị kiểm tra

-Xem lại bài ADNNgày soạn:6/11/07

-Tự đánh giá đợc mức độ nắm vững kiến thức của bản thân

-GV đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của HS để điều chỉnh phơng pháp dạy và góp ý

ph-ơng pháp học của HS

II/Nội dung kiểm tra

Thiết lập ma trận kiểm tra giữa học kỳ I môn sinh 9 (45 phút)

3 câu

1, 5điểm

1 câu3,0điểm

1.câu1,0điểm

9 câu10,0điểm

Câu1: Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tơng phản thì

A F1 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn B F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn

C F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 2 trội : 1 lặn D F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 1 trội : 1 lặn

Câu2 Để xác định độ thuần chủng của giống, cần thực hiện phép lai nào?

A Lai với thể đồng hợp trội B Lai với cơ thể dị hợp

C Lai phân tích( cơ thể đồng hợp lặn) D Cả a và b.

Trang 34

Câu3: Đặc điểm quan trọng nhất của quá trình nguyên phân là :

A Sự phân chia đều chất tế bào cho hai tế bào con B Sự phân chia đều chất nhân cho 2 tế bào con

C Sự phân li đồng đều của cặp NST về 2 TB con D.Sự sao chép bộ NST của TB mẹ sang 2TB con

Câu4 NST giới tính có những loại tế bào nào?

A Tế bào dinh dỡng B Tế bào sinh dục

C Tế bào phôi D Cả a,b và c

Câu5 Trên phân tử ADN, chiều dài mỗi chu kì xoắn có đờng kính là bao nhiêu

A 3,4 Ao B 34 Ao

C 340 Ao D 20 Ao

Câu6 Một gen có 2700 nuclêôtit và có hiệu số giữa A và G bằng 10% số (nu) của gen số lợng từng

loại nuclêôtit của gen là bao nhiêu?

A, A = T = 810(nu)và G = X = 540 (nu) B, A = T = 450(nu)và G = X = 270 (nu)

C, A = T = 1620 (nu)và G = X = 1080nu D, A = T = 1215 nu và G = 810 nu

II Tự luận 7 đ’

Câu1 Nêu cấu tạo hóa học của ADN và chức năng của ADN? ( 3đ’)

Câu 2 Trình bày diễn biến và hoạt động của NST trong quá trình giảm phân lần I và II (3đ’) Câu 3 ở cà chua , lai hai cặp tính trạng về màu hoa và hình dạng quả di truyền độc lập với nhau

Gen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với quả dài gen d

Gen N quy định màu trắng trội hoàn toàn so với hoa màu đỏ gen n

a, cho hai cây quả tròn hoa trắng giao phấn với quả dài hoa đỏ thu đợc toàn quả tròn hoa trắng

Hãy xác định kiểu gen và kiểu hình của bố và mẹ và lập sơ đồ lai

b, Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thì kiểu gen , kiểu hình F2 nh thế nào? (1đ’)

* cấu tạo nơron 1 điểm

- thân nơ ron chứa nhân , xung quanh là tua ngắn gọi là sợi nhánh

- Tua dài : Sợi trục có bao Miêlin , nơi tiếp nối là xi náp

* chức năng của nơ ron 2 điểm

- Chi trên có khớp linh hoạt , ngón cái đối diện với 4 ngón kia cơ vận động cánh tay , cẳng tay , bàn tay

và đặc biệt cơ vận động ngón cái phát triển giúp cng]ời có khả năng lao động

Trang 35

Ngày soạn: 7/11/08

Ngày giảng: 14/11/08

Ch ơng IV: Biến dị

Tiết 22:

Đột biến gen

I mục tiêu

-HS trình bày đựơc khái niệm và nguyên nhân phát sinh đột biến gen

-Phân biệt đựơc 2 loại biến dị:Biến dị di truyền và thờng biến

-Trình bày đợc tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con ngờiII

Chuẩn bị

Tranh vẽ phóng to H21.1,2,3,4SGKIII

hoạt động dạy và học

*Mở đầu:GV giới thiệu chơng 4:Biến dị

-Yêu cầu HS nêu khái niệm biến dị?

-GVdựa vào sơ đồ để phân biệt 2 khái niệm BDDT

Thờng biến (BD không di truyền)

Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về ĐBG

-GV giới thiệu tranh minh hoạ 3 dạng biến đổi cấu

trúc của gen trớc toàn lớp

-Yêu cầu HS xác định cấu trúc của đoạn gen ban

đầu và hớng dẫn HS nhận biết 3 dạng biến đổi cấu

trúc của gen

Gợi ý:

+Đoạn AND có bao nhiêu cặp Nu,gồm những cặp

Nu nào?Trình tự các cặp Nu?

+Đoạn b có bao nhiêu cặp Nu?so với cặp a thì

thiếu cặp nào?dạng biến đổi đólà gì?

+Đoạn c có thêm cặp Nu nào?dạng biến đổi đó là

gì?

-GV dựa vào tranh vẽ,chốt kiến thức

-Vậy đột biến gen là gì?

-GV nhấn mạnh nguyên nhân trong tự nhiên là do

sao chép nhầm của phân tử AĐN do tác động của

môi trờng trong và ngoài cơ thể

-Yêu cầu HS thu thập thông tin

SGK+quan sát H 21.2,3,4

-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

+Tại sao ĐBG lại gây ra biến đổi kiểu hình

+Tại sao ĐBG thể hiện ra kiểu hình thờng là có

hại cho bản thân sinh vật?

+ĐBG có vai trò gì trong đời sống của sinh vật và

cả đối với con ngời ?

I/Đột biến gen là gì?

-1HS trả lời-HS nhận biết đợc 2 loại biến dị

-HS quan sát tranh vẽ ,thảo luận nhóm hoàn thànhlệnh SGK dựa vào phần gợi ý của GV

-Đại diện nhóm báo cáo Nhóm khác nhận xét ,bổ sung+b:mất 1 cặp Nu

+c:thêm1 cặp Nu +d:thay thế cặp Nu này =cặp Nu khác-1-2 HS trả lời

-ĐBG là những biến đổi trong câú trúc của gen do

ảnh hởng phức tạp của môi trờng trong và ngoài cơ thể tới phân tử AND(thờng liên quan đến 1 cặp

Nu và vào thời điểm nhân đôi của AND) II/Nguyên nhân phát sinh ĐBG

-HS đọc thông tin SGK-HS thảo luận nhóm-Đại diện nhóm báo cáo-Đột biến xuất hiện một cách tự nhiên hoặc do con ngời tạo ra

III/Vai trò của ĐBG-Quan sát tranh + thảo luận nhóm trả lời câu hỏi gợi ý của GV

-1-2 đại diện nhóm trình bày ý kiến-HS khác bổ sung hoàn thành đáp án đúng-Đột biến AND (gen)->biến đổi cấu trúc Pr do nómã hoá->biến đổi kiểu hình(tính trạng)

-ĐBG thờng là gen lặn-> chỉ biểu hiện khi ĐHT-ĐBG thờng có hại cho sinh vật vì chúng phá vỡ

sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen->gây ra

Trang 36

-Nêu 1 số vd về ĐBG trong tự nhiên hoặc do con

ngời tạo ra?

-GV gợi ý ,nhận xét ,nêu đáp ánđúng

rối loạn trong quá trình tổng hợp Pr

-Vai trò:từ ĐBG có hại,qua giao phối nếu gặp tổ hợp gen thích hợp trở thành có lợi-nguyên liệu cho chọn lọc,tiến hoá

C.Củng cố -HS đọc kết luận SGK

-Cho HS làm bài tập trắc nghiệm

BT1:Thế nào là ĐBG(chọn phơng án đúng nhất)

1 ĐBG là những biến đổi trong cấu trúc của gen

2 .ĐBG là những biến đổi là những biến đổi về kiểu hình do kiểu gen gây ra3.ĐBG là những tác động tử môi trờng làm ảnh hởng tới kiểu gen

Đáp án : Bài 1:4 Bài 2:4D.H ớng dẫn về nhà

-Làm bài tập 1,2,3-Hớng dẫn HS su tầm tranh ảnh của các dạng ĐBG có lợi và có hại cho con ngời

II.Chuẩn bị

Tranh vẽ phóng to H 22 SGK

III.Hoạt động dạy và học

Trang 37

A.Kiểm tra bài

BT1:Thế nào là ĐBG(chọn phơng án đúng nhất)

1 ĐBG là những biến đổi trong cấu trúc của gen

2 .ĐBG là những biến đổi là những biến đổi về kiểu hình do kiểu gen gây ra

3.ĐBG là những tác động tử môi trờng làm ảnh hởng tới kiểu gen

4 cả 1 và 3

BT2:Nguyên nhân gây ra đột biến gen là gì?(Chọn phớng án đúng nhất)

a , Do con ngời tạo ra bằng các tác nhân vật lí ,hoá học

b,Do sự rối loạn quá trình tự sao chép của AND dới tác động của môi trờng

c,Do sự cạnh tranh giữa cá thể đực hoặc cái trong loài

d,cả avà b

B/Bài mới

-GV treo tranh vẽ H 22sgk,yêu cầu HS quan sát

hình vẽ (chú ý đến các mũi tên,chữ kí hiệu đoạn

NST trớc và sau khi bị biến đổi).Thảo luận

nhóm(2 phút) ,trả lời các câu hỏi sau:

+Mũi tên ngắn và mũi tên dài chỉ điều gì?

+Có mấy loại đột biến

+NST sau bị đột biến khác với NST ban đầu nh

-Yêu cầu thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:

?Đột biến cấu trúc NST do nhữngnguyênnhân

nào?

?Cho biết tính chất lợi ,hại của đột biến cấu trúc

NST.Cho ví dụ

?Theo em đột biến NST nào gây hậu quả lớn nhất

-GV đa thêm một số ví dụ về vai trò của đột biến

cấu trúc NST

I/Đột biến cấu trúc NST là gì?

-Quan sát hình vẽ-Thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV,ghi ra bảngphụ

-HS đổi chéo bài của các nhóm để chấm chéoCác nhóm báo cáo kết quả

-Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST ,bao gồm:Mất đoạn ,lắp đoạn ,đảo

đoạn

II/Nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biếncấu trúc NST

-HS đọc thông tin sgk-Thảo luận nhóm ,trả lời câu hỏi của GV

-Đại diện nhóm báo cáoNhóm khác nhận xét,bổ sung-Tác nhân vật lí và hoá học của ngoại cảnh là chủ yếu

Có lợi-Vai trò

Có hại:là chủ yếuC.Củng cố

HS trả lời bài tập trắc nghiệm

BT1:Đột biến NST là gì?(chọn phơng án đúng nhất)

a,Là sự thay đổi số lợng NST

b, Là sự thay đổi cấu trúc NST

cLà sự thay đổi rất lớn về kiểu hình

d,Cả a,b,c

BT2:Nguyên nhân gây đột biến NST là gì?(chọn phơng án đúng nhất)

a ,Do các tác nhân vật lí và hoá học của ngoại cảnh tác động làm phá vỡ cấu trúc NST

b,Do con ngời chủ động sử dụng các tác nhân vật lí và hoá học tác động vào cơ thể sv

c,Do quá trình giao phối ở các sv hữu tính

Trang 38

III Các hoạt động của GV và HS

A.Kiểm tra bài cũ

1 HS lên bảng chữa bài tập 3

HS ở dới lớp làm bài tập trắc nghiệm

BT1:Đột biến NST là gì?(chọn phơng án đúng nhất)

a,Là sự thay đổi số lợng NST

b, Là sự thay đổi cấu trúc NSTcLà sự thay đổi rất lớn về kiểu hìnhd,Cả a,b,c

BT2:Nguyên nhân gây đột biến NST là gì?(chọn phơng án đúng nhất)

a ,Do các tác nhân vật lí và hoá học của ngoại cảnh tác động làm phá vỡ cấu trúc NSTb,Do con ngời chủ động sử dụng các tác nhân vật lí và hoá học tác động vào cơ thể svc,Do quá trình giao phối ở các sv hữu tính

Nhóm khác nhận xét ,bổ sung-Thảo luận nhóm ,hoàn thành lệnh sgk vào bảng phụ

*Nêu đợc:quả của các thể dị bội khác nhau và

Trang 39

+Về kích thớc ,quả của thể (2n+1)nào to hơn hoặc

nhỏ hơn nhiều so với ở thể lỡng bội?

+Cho ví dụ sự khác nhau về hình dạng quả của

cáccây (2n+1)

+Gai trên quả của các cây (2n+1)nào dài hơn rõ

rệt so với ở cây lỡng bội,cho ví dụ

-GV đa đáp án chuẩn

?Hiện tợng dị bội thể là gì, có mấy loại

-GV treo tranh vẽ H23.2,yêu cầu HS hoàn thành

-Các nhóm đổi chéo đáp án ,chấm chữa cho nhau -1 HS trả lời

-là hiện tợng thêm hoặc bớt một NST thuộc mộth cặp NST nào đó có thể xảy ra ở ngời ,động vật,thực vật

-Có các dạng:2n+1; 2n-1 ;2n+2;2n-2

II/Sự phát sinh thể dị bội-HS đọc thông tin sgkQuan sát tranh vẽ,thảo luận nhóm ,hoàn thành lệnh theo gợi ý của GV

-Đại diện nhóm trình bàyNhóm khác nhận xét ,bổ sung-HS liên hệ thực tế

=>Do một cặp NST không phân li trong giảm phân,dẫn đến tạo thành giao tử mang cặp NST t-

ơng đồng nào đó có 2 NST hoặc không có NST nào

-Giao tử mang một cặp NST tơng đồng kết hợp vớigiao tử chỉ mang 1 NST của cặp đó thì sẽ có thể dịbội

n + (n-1) => 2n -1C.Củng cố

-1HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài

HS làm bài tập trắc nghiệm

BT1:Thế nào là hiện tợng dị bội(chọn phơng án đúng nhất)

1,là hiện tợng biến đổi số lợng của một hoặc một số cặp NST

2, là hiện tợng tăng số lợng của một hoặc một số cặp NST

3,là hiện tợng giảm số lợng của một hoặc một số cặp NST

4, Cả 1 và 2

BT2:cơ chế nào phát sinh thể dị bội(chọn phơng án đúng nhất)

a, Do phân li một hoặc một số cặp NST trong giảm phân

b,trong 2 giao tử đợc hình thành thì một giao tử có 2 NST và một giao tử không có NST nào c,Trong thụ tinh,sự kết hợp giữa giao tử bình thờng với giao tử đột biến sẽ tạo ra hợp tử dị bội d,Cả a,b,c

D.h ớng dẫn về nhà

-Học bài và làm bài tập 1,2,3 sgk-Đọc nghiên cú bài mới

Trang 40

-học xong bài này HS phải

-Trả lời đợc:thể đa bội là gì?(chú ý :từ kháiniệm về thể đabội,HS sẽ có ý niệm về hiện tợng đa bội thể)-Trình bày đợc sự hình thành thể đa bội do nguyên phân,giảm phân và sự khác nhau giữa hai hiện tợng trên

-Nhận biết đợc một số thể đa bội bằng mắt thờng qua tranh ảnh và có đợc các ý niệm sử dụng các đặc

điểm của các thể đa bội trong chọn giống

BT1:Thế nào là hiện tợng dị bội(chọn phơng án đúng nhất)

1,là hiện tợng biến đổi số lợng của một hoặc một số cặp NST

2, là hiện tợng tăng số lợng của một hoặc một số cặp NST

3,là hiện tợng giảm số lợng của một hoặc một số cặp NST

4, Cả 1 và 2

BT2:cơ chế nào phát sinh thể dị bội(chọn phơng án đúng nhất)

a, Do phân li một hoặc một số cặp NST trong giảm phân

b,trong 2 giao tử đợc hình thành thì một giao tử có 2 NST và một giao tử không có NST nào

c,Trong thụ tinh,sự kết hợp giữa giao tử bình thờng với giao tử đột biến sẽ tạo ra hợp tử dị bội d,Cả a,b,c

B.Bài mới

*Mở bài:

-GV nhắc lại kiến thức về thể lỡng bội(2n),đa câu

hỏi gợi ý:

Các cơ thể mà trong tế bào sinh dỡn có bộ

NST:3n,4n.5n có hệ số của n khác với thể lỡng bội

ntn?Có phải là bội số của n không?

Yêu cầu HS hoàn thành lệnh sgk

+ Hãy so sánh kích thớc tế bào của các cây ở

H24.1

+Chiều cao,số lợng hạt của cây ở H 24.2

+kích thớc của củ H24.3

+Kích thớc của quả H24.4

?Sự tơng quan gấp bội số lợng NST ,AND trong tế

bào đã ảnh hởng tới cờng độ đồng hoá và ảnh

h-ởng đến kích thớc của tế bào ntn

?Sự tơng quan giữa số n và kích thớc của cơ quan

ntn

III/Hiện t ợng đa bội thể

-HS nghe và suy nghĩ trả lời

Nhóm khác nhận xét ,bổ sung-HS quan sát hình vẽ

-Thảo luận nhóm,chú ý gợi ý của GV -Đại diện nhóm chỉ vào hình vẽ để trình bày ý kiến

-Nhóm khác nhận xét ,bổ sungNêu đợc:

+Thân cành lá,củ ,quả ,hạt của cây đa bội lớn hơn của cây lỡng bội

+tăng năng suất của những cây cần sử dụng bộ

Ngày đăng: 09/09/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - Giáo án sinh 9 ( cả năm)
Bảng ph ụ (Trang 11)
Hình thái NST - Giáo án sinh 9 ( cả năm)
Hình th ái NST (Trang 15)
- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng 39( bảng phụ )- 40 - Giáo án sinh 9 ( cả năm)
i diện nhóm lên hoàn thành bảng 39( bảng phụ )- 40 (Trang 70)
Hình thái , hoạt động sinh lí của sinh vật  +Hình thành nhóm sinh vật hằng nhiệt và  biến nhiệt - Giáo án sinh 9 ( cả năm)
Hình th ái , hoạt động sinh lí của sinh vật +Hình thành nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt (Trang 76)
Bảng cho học sinh đánh dấu ) - Giáo án sinh 9 ( cả năm)
Bảng cho học sinh đánh dấu ) (Trang 84)
Bảng 51.1 : Các thành phần của hệ sinh thái quan sát . - Giáo án sinh 9 ( cả năm)
Bảng 51.1 Các thành phần của hệ sinh thái quan sát (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w