1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu li 9 ki 2 nam dinh da sua

78 294 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dòng điện xoay chiều – Môi trường
Tác giả Trần Văn Trường
Trường học Trường THCS Xuân Tiến
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu đợc sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào biến đổi của số đờng sức từ qua tiết diện S của cuộn dây - Bố trí đợc TN tạo ra dòng điện xoay chiều theo hai cách cho nam châm qua

Trang 1

- Nêu đợc sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào biến đổi của số đờng sức từ

qua tiết diện S của cuộn dây

- Bố trí đợc TN tạo ra dòng điện xoay chiều theo hai cách cho nam châm quay hoặc cuộn dây quay, dùng đèn LED để phát hiện sự đổi chiều dòng điện

- Dựa vào quan sát TN để rút ra KL chung làm xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều

- Nờu được dấu hiệu chớnh phõn biệt dũng điện xoay chiều với dũng điện một chiều

Kĩ năng

- Phỏt hiện được dũng điện là dũng điện một chiều hay xoay chiều dựa trờn tỏc dụng từ của chỳng

II Chuẩn bị: Với mỗi nhóm học sinh:

- 1 cuộn dây dẫn kín có hai bóng đèn LED mắc song song và ngợc chiều

- 1 nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh một trục thẳng đứng

Với giáo viên:

1 cuộn dây dẫn kín có hai bóng đèn LED mắc song song và ngợc chiều, có thể quay quanh một trục trong từ trờng của nam châm

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập.

A Kiểm tra:

Nêu điều kiện để có dòng điện cảm ứng? Chữa bài 32.1 và 32.2

B Đặt vấn đề: GV yêu cầu HS đọc thắc mắc phần mở bài.

Hoạt động 2: Phát hiện dòng điện cảm ứng có thể đổi chiều và tìm hiểu trong ờng hợp nào thì dòng điện cảm ứng đổi chiều

GV: Cho HS các nhóm làm TN trong SGK

H: Qua TN ta thấy đèn nào sáng trong hai

trờng hợp sau:

+ Đa nam châm vào trong ống dây ?

+ Đa nam châm ra ngoài ống dây ?

Trang 2

ứng xuất hiện trong hai trờng hợp ? Từ đó

nêu lên KL về mối quan hệ giữa chiều dòng

điện và số đờng sức từ xuyên qua tiết diện

của cuộn dây

GV: Cho các nhóm HS làm TN liên tục cho

nam châm vào và ra khỏi ống dây để thấy

đợc hai đèn luân phiên thay đổi nhau sáng

GV: Thông báo về dòng điện xoay chiều

điện cảm ứng có chiều ngợc lại với chiều của dòng điện cảm ứng khi số đ-ờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn giảm

3 Dòng điện xoay chiều:

Dòng điện luân phiên đổi chiều nh trên gọi là dòng điện xoay chiều

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách tạo ra dòng điện xoay chiều

H: Hãy phân tích số đờng sức từ xuyên

qua tiết diện S của cuộn dây biến đổi nh

thế nào khi cho nam châm quay quanh

một trục thẳng đứng trớc nam châm Từ

đó

Suy ra dòng điện cảm ứng xuất hiện

trong cuộn dây có chiều biến đổi nh thế

nào trong khi nam châm quay

GV: Yêu càu các nhóm làm thí nghiệm

kiểm tra dự đoán

HS: Quan sát hình 33.1 phân tích số đờng

sức từ thông qua tiết diện S của cuộn dây

biến thiên nh thế nào khi cuộn dây

quay ? Từ đó rút ra nhận xét về chiều của

dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn

dây dẫn ?

H: Để tạo ra dòng điện xoay chiều ta có

những cách nào ? HS: Đọc và trả lời câu

Câu C 4 : Khi khung quay trên nửa vòng

tròn thì đờng sức từ qua khung tăng một trong hai đèn LED sáng Trên nửa vòng tròn sau số đờng sức từ giảm, đèn kia lại sáng

Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò

Củng cố:

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín có đặc điểm gì khi số đờng

sức từ xuyên qua cuộn dây đang tăng mà lại chuyển sang giảm hoặc ngợc lại? Có các cách nào để tạo ra dòng điện xoay chiều?

Môi trờng:

- Dòng điện một chiều có hạn chế là khó truyền tải đi xa, việc sản xuất tốn kém và

sử dụng ít tiện lợi

- Dòng điện xoay chiều có nhiều u điểm hơn dòng diện một chiều và khi cần có thể chỉnh lu thành dòng điện một chiều bằng những thiết bị rất đơn giản

- Biện pháp GDBVMT:

Trang 3

Năm học: 2010-2011

+ Tăng cờng sản xuất và sử dụng dòng điện xoay chiều

+ Sản xuất các thiết bị chỉnh lu để chuyển đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều (đối với trờng hợp cần thiết sử dụng dòng điện một chiều)

- Nêu đợc cách làm cho máy phát điện có thể phát điện liên tục

- Nờu được cỏc mỏy phỏt điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng

Kĩ năng

- Giải thớch được nguyờn tắc hoạt động của mỏy phỏt điện xoay chiều cú khung dõy quay hoặc cú nam chõm quay

II Chuẩn bị :

Mô hình máy phát điện xoay chiều

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập.

A Bài cũ:

1 Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi

nào ? Giải thích vì sao khi cho nam châm quay trớc cuộn dây dẫn kín thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện xoay chiều?

2 Nêu hai cách làm xuất hiện dòng điện xoay chiều? Giải thích vì sao khi cho khung dây quay trong từ trờng thì lại xuất hiện dòng điện xoay chiều ?

Trang 4

B Đặt vấn đề: Nh SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận của máy phát điện xoay chiều và và hoạt

động của chúng khi phát điện

GV: Cho HS quan sát mô hình máy phát điện

xoay chiều (hai dạng: cho nam châm quay và

cho cuộn dây quay)

? C1: Hãy chỉ ra các bộ phận chính của mỗi

loại và nêu lên điểm giống nhau và khác nhau

của mỗi loại?

?C2: Giải thích vì sao khi cho nam châm

quay hoặc khung dây quay thì lại thu đợc

dòng điện xoay chiều trong các máy trên khi

nối hai cực của máy với dụng cụ tiêu thụ điện

?

H: qua đó em rút ra KL gì về cấu tạo chính

của máy phát điện xoay chiều ?

H: Tại sao khi ta quay nam châm hoặc cuộn

dây thì ta lại thu đợc dòng điện ?

H: Vì sao không coi bộ góp điện là bộ phận

chính ?

H: Vì sao cuộn dây của máy phát điện phải

đ-ợc quấn quanh lõi sắt

I Cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều:

- Một bộ phận đứng yên gọi là stato,

bộ phận còn lại có thể quay đợc gọi

?: Trình bày đặc tính kỹ thuật của máy?

GV: Trình bày cách làm quay máy

GV: Giới thiệu một số nhà máy phát

điện cỡ lớn: Nhiệt điện, thủy điện

II Máy phát điện xoay chiều trong kỹ thuật:

1 Đặc tính kỹ thuật:

Cờng độ dòng điện đến 2000A, hiệu

điện thế xoay chiều đến 25000V, tần số 50Hz

2 Cách làm quay máy:

Dùng động cơ nổ, dùng tua bin nớc, dùng cánh quạt gió, …

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Hớng dẫn về nhà

III Vận dụng:

Trang 5

Năm học: 2010-2011

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3

HS: Đọc và trả lời câu hỏi C3

HS: Đinamô và máy phát điện trong kỹ thuật có các điểm giống nhau là: Đều có nam châm và cuộn dây, khi một trong hai bộ phận quay thì xuất hiện dòng điện xoay chiều

Khác nhau: Đinamô có kích thớc nhỏ hơn, công suất phát điện nhỏ hơn, hiệu điện thế, cờng độ dòng điện ở đầu ra nhỏ hơn

Củng cố: HS đọc phần ghi nhớ.

H: Trong mỗi loại máy phát điện rôto là bộ phận nào ? stato là bộ phận nào?

Tại sao phải bắt buộc phải có một bộ phận quay thì mới phát ra điện ?

Tại sao máy lại phát ra dòng điện xoay chiều ?

Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm các BT trong SBT.

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 6

Bài 35: các tác dụng của dòng điện xoay chiều

đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều Môi trờng

I Mục tiêu:

Kiến thức :

- Nờu được cỏc tỏc dụng của dũng điện xoay chiều

- Nhận biết được ampe kế và vụn kế dựng cho dũng điện một chiều và xoay chiều qua cỏc kớ hiệu ghi trờn dụng cụ

- Nờu được cỏc số chỉ của ampe kế và vụn kế xoay chiều cho biết giỏ trị hiệu dụng của cường độ hoặc của điện ỏp xoay chiều

Am pe kế, vôn kế xoay chiều và một chiều, dây nối, khóa, bóng đèn 3V

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập

A Kiểm tra bài cũ:

- Dòng điện xoay chiều có đặc điểm gì khác với dòng điện một chiều?

- Dòng điện một chiều có những tác dụng gì?

B Đặt vấn đề: Nh SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng từ của dòng điện xoay chiều

GV: Làm thí nghiệm, HS quan sát và trả lời

đợc dòng điện xoay chiều trong mỗi TN có

Dòng điện có tác dụng quang học

Dòng điện làm nam châm điện hút đinh sắt:

Dòng điện có tác dụng từ

GV? Ngoài 3 tác dụng trên dòng điện xoay

chiều còn có tác dụng gì? tại sao em biết?

I Tác dụng của dòng điện xoay chiều:

- Tác dụng nhiệt

- Tác dụng quang

- Tác dụng từ

Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng từ của dòng điện xoay chiều

GV: Cho các nhóm HS làm TN cho nam

châm đặt dới cuộn dây cho dòng điện một

chiều qua cuộn dây và nêu hiện tợng, sau

đó đổi chiều dòng điện qua cuộn dây và

nêu ra hiện tợng

?: Hiện tợng gì xảy ra khi ta đổi chiều dòng

II Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều:

1 Thí nghiệm:

Trang 7

Năm học: 2010-2011

điện chạy qua cuộn dây ?

GV: Cho các nhóm HS làm TN với nguồn

điện xoay chiều, quan sát hiện tợng và giải

?: Đổi chiều dòng điện thì chiều

quay của kim trên dụng cụ nh thế nào?

HS: Các kim quay ngợc chiều

?: Thay nguồn điện một chiều bằng

nguồn điện xoay chiều có hiệu điện thế

GV: Thông báo về giá trị hiệu dụng

III Đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế của mạch điện xoay chiều:

1 Quan sát TN của giáo viên:

2 Kết luận:

Để đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều ta dùng vôn

kế và am pe kế có ký hiệu là AC hoặc (~) Kết quả đo không đổi khi ta đổi chốt của phích cắm vào ổ lấy điện

Hoạt động 5: Vận dụng - Củng cố - Dặn dò

IV Vận dụng: GV yêu cầu HS trả lời câu C3, C4

C3: Sáng nh nhau, vì hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều tơng đơng với hiệu điện thế của dòng điện một chiều có cùng giá trị

C4: Có Vì dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn dây của nam châm điện tạo ra một

từ trờng biến đổi, các đờng sức từ của từ trờng trên xuyên qua tiết diện S của cuộn dây B biến đổi Do đó trong cuộn dây B xuất hiện dòng điện cảm ứng

* Môi trờng:

- Việc sử dụng dòng điện xoay chiều là không thể thiếu trong xã hội hiện đại Sử dụng dòng điện xoay chiều để lấy nhiệt và lấy ánh sáng có u điểm là không tạo ra những chất khí gây hiệu ứng nhà kính, góp phần bảo vệ môi trờng

- Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều là cơ sở chế tạo các động cơ điện xoay chiều So với các động cơ điện một chiều, động cơ điện xoay chiều có u điểm không

có bộ góp điện, nên không xuất hiện các tia lửa điện và các chất khí gây hại cho môi trờng

Củng cố:

Trang 8

- Dòng điện xoay chiều có những tác dụng gì?

- Chiều của lực từ của dòng điện xoay chiều có tính chất gì?

- Dùng am pe kế và vôn kế có ký hiệu nh thế nào để đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều? Có cần phân biệt các cực không ?

Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm các BT trong SBT.

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

- Lập đợc công thức tính năng lợng hao phí do tỏa nhiệt trên đờng dây tải điện

- Nêu đợc hai cách làm giảm hao phí điện năng trên đờng dây tải điện và lý do vì sao chọn cách tăng hiệu điện thế ở hai đầu đờng dây tải điện

- Nờu được cụng suất điện hao phớ trờn đường dõy tải điện tỉ lệ nghịch với bỡnh

phương của điện ỏp hiệu dụng đặt vào hai đầu đường dõy

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập

A Kiểm tra bài cũ: Viết các công thức tính công suất của dòng điện.

B Đặt vấn đề:

+ ở các khu dân c thờng có trạm biến thế Trạm biến thế dùng để làm gì?

+ Vì sao ở trạm biến thế thờng ký hiệu nguy hiểm không nên lại gần?

+ Tại sao đờng dây tải điện lại có hiệu điện thế lớn? Làm thế có lợi gì?

Hoạt động 2: Phát hiện sự hao phí điện năng vì tỏa nhiệt trên đờng dây tải điện Lập công thức tính công suất hao phí P hp khi truyền tải một công suất điện P bằng một đờng dây có điện trở R và đặt vào hai đầu đờng dây một hiệu điện thế U.

GV thông báo: Truyền tải điện năng

I Hao phí điện năng trên đờng dây

Trang 9

Năm học: 2010-2011

từ nơi xản xuất đến nơi tiêu thụ bằng đờng

dây tải điện Dùng dây dẫn có nhiều thuận

lợi hơn so với việc vận chuyển các dạng

năng lợng nh than đá, dầu lửa,…

?: Liệu truyền tải điện năng đi xa bằng

đ-ờng dây tải điện nh thế có hao hụt, mất mát

gì trên đờng dây truyền tải không?

GV: Yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK,

trao đổi nhóm tìm ra công thức liên hệ giữa

?: Từ công thức liên hệ giữa công suất hao

phí với điện trở và hiệu điện thế đờng dây

em hãy nêu các cách làm giảm hao phí trên

đờng dây tải điện?

HS: Làm giảm điện trở đờng dây hoặc làm

tăng hiệu điện thế hai đầu dây

?: Cách làm giảm điện trở đờng dây thì

phải dùng dây dẫn có kích thớc nh thế

nào ? điều đó có bất lợi gì?

HS: Dây to, cồng kềnh, tốn kém

?: Cách làm tăng hiệu điện thế đờng dây

có lợi gì ? Muốn vậy, ta phải giải quyết vấn

đề gì?

GV: Nếu tăng hiệu điện thế hai đầu dây,

công suất hao phí giảm đi rất nhiều (công

suất hao phí tỉ lệ nghịch với U2) Ta cần

chế tạo máy tăng hiệu điện thế

Ta có công suất dòng điện là:

P = UI (1) Công suất hao phí (tỏa nhiệt trên đờng dây) là:

Kết luận:

Để giảm hao phí trên đờng dây tải

điện thì tốt nhất là làm tăng hiệu điện thế ở hai đầu đờng dây

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố -Hớng dẫn về nhà

II Vận dụng:

GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi C4, C5

HS: Đọc và trả lời câu hỏi phần vận dụng

Câu C 4 : Do công suất không đổi,hiệu điện thế tăng gấp :

500 000 : 100 000 = 5 lần, vậy công suất hao phí giảm 52 = 25 lần

Trang 10

Câu C 5 : Bắt buộc phải dùng máy tăng thế để làm giảm bớt hao phí, tiết kiệm, bớt

khó khăn vì dây to, nặng

Môi trờng :

- Việc truyền tải điện năng đi xa bằng hệ thống các đờng dây cao áp là một giải pháp tối u để giảm hao phí điện năng và đáp ứng yêu cầu truyền đi một lợng điện năng lớn

Ngoài u điểm trên, việc có quá nhiều đờng dây cao áp cũng làm phá vỡ cảnh quan môi trờng, cản trở giao thông và gây nguy hiểm cho ngời khi chạm phải đờng dây

điện

- Biện pháp GDBVMT: Đa các đờng dây cao áp xuống lòng đất hoặc đáy biển

để giảm thiểu tác hại của chúng

Củng cố: Học sinh đọc phần ghi nhớ và đọc mục “có thể em cha biết”.

Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong sách bài tập.

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 11

Năm học: 2010-2011

- Nờu được điện ỏp hiệu dụng giữa hai đầu cỏc cuộn dõy của mỏy biến ỏp tỉ lệ thuận với số vũng dõy của mỗi cuộn và nờu được một số ứng dụng của mỏy biến ỏp

Kĩ năng

- Mắc được mỏy biến ỏp vào mạch điện để sử dụng đỳng theo yờu cầu

- Nghiệm lại được cụng thức 1 1

Máy biến thế thực hành, vôn kế xoay chiều, dây nối, đèn, giá thí nghiệm, nguồn

điện xoay chiều 3V, 6V, 9V

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tạo tình huống học tập

* Kiểm tra bài cũ:

- Viết công thức tính công suất hao phí trên đờng dây tải điện ? Từ đó nêu cách làm giảm hao phí trên đờng dây?

* ĐVĐ: Nh SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của máy biến thế

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK

HS: Đọc thông tin SGK và quan sát máy biến

thế có sẵn

?: Nh vậy máy biến thế có cấu tạo gồm những

bộ phận chính nào?

?: Các cuộn dây có số vòng có nh nhau không?

?: Lõi sắt có cấu tạo nh thế nào? dòng điện có

từ cuộn dây này sang cuộn dây kia đợc không?

GV: Nêu thêm lõi sắt gồm nhiều lớp sắt silic

ép cách điện với nhau mà không phải là một

- Lõi sắt (hoặc thép) có pha silic chung cho cả hai cuộn dây

- Dây và lõi sắt đợc cách điện , nên dòng điện từ cuộn sơ cấp không truyền trực tiếp sang cuộn thứ cấp

đợc

Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của máy biến thế

GV: Yêu cầu HS dự đoán

GV: Ghi kết quả dự đoán của HS vào bảng

HS: Đọc và trả lời câu hỏi C1: Nếu đặt vào hai

đầu một cuộn dây (cuộn sơ cấp) Một hiệu điện

thế xoay chiều thì đèn có sáng không? Tại sao?

2 Nguyên tắc hoạt động:

Dựa vào hiện tợng cảm ứng điện

từ dới tác dụng của dòng điện xoay

Trang 12

GV: Cho học sinh làm TN kiểm tra dự đoán.

C2?: Hiệu điện thế xuất hiện ở hai đầu cuộn

thứ cấp cũng là hiệu điện thế xoay chiều, tại

sao?

?: Lõi sắt có bị nhiễm từ không? nếu có thí nó

có đặc điểm gì?

?: Từ trờng có xuyên qua cuộn thứ cấp không?

Hiện tợng gì sảy ra với cuộn thứ cấp

?: Từ đó em có kết luận gì? Máy biến thế hoạt

Hoạt động4: Tìm hiểu tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế.

GV: Giữa U1 cuộn sơ cấp và thứ cấp,U2 ở cuộn

thứ cấp và số vòng dây n1 và n2 có mối quan hệ

nào?

GV: Làm TN học sinh quan sát và đại diện các

nhóm lên đọc số chỉ của vôn kế ghi kết quả

vào bảng

?: Căn cứ vào kết quả nếu bỏ qua sai số em có

nhận xét gì về mối quan hệ giữa hiệu điện thế

đặt vào hai đầu dây với số vòng của cuộn dây?

?: Nh vậy muốn tăng hay giảm hiệu điện thế ở

ở hai cuộn thứ cấp và sơ cấp ngời ta làm nh thế

nào?

II Tác dụng làm biến đổi hiệu

điện thế của máy biến thế:

1 Quan sát:

C3:

2

1 2

1

n

n U

U = ;

'

' '

'

2

1 2

1

n

n U

1

n n U

U

=

Hiệu điện thế ở hai đầu của mỗi cuộn dây tỉ lệ với số vòng dây của mỗi cuộn

2 Kết luận:

2

1 2

1

n

n U

U

=Khi U1> U2 Ta có máy hạ thế

Khi U1 < U2 Ta có máy tăng thế

Hoạt động 5: Tìm hiểu cách láp đặt máy biến thế ở hai đầu đờng dây tải điện.

GV: Cho học sinh quan sát hình

37.2 giảng về cách bố trí các trạm

biến thế trên đờng dây tải điện

III Lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đờng dây điện:

- Dùng máy biến thế ở hai đầu đờng dây tải

điện dể tăng hiệu điện thế

- Trớc khi đến nơi tiêu thụ thì dùng máy biến thế để làm hạ hiệu điện thế

1

n

n U

U

220

6 4000

(vòng)

⇒n2/ = 54 , 5

220

3 4000

1

' 2

U

U n

(vòng)

Củng cố: Học sinh đọc phần ghi nhớ, trả lời câu hỏi :

Trang 13

Năm học: 2010-2011

- Nêu cấu tạo và hoạt động của máy biến thế ?

- Viết công thức tỷ số liên hệ giữa vòng dây của máy biến thế và hiệu điện thế đa vào và lấy ra ở hai đầu các cuộn dây?

* Môi trờng:

- Khi máy biến thế hoạt động, trong lõi thép luôn xuất hiện dòng điện Fu cô.

Dòng điện Fu cô có hại vì làm nóng máy biến thế, giảm hiệu suất của máy

- Để làm mát máy biến thế, ngời ta nhúng toàn bộ lõi thép của máy trong một chất làm mát đó là dầu của máy biến thế Khi xảy ra sự cố, dầu máy biến thế bị chảy

có thể gây ra những sự cố môi trờng trầm trọng và rất khó khắc phục

- Biện pháp GDBVMT: Các trạm biến thế lớn cần có các thiết bị tự động để phát hiện và khắc phục sự cố ; mặt khác cần đảm bảo các quy tắc an toàn khi vận hành trạm biến thế lớn

Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong sách bài tập.

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

1 Luyện tập vận hành máy phát điện xoay chiều:

- Nhận biết loại máy ( nam châm quay hay cuộn dây quay), các bộ phận chính của máy

- Cho máy hoạt động nhận biết hiệu quả tác dụng của dòng điện do máy phát điện phát ra không phụ thuộc vào chiều quay của máy( đèn sáng, chiều quay của kim vôn

kế xoay chiều)

- Càng quay nhanh thì hiệu điện thế hai đầu cuộn dây càng cao

2 Luyện tập vận hành máy biến thế:

- Nghiệm lại công thức của máy biến thế:

2

1 2

1

n

n U

U

- Tìm hiểu hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp khi mạch hở

- Tìm hiểu tác dụng của lõi sắt

II Chuẩn bị: Máy phát điện xoay chiều cỡ nhỏ, bóng đèn 3V có đế, máy biến thế

có nhỏ có ghi số vòng của cuộn dây, biến thế nguồn, các dây nối, vôn kế xoay chiều

III Tổ chức cho học sinh thực hành:

1 Vận hành máy phát điện xoay chiều đơn giản:

Trang 14

- Mắc bóng đèn vào hai đầu dây của máy phát điện, mắc vôn kế song song với bóng

đèn điều khiển tay quay để máy phát điện quay đều đặn, quan sát đồng thời cả độ sáng của đèn và số chỉ của vôn kế

- Ghi các kết quả vào bản báo cáo trả lời cho câu hỏi:

Câu 1: Hiệu điện thế hai đầu máy phát điện thay đổi thế nào khi cuộn dây của máy

phát điện quay càng nhanh? Hiệu điện thế lớn nhất đạt đợc là bao nhiêu?

Câu 2: Đổi chiều quay của cuộn dây thì đèn có sáng không? Vôn kế có hoạt động

không?

2 Vận hành máy biến thế:

a) dùng cuộn dây 200 vòng làm cuộn sơ cấp và mắc vào hiệu điện thế xoay chiều 6V,cuộn dây 400 vòng làm cuộn thứ cấp đo hiệu điện thế ở đầu ra ghi kết quả vào bản báo cáo

b) dùng cuộn dây 400 vòng làm cuộn sơ cấp và mắc vào hiệu điện thế xoay chiều 9V, cuộn dây 200 vòng làm cuộn thứ cấp đo hiệu điện thế ở đầu ra ghi kết quả vào bản báo cáo

c) dùng cuộn dây 200v làm cuộn sơ cấp và mắc vào hiệu điện thế xoay chiều 9V, cuộn dây 600 vòng làm cuộn thứ cấp đo hiệu điện thế ở đầu ra ghi kết quả vào bản báo cáod) dùng cuộn dây 600v làm cuộn sơ cấp và mắc vào hiệu điện thế xoay chiều 9V, cuộn dây 200 vòng làm cuộn thứ cấp đo hiệu điện thế ở đầu ra ghi kết quả vào bản báo cáo Căn cứ vào kết quả đo thiết lập mối quan hệ giữa số đo hiệu điện thế và số vòng dây của máy biến thế Kết quả này có phù hợp với kết luận nêu ở bài học không ?

III Tổng kết thực hành:

Giáo viên nhận xét giờ thực hành, thu báo cáo thí nghiệm

Dăn dò: Làm các câu hỏi ôn tập chơng ở sau.

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 15

- Luyện tập thêm về một số kiến thức cụ thể.

II Chuẩn bị: Các câu hỏi phần tự kiểm tra.

H: áp dụng quy tắc nắm bàn tay

phải ta xác định đợc chiều đờng

sức từ của nam châm theo chiều

nào ?

H: Từ đó em tìm chiều của lực từ

tác dụng lên điểm N của dây dẫn

nh thế nào ? Kết quả chiều của

lực từ đi nh thế nào?

HS: Đọc câu 11

H: Vì sao khi tải điện năng đi xa

ta phải dùng máy biến thế ?

H: Trên cùng một đờng dây tải

Câu 10:

- áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta có chiều ờng sức từ của nam châm điện có chiều từ bên trái sang bên phải

đ áp dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định đợc chiều của lực từ tác dụng lên điểm N của dây dẫn

đi từ trớc ra sau mặt phẳng trang giấy (nh hình vẽ)

Câu 11:

a Khi truyền tải điện năng đi xa một phần điện năng hao phí do tỏa nhiệt trên đờng dây tính theo công thức:

P hp = 2.2

U

R P

Theo công thức đó muốn làm giảm hao phí thì phơng án tốt nhất phải tăng hiệu điện thế ở hai

đầu dây, đến nơi tiêu thụ thì hạ hiệu điện thế ở hai

đầu dây, công việc này phải dùng đến máy biến thế

b Theo công thức trên khi điện trở đờng dây không đổi, công suất hao phí tỷ lệ nghịch với bình

Trang 16

điện, nếu dùng máy biến thế

tăng hiệu điện thế hai đầu dây

lên 100 lần thì hao phí tỏa nhiệt

trên đờng dây giảm bao nhiêu

Cho HS đọc và trả lời câu 13

H: Khung dây quay quanh trục

PQ hay trục AB thì trong khung

dây không xuất hiện dòng điện

xoay chiều ? Vì sao ?

phơng của hiệu điện thế Do đó tăng hiệu điện thế lên 100 lần thì hao phí giảm 1002 lần , tức là giảm10000 lần

Cho: n1 = 4400 vòng, n2 = 120 vòng

U1 = 220 V ; U2 = ? V

áp dụng công thức:

59 4400

220 120

1

1 2 2 2

1 2

n

U n U n

n U

U

vòng

Câu 12: Vì dòng điện không đổi thì sinh ra từ

tr-ờng không đổi do đó số đtr-ờng sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn thứ cấp không biến thiên do đó không xuất hiện ở hai đầu cuộn thứ cấp một hiệu

điện thế

Câu 13: Khung dây quay quanh trục PQ vì số

đ-ờng sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây không biến thiên

Củng cố dặn dò:

- Ôn tập lại toàn bộ chơng II và làm các bài tập chơng II

- Ôn lại định luật phản xạ và định luật truyền thẳng ánh sáng ở lớp 7

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 17

- Phân biệt đợc hiện tợng khúc xạ và hiện tợng phản xạ ánh sáng.

II Chuẩn bị: Biến thế nguồn, đèn có khe hở lấy chùm sáng hẹp, bình nhựa trong

đựng nớc mặt phẳng nhựa có chia độ, bảng phụ, dây nối

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Giới thiệu chơng trình - Đặt vấn đề

GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm hình 40.1 nêu hiện tợng

HS: Chiếc đũa nh gãy ở mặt phân cách giữa hai môi trờng mặc dù đũa vẫn thẳng ở ngoài không khí

?: Phát biểu định luật truiyền thẳng của ánh sáng?

?: Làm thế nào để nhận biết ánh sáng?

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng từ không khí vào nớc

Trang 18

GV: Cho học sinh quan sát ảnh chụp

hình 40.2 SGK

?: Em có nhận xét gì về đờng truyền

của tia sáng đi từ không khí vào nớc?

? Tại sao ánh sáng bị gãy khúc ở mặt

phân cách?

?: Qua quan sát thí nghiệm chúng ta rút

ra đợc kết luận gì về đờng truyền của

ánh sáng giữa hai môi trờng?

GV: Chỉ trên hình vẽ bảng phụ cho học

sinh tia tới, điểm tới, tia khúc xạ, góc

tới, góc khúc xạ…

GV: làm thí nghiệm yêu cầu HS quan

sát để trả lời câu hỏi C1, C2

?: Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì?

Tia khúc xạ có nằm trong mặt phẳng tới

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng từ nớc sang không khí.

GV: Yêu cầu HS nêu ra dự đoán của mình

và đa ra phơng án kiểm tra

II Sự khúc xạ ánh sáng từ môi trờng

n-ớc sang môi trờng không khí:

1 Dự đoán:

Trang 19

Năm học: 2010-2011

GV: Cho học sinh tiến hành thí nghiệm

chiếu ánh sáng từ dới đáy bình cho ánh

Nhìn đinh ghim B không thấy đinh ghim

A Nhìn đinh ghim C không thấy đinh ghim B và A

3 Kết luận: Khi truyền ánh sáng từ nớc

GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ, trả lời câu hỏi C7, C8

Câu C8: Có, vì ánh sáng truyền từ đầu dới đến mặt phân cách bị gãy khúc và truyền đến mắt ta

Môi trờng:

- Các chất khí NO , NO2 , CO, CO2 , khi đ… ợc tạo ra sẽ bao bọc Trái Đất Các khí này ngăn cản sự khúc xạ của ánh sáng và phản xạ phần lớn các tia nhiệt trở lại mặt

đất Do vậychúng là những tác nhân làm cho Trái Đất nóng lên

- Tại các dô thị lớn việc sử dụng kính xây dựng đã trở thành phổ biến Kính xây dựng ảnh hởng đối với con ngời thể hiện qua:

+ Bức xạ Mặt Trời qua kính : Bên cạnh hiệu ứng nhà kính, bức xạ Mặt Trời

còn nung nóng các bề mặt các thiết bị nội thất, trong khi đó các bề mặt nội thất luôn trao nhiệt bằng bức xạ với con ngời

+ ánh sáng qua kính : Kính có u điểm hơn hẳn các vật liệu khác là lấy đợc

trực tiếp ánh sáng tự nhiên, đây là nguồn ánh sáng phù hợp với thị giác của con ngời Chất lợng của ánh sáng trong nhà đợc đánh gía qua độ rọi trên mặt phẳng làm việc,

để có thể nhìn rõ đợc chi tiết vật làm việc Độ rọi không phải là càng nhiều càng tốt

ánh sáng d thừa sẽ gây ra chói dẫn đến sự căng nhẳng, mệt mỏi cho con ngời khi làm việc, đây là ô nhiễm ánh sáng

- Các biện pháp giảm thiểu ảnh hởng của kính xây dựng:

Trang 20

+ Mở cửa thông thoáng để có gió thổi trên mặt kết cấu, do đó nhiệt độ bề mặt sẽ

giảm, dẫn đến nhiệt độ không khí

+ Có biện pháp che chắn nắng hiệu quả khi trời nắng gắt.

Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong sách bài tập.

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

Trang 21

- Mô tả đợc sự thay đổi giữa góc khúc xạ khi góc tới thay đổi

- Mô tả thí nghiệm biểu diễn mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

II Chuẩn bị:

Cho mỗi nhóm HS :

Miếng nhựa trong suốt hình bán nguyệt, mặt phẳng đi qua đờng kính có dán giấy kín chỉ để một khe hở nhỏ tại tâm I của miếng thủy tinh, miếng gỗ phẳng, tờ giấy có vòng tròn chia độ, 3 chiếc đinh ghim

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra và đặt vấn đề

A Bài cũ:

- HS1: Phân biệt sự khác nhau giữa tia sáng đi từ nớc sang không khí và tia sáng

đi từ không khi sang nớc

- HS2: Đờng nào biểu diễn tia khúc xạ

B ĐVĐ: Nh SGK Góc tới thay đổi thì góc khúc xạ thay đổi nh thế nào?

Hoạt động 2: Nhận biết sự thay đổi của góc khúc xạ theo góc tới.

Hoạt động của GV và HS Ghi bảng

GV: Yêu cầu HS đọc phần thí nghiệm và

nêu cách tiến hành thí nghiệm

?: Phơng pháp che khuất là gì?

GV: Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm

H: Chứng minh rằng đờng nối các vị trí A,

I, A’ là đờng truyền của tia sáng từ đinh

ghim A đến mắt ?

H: Nêu nhận xét về đờng truyền của tia

sáng từ không khí vào thủy tinh chỉ ra tia

tới, tia khúc xạ, góc tới, góc khúc xạ

HS: Ghi kết quả đo vào bảng

- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

- Góc tới tăng (giảm) góc khúc xạ cũng tăng (giảm)

3 Mở rộng:

Khi truyền ánh sáng từ không khí

Trang 22

H: Qua thí nghiệm em có kết luận gì? Khi

truyền ánh sáng từ không khí vào thủy tinh

thì có hiện tợng gì? Khi góc tới tăng (giảm)

thì góc khúc xạ nh thế nào ?

GV: Yêu cầu HS đọc tài liệu, trả lời câu

hỏi: ánh sáng đi từ môi trờng không khí

sang môi trờng khác nớc có tuân theo quy

luật này hay không?

vào môi trờng rắn, lỏng khác nhau thì vẫn tuân theo quy luật:

- Góc tới giảm góc khúc xạ giảm

- Góc khúc xạ < góc tới

- Góc tới = 0 góc khúc xạ = 0

Hoạt động 3: Củng cố - Vận dụng - Dặn dò

+ Vận dụng :

GV: Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi C3, C4

HS : Đọc và trả lời câu hỏi C3, C4

C3:

C4:

+ Củng cố : Học sinh đọc phần ghi nhớ

+ Dặn dò : Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong sách bài tập

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

- Nhận biết đợc thấu kính hội tụ

- Mô tả đợc đờng truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ Nêu đợc tiêu điểm (chính), tiêu cự của thấu kính là gì

Kĩ năng

- Xác định đợc thấu kính là thấu kính hội tụ qua việc quan sát trực tiếp thấu kính này

- Vẽ đợc đờng truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ

I

EG

K

N’

NS

Không khíNước

H

Trang 23

Năm học: 2010-2011

II Chuẩn bị :

Thấu Kính hội tụ, đèn lage, biến thế nguồn, dây dẫn, giá quang học.

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề

A Bài cũ:

HS1: Hãy nêu mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ, So sánh góc tới và góc

khúc xạ khi ánh sáng đi từ môi trờng không khí sang môi trờng nớc và ngợc lại, từ đó rút ra nhận xét

HS2: Chữa bài tập 40 - 41.1, giải thích vì sao khi nhìn một vật trong nớc ta thờng thấy vật nằm cao hơn vị trí thật

B ĐVĐ: Nh SGK.

Hoạt động 2: Tìm hiểu thấu kính hội tụ

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm

và bố trí thí nghiệm

HS: trình bày các bớc tiến hành thí

nghiệm và tiến hành thí nghiệm

?: Chùm tia sáng đi ra ngoài thấu kính

có đặc điểm gì?

HS: trả lời câu hỏi C1

H: Hãy chỉ ra tia tới và tia ló trong TN

GV: Cho các nhóm học sinh quan sát

thấu kính và hỏi:

?: So sánh độ dày của phần rìa và phần

giữa của thấu kính hội tụ

GV: Cho học sinh biết cách vẽ thấu

kính, ký hiệu vẽ thấu kính

I Đặc điểm của thấu kính hội tụ:

1 Thí nghiệm:

Nhận xét: Chiếu chùm sáng song song

đi qua vuông góc với mặt của thấu kính hội tụ ta đợc chùm tia khúc xạ hội tụ tại một điểm

2 Hình dạng của thấu kính hội tụ:

Phần giữa dày hơn phần rìa

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính hội tụ

Trang 24

GV:Yêu cầu HS đọc tài liệu và

tìm hiểu các khái niệm trục

chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu

cự của thấu kính hội tụ

?: Trục chính của thấu kính hội tụ

là trục nào?

?: Quang tâm của thấu kính hội tụ

là điểm nào?

GV: Thông báo tiêu điểm tiêu

điểm cuả thấu kính hội tụ

GV: Yêu cầu HS đọc tài liệu và

phát biểu , sau đó ghi vở

II Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính hội tụ:

Tia ló // trục chính cắt trục chính tại tiêu điểm

4 Tiêu cự của thấu kính hội tụ:

Là khoảng cách từ tiêu điểm đến quang tâm :

+ Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong sách bài tập

*Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 25

- Nêu đợc trong trờng hợp nào thì thấu kính hội tụ cho ảnh thật, cho ảnh ảo và chỉ

ra đợc đặc điểm của các loại ảnh này

- Vận dụng đợc kiến thức đã học để giải các bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ

và giải thích đợc một số trờng hợp trong thực tế

II Chuẩn bị : Thấu kính hội tụ, giá quang học, cây nến, bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề

A Bài cũ:

1 Thấu kính hội tụ có đặc điểm gì ? dạng của nó nh thế nào?

2 Nêu đờng truyền ba tia đặc biệt qua thấu kính? Vẽ hình minh họa?

B ĐVĐ: HS đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài.

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi TKHT.

- GV: Cho các nhóm học sinh làm TN

- H: Đặt vật ngoài tiêu điểm của thấu kính hội

tụ thì ta có thể thu đợc ảnh thật của vật cùng

chiều hay ngợc chiều so với vật ?

- H: Dịch vật vào gần hơn thì có thu đợc ảnh

của vật trên màn nữa không ? ảnh thật hay ảnh

ảo? ảnh cùng chiều hay ngợc chiều so với vật

- H: Đặt vật trong khoảng tiêu cự có thu đợc

ảnh trên màn nữa không ? Hãy nhìn qua thấu

kính xem có nhìn thấy ảnh của vật không ? ảnh

đó là ảnh gì? Cùng chiều hay ngợc chiều với

vật

GV: y/c các nhóm điền kết quả vào bảng I

?: Qua thí nghiệm các em có thể rút ra nhận xét

gì về đặc điểm của ảnh tạo bởi TKHT?

I Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ:

2 Ghi các nhận xét vào kết quả ở bảng1:

SGK

Hoạt động 3: Dựng ảnh của vật tạo bởi TKHT

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK

II Cách dựng ảnh :

1 Dựng ảnh của điểm sáng S tạo bởi thấu kính :

S

Trang 26

?: ảnh của vật đợc tạo bởi TKHT

2 Dựng ảnh của một vật sáng AB tạo bởi thấu kính hội tụ :

OH

5 , 2 2

1 24

12 12 36

Trờng hợp 2: f = 12 cm, OA = d = 8cm, AB = 1cm.Tính A’B’ ? Ta có tam giác

AFB đồng dạng với tam giác OFI nên:

cm AB OI

3 3

1 12

4 12

F' • •S’

H

I

F F

Trang 27

Thấu Kính phân kì, đèn laze, biến thế nguồn, dây dẫn, giá quang học.

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập

A Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu đặc điểm ảnh của vật bởi thấu kính hội tụ ? Vẽ ảnh của vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính trong trờng hợp vật đặt ngoài tiêu điểm ?

2 Vẽ ảnh của vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính trong trờng hợp vật đặt trong tiêu điểm ?

B ĐVĐ: Nh SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của thấu kính phân kì

GV: Đa cho HS hai loại thấu kính yêu

cầu HS tìm hai loại TK này có đặc điểm

gì? TKHT là TK nào? Khác với TK còn

lại ở điểm nào?

GV: Yêu cầu HS bố trí thí nghiệm

GV: Yêu cầu các nhóm lên báo cáo kết

quảTN Nếu nhóm nào làm cha đạt GV

yêu cầu bố trí lại và hớng dẫn các em

?: Tiết diện của TK đợc cắt theo mặt

2 Thí nghiệm:

- Chùm sáng tới song song, vuông góc với mặt của thấu kính cho chùm tia ló loe rộng ra

- Tiết diện của TK:

Hoạt động 3: Tìm hiểu trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của TKPK

GV?: Hãy cho biết trong 3 tia ló thì tia II Trục chính, quang tâm, tiêu điểm,

tiêu cự của thấu kínhphân kì:

Trang 28

nào khi đi qua TKPK không bị khúc

Tia di qua thấu kính không bị đổi hớng mà

đi thẳng, tia đó trùng với trục chính của thấu kính Ký hiệu:

Tiêu cự là khoảng cách giữa quang tâm

đến tiêu điểm: OF = OF’ = f

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Hớng dẫn về nhà

III Vận dụng:

GV: Yêu cầu HS lên bảng vẽ câu C7

Câu C7:

- Tia ló của tia tới (1) kéo dài đi qua tiêu điềm F.

- Tia ló của tia tới (2) đi qua quang tâm đi thẳng không đổi hớng

GV: Yêu cầu HS trả lời câu C8 và câu C9

C8: Kính cận là thấu kính phân kì Có thể nhận biết bằng một trong hai cách sau:

- Phần rìa của thấu kính dày hơn phần giữa

- Đặt thấu kính gần dòng chữ Nhìn qua thấu kính thấy ảnh của dòng chữ nhỏ hơn khi nhìn trực tiếp dòng chữ đó

C9: Thấu kính phân kì có những đặc điểm trái ngợc với thấu kính hội tụ

- Phần rìa của thấu kính dày hơn phần giữa

Trang 29

DÆn dß: Häc thuéc phÇn ghi nhí vµ lµm c¸c bµi tËp trong s¸ch bµi tËp

* Rót kinh nghiÖm giê d¹y:

………

………

………

Trang 30

Tuần26-Tiết 49: Ngày soạn:

- Xác định đợc thấu kính là thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kì qua việc quan sát

ảnh của một vật tạo bởi thấu kính đó

- Dựng đợc ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì bằng cách sử dụng các tia đặc biệt

II Chuẩn bị: Thấu Kính phân kì, giá quang học, cây nến, màn chắn.

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập

A Bài cũ:

1 Thấu kính phân kì có đặc điểm gì ? dạng của nó nh thế nào? có gì khác so với

thấu kính hội tụ?

2 Nêu đờng truyền ba tia đặc biệt qua thấu kính? Vẽ hình minh họa?

B Bài mới: HS đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài.

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi TKPK

GV: Cho các nhóm học sinh làm TN

H: Chứng tỏ ảnh của vật không hứng đợc

trên màn chắn với mọi vị trí của vật?

H: Làm thế nào để quan sát đợc ảnh của

vật tạo bởi thấu kính phân kì ? ảnh đó là

ảnh thật hay ảnh ảo? Cùng chiều hay

ng-ợc chiều với vật ? Kích thớc của ảnh so

ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kì

luôn là ảnh ảo, cùng chiều với vật

Hoạt động 3: Cách dựng ảnh

H: Dựa vào kiến thức đã học bài trớc

hãy nêu cách dựng ảnh của vật tạo bởi

thấu kính phân kì ?

H: Cho hình vẽ AB là vật đặt trớc thấu

kính phân kì hãy dựng ảnh A’B’ của

vật tạo bởi thấu kính phân kì

II Cách dựng ảnh:

F

•A’

A

Trang 31

Dựng ảnh của vật trong hai

trờng hợp : Thấu kính là hội

tụ, thấu kính là phân kì So

sánh và nêu nhận xét ?

III Độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các thấu kính:

a Trờng hợp thấu kính là thấu kính hội tụ:

b Trờng hợp thấu kính là thấu kính phân kì:

ảnh ảo của vật tạo bởi thấu kính hội tụ có kích thớc lớn hơn ảnh ảo của cùng vật đó tạo bởi thấu kính phân kì

Hoạt động 5: Vận dụng - Củng cố - Hớng dẫn về nhà

+ Vận dụng:

GV: Yêu cầu HS hoàn thành các câu hỏi phần vận dụng

C6: Giống nhau: ảnh cùng chiều với vật

Khác nhau: ảnh ảo của vật tạo bởi thấu kính hội tụ có kích thớc lớn hơn ảnh ảo của cùng vật đó tạo bởi thấu kính phân kì

C7: Sử dụng tam giác đồng dạng cho trờng hợp a)

Thấu kính hội tụ ta có: A’B’ = 8cm

Sử dụng tam giác đồng dạng cho trờng hợp b)

O

I

A’

A

Trang 32

+ Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong sách bài tập.

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

- Giá quang học trên giá có gắn thớc thẳng

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

b Từ kết quả trên ta có cách đo f: Thoạt tiên ta đặt vật và màn ở khá gần thấu kính, cách thấu kính những khoảng bằng nhau (d = d’) Xê dịch đồng thời vật và màn xa dần thấu kính, nhng phải luôn giữ sao cho d = d’, cho đến khi thu đợc ảnh rõ nét, cao bằng vật Lúc đó ta sẽ có d = d’ = 2f và d + d’ = 4f

Chuẩn bị sẵn báo cáo thực hành ở cuối bài: SGK.

Trang 33

a Đo chiều cao của vật.

b Dịch chuyển vật và màn ra xa dần thấu kính những khoảng bằng nhau cho đến khi thu đợc ảnh rõ nét

c Khi thu đợc ảnh rõ nét thì kiểm tra lại hai điều kiện d = d’ và h = h’ có đợc thỏa mãn hay không

d Nếu hai điều kiện trên thỏa mãn thì đọc khoảng cách từ vật đến màn và tính tiêu

cự của thấu kính theo công thức: f = d+4d'

HS: Tiến hành các bớc và ghi kết quả vào báo cáo

GV: Tiến hành kiểm tra và giúp đỡ các nhóm học sinh gặp khó khăn

Cuối buổi yêu cầu các nhóm thu gọn đồ dùng, nhận xét giờ thực hành và thu báo cáo

Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ của bài ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ và

phân kì, làm các bài tập trong sách bài tập

* Rút kinh nghiệm gìơ dạy:

F’

Màn ảnh

O

Trang 34

Tuần27-Tiết 51: Ngày soạn

Bài 47: Sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh.

I Mục tiêu:

Kiến thức

- Nêu đợc máy ảnh có các bộ phận chính là vật kính, buồng tối và chỗ đặt phim

- Nêu và giải thích đợc các đặc điểm của ảnh hiện trên phim của máy ảnh

Kĩ năng

Dựng đợc ảnh của một vật trên phim của máy ảnh

II Chuẩn bị: - Một mô hình máy ảnh cho cả nhóm HS, cây nến

- Giấy phô tô hình 47 4 SGK

III Các Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tạo tình huống học tập (5phút)

A Bài cũ:

GV? 1: Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi TKHT? Nêu đờng truyền của các tia sáng đặc

biệt truyền qua thấu kính?

HS:Khi đặt vật ở xa TKHT thìTKHT cho ảnh thật ngợc chiều với vật và nhỏ hơn vật.Khi vật nằm trong khoảng d>2f thìTKHTcho ảnh thật thật ngợc chiều và nhỏ hơn vật

- Khi vật nằm trong khoảng f< d< 2f thì TKHT cho ảnh thật ngợc chiều với vật và lớn hơn vật

- Khi vật nằm trong khoảng d< f TKHT cho ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật

* Tia đi song song với trục chính của TKHT thì tia ló đi qua tiêu điểm

* Tia đi qua quang tâm của TKHT thì tia ló truyền thẳng

* Tia đi qua tiêu điểm của TKHT thì tia ló đi song song với trục chính

GV?2:Vẽ ảnh của vật AB đặt vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính và

khoảng cách OA > f

B ĐVĐ: Nhu cầu cuộc sống muốn ghi lại hình ảnh của một vật thì ta phải làm gì?

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của máy ảnh (10phút)

GV: Cho các nhóm HS đọc tài liệu và quan sát mô hình máy

ảnh để nhận biết đợc các bộ phận chính của máy ảnh

HS: Đọc tài liệu và quan sát mô hình.

?: Các em hãy cho biết máy ảnh có cấu tạo gồm những bộ

phận chính nào?

HS: Vật kính, và buồng tối.

GV: Yêu cầu HS chỉ trong mô hình máy ảnh đâu là vật kính

đâu là buồng tối?

GV: Vì phim đợc tráng một chất rất nhạy cảm với ánh sáng

nên ngời ta phải đặt nó trong buồng tối

GV: Yêu cầu HS quan sát ảnh của một vật qua mô hình máy

I Cấu tạo của máy

ảnh:

- Gồm có hai bộ phận chính:

+ Vật kính là một thấu kính hội tụ+ Buồng tối(là nơi

đặt phim đối với máy ảnh thông dụng)

Trang 35

GV: ĐVĐ: ảnh của vật đợc tạo ra trên phim nh thế nào chúng

ta đi vào phần II

Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh của vật trên phim (20 phút)

GV: Trớc hết chúng ta sẽ đi trả lời các câu hỏi sau:

C1: ảnh của vật trên phim là ảnh thật hay ảnh ảo ?

Cùng chiều hay ngợc chiều với vật? Kích thớc lớn

hơn hay nhỏ hơn vật ?

HS: ảnh của vật là ảnh thật, ngợc chiều với vật, nhỏ

hơn vật

C2: Hiện tợng nào em quan sát đợc chứng tỏ vật

kính của máy là thấu kính hội tụ ?

Hiện tợng thu đợc ảnh thật (trên phim) của vật thật

chứng tỏ thấu kính là thấu kính hội tụ

GV: Yêu cầu HS trả lời C3 và C4

GV: Phát cho HS hình 47.4 SGK đã phô tô yêu cầu

B A

Vậy chiều cao của ảnh gấp

40

1

chiều cao của vật

GV yêu cầu HS rút ra kết luận về đặc điểm của ảnh

trên phim trong máy ảnh?

II ảnh của một vật trên phim:

1 Trả lời câu hỏi:

a) ảnh của vật là ảnh thật,

ng-ợc chiều với vật, nhỏ hơn vật.b) Hiện tợng thu đợc ảnh thật (trên phim) của vật thật chứng

- Từ B kẻ tia tới BI song song với trục chính cho tia ló IB’ Tia ló này cắt trục chính tại tiêu điểm F

- Hạ từ B’ vuông góc với trục chính tại A’ thì A’B’ là ảnh của AB tạo bởi vật kính

3 Kết luận:

ảnh trên phim là ảnh thật, ngợc chiều và nhỏ hơn vật

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Hớng dẫn về nhà

Vận dụng:

GV: cho HS quan sát một máy ảnh thật để nhận ra vật kính, buồng tối và phim

HS quan sát trả lời C5 Yêu cầu HS trả lời C6:

Ta có: AB = 16 cm ; AO = 30cm; A’O = 6cm; A’B’ = ?

Trang 36

Tơng tự nh câu C4 ta có:

cm AO

O A AB B A AO

96 30

6 16 '

' ' '

'

Củng cố: HS rút ra điều cần ghi nhớ, đọc “có thể em cha biết”.

Hớng dẫn về nhà: Học và làm BT của bài 47 trong SBT và đọc trớc bài 48.

*Rút kinh nghiệm giờ dạy:

1 Ôn lại những kiến thức đã học để chuẩn bị cho bài kiểm tra

2 Vận dụng những kiến thức đã học để giải một số bài tập trong SBT

II Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra:

C1: Nêu cách tạo ra dòng điện xoạy chiều?

- Máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật khác với máy phát điện xoạy chiều trong thực tế ở chỗ nào?

C2: Dòng điện xoay chiều có những tác dụng gì?

C3: Để truyền tải điện năng đi xa ngời ta phải làm nh thế nào?

- Các tia sáng đi qua TKPK có những đặc điểm gì?

C8: Hãy vẽ tiếp các tia sáng đi qua các thấu kính

2 Hớng dẫn các BT trong SBT theo yêu cầu của HS :

Trang 37

Kiểm tra việc nắm bắt kiến thức của HS từ đầu HKII, từ đó giúp GV phân loại

đ-ợc đối tợng HS để có biện pháp bồi dỡng phù hợp với từng đối tợng HS

Kĩ năng : Rèn kĩ năng làm bài viết tại lớp

Thái độ: Nghiêm túc , trung thực, tự giác khi làm bài kiểm tra.

II chuẩn bị

- GV: Phô tô đề bài cho HS ra giấy A4

- HS: Đồ dùng học tập, kiến thức đã đợc học từ đầu HKII

III Ph ơng pháp:

- GV phát đề kiểm tra tới từng HS

- HS làm bài ra giấy kiểm tra

IV tiến trình kiểm tra

A, ổn định tổ chức:

B, Kiểm tra:

(GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS)

C Đề bài:

Phần I : Chọn chữ cái A, B, C, D đứng trớc câu trả lời đúng của các câu sau :

1 Đặt một vật trớc thấu kímh phân kì sẽ thu đợc ảnh nào dới đây :

2 Vật đặt ngoài khoảng OF của thấu kính hội tụ ta sẽ thu đợc ảnh nào dới đây :

3 Kết luận nào dới đây là đúng ?

A ảnh ảo của một vật qua thấu kính hội C ảnh thật của một vật qua thấu kính hội

4 Thấu kính hội tụ luôn cho ảnh ảo khi nào ?

A Khi vật đặt ở ngoài khoảng tiêu cự C Khi vật đặt ở trong khoảng tiêu cự

B Khi vật đặt ở rất xa thấu kính D Khi vật đặt ở tiêu điểm của thấu kính

Phần II : Hãy điền từ ( hoặc cụm từ ) thích hợp vào chỗ trống của các câu sau ?

1 Hiện tợng tia sáng bị gẫy khúc tại mặt phân cách khi truyền từ không khí vào nớc gọi

Trang 38

4 Vật đặt trong tiêu điểm của thấu kính phân kì cho

a, Nêu cách dựng ảnh A ’ B ’ của AB qua thấu kính và vẽ ảnh

b, Xác định loại thấu kính, trục chính và các tiêu điểm của thấu kính A

Phần II: (2 điểm) Mỗi cụm từ đúng cho 0,5 điểm

1 Hiện tợng khúc xạ ánh sáng 3 Kéo dài đi qua

2 Dày hơn phần rìa 4 ảo, cùng chiều, lớn hơn vật

Phần III: (6 điểm) A’

Trang 39

F A

OA − (1đ)

Vì OI=AB nên: ' '

B A

AB

= d dd−+f f = df f (0,5đ)Hay: '

d

d

= df f (0,5đ) ⇒ 1f =

Tuần28 - Tiết 54: Ngày soạn:

Ngày dạy :

Bài 48: Mắt

I Mục tiêu:

Kiến thức

- Nêu đợc mắt có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng lới

- Nêu đợc sự tơng tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh

- Nêu đợc mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau

Kĩ năng

Quan sát, nhận biết, so sánh, phân tích

II Chuẩn bị:

Tranh vẽ con mắt bổ dọc, bảng thử thị lực

III Các Hoạt động dạy học:

HS : Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài.

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của mắt

H: Bộ phận nào của mắt là thấu kính hội tụ?

Tiêu cự của thể thủy tinh có thay đổi đợc

không? Bằng cách nào?

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự điều tiết của mắt

I Cấu tạo của mắt.

1 Cấu tạo

Hai bộ phận chính: Thể thủy tinh và

Ngày đăng: 26/11/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình dạng của thấu kính hội tụ: - Tài liệu li 9 ki 2 nam dinh da sua
2. Hình dạng của thấu kính hội tụ: (Trang 23)
Hình học để kiểm lại kết quả. Từ (1) và (2) ta có: - Tài liệu li 9 ki 2 nam dinh da sua
Hình h ọc để kiểm lại kết quả. Từ (1) và (2) ta có: (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w