---Ngày giảng : / / 2008 Ch ơng 1 : Các thí nghiệm của men đen Tiết 1 : Men đen và di truyền học I/Mục đích yêu cầu : -Học sinh trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di tru
Trang 1-phòng giáo dục huyện thanh liêm
trờng trung học cơ sở thanh tuyền
Giáo án
Môn : sinh học lớp 9
Từ tiết đến tiết Tuần thứ
Năm học 2008 - 2009
Tổ : tự nhiên
Ngày soạn : 16 / 8 / 2008
Trang 2-Ngày giảng : / / 2008
Ch ơng 1 : Các thí nghiệm của men đen
Tiết 1 : Men đen và di truyền học
I/Mục đích yêu cầu :
-Học sinh trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học
-Hiểu đợc công lao và trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Men Đen-Hiểu và gghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học
-Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
-Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học
II/Chuẩn bị :
-Giáo viên : giáo án + tranh vẽ các cặp tính trạng trong thí nghiệm của Men Đen
Học sinh: tìm hiểu trớc nội dung bài học
III/Tiến trình lên lớp :
1/ổn định tổ chức :
2/Kiểm tra bài cũ : Sách vở học tập
3/Bài mới :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học
?Thế nào là di truyền và biến dị
-giải thích: Biến dị và di truyền
là hai hiện tợng song song gắn
liền với quá trình sinh sản
-tổng kết
-Trình bày những đặc
điểm của bản thân giống và khác bố mẹ
về chiều cao, màu mắt, hình dạng, tai
-nêu đợc hai hiện ợng di truyền và biến dị
t-I/ Di truyền học
-Di truyền là hiện tợng truyền đạt các tính trạng của
bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệcon cháu
-biến dị là hiện tợng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiét
-Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tợng di truyền và biến dị
*Hoạt động 2 : Men Đen ng ời
-yêu cầu hs nghiên cứu thông tin
và nêu phơng pháp nghiên cứu
của Men Đen
?Vì sao Men Đen chọn đậu Hà
Lan làm đối tọng nghiên cứu
-thông báo: Men Đen đã tách ra
từng cặp tính trạng, theo dõi sự
-1hs đọc tiểu sử cho cả lớp theo dõi-Đọc kĩ thông tin và trình bày đợc nội dung cơ bản của ph-
ơng pháp phân tích các thế hệ lai
-Do dễ trồngvà có thểphân biệt nhau rõ ràng về các tính trạngtơng phản, tự thụ
II/ Men đen – ng ời đặt nền móng cho di truyền học
-Phơng pháp phân tích các thế hệ lai SGK-6
Trang 3-Hoạt động giáo viên Hoạt động học
-giới thiệu một số kí hiệu
-lấy ví dụ cụ thể từng thuật ngữ III/ Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền
học
a/ Thuật ngữ:
-Tính trạng-Cặp tính trạng tong phản-Nhân tố di truyền
-Giống ( dòng) thuần chủngb/ Kí hiệu ( SGK-7)
4/Củng cố :
Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài , Giáo viên tổng kết toàn bài học
-hớng dẫn trả lời câu 4 SGK: Men Đen chọn các cặp tính trạng tong phản khi thực hiện các phép lai vì thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng
-Giáo viên tổng kết toàn bài học
5/H ớng dẫn về nhà :
-Học và trả lời các câu hỏi sgk
-Tìm hiểu trớc bài sau , Đọc phần em có biết
Ngày soạn : 16 / 8/ 2008
Ngày giảng : / / 2008
Tiết 2 : lai một cặp tính trạng I/Mục đích yêu cầu :
-Học sinh trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men Đen-Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp , phát biểu
đợc nội dung quy luật phân li
-Giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Men Đen
-Phát triển kĩ năng phân tích kênh hình, phân tích số liệu
-Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính quy luật của hiện tợng sinh học
II/Chuẩn bị :
-Giáo viên : giáo án + tranh phóng to hình 2.2 và 2.3 SGK trang 9
-Học sinh: tìm hiểu trớc nội dung bài học
tỉ lệ
III/ Thí nghiệm của Men
Đen
Trang 4-Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
tranh 2.1 SGK-8 giới thiệu
sự thụ phấn nhân tạo trên
hoa đậu Hà lan
-yêu cầu hs nhắc lại nội
dung quy luật phân li
-Tổng kết
-Kiểu hình F1 mang tính trnạg trội của bố hoặc mẹ-Hoa đỏ : Hao trắng= 705:
224 =3,14:1= 3:1-Thân cao: thân lùn= 487:
177 = 2,8: 1 = 3: 1-Quả lục : quả vàng= 428:
224= 3,14: 1= 3:1-Dựa vào hình 2.2 để trìnhbày thí nghiệm, lớp nhận xét bổ xung
-Lựa chọn cụm từ điền vàochỗ trống:
1: đồng tính2: 3 trội: 1 lặn
1/ Các khái niệm:
-Kiểu hình : Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể
-Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện ở F1
b/Phơng pháp tiến hành: SGK-8
c/ Kết quả thí nghiệm:
P: Hoa đỏ X Hoa trắng
F1 : Hoa đỏ
F2: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng( Kiểu hình có tỉ lệ 3 trội : 1 lặn)
3/Nội dung quy luật phân li
Khi lai hai bố mẹ khác nhau
về một cặp tính trạng thuần chủng tơng phản thì F2 phân litính trạng theo tỉ lệ trung bình
_Nêu quan niệm của Men
Đen về giao tử thuần khiết
-Treo tranh vẽ cho hs quan
sát sơ đồ giải thích kết
quả thí nghiệm lai một cặp
tính trnạg của Men đen
? Tỉ lệ các loại giao tử ở F1
và tỉ lệ các loại hợp tử ở F2
? Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3
-Quan sát tranh vẽ , thảo luận nhóm xác định đợc:
+G F1 : 1A : 1a+ Hợp tử F2 có tỉ lệ : 1AA : 2A a: 1aa+Hợp tử A a , biểu hiện
II/ Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm
-Theo Men Đen:
+Mỗi tính trạng do cặp nhân
tố di truyền quy định+Trong quá trình phát sinh giao tử có sự phân li của cặp nhân tố di truyền
+Các nhân tố di truyền đợc tổhợp lại trong thụ tinh
Trang 5Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài
-Giáo viên tổng kết toàn bài học
5/H ớng dẫn về nhà :
-Học và trả lời các câu hỏi sgk
-Tìm hiểu trớc bài sau
Ngày soạn : 11/09/2006
Ngày giảng : 20/09/2006
Tiết 5 : lai hai cặp tính trạng ( Tiếp theo)
Trang 6-I/Mục đích yêu cầu :
-Học sinh hiểu và giải thích đợc kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của
menđen, phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá
Hoạt động giáo viên Hoạt động học
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu
Menđen trong việc giải
quyết kết quả thí nghiệm
- Yêu cầu học sinh nhắc
lại tỷ lệ phân li từng cặp
tính trạng ở F2
- Yêu cầu học sinh nghiên
cứu thông tin và giải thích
kết quả thí nghiệm theo
quan niệm của Menđen
kiểu hình và kiểu gen ở F2,
yêu cầu học sinh hoàn
thành bảng 5 SGK trang
18
- Nêu đợc tỷ lệ + Vàng/ xanh ~3/1 +Trơn/ Nhăn ~ 3/1
- Thu nhận thông tin:
Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời, địa diện nhóm len trình bày trên hình 5, các nhóm khác bổ sung
- học sinh vận dụng kiến thức nêu đợc : Do
sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại giao tử đực
và 4 loại giao tử cái nên F2 có 16 tổ hợp giao tử
III/ Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
- Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền quy định
- quy ớc:
+ Gen A quy định hạt vàng+ Gen a quy định hạt xanh+ Gen B quy định vỏ trơn+ Gen b quy định vỏ nhăn
- Kiểu gen vàng, trơn thuần chủng là AA BB
- Kiểu gen xanh, nhăn : aa bb
Bảng 5: Phân tích kết quả lai hai cặp tính trạng
Kiểu hình
F 2
Tỷ lệ
Hạt vàng, trơn
Hạt vàng, nhăn
Hạt xanh, trơn
Hạt xanh, nhăn
Tỷ lệ của mỗi
1AABBB
2 AaBB 3AABb
1Aabb
2 Aabb 1aaBB2aaBb 1aabb
Trang 7-Hoạt động giáo viên Hoạt động học
kiểu gen ở
F 2
4 AaBb
Tỷ lệ của mỗi kiểu hình
- Yêu cầu học sinh nghiên
cứu thông tin và trả lời các
câu hỏi:
-? Tại sao ở các loài sinh
sản hữu tính biến dị lại
+ F2 có sự tổ hợp lại các nhân tố di truyền
và hình thành các kiểu gen khác P
+ Sử dụng quy luật phân li độc lập có thể giải thích đợc sự xuất hiện biến dị tổ hợp
IV/ý nghĩa của quy luật phân li
độc lập
- Quy luật phân li độc lập giải thích đợc một trong những nguyên nhân làm xuất hiện sự biến dị tổ hợp đó là sự phhna ly
độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hoá
4/Củng cố :
Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài
-Giáo viên tổng kết toàn bài học
5/H ớng dẫn về nhà :
-Học và trả lời các câu hỏi sgk
-Tìm hiểu trớc bài sau
Trang 8-Học sinh hiểu và giải thích đợc kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của
menđen, phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá
Hoạt động giáo viên Hoạt động học
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu
Menđen trong việc giải
quyết kết quả thí nghiệm
- Yêu cầu học sinh nhắc
lại tỷ lệ phân li từng cặp
tính trạng ở F2
- Yêu cầu học sinh nghiên
cứu thông tin và giải thích
kết quả thí nghiệm theo
quan niệm của Menđen
kiểu hình và kiểu gen ở F2,
yêu cầu học sinh hoàn
thành bảng 5 SGK trang
18
- Nêu đợc tỷ lệ + Vàng/ xanh ~3/1 +Trơn/ Nhăn ~ 3/1
- Thu nhận thông tin:
Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời, địa diện nhóm len trình bày trên hình 5, các nhóm khác bổ sung
- học sinh vận dụng kiến thức nêu đợc : Do
sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại giao tử đực
và 4 loại giao tử cái nên F2 có 16 tổ hợp giao tử
III/ Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
- Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền quy định
- quy ớc:
+ Gen A quy định hạt vàng+ Gen a quy định hạt xanh+ Gen B quy định vỏ trơn+ Gen b quy định vỏ nhăn
- Kiểu gen vàng, trơn thuần chủng là AA BB
- Kiểu gen xanh, nhăn : aa bb
Bảng 5: Phân tích kết quả lai hai cặp tính trạng
Trang 9-Hoạt động giáo viên Hoạt động học
Kiểu hình
F 2
Tỷ lệ
Hạt vàng, trơn
Hạt vàng, nhăn
Hạt xanh, trơn
Hạt xanh, nhăn
Tỷ lệ của mỗi kiểu gen ở
F 2
1AABBB
2 AaBB 3AABb
4 AaBb
1Aabb
2 Aabb
1aaBB 2aaBb
1aabb
Tỷ lệ của mỗi kiểu hình
- Yêu cầu học sinh nghiên
cứu thông tin và trả lời các
câu hỏi:
-? Tại sao ở các loài sinh
sản hữu tính biến dị lại
+ F2 có sự tổ hợp lại các nhân tố di truyền
và hình thành các kiểu gen khác P
+ Sử dụng quy luật phân li độc lập có thể giải thích đợc sự xuất hiện biến dị tổ hợp
IV/ý nghĩa của quy luật phân li
độc lập
- Quy luật phân li độc lập giải thích đợc một trong những nguyên nhân làm xuất hiện sự biến dị tổ hợp đó là sự phhna ly
độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hoá
4/Củng cố :
Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài
-Giáo viên tổng kết toàn bài học
5/H ớng dẫn về nhà :
-Học và trả lời các câu hỏi sgk
-Tìm hiểu trớc bài sau
Trang 10-Ngày soạn : 11/09/2006
Ngày giảng : 22/09/2006 ( Lớp 9A 9B) Ngày 23/09/2006 lớp 9C
Tiết 6 : thực hành tính xác suất Xuất hiện các mặt của đồng kim loại I/Mục đích yêu cầu :
-Học sinh biết cácg xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng kim loại
- Biết vận dụng xác suất để hiểu đợc tỷ lệ các loại giao tử và tỷ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
II/Chuẩn bị :
-Giáo viên : giáo án + đồng kim loại chuẩn bị sẵn cho mỗi nhóm
-Học sinh: tìm hiểu trớc nội dung bài học
III/Tiến trình lên lớp :
1/ổn định tổ chức :
2/Kiểm tra bài cũ : Trong quá trình học
3/Bài mới :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học
*Hoạt động 1 : Tiến hành
gieo đồng kim loại
- Hớng dẫn quy trình:
a/ Gieo một đồng kim loại
- Lấy một đồng kim loại,
cầm đúng cạnh và thả rơi
tự do từ độ cao xác định
- Thống kê kết quả mỗi lần
rơi vào bảng 6.1
b/ Gieo 2 đồng kim loại:
- Lấy 2 đồng kim loại cầm
đứng cạnh và thả rơi tự do
từ độ cao xác định
- Ghi nhớ quy trình thực hành
- Các nhóm tiến hành gieo đồng kim loại:
* Gieo một đồng kim loại:
+ Lu ý quy định trớc mặt xấp và ngửa+ Mỗi nhóm gieo 25 lần thống kê mỗi lần rơi vào bảng 6.1
* Gieo hai đồng kim loại : Có thể xảy ra một
Bảng tổng hợp
Tiến hành
Nhóm
Gieo 01
đồng kim loại
Gieo 02
đồng kim loại
1 2 3 Cộng Số l-
ợng
Tỷ lệ
Trang 11-Hoạt động giáo viên Hoạt động học
- Thống kê kết quả vào
bảng 6.2
- Thông qua kết quả giáo
viên yêu cầu học sinh liên
đồng ngửa ( SN)+ Cả hai đồng ngửa(NN)+ Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê vào bảng 6.2
- Căn cứ vào kễt quả
thống kê nêu đợc :+ Cơ thể lai F1 có kiểu gen aa khi giảm phân chi hai loại giao tử mang a và a với xác suất ngang nhau+ Kết quả gieo hai
đồng kim loại có tỷ lệ :1SS / 2SN / 1NN
Tỷ lệ kiểu gen ở F2 là 1AA / 2 aa / 1aa
%
4/Nhận xét đánh giá
- Giáo viên nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm
- Cho các nhóm viết thu hoạch theo bảng mẫu
Trang 12-I/Mục đích yêu cầu :
- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền Biết vận dụng lý thuyết để giải các baì tập
- Rèn kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền
2/Kiểm tra bài cũ : Trong quá trình học
3/Bài mới : Bài tập chơng I
I/ Các dạng bài tập cơ bản 1/ Lai một cặp tính trạng
* Dạng 1: Biết kiểu hình của P xác định tỷ lệ kiểu hình, kiểu gen ở F1 và F2
Cách giải:
+ Bớc 1: Quy ớc gen+ Bớc 2: Xác định kiểu gen của P+ Bớc 3: Viết sơ đồ lai
Ví dụ : Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu đợc toàn đậu thân cao Cho F1 tự thụ phấn, xác
định kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2 Biết rằng tínhtrạng chiều cao do một gen quy định
* Dạng 2: biết số lợng hoặc tỷ lệ kiểu hình ở đời conxác định kiểu gen, kiểu hình ở P
Cách giải:
- Căn cứ vào tỷ lệ kiểu hình ở đời con:
F: ( 3 : 1) P Aa x AaF: ( 1: 1) P Aa x aaF: ( 1: 2:1) P Aa x Aa( Trội không hoàn toàn)
Ví dụ: ở cá kiếm, tính trạng mắt đen( quy định bởi gen A) là trội hoàn toàn so với tính trạng mắt
đỏ( Quy định bởi gen a)P: Cá mắt đen x cá mắt đỏ F1 : 51% các mắt
đen: 49% cá mắt đỏ Kiểu gen củaP trong phép lai trên sẽ nh thế nào?
2/ Lai hai cặp tính trạng
Giải bào tập trắc nghiệm khách quan
* Biết kiểu gen, kiểu hình của P xác định kiểu hình ở F1(F2)
Cách giải: Căn cứ vào tỷ lệ từng cặp tính trạng ( Theo các quy luật di truyền) tích tỷ lệ của các tính trạng ở F1 và F2:
(3 : 1 ) ( 3 : 1 ) = 9 : 3 : 3 : 1(3 : 1 ) ( 1: 1 ) = 3: 3 : 1: 1(3 : 1 ) ( 1 : 2 : 1 ) = 6 : 3 : 3 : 2 : 1
Trang 13-Hoạt động
giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Ví dụ : Gen A quy định hoa kép, gen a hoa đơn;
BB hoa đỏ Bb hoa hồng; bb hoa trắng Các gen quy định hình dạng và màu hoa di truyền độc lập
P thuần chủng : Hoa kép trắng x hoa đơn đỏ thì F2
có tỷ lệ kiểu hình nh thế nào?
* Dạng 2 : Biết số lợng hay tỷ lệ kiểu hình ở đời con xác định kiểu gen của P
Cách giải: Căn cứ vào tỷ lệ kiểu hình ở đời con
kiểu gen của P
F2:9:3:3:1 = (3:1) (3:1) F2 dị hợp về 2 cặp gen
P thuần chủng về 2 cặpgen
- Các nhóm còn lại nhận xét chéo bổ xung sửa chữa
Ghi nội dung bài tập đúng vào vở học
II/ Bài tập vận dụng Bài 1 : SGK trang 22
P lông ngắn thuần chủng x lông dài
F1 toàn lông ngắnVì F1 đồng tính mang tính trạng trội đáp án a
Bài 2 : SGK trang 22
Từ kết quả F1 : 75% đỏ thẫm : 25% xanh lục
F1: 3 đỏ thẫm : 1 xanh lụcTheo quy luật phân ly P : Aa x Aa đáp
Bài 4: SGK trang 23
Để sinh ra ngời con mắt xanh( aa) bố cho một giao tử a và mẹ cho một giao tử a
Để sinh ra ngời con mắt đen ( A - ) bố hoặc
mẹ cho một giao tử A Kiểu gen và kiểu hình của P là :
Mẹ mắt đen ( A a ) x Bố mắt đen ( A a) Hoặc mẹ mắt xanh ( a a ) x Bố mắt đen ( A a)
Đáp án d hoặc b
Bài 5: SGK trang 23
F2 có 901 cây quả đỏ , tròn : 299 cây quả đỏ, bầu dục : 301 cây quả vàng, tròn : 103 cây quả vàng, bầudục tỉ lệ kiểu hình ở F2 là : 9 đỏ , tròn : 3
Trang 14-Hoạt động
giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
đỏ, bầu dục : 3 vàng , tròn : 1 vàng, bầu dục = ( 3
đỏ : 1 vàng ) ( 3 tròn : 1 bầu dục ) P thuần chủng về 2 cặp gen
P quả đỏ, bầu dục x quả vàng, tròn Kiểu gen của P là A A bb x a aBB Đáp án d
Ghi nội dung
đúng vào vở bài tập
4/Nhận xét đánh giá
- Việc làm bài tập về nhà của học sinh
Tuyên dơng những nhóm làm bài tập tốt, nhắc nhở những nhóm làm cha tốt, cần học kỹ kiến thức lí thuyết vận dụng vào bài tập
5/H ớng dẫn về nhà :
- Làm lại các bài tập SGK trang 22, 23
Trang 15-Ngày soạn : 19/09/2006
Ngày giảng : 29/09/2006 ( Lớp 9A 9B) Ngày 30/09/2006 lớp 9C
Chơng II : nhiễm sắc thể Tiết 8 : nhiễm sắc thể I/Mục đích yêu cầu :
-Học sinh nêu đợc tính đặc trng của nhiễm sắc thể ở mỗi loài
- Mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của nhiễm sắc thể ở kỳ giữa của nguyên phân
- Hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình
II/Chuẩn bị :
-Giáo viên : giáo án + tranh phóng to H8.1 , 8.2 , 8.3 , 8.4 , 8.5 SGK trang 24,25
-Học sinh: tìm hiểu trớc nội dung bài học
III/Tiến trình lên lớp :
1/ổn định tổ chức :
2/Kiểm tra bài cũ : Trong quá trình học
3/Bài mới :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học
- Phát biểu các học sinh khác nhận xét phát biểu bổ xung
- So sánh bộ NST lỡng bội của ngời với các loài còn lại , nêu đợc
số lợng NST không phản ánh trình độ tiến hoá của loài
- quan sát kỹ hình, nêu
đợc ruồi giấm có 8 NST: Gồm 1 đôi hình hạt, hai đôi hình chữ V
- Con cái 1 đôi hình que
- Con đực : 1 chiếc hình que , 1 chiếc hình móc
I/ Tnh đặc tr ng của bộ NST
- Trong tế bào dinh dỡng NST tồn tại thành từng cặp tơng đồng,giống nhau về hình thái kích thớc
- Bộ NST lỡng bội 2n là bộ NST chứa các cặp NST tơng đồng
- Bộ NST đơn bội ( n) là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tơng
đồng
- ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa các thể đực và cái
ở cặp NST giới tính
- Mỗi loài sinh vật có bộ NST
đặc trng về hình dạng, số lợng
Trang 16-Hoạt động giáo viên Hoạt động học
(XY) hoặc chỉ có 1 chiếc
+ Hình dạng , đờng kính, chiều dài của NST
+ Nhận biết đợc 2 crômatit, ở vị trí tâm
động+ Điền chú thích vào hình 8.5
+ Số 1: 2 crômatit + Số 2: Tâm động
- Một số học sinh phát biểu, lớp bổ xung nhậnxét
II/ Cấu trúc của NST
-Cấu trúc điển hình của NST đợc biểu hiện rõ nhất ở kỳ giữa
- Hình dạng: hình hạt, hình que hoặc chữ V
- Dài 0,5 – 50 micrômét
- đờng kính : 0,2 – 2 micrômét
- Cấu trúc : ở kỳ giữa NST gồm 2crômatít (NST chị em) gắn với nhau ở tâm động
- Mỗi crômatít gồm 1 phân tử AND và prôtêin loại histôn
4/Củng cố
- Yêu cầu học sinh đọc kết luận SGK trang 26
- Giáo viên tổng kết bài học
5/H ớng dẫn về nhà :
- Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 26
- Học bài ghi nhớ phần kết luận và tìm hiểu trớc bài sau
Trang 17-Ngày soạn : 27/09/2006
Ngày giảng : 4/10/2006 ( Lớp 9A , 9B, 9C)
Tiết 9 : nguyên phân I/Mục đích yêu cầu :
Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình
II/Chuẩn bị :
-Giáo viên : giáo án + tranh phóng to H8.1 , 8.2 , 8.3 , 8.4 , 8.5 SGK trang 24,25
-Học sinh: tìm hiểu trớc nội dung bài học
III/Tiến trình lên lớp :
1/ổn định tổ chức :
2/Kiểm tra bài cũ : Trong quá trình học
3/Bài mới :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học
- Phát biểu các học sinh khác nhận xét phát biểu bổ xung
- So sánh bộ NST lỡng bội của ngời với các loài còn lại , nêu đợc
số lợng NST không
I/ Tnh đặc tr ng của bộ NST
- Trong tế bào dinh dỡng NST tồn tại thành từng cặp tơng đồng,giống nhau về hình thái kích thớc
- Bộ NST lỡng bội 2n là bộ NST chứa các cặp NST tơng đồng
- Bộ NST đơn bội ( n) là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tơng
đồng
Trang 18-Hoạt động giáo viên Hoạt động học
- quan sát kỹ hình, nêu
đợc ruồi giấm có 8 NST: Gồm 1 đôi hình hạt, hai đôi hình chữ V
- Con cái 1 đôi hình que
- Con đực : 1 chiếc hình que , 1 chiếc hình móc
- ở mỗi loài bộ NST giống nhau về :+ Số lợng NST+ Hình dạng các cặp NST
- ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa các thể đực và cái
+ Hình dạng , đờng kính, chiều dài của NST
+ Nhận biết đợc 2 crômatit, ở vị trí tâm
động+ Điền chú thích vào hình 8.5
+ Số 1: 2 crômatit + Số 2: Tâm động
- Một số học sinh phát biểu, lớp bổ xung nhậnxét
II/ Cấu trúc của NST
-Cấu trúc điển hình của NST đợc biểu hiện rõ nhất ở kỳ giữa
- Hình dạng: hình hạt, hình que hoặc chữ V
- Dài 0,5 – 50 micrômét
- đờng kính : 0,2 – 2 micrômét
- Cấu trúc : ở kỳ giữa NST gồm 2crômatít (NST chị em) gắn với nhau ở tâm động
- Mỗi crômatít gồm 1 phân tử AND và prôtêin loại histôn
Trang 19-4/Củng cố
- Yêu cầu học sinh đọc kết luận SGK trang 26
- Giáo viên tổng kết bài học
5/H ớng dẫn về nhà :
- Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 26
- Học bài ghi nhớ phần kết luận và tìm hiểu trớc bài sau
Ngày soạn : 02/10/2006
Ngày giảng :
Tiết 10 : nguyên phân
Giảm phân I/Mục đích yêu cầu :
-Học sinh trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của giảm phân-Nêu đợc những đặc điểm khác nhau ở từng kỳ của giảm phân I và giảm phân II
-Phân tích đợc những sự kiện quan strọng có liên quan tới các cặp NST tơng đồng-rèn kỹ năng quan sátvà phân tích tranh vẽ
Trang 20-2/Kiểm tra bài cũ :
Học sinh 1 : Trả lời bài 3, bài 4 SGk trang 30
3/Bài mới :
Giáo viên thông báo : giảm phân cũng là hình thức phân bào có tg phan bào nh nguyên phân Diễn ra vào thời kỳ chín của tế bào sinh dục
Hoạt động giáo viên Hoạt động học
-Quan sát tranh vẽ nhận xét, thảo luận và hoàn thành vào bảng
b/ Diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân
4/Củng cố
- Yêu cầu học sinh đọc kết luận SGK trang 26
- Giáo viên tổng kết bài học
5/H ớng dẫn về nhà :
- Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 26
- Học bài ghi nhớ phần kết luận và tìm hiểu trớc bài sau
Trang 21-Học sinh trình bày đợc các quá tình phát sinh giao tử ở động vật
Xác định đợc thực chất của quá trình thu tinh
-Phân tích đợc ýa nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị
-Rèn kỹ năng quan sát và phân tích tranh vẽ
-Phát triển t duy lý luận, phân tích so sánh
II/Chuẩn bị :
-Giáo viên : giáo án + tranh phóng to H11
-Học sinh: tìm hiểu trớc nội dung bài học
III/Tiến trình lên lớp :
1/ổn định tổ chức :
2/Kiểm tra bài cũ : Trong quá trình học
3/Bài mới :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học
của 2 quá trình phát sinh
giao tử đực và giao tử cái
-Tổng kết kiến thức
-?Nêu những đặc điểm
-Quan sát tranhvẽ H11
để rút ra nhận xét-Một học sinh lên bảngtrình bày trên tranh vẽ quá trình phát sinh giao tử đực
-Một học sinh lên bảngtrình bày trên tranh vẽ quá trình phát sinh giao tử cái
-Lớp nhận xét bổ xung
-Dựa vào kênh chữ và kênh hình để xác định
điểm giống nhau và khác nhau giữa hai quá
trình
I/ Sự phát sinh giao tử
Các tế bào con đợc hình thành qua giảm phân sẽ phát triển thành các giao tử
-Có 2 loại giao tử : giao tử đực
và giao tử cái, giao tử ở động vật khác với giao tử ở thực vật
-Sự giống và khác nhau giữa giao
tử ở động vật( đực) vfa giao tử cái
*Giống nhau:
-Các tế bào mầm( noãn nguyên bào, tinh nguyên bào) đều htực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần
-Noãn bào bậc I và tinh bào bậc I
đều thực hiện giảm phân để tạo
ra giao tử khác nhauPhát sinh giao Phát sinh giao
Trang 22-Hoạt động giáo viên Hoạt động học
giống nhau và khác nhau
cơ bản của 2 quã trình phát
sinh giao tử đực và giao tử
cái
-Tổng kết kiến thức
-Thảo luận, phát biểu,
1 qua giảm phân I cho thểcực thứ 1 có kích htớc nhỏ
và noãn bào bậc 2 kích th-
ớc lớn-Noãn bào bậc
II qua giảm phân II cho thể cực thứ II kích thớc nhỏ
và 1 tếa bào trứng kích th-
ớc lớn -Kết quả : Mỗi noãn bào bậc I qua giảm phân cho
2 thể cực và 1
tế bào trứng
-tinh bào bậc Iqua giảm phân
I cho 2 tinh bào bậc II-Mỗi tinh bào bậc II qua giảm phân II cho 2 tinh tử, các tinh tử phát sinh thành tinh trùng-từ tinh bào bậc I Qua giảm phân cho
4 tinh tử phát sinh thành tinh trùng
*Hoạt động 2: Thụ tinh
-Yêu cầu học sinh nghiên
cứu thông tin SGK và trả
lời
-Nêu khái niệm thụ tinh?
Bản chất của quá trình thụ
tinh, tại sao sự kết hợp
ngẫu nhiên giũa các giao
tử đực và giao cái lại tạo
đ-ợc các hợp tử chứa các tổ
hợp nhiễm sắc thể khác
nhau về nguồn gốc
-Sử dụng SGK nghiên cứu để trả lời, các học sinh khác còn lại nhận xét bổ xung
-Trả lời : 4 tinh trùng chứa bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc tạo ra hợp tử có các tổ hợp NST khác nhau
II/ Thụ tinh:
-Là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực và 1 giao tử cái-Bản chất là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lỡngbội ở hợp tử
III/ ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
*ý nghĩa :
-Tạo nguồn nguyên liệu chọn giống và tiến hoá
-Di trì ổn định bộ NST đặc trng qua các thế hệ cơ thể
-Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho trọn giống và tiến hoá
Trang 23-4/Củng cố
- Yêu cầu học sinh đọc kết luận SGK trang 36
- Giáo viên tổng kết bài học
5/H ớng dẫn về nhà :
- Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 36
- Học bài ghi nhớ phần kết luận và tìm hiểu trớc bài sau
Ngày soạn : 10/11/2006
Ngày giảng : /10/2006 ( Lớp 9A , 9B, 9C)
Tiết 12 : cơ chế xác định giới tính I/Mục tiêu :
-Mô tả đợc một số NST giới tính, trình bày đợc cơ chế NST xác định ở ngời
-Nêu đợc ảnh hởng của các yếu tố môi trờng trong và môi trờnge ngoài đến sự phân hoá giới tính
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích tranh vẽ
-Phát triển t duy lý luận, phân tích, so sánh
II/Chuẩn bị :
-Giáo viên : giáo án + tranh phóng to H12.1 và H12.2
-Học sinh: Học bài cũ và tìm hiểu trớc nội dung bài học
III/Tiến trình lên lớp :
1/ổn định tổ chức :
2/Kiểm tra bài cũ :
Học sinh 1: Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật
Học sinh 2: Trả lời câu hỏi 2,3 SGK trang 36
3/Bài mới :
Giáo viên thông báo: Sự phối hợp các quá trình nguyên phân và thụ tinh đảm bảo duy trì
ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ Vậy cơ chế nào xác định giới tính của loài đó là nội dung bài học ngày hôm nay
Trang 24-Hoạt động giáo viên Hoạt động học
*Hoạt động 1 : NST giới
tính
-Yêu cầu học sinh quan sát
H8.2: Bộ NST ở ruồi giấm
sau đó nêu lên những điểm
giống nhau và khác nhau ở
-Treo tranh H12.1 cho học
sinh quan sát và cho biết
-so sánh điểm khác nhau
và giống nhau giữa NST
thờng và NST giới tính
-Tổng kết đáp nán đúng
-Thảo luận trong nhómnêu đợc các đặc điểm sau :
+Giống nhau:
Số lợng : 8 NSTHình dạng: 1 cặp hình hạt
2 cặp hình chữ V+Khác nhau:
O : 1 chiếc hình que 1chiếc hình móc
O : 1 cặp hình que-quan sát tranh h12.1
để trả lời: ( Căpk 23 là cặo NST giới tính)-Trả lời: ở tế bào lỡng bội
-Nêu điểm khác nhau
về hình dạng, số lợng, chức năng
I/ Nhiễm sắc thể giới tính
Ví dụ :-ở ngời có 2 cặp NST thờng (44A) và một cặp NST giới tính
- NST giới tính có ở tế bào lỡng bội
+Có các cặp NST thờng (A)+Một cặp NST giới tính:
+Cặp NST tơng đồng XX +Cặp NST không tơng đồng XY-NST giới tính: Tính mang gen quy định
-Tính đực cái-tính trạng liên quan đến giới tính
* Hoạt động 2:Cơ chế
NST xác định giới tính
-Lờy ví dụ ở ngời
-Yêu cầu học sinh quan sát
H12.2 để thảo luận
-?Có mấy loại trứng và
tinh trùng đợc tạo ra qua
giảm phân
-?Sự thụ tinh giữa trứng và
tinh trùng nào tạo ra hợp tử
phát triển thành con trai
hay con gái?
loại giao giao tử)
Dị giao tử ( Cho hai loại
giao tử khác nhau)
-Quan sát , thảo luận đ tra lời:
+Mẹ sinh ra một loại giao tử (trứng)
22A + X +Bố sinh ra 2loại tinh trùng 22A +X và 22A +Y
+Sự thụ tinh giữa trữngvới tinh trùng
X XX ( con gái)-tinh trùng Y XY ( con trai)
-Thảo luận và trả lời:
+Hai loại tinh trùng tạo
ra với tỷ lệ ngang nhau+Các tinh trùng tham gia thụ tinh với xác xuất ngang nhau+Số lợng thống kê đủ lớn
II/ Cơ chế xác định giới tính
-cơ chế NST xác định giới tính ở ngời
P : ( 44A +XX ) x ( 44A+XY)
GP : 22A + X 22A +X 22A +YF1 : 44A + XX ( gái)
44A + XY ( trai)
Trang 25-Hoạt động giáo viên Hoạt động học
-?Vì sao tỷ lệ sinh con trai
trai : con gái có tỷ lệ 1 : 1
-?sinh con trai hay con gái
-Yêu cầu học sinh nghiên
cứu các thông tin SGK nêu
ánh sáng
III/ Các yếu tố ảnh h ởng đến
sự phân hoá giới tính
-ảnh hởng của môi trờng trong
do rối loạn tiết hooc môn sinh dục dẫn đến biến đổi giới tính-ảnh hởng của môi trờng ngoài : nhiệt độ, nồng độ CO2, ánh sáng-ý nghĩa: Chủ động điều chỉnh tỷ
lệ đực , cái phù hợp với mục đíchcủa sản xuất
4/Củng cố
-Giáo viên tổng kết toàn bài học theo nội dung SGK
-học sinh đọc các thông tin phần ghi nhớ SGK trang 40
-Giáo viên: Yêu cầu HS chỉ rõ điểm sai khác giữa NST giới tính và NST thờng
Những điểm khác nhau giữa NST thờng và NST giới tính :
Nhiễm sắc thể giới tính Nhiễm sắc thể thờng
1/Tồn tại một cặp trong tế bào lỡng bội
Trang 26-Học sinh hiểu đợc những u thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền
-Mô tả và giải thích đợc thí nghiệm của Moocgan
-Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực trọn giống
-Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
-Pht triển t duy thực nghiệm quy nạp
II/Chuẩn bị :
-Giáo viên : giáo án + tranh phóng to H13 SGK trang 42
-Học sinh: tìm hiểu trớc nội dung bài học
III/Tiến trình lên lớp :
1/ổn định tổ chức :
2/Kiểm tra bài cũ : Trong quá trình học bài mới
3/Bài mới :
Trang 27-Giáo viên thông báo : Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu về di truyền liên kết
Moocgan chọn đối tợng nghiên cứu là ruồi giấm vì nó dễ nuôi và đẻ nhiều, vòng đơèi ngắn só lợng NST ít do đó dễ quan sát ( 2n = 8)
Hoạt động giáo viên Hoạt động học
-?Tại sao phép lai giữa
ruồi đực F1 với ruồi cái
thân den, cánh cụt gọi là
-Một học sinh trình bày thí nghiệm và học sinh còn lại trong lớp nêu nhận xét bổ sung
-Thảo luận theo nhóm
và thống nhất câu trả
lời( đây là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với cá thể mang kiểu hình lặn)-NHằm xác định kiểu gen của ruồi đực F1Kết quả lai phân tích
có 2 tổ hợp mà ruồi thân đen, cánh cụt cho một loại giao tử ( bv)
-Thảo luận trả lời:
O F1 cho hai loại giao
tử : BV và bv cácgen nằm trên cùng mộtNST.cùng phân ly về giao tử
-Tự rút ra kết luận để trả lời
I/ Thí nghiệm của Moocgan
a/Thí nghiệm :P: xám,dài x đen , cụtF1 ; Xám, dài
Lai phân tích :
O F1 x O đen, cụt
FB : 1 xám, dài : 1 đen , cụt
b/ Giải thích kết quả sơ đồ H13 trang 42
c/ Kết luận : di truyền liên kết là trờng hợp cá gen quy định nhóm tính trạng nằm trên một NST cùng phân ly về giao tử và cùng
tổ hợp trong quá trình thụ tinh
-Thảo luận trả lời, mỗi NST mang nhiều gen
II/ ý nghĩa của di truyền liên kết
-Trong tế bào mỗi NST mang nhiều gen tao jthành nhóm gen liên kết
-Trong chọn giống ngứòi ta có
Trang 28-Hoạt động giáo viên Hoạt động học
-Căn cứ vào kết quả F2của 2 trờng hợp nêu
đợc :F2 :Phân ly độc lập xuất hiện biến dị tổ hợp
thể chọn những nhóm tính trạng tốt đi kèm với nhau
4/Củng cố
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau:
-?Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tợng này đã bổ sung cho quy luật phân ly độc lập của Menđen nh thế nào?
- Giáo viên tổng kết bài học
5/H ớng dẫn về nhà :
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Học bài ghi nhớ phần kết luận và tìm hiểu trớc bài sau
Trang 29-Ngày soạn : 10/10/2006
Ngày giảng : … /10/2006 ( Lớp 9A , 9B, 9C) /10/2006 ( Lớp 9A , 9B, 9C)
Tiết 14 : thực hành quan sát Hình thái nhiễm sắc thể I/Mục đích yêu cầu :
-Học sinh biết nhận dạng hình thái NST qua các kỳ
Hoạt động giáo viên Hoạt động học
? Trình bày những biến đổi
hình thái NST trong chu kỳ
-Trả lời qua các kỳ của
tế bào trong quá trình nguyên phân
-Trả lời câu hỏi-Các học sinh khác nhận xét, phát biểu ý kiến
-Quan sát tranh vẽ và nhận dạng đặc điểm từng kỳ
-Trả lời ; Kỳ giữa NST hiện rõ nhất
-Kỳ trung gian NST ở dạng sợi mảnh, duỗi xoắn
-Kỳ giữa NST xoắn cực
đại
-Nhận xét trả lời của bạn
I/ Tiến hành:
-Nhận dạng nhiễm sắc thể qua các kỳ của quá trình nguyên phân
-Hoàn thành, ghi chú các đặc
điểm, từng kỳ trong nguyên phân
II/ Báo cáo :-vẽ hình các kỳ của quá trình nguyên phân
-Ghi rõ đặc điểm ghi chú từng kỳtrong quá trình nguyên phân
Trang 30-Hoạt động giáo viên Hoạt động học
vào vở
4/Củng cố
- Học sinh nhắc lại đặc điểm từng kỳ của quá trình nguyên phân
- Giáo viên tổng kết lại kiến thức của quá trình nguyên phân
5/H ớng dẫn về nhà :
- Hoàn thành vẽ hình và ghi chú vào vở
- Tìm hiểu trớc bài sau
Ngày soạn : 18/10/2006
Ngày giảng : … /10/2006 ( Lớp 9A , 9B, 9C) /10/2006 ( Lớp 9A , 9B, 9C)
Tiết 15 : adn I/Mục đích yêu cầu :
-Học sinh phân tích đợc thành phần hoá học của AND, đặc biệt là tính đa dạng và tính
đặc thù của nó
-Mô tả đợc cấu trúc không gian của AND theo mô hình
-Phát triển kỹ năng quan sát tranh
Trang 31-Giáo viên thông báo : AND không chỉ là thành phần quan trọng của NST mà còn liên quan mật thiết với bản chất hoá học của của gen Vì vậy nó là cơ sở vật chất của hiện t-ợng di truyền ở cấp độ phân tử
Hoạt động giáo viên Hoạt động học
Cấu trúc theo nguyên tắc
đa phân với 4 loại đơn
-Thảo luận theo nhóm
và trả lời đợc :+Tính đặc thù do số l-ợng, trình tự, thành phần của các loại Nuclêôtit
+Cách sắp xếp khác nhau co 4 loại Nuclêôtit tạo nên tính
đa dạng-Các nhóm khác đại diện, phát biểu và bổ sung
I/ Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
-Phân tử AND đợc cấu tạo từ các nguyên tố C, H ,O, N ,P
-AND là đại diện phân tử cấu tạotheo nguyên tắc đa phân mà đơnphân là Nuclêôtit ( gồm 4 loại là
A, T ,G , X)
-Phân tử AND có cấu tạo đa dạng và đặc thù do thành phần,sốlợng và trình tự sắp xếp của các loại Nuclêôtit
-tính đa dạng và đặc thù của AND là cơ sở phân tử cho tính đadạng và đặc thù cvủa sinh vật
+Các loại Nuclêôtit nào
liên kết với nhau thành cặp
-Cho một mạch đơn AND
-A – G – T – X – X
– T
+Yêu cầu học sinh vận
dụng quy tắc bổ sung tìm
mạch 2
-Quan sát hình vẽ và ghi nhớ kiến thức-Một học sinh lên bảngtrình bày trên tranh ( Mô hình)
II/ Cấu trúc không gian của phân tử ADN
-phân tử AND là chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn xoắn đều
đặn quanh một trục theo chiều từtrái sang phải
-Mỗi vòng xoắn có đờng kính là
20 Ao chiều cao 34 Ao gồm 10 cặp Nuclêôtit
-Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:+Do tính chất bổ sung của 2 mạch, nên khi biết trình tự đơn phân của một mạch thì suy ra đ-
ợc trình tự đơn phân của mạch còn lại
Trang 32-Hoạt động giáo viên Hoạt động học
-?Nêu hệ quả cảu nguyên
A = T ; G = X
A + G = T + X
4/Củng cố
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kết luận toàn bài
-Giáo viên tổng kết toàn bài
5/H ớng dẫn về nhà :
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Học bài ghi nhớ phần kết luận và tìm hiểu trớc bài sau
Trang 332/Kiểm tra bài cũ :
Học sinh 1 trả lời bài 4 trang 47 SGK
Học sinh 2 trả lời bài 6 trang 47 SGK
3/Bài mới :
Giáo viên thông báo : ADN không chỉ là thành phần quan trọng của NST mà còn liên quan mật thiết với bản chất hoá học của của gen Vì vậy nó là cơ sở vật chất của hiện t-ợng di truyền ở cấp độ phân tử
Hoạt động giáo viên Hoạt động học
*Hoạt động 1 :
Yêu cầu học sinh tìm hiểu
đoạn đầu SGK và cho biết
điều gì?
-Yêu cầu học sinh quan sát
hình vẽ và mô hình và thảo
luận các câu hỏi
-?hoạt động đầu tiên của
AND khi bắt đầu tự nhân
-?Nhận xét về cấu tạo của
ADN mẹ và 2 ADN con
-?mô tả sơ lợc quá trình tự
nhân đôi của ADN
- Tìm hiểu và trả lời, không gian, thời gian của quá trình tự nhân
đôi ADN-Phân tử ADN tháo xoắn, 2 mạch đơn tách nhau dần
-Diễn ra trên 2 mạch-Các Nuclêôtit trên mạch khuôn và ở môi trờng nội bào liên kết theo nguyên tắc bổ sung
-Mạch mới hình thành theo mạch khuôn của mẹ
-Cấu tạo của 2 ADN con giống nhau và giống ADN mẹ-các học sinh khác bổ sung hoàn chỉnh ý kiến-Thảo luận và trả lời
I/ ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?
- ADN tự nhân đôi tại NST ở kỳ trung gian
- ADN tự nhân đôi theo đúng mẫu ban đầu
-Qua trình tự nhân đôi :+Hai mạch ADN tách nhau theo chiều dọc
+Các Nuclêôtit của mạch -Khuôn liên kết với Nuclêôtit tự
do theo nguyên tắc bổ sung 2 mạch mới của 2 ADN con dần đ-
ợc hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ theo chiều ngợc nhau
*Kết quả : Hai phân tử ADN con
đợc hình thành giống nhau và giống ADN mẹ
-Nguyên tắc quá trình nhân đôi ADN trang 49 SGK
Trang 34-Hoạt động giáo viên Hoạt động học
-Hoc jsinh hiểu đợc có nhiều loại gen có chức năng khác nhau
II/ Bản chất của gen
-Bản chât hoá học của gen là AND
-chức năng : Gen cấu trúc mang thông tin quy định cấu trúc phân
-Ghi lại các chức năg cơ bản của ADN
III/Chức năng của AND
-Chức năng:
+Lu giữ thông tin di truyền+Truyền đạt thông tin di truyền
4/Củng cố
-Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài 4 SGK trang 50
-Giáo viên tổng kết toàn bài
5/H ớng dẫn về nhà :
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Học bài ghi nhớ phần kết luận và tìm hiểu trớc bài sau
Trang 35-Ngày soạn :17/10/2006
Ngày giảng:
Tiết 17: Mối quan hệ giữa gen và Arn
I/ Mục đích yêu cầu :
-Học sinh mô tả đợc cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN
-Biết xác định những điểm giống nhau và khác nhau giữa ARN và AND
-Trình bày đợc sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và nguyên tắc tổng hợp của quá trình này-Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình
-?Trình bày cấu tạo ARN
-Yêu cầu học sinh làm bài
tập much SGK trang 51
-Phân tích :Tuỳ theo chức
-Tìm hiểu các thông tin và nêu đ-ợc:
+Cấu tạo hoá học+Tên các loại nuclêôtít-Vận dụng kiến thức so sánh cấu tạo của ARN và AND và hoàn thành vào bảng SGK
-Đại diện các nhóm trả lời-Ghi bảng
I/ ARN-ARN cấu tạo từ các nguyên
tố :C, H, O, N, P-ARN cáu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là 4 loại nuclêôtít A, U, G, X
khối lợng Nhỏ Lớn
-ARN gồm :+mARN : Truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của Prôtêin
+tARN : Vận chuỷên axitamin
Trang 36nào của chu kỳ tế bào?
-Yêu cầu học sinh mô tả
+ARN tổng hợp dựa vào một mạch
đơn+Liên kết theo NTBS
A – U, T – A, G – X, X - G
II/ ARN đ ợc tổng hợp theo nguyên tắc nào?
-Quá trình tổng hợp ARN tại NST ở kỳ trung gian
-Quá trình tổng hợp ARN:
+Gen tháo xoắn, tách dần thành 2 mạch đơn
+Các nuclêôtit ở mạch khuônliên kết với nuclêôtit tự do theo
Nguyên tắc bổ sung:
-Khi tổng hợp song, ARN tách khỏi grn đi ra chất tế bàoNguyên tắc tổng hợp:
+Khuôn màu:Dựa trên một mạch đơn của gen
+Bổ sung: A – U, T – A, G– X, X – G
-Mối qun hệ gen và AND : Trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn quy định trình tựcác nuclêôtit trên mARN
IV/ Củng cố :
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin kết luận SGK
-Giáo viên tổng kết toàn bài
V/ H ớng dẫn về nhà:
-Học bài, trả lời các câu hỏi SGK
-Tìm hiểu trớc bài sau:
Ngày soạn :21/10/2006
Ngày giảng:
Tiết 18: PRÔTÊIN
I/ Mục đích yêu cầu :
-Học sinh nêu đợc thành phần hoá học của prôtêin phân tích đợc tính đặc thù và đa dạng của nó
-Mô tả đợc các bậc cấu chúc của prôtêin và hiểu đợc vai trò của nó
-Trình bày đợc các chức năng của prôtêin
-Phát triển kỹ năng quan sát tranh và hình vẽ
-Rèn t duy phân tích, hệ thống hoá kiến thức
II/ Chuẩn bị :
Giáo viên : Giáo án +Tranh phóng to H18 SGK
Trang 37-Học sinh : -Học bài cũ và tìm hiểu trớc bài mới
IIi/ Tién trình lên lớp :
1/ ổn định tổ chức
2/Kiểm tra bài cũ : Trong quá rình học bài mới:
3/Bài mới: Giáo viên mở bài : prôtêin đảm nhân jnhiều chức năng liên quan đến toàn bộ cấu trúc và hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể
Hoạt động của
giáo viên của học sinh Hoạt động Nội dung
*Hoạt động 1:
-Yêu cầu học sinh nghiên
cứu thông tin để trả lời
tự sắp xếp của axit amin
+Sự đa dạng do cách sắp xếp khác nhau của 20 loại axitamin
+Tính đặc trng thể hiện ở cấu trúc bậc
3 và bậc 4-Nghe giảng và ghikiến thức cơ bản vào vở
I/ Cấu trúc prôtêin
-Prôtêin là hợp chất hữu cơ
gồm các nguyên tố C,H.O N
- Prôtêin là đại phân tử đợc cấu trúc theo nguyen tắc đa phân mà đơn phân là
axitamin
- Prôtêin có tính đa dạng và
đặc thù do thành phần, số ợng và trình tự các axitamin-Các bậc cấu trúc:
l-+Cấu trúc bậc 1: Là chuỗi axitamin có trình tự xác định+Cấu trúc bậc 2: Là chuỗi axitamin tạo vòng xoán lò xo+Cấu trúc bậc 3: do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp theo kiểu đặc trng
+Cấu trúc bậc 4: Gồm hai hay nhiều chuỗi axitamin kết hợp với nhau
-Truyền xung thần kinh
-?Vì sao Prôtêin dạng sợi
là nguyên liệu cấu trúc tốt
II/ Chức năng của Prôtêin
a/ Chức năng cấu chúc:
Là thành phần quan trọng xây dựng các bào quan và màng sinh chất hình thành các đặc điểm của mô, cơ quan cơ thể
b/ Vai trò xúc tác các quá
trình trao đổi chất:
Bản chất Enzim là Prôtêin tham gia các phản ứng sinh hoá
c/ Vai trò điều hoà các quá
trình trao đổi chất:
Các hooc môn phần lớn là Prôtêin điều hoà các quá trình sinh lý trong cơ thể
* Prôtêin đảm nhận nhiều chức năng liên quan đến hoạt
động sống của tế bào, biểu
Trang 38-Hoạt động của
giáo viên của học sinh Hoạt động Nội dung
hiện thành các tính trạng của cơ thể
IV/ Củng cố :
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin kết luận SGK
-Giáo viên tổng kết toàn bài
V/ H ớng dẫn về nhà:
-Học bài, trả lời các câu hỏi SGK
-Tìm hiểu trớc bài sau:
2/Kiểm tra bài cũ :
Học sinh 1: Trình bày cấu trúc của Prôtêin
Học sinh 2: Trình bày chức năng của Prôtêin
3/Bài mới:
Hoạt động của
giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
*Hoạt động 1:
-Yêu cầu học sinh nghiên
cứu thông tin đoạn 1 SGK
trang 57
-?Hãy cho biết giữa gen
và Prôtêin có quan hệ với
nhau qua dạng trung gian
nào? Vai trò của dạng
trung gian đó
-Tổng kết ghi bảng
-Yêu cấu học sinh quan
-Thu nhận các thông tin trong SGK để trả lời+Dạng trung gian:mARN+Vai trò : Mang thông tin tổng hợp Prôtêin
-quan sát hình đọc chú thích-Thảo luận trong nhóm và trả lời
+Thành phần tham gia:mARN, tARN, ribôxôm
I/ Mối quan hệ giữa ARN
và Prôtêin
-Gen mang thông tin quy
định cấu trúc của Prôtêin trong nhân tế bào
-mARN là dạng trung gian
có vi trò truyền đạt thông tin
về cấu trúc của Prôtêin sắp
đợc tổng hợp từ nhân ra chất
tế bào
Trang 39-?Các loại nuclêôtit nào ở
mARN và tARN liên kết
với nhau?
-?Tơng quan về số lợng
giữa axitamin và nuclêôtit
của mARN khi ở trong
trng cho mỗi loại prôtêin
+sự tạo thành chuỗi axit
amin dựa trên khuôn mẫu
ARN
+Các loại nuclêôtit liên kết theo nguyên tắc bổ sung A – U, G – X
+Tơng quan 3 nuclêôtit
1 axitamin +đại diện nhóm phát biểu, lớp nhận xét bổ sung-Ghi nhớ kiến thức ; Khi biết trình tự các nuclêôtit trên mARN thì biết đợc trình tự các Aa của Prôtêin
-Sự hình thành chuỗi axitamin
+mARN rời khỏi nhân đến ribôxôm để tổng hợp prôtêin-Các tARN mang axitamin vào ribôxôm khớp mARN theo nguyên tấc bổ sung để
đặt axitamin vào đúng vị trí-Khi ribôxôm dịch một nấc trên mARN thì 1 Aa đợc nốitiếp
+Kho ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN thì chuỗi A a đợc tổng hợp xong
-Nguyên tắc tổng hợp:
+Khuôn mẫu :+Bổ xung ( A – U ; G – X)
-Yêu cầu học sinh nghiên
cứu thông tin SGK trang
58
-Nêu bản chất mối liên hệ
trong sơ đồ
-quan sát hình vẽ đ trả lời-Trình bày bản chất mối liên hệ gen và tính trạng
II/ Mối quan hệ giữa gen
và tính trạng
-Mối liên hệ :+AND là khuôn mẫu để tổng hợp mARN
+mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi A a ( Cấu trúc bậc 1 của Prôtêin)+ Prôtêin tham gia cấu trúc
và hoạt động sinh lỹ của tế bào để biểu hiện thành tính trạng
-Bản chất mối quan hệ gen
và tính trạng+Trình tự các nuclêôtit trong AND quy định trình tựcác nuclêôtit trong ARN, qua đó quy định trình tự các
A a của phân tử Prôtêin Prôtêin tham gia vào các hoạt động của tế bào để biểuhiện thành tính trạng
Trang 40-IV/ Củng cố :
-Trình bày sự hình thành chuỗi A a trên sơ đồ
-Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng
-Giáo viên tổng kết toàn bài
V/ H ớng dẫn về nhà:
-Học bài, trả lời các câu hỏi SGK
-Tìm hiểu trớc bài sau:
Ngày soạn :21/10/2006
Ngày giảng:
Tiết 20: Thực hành quan sát và lắp mô hình adn
I/ Mục đích yêu cầu :
-Củng cố lại không gian về cấu trúc của AND
-Rèn kỹ năng quan sát và phân tích mô hình AND
-Rèn thao tác lắp ráp mô hình ADN
II/ Chuẩn bị :
Giáo viên : Giáo án +đồ dùng mô hình phân tử AND và hộp đựng mô hình cấu trúc phân
tử AND tháo rời
Học sinh : Học bài cũ và tìm hiểu trớc bài mới