1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

giao an 4 tuan 1

181 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4
Người hướng dẫn GV Nguyễn Thị Hà
Trường học Trường TH Nguyễn Viết Xuân
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 181
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1- Kiểm tra vở bài tập của lớp. Giới thiệu tính chất giao hoán của phép cộng- GV treo bảng số lên bảng.. * Hiểu được nội dung bài: Ước mơ của các bạn nhỏ về cuộc sống đầy đủ và hạnh phú[r]

Trang 1

- GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định: Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn,

chuẩn bị sách vở để học bài

2.Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- GV hỏi :Trong chương trình Toán lớp 3,

Bài 1: ( SGK/3) Hoạt động cá nhân.

- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, sau đó

yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài và yêu cầu HS nêu quy luật

Trang 2

của các số trên tia số a và các số trong dãy

số b GV đặt câu hỏi gợi ý HS :

Phần a :+ Các số trên tia số được gọi là

những số gì ?

+ Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn

kém nhau bao nhiêu đơn vị ?

Phần b : Các số trong dãy số này được gọi

là những số tròn gì ?

+ Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn

kém nhau bao nhiêu đơn vị ?

Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số

này thì mỗi số bằng số đứng ngay trước nó

thêm 1000 đơn vị

Bài 2: (SGK/3) Hoạt động cá nhân.

- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài với

nhau

- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS 1 đọc các

số trong bài, HS 2 viết số, HS 3 phân tích số

- GV yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận

xét, sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:(SGK/3) Hoạt động nhóm đôi.

- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và hỏi : Bài

- Về ôn lại cách đọc số có 5 chữ số, thuộc

tên các hàng của số tự nhiên trong phạm vi

- HS kiểm tra bài lẫn nhau

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Từng nhóm đôi trao đổi ghi kết quả vào phiếu và treo lên bảng

Trang 3

TIẾT 4: TẬP ĐỌC(T1)DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I MỤC TIÊU

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật

- Hiểu nd bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp , bênh vực người yếu

Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bướcđầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ SGK; tranh ảnh Dế Mèn, Nhà Trò; truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”

- Băng giấy viết sẵn câu đoạn văn hướng dẫn HS luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A Ổn định :

-Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị học

bài

B Mở đầu :

- GV giới thiệu 5 chủ điểm ở HKI

- Yêu cầu HS mở SGK trang 182

- Gọi HS đọc tên 5 chủ điểm

C Dạy bài mới:

1 Giới thiệu chủ điểm và bài học:

- Chủ điểm đầu tiên các em học đó là chủ

điểm: “Thương người như thể thương thân”

– thể hiện tình cảm của con người biết yêu,

giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn, khó khăn

Tình cảm cao quý đó được minh hoạ qua bài

học: “Dế Mèn bênh vực bạn yếu”

- GV ghi tựa lên bảng

- GV treo tranh, giới thiệu hình dáng của Dế

Mèn và Nhà Trò

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài

- Bài được chia làm 4 đoạn

* Đọc nối tiếp lần 1:

- Phát âm:ngắn chùn chùn, ăn hiếp

* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ đã chú

- Đọc đoạn 2 giải nghĩa: bự, áo thâm

- Đọc đoạn 3 giải nghĩa:lương ăn

Trang 4

* Đọc nối tiếp lần 3

- GV đọc diễn cảm cả bài- giọng chậm rãi-

chuyển giọng linh hoạt phù hợp diễn biến

* Đoạn 3: Hoạt động nhóm đôi

- Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như

thế nào?

+ Thui thủi: cô đơn một mình lặng lẽ không

ai bầu bạn

* Đoạn 4: Hoạt động nhóm bàn

- Những lời nói Cử chỉ nào nói lên lòng

nghĩa hiệp của Dế Mèn?

- Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích, vì

sao?

c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- Đọc nối tiếp 4 HS

- Bạn đọc nhấn giọng từ nào?

- Đoạn 2 đọc giọng như thế nào?

- Lời kể lể của Nhà Trò giọng như thế nào?

- Lời nói của Dế Mèn giọng đọc như thế

nào? thể hiện điều gì?

* Luyện đọc diễn cảm đoạn văn: Hoạt

+ Đọc diễn cảm nhóm đôi đoạn 3

* Thi đua đọc diễn cảm.

- Đọc đoạn 4 giải nghĩa: ăn hiếp

- 4 HS đọc 4 đoạn của bài

- HS chú ý lắng nghe

HS hoạt động nhóm 4

- HS đọc thầm đoạn 1

- Dế Mèn đí qua ., nghe tiếng khóc

tỉ tê, … , chị Nhà Trò gục đầu trên tảng đá cuội

- HS đọc thầm đoạn 2

bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn , cánh mỏng, ngắn chùn chùn quá yếu, chưa

quen mở,

- HS đọc thầm đoạn 2

- Mẹ Nhà Trò vay lương ăn…., đánh,

… chăng tơ chặn đường, đe bắt chị ănthịt

- Lời nói: em đừng sợ, hãy trở về cùngvới tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu

+ Cử chỉ, hành động, xòe cả hai càng ra; dắt Nhà Trò đi

- HS lần lượt nêu

- 1 HS đọc đoạn 1

- Tiếng khóc tỉ tê, chị Nhà trò, gục đầu

- 1 HS đọc đoạn 2

- Đọc chậm tả hình dáng Nhà Trò, thể hiện cái nhìn ái ngại của dế Mèn với Nhà Trò

- 1 HS đọc đoạn 3

- Giọng đáng thương

- 1 HS đọc đoạn 4

- Giọng mạnh mẽ thể hiện sự bất bình

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- HS thi đua đọc diễn cảm

- 1 HS đọc đoạn văn với giọng phù hợp

Mất đi, thui thủi, ốm yếu, chẳng đủ,

Trang 5

- Gọi 4 HS đọc diễn cảm theo từng đoạn.

- HS lần lượt nêu

- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực người yếu xoá bỏ áp bức bất công

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I.MỤC TIÊU

1 -Nghe – viết bài : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

2 -Nghe – viết và trình bày đúng bài CT; không mắc quá năm lỗi trong bài

-Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ; Bt2a (b)

3- Không mắc lỗi trong bài viết, có ý thức rèn chữ viết

II.CHUẨN BỊ:

GV Bảng phụ viết sẵn bài tập 2

HS đọc bài : Dế mèn bênh vực kẻ yếu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu :

-Nêu mục đích – yêu cầu của bài

2.Bài mới

*Giới thiệu bài.

-Bài tập đọc các em vừa học có tên là gì ?

Ghi tựa bài

*Hướng dẫn nghe – viết chính tả.

a)Trao đổi về nội dung đoạn trích.

-Lắng nghe

- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

-Nhiều HS nhắc lại

Trang 6

-Gọi 1 HS đọc đoạn từ : Một hôm đến

vẫn khóc trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ

*Soát lỗi và chấm bài.

-Đọc toàn bài cho HS soát lỗi

-Chấm chữa bài

Nhận xét bài viết của HS

*Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.

Nhận xét bài làm của HS.

Chốt lại lời giải đúng

+Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch

bạch đi kiếm mồi

+Lá bàng đang đỏ ngọn cây.

Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời

*Bài 3:

a)Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự giải câu đố và viết vào

-Thảo luận nhóm đôi

Đại diện nhóm trả lời

-HS đọc; mỗi HS đọc 2 từ

-HS nghe GV đọc và viết bài vào vở.-HS dùng bút chì, đổi vở cho nhau đểsoát lỗi, chữa bài

-1 HS đọc yêu cầu của bài tập

-Làm bài vào vở

-Lắng nghe để sửa sai

-1 HS đọc yêu cầu của bài tập

-Tự giải và ghi vào vở nháp

Trang 7

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

A Ổn định

- Nhắc nhở HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài

B Kiểm tra bài cũ.

- HS phân tích bộ phận của các tiếng trong

câu : Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

- Bài học hôm nay sẽ giúp các em luyện tập,

củng cố lại cấu tạo của tiếng

- GV ghi tựa bài lên bảng

Trang 8

- GV nhận xét.

* Bài 3: Hoạt động nhóm đôi.

- HS đọc yêu cầu của bài,

- Yêu cầu các nhóm suy nghĩ tìm các cặp

* Bài 4: Hoạt động cá nhân.

+ Qua hai bài tập trên em hiểu thế nào là hai

tiếng bắt vần với nhau?

* GV chốt ý ; như SGV/50

- Yêu cầu HS tìm các câu tục ngữ, ca dao đã

học có tiếng bắt vần với nhau

* Bài 5: Hoạt động cá nhân.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài

- GV nhận xét

D Củng cố dặn dò

+ Tiếng có cấu tạo như thế nào ?

+ Những bộ phận nào nhất thiết phải có? Nêu

ví dụ?

- Tra từ điển BT 2 trang 17

- Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ : nhân hậu –

TIẾT 2: ÔN TIẾNG VIỆT

Trang 9

- GV bảng nhóm

- HS Đọc kĩ bài Dế mèn bênh vực kẻ yếu

III/ Cỏc hoạt động dạy - học:

b Chị Nhà Trò yếu duối về tinh thần

c Chị Nhà Trò yếu đuối cả tinh thần và thể

chất

- GV hỏi : Bài tập yêu cầu gì ?

- GV hỏi : Bài tập yêu cầu gì ?

- Gọi hs đọc nội dung và yêu cầu của bài tập

- Gv hớng dẫn và yêu cầu học sinh làm bài

- Gv cùng cả lớp chữa bài

C Củng cố v à dặn dò: - Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- 1 HS lên bảng làm bài tập, cả lớptheo dõi và chữa bài

-1 HS đọc , cả lớp theo dõi-1 HS lên bảng ,cả lớp làm vào vở

Lắng nghe

Sỏng thứ ba ngày 24 thỏng 8 năm 2010

(GV BỘ MễN DẠY)

Trang 10

Chiều thứ ba ngày 24 tháng 8 năm 2010 TIẾT 1: TỐN(T2) ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( tiếp theo) I.MỤC TIÊU:

- Thực hiện được phép cộng,phép trừ các số cĩ đến 5 chữ số; nhân;(chia ) số cĩ đếnnăm chữ số với (cho) số cĩ một chữ số

- Biết so sánh, xếp thứ tự ( đến 4 số ) các số đến 100 000

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV kẻ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn,

chuẩn bị sách vở để học bài

2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra viết số cĩ 5 chữ số.

+ GV đọc các số: 40 501; 81 955

- Kiểm tra cách đọc số cĩ 5 chữ số

+ GV đưa bảng con cĩ viết số cĩ 5 chữ số,

phân tích hàng của mỗi chữ số đĩ

- GV nhận xét

3.Bài mới: a.Giới thiệu bài:

- Giờ học Tốn hơm nay các em sẽ tiếp tục

cùng nhau ơn tập các kiến thức đã học về các

Sáu nghìn chia ba

Năm nghìn nhân hai

Mười nghìn chia năm

+ Kiểm tra bảng con

+ GV nhận xét trị chơi

* Thực hành luyện tập.

Bài 1:(SGK/4): Hoạt động cá nhân.

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tốn

- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau thực hiện tính

nhẩm trước lớp, mỗi HS nhẩm một phép tính

- Cả lớp thực hiện

- HS nghe viết vào bảng con

- 3 HS đọc số và phân tích hàng của mỗi chữ số của sốđĩ

- Bạn khác nhận xét

- HS nghe GV giới thiệu bài

- HS tính nhẩm chỉ ghi kết quả vào bảng

Trang 11

trong bài.

- GV nhận xét, chốt ý bài tập 1

Bài 2:(SGK/4): Hoạt động cá nhân.

- Nêu yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, HS cả

lớp làm bài vào vở

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn , nhận

xét cả cách đặt tính và thực hiện tính

- GV có thể yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính

và cách thực hiện tínhcủa các phép tính vừa

thực hiện

Bài 3:(SGK/4): Hoạt động cả lớp

- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn Sau

đó yêu cầu HS nêu cách so sánh của một cặp

số trong bài: 4 327 > 3 742

- GV nhận xét chốt ý: Khi so sánh cặp số cần

chú ý:

+ Số nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn

+ Nếu hai số có số cữ số bằng nhau thì so

sánh từng cặp chữ số ở cùng 1 hàng từ trái

sang phải

+ Nếu hai số có tất cả các hàng đều bằng

nhau thì hai số đó bằng nhau

Bài 4:(SGK/4): Hoạt động nhóm đôi

- Nêu yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi để tìm

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

- 4 HS lần lượt nêu phép tính cộng, trừ, nhân, chia

- So sánh các số và điền dấu >, <, =

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

Trang 12

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU.

I.MỤC TIÊU

1 -Nghe – viết bài : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

2 -Nghe – viết và trình bày đúng bài CT; không mắc quá năm lỗi trong bài

-Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ

3- Không mắc lỗi trong bài viết, có ý thức rèn chữ viết

II.CHUẨN BỊ:

GV Bảng phụ viết sẵn bài tập

HS đọc bài : Dế mèn bênh vực kẻ yếu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu :

-Nêu mục đích – yêu cầu của bài

2.Bài mới

*Giới thiệu bài.

-Bài tập đọc các em vừa học có tên là gì ?

Ghi tựa bài

*Hướng dẫn nghe – viết chính tả.

a)Trao đổi về nội dung đoạn trích.

-Gọi 1 HS đọc đoạn từ : -Năm trước đến

ăn thịt em trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ

(thui thủi,nghèo túng, chăng tơ….)

Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm được

*Viết chính tả.

GV đọc cho HS viết

*Soát lỗi và chấm bài.

-Đọc toàn bài cho HS soát lỗi

-Chấm chữa bài

Nhận xét bài viết của HS

*Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.

-Thảo luận nhóm đôi

Đại diện nhóm trả lời

-HS đọc; mỗi HS đọc 2 từ

-HS nghe GV đọc và viết bài vào vở.-HS dùng bút chì, đổi vở cho nhau đểsoát lỗi, chữa bài

-1 HS đọc yêu cầu của bài tập

-Làm bài vào vở

-Lắng nghe để sửa sai

-1 HS đọc yêu cầu của bài tập

-Tự giải và ghi vào vở nháp

-2 HS thực hiện

Trang 13

-Những em viết sai chớnh tả về nhà viết

TIẾT 3: Toán : Ôn luyện

I / MụC TIÊU: Giúp HS củng cố kiến thức :

1, ôn tập các số đến 100 000

2, HS vận dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập liên quan

3, HS thích học toán

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -_HỌC:

- Gọi hs đọc nội dung và yêu cầu của bài tập

Bài 4 : Khối bốn có 197 học sinh, khối 5 có

215 học sinh Hỏi cả hai khối có bao nhiêu

học sinh?

- GV hỏi : Bài tập yêu cầu gì ?

Bài 5 : Trờng có 123 học sinh giỏi Số học

sinh khá gấp 2 lần số học sinh giỏi Tính số

- 1 HS lên bảng làm bài tập, cả lớptheo dõi và chữa bài

Trang 14

học sinh khá và giỏi của trờng.

- Gọi hs đọc nội dung và yêu cầu của bài

Sỏng thứ tư ngày 25 thỏng 8 năm 2010

TIẾT 1: ễN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:Yờu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn

bị sỏch vở để học bài

2.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS lờn bảng làm cỏc bài tập 2b

SGK/4

- Muốn so sỏnh cỏc số tự nhiờn ta làm thế nào?

- GV chữa bài, nhận xột và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- GV: Giờ học toỏn hụm nay cỏc em tiếp tục

cựng nhau ụn tập cỏc kiến thức đó học về cỏc

số trong phạm vi 100 000

b.Hướng dẫn ụn tập:

Bài 1:(SGK/4): Hoạt động cỏ nhõn

- Gọi HS nờu yờu cầu đề bài

- GV yờu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào

VBT

Bài 2 :(SGK/4): Hoạt động cỏ nhõn

- Cả lớp thực hiện

- 2 HS lờn bảng làm bài HS dưới lớp theo dừi để nhận xột bài làm của bạn

- HS nghe

- 1 HS nờu

- HS làm bài, sau đú 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chộo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Trang 15

* Có thể giảm bớt cột a.

- Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu đề

- GV theo dõi HS làm bài

- Nêu quy tắc thực hiện thứ tự các phép tính

cộng, trừ, nhân, chia

- GV chốt ý cách đặt tính, tính của 4 phép tính

trên

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:(SGK/4): Hoạt động nhóm đôi

- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài

- Nhóm đôi thảo luận cách làm và làm bài vào

phiếu học tập

Đọc kết quả bài làm của nhóm

- GV yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện phép

tính trong biểu thức

- GV nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố

- Nêu thứ tự thực hiện biểu thức chỉ - Về nhà

tiếp tục làm bài 2b;bài 4,5 SGK/4 Ôn tìm

- HS nêu

- 4 HS lên bảng thực hiện tính giá trị của bốn biểu thức, HS cảlớp làm bài vào PHT

GV: Các tranh minh họa trong sgk Các tranh cảnh về hồ Ba Bể hiện nay

HS : Đọc trước câu chuyện Hồ Ba Bể

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

Trang 16

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Giới thiệu chương trình KC lớp 4…

2.Dạy học bài mới.

*Giới thiệu bài :

+Hôm nay các em sẽ được kể lại câu chuyện

Sự tích hồ Ba Bể

Ghi tựa bài

-Tên câu chuyện cho em biết điều gì ?

-Cho HS xem tranh về hồ Ba Bể hiện nay và

giới thiệu:

-GV: Cĩ ý thức BVMT, khắc phục hậu quả

do thin tai gy ra

GV kể chuyện

-Lần 1: Giọng kể thong thả, rõ ràng, nhanh

hơn ở đoạn kể về tai họa trong đêm hội, trở

lại khoan thai ở đoạn kết

-Lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh

họa phóng to

*Giải thích 1 số từ : Cầu phúc, Giao long,

Bà góa, Bâng quơ, Làm việc

*Dựa vào tranh minh họa, đặt câu hỏi để HS

nắm cốt truyện :

-Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào ?

-Mọi người đối xử với bà ra sao ?

-Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ ?

-Chuyện gì đã xảy ra trong dêm?

-Khi chia tay, bà cụ dặn mẹ con bà góa điều

-Bà không biết từ đâu đến.Trông

bà gớm ghiếc, người gầy còm, lở loét, xông lên mùi hôi thối.Bà luônmiệng kêu đói

-Mọi người đều xua đuổi bà

-Mẹ con bà góa đưa bà về nhà, lấy cơm cho bà ăn và mời bà nghỉ lại.-Chỗ bà lão ăn xin nằm sáng rực lên.Đó không phải là bà cụ mà là một con giao long lớn

-Bà cụ nói : Sắp có lụt và đưa cho

mẹ con bà góa mọt gói tro và hai mảnh vỏ trấu

-Lụt lội xảy ra, nước phun lên.Tất

cả mọi vật đều chìm nghỉm

-Mẹ con bà dùng thuyền từ hai vỏ trấu đi khắp nơi cứu người bị nạn.-Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể, nhà hai

mẹ con bà góa thành hòn đảo nhỏ

Trang 17

*Hướng dẫn HS kể.

Yêu cầu HS tập kể theo nhóm

-Kể trước lớp

Đại diện nhóm kể trước lớp ( có thể nhiều

em trong nhóm kể theo đoạn)

-Hướng dẫn HS nhận xét sau mỗi HS kể

*Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện.

Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyên

-Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn kể hay

nhất

3.Củng cố:

Câu chuyện cho em biết điều gì ?

-*Kết luận: Bất cứ ở đâu con người cũng

phải có lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ

những người gặp khó khăn, hoạn nạn.Những

-HS lớp nhận xét lời kể của bạn.-3 HS thực hiện

.Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU(T2)

LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

A Ổn định

Trang 18

- Nhắc nhở HS giữ trật tự để chuẩn bị học

bài

B Kiểm tra bài cũ.

- HS phân tích bộ phận của các tiếng trong

câu : Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

- Bài học hôm nay sẽ giúp các em luyện tập,

củng cố lại cấu tạo của tiếng

- GV ghi tựa bài lên bảng

* Bài 3: Hoạt động nhóm đôi.

- HS đọc yêu cầu của bài,

- Yêu cầu các nhóm suy nghĩ tìm các cặp

* Bài 4: Hoạt động cá nhân.

+ Qua hai bài tập trên em hiểu thế nào là hai

Trang 19

tiếng bắt vần với nhau?

* GV chốt ý ; như SGV/50

- Yêu cầu HS tìm các câu tục ngữ, ca dao

đã học có tiếng bắt vần với nhau

* Bài 5: Hoạt động cá nhân.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài

- GV nhận xét

D Củng cố dặn dò

+ Tiếng có cấu tạo như thế nào ?

+ Những bộ phận nào nhất thiết phải có?

Nêu ví dụ?

- Tra từ điển BT 2 trang 17

- Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ : nhân hậu

Sáng thứ năm ngày 26 tháng 8 năm 2010

TIẾT 1: TOÁN(T4) BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ

I.MỤC TIÊU:

- Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa một chữ

- Biết tính gi trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc bảng giấy

- GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn,

a.Giới thiệu bài:

- GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ

- Cả lớp thực hiện

- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm củabạn

- HS nêu

Trang 20

được làm quen với biểu thức có chứa một

chữ và thực hiện tính giá trị của biểu thức

theo các giá trị cụ thể của chữ

b.Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ:

* Biểu thức có chứa một chữ

- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ

- GV hỏi: Muốn biết bạn Lan có tất cả bao

nhiêu quyển vở ta làm như thế nào ?

- GV treo bảng số như phần bài học SGK

và hỏi: Nếu mẹ cho bạn Lan thêm 1 quyển

vở thì bạn Lan có tất cả bao nhiêu quyển

vở?

- GV nghe HS trả lời và viết 1 vào cột

Thêm, viết 3 + 1 vào cột Có tất cả.

-GV làm tương tự với các trường hợp

thêm 2, 3, 4, … quyển vở

- GV nêu vấn đề: Lan có 3 quyển vở, nếu

mẹ cho Lan thêm a quyển vở thì Lan có tất

cả bao nhiêu quyển vở?

- GV giới thiệu: 3 + a được gọi là biểu thức

có chứa một chữ

- GV có thể yêu cầu HS nhận xét để thấy

biểu thức có chứa một chữ gồm số, dấu tính

và một chữ

* Giá trị của biểu thức có chứa một chữ

- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 1 thì 3 +

a = ?

- GV nêu: Khi đó ta nói 4 là một giá trị của

biểu thức 3 + a

- GV làm tương tự với a = 2, 3, 4, …

- GV hỏi: Khi biết một giá trị cụ thể của a,

muốn tính giá trị của biểu thức 3 + a ta làm

như thế

nào ?

- Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được gì

? c.Luyện tập – thực hành:

Bài 1:(SGK/4: Hoạt động cá nhân

- GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV viết lên bảng biểu thức 6 + b và yêu

- HS nghe

- Lan có 3 quyển vở, mẹ cho Lan thêm … quyển vở Lan có tất cả … quyển vở

- Ta thực hiện phép tính cộng số vở Lan có ban đầu với số vở bạn cho thêm

-Lan có tất cả 3 + 1 quyển vở

- HS nêu số vở có tất cả trong từng trường hợp

- Tính giá trị của biểu thức

- HS đọc

- Tính giá trị của biểu thức 6 + b với

Trang 21

cầu HS đọc biểu thức này.

- Chúng ta phải tính giá trị của biểu thức 6

+ b với b bằng mấy ?

- Nếu b = 4 thì 6 + b bằng bao nhiêu?

- Vậy giá trị của biểu thức 6 + b với b = 4 là

Bài 2:(SGK/4: Hoạt động cá nhân

- GV vẽ lên bảng các bảng số như bài tập 2,

SGK

- GV hỏi về bảng thứ nhất: Dòng thứ nhất

trong bảng cho em biết điều gì ?

- Dòng thứ hai trong bảng này cho biết điều

gì ?

- x có những giá trị cụ thể như thế nào ?

- Khi x = 8 thì giá trị của biểu thức 125 + x

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Thảo luận nhóm tìm cách giải và giải

- Vậy giá trị của biểu thức 6 + b với

b = 4 là 6 + 4 = 10

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- Giá trị của biểu thức 115 – c với c

- x có các giá trị là 8, 30, 100

-125 + x = 125 +8 = 133

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào VBT

- HS nhận xét bài làm của bảng trên bảng

Trang 22

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ SGK / 9; cái cơi trầu ( nếu có)

- Bảng phụ ghi sẵn khổ thơ cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A.Ổn định: -Nhắc nhở HS ngồi trật tự để

chuẩn bị học bài

B.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hai HS nối tiếp nhau đọc bài “ Dế

C.Bài mới:1 Giới thiệu bài

- Tình cảm của mẹ đối với con như biển

mênh mông lai láng Và đáp lại, tình thương

của con đối với mẹ cũng sâu sắc, hiếu thảo

Rồi tình làng nghĩa xóm điều đó được

thể hiện qua bài thơ “ Mẹ ốm” của tác giả

Trần Đăng Khoa hôm nay các em sẽ học

- GV ghi tựa lên bảng

2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:

Trang 23

- Phát âm:cánh màn, lặn.

* Đọc nối tiếp lần 2

- GV yêu cầu HS giải nghĩa từ đã chú thích

* Đọc nối tiếp lần 3

- GV đọc mẫu với giọng nhẹ nhàng, tình

cảm, chuyển giọng linh hoạt

* Giọng trầm, buồn: khổ 1 và 2

* Giọng lo lắng: khổ 3

* Giọng vui: khổ 4 và 5

* Giọng tha thiết: khổ 6 và 7

+ Có thể khi GV đọc xong hỏi HS giọng

+ Truyện Kiều là - Truyện thơ nổi tiếng của

đại thi hào Nguyễn Du kể về thân phận của

1 cô gái tên Thuý Kiều

- GV chốt ý :khi mẹ ốm mọi vật buồn …

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thể hiện

giọng đọc ở 2 khổ đầu GV theo dõi HS

nhận xét

* Khổ thơ 3: Hoạt động cá nhân.

- HS đọc thầm khổ thơ 3 và trả lới câu hỏi:

+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối

với mẹ bạn nhỏ được thể hiện qua những

câu thơ nào?

* Cả bài: Hoạt động nhóm đôi.

+ GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ và trả

lời câu hỏi:

- Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ

tình thương yêu sâu sắc của bạn nhỏ đối với

+Bạn nhỏ xót thương mẹ: Câu 7,8;câu 15, 16; câu 21, 22

+ Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏi:câu 23, 24

+ Bạn nhỏ không quản ngại làm

mẹ vui (khổ 5)+ Mẹ là người có ý nghĩa đối với mình: câu cuối

- 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu

Trang 24

- Đọc nối tiếp 3 HS

- Cần ngắt nhịp trong 2 khổ thơ đầu như thế

nào?

- Hai khổ thơ này giọng đọc như thế nào?

- Giọng đọc của 3 khổ thơ này như thế nào?

* Luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ

- treo bảng phụ có ghi sẵn khổ thơ 4 và 5

- Giáo dục tư tưởng: mẹ vất vả vì mình, các

em phải biết thương yêu, chăm sóc, đỡ đần

cho mẹ khi mẹ bận rộn, ốm đau

C Dặn dò:

- Về nhà học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài: Dế mèn

- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (Nội dung Ghi nhớ)

- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa (mục III)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Giấy khổ to và bút dạ

Trang 25

2.Bài văn về hồ Ba Bể ( viết vào bảng phụ )

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A ổn định :

- HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài

B Kiểm tra bài cũ :

- Kiềm tra sách vở và đồ dùng của HS

C Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- Tuần này các em đã kể lại câu chuyện

nào ? Vậy thế nào là văn kể chuyện ? Bài

học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu

chuyện đó

2 Tìm hiểu ví dụ

* Bài 1: Hoạt động nhóm đôi.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS kể tóm tắt câu chuyện Sự tích

hồ Ba Bể

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và thực

hiện các yêu cầu ở bài 1

-các nhóm dán kết quả thảo luận lên bảng

- Yêu cầu các nhóm nhận xét , bổ sung

kết quả làm việc để có câu trả lời đúng

- GV ghi các câu trả lời đã thống nhất

vào một bên bảng

SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

* Các nhân vật- Bà cụ ăn xin

- Mẹ con bà nông dân

- Bà con dự lễ hội ( nhân vật phụ )

* Các sự việc xảy ra và kết quả của

các sự việc ấy

- Sự việc 1 : Bà cụ đến lễ hội xin ăn,

không ai cho

- Sự việc 2 : Bà cụ gặp mẹ con bà nông

dân Hai mẹ con cho bà và ngủ trong nhà

- Chia nhóm , nhận đồ dùng học tập

- Thảo luận trong nhóm , ghi kết quả thảo luận phiếu

- Dán kết quả thảo luận

Trang 26

- lấy ra bảng phụ đã chép bài Hồ Ba Bể

- Yêu cầu HS đọc thành tiếng

- GV ghi nhanh câu trả lời của HS

+ Bài văn có những nhân vật nào ?

+ Bài văn có những sự kiện nào xảy ra

với các nhân vật ?

+ Bài giới thiệu những gì về hồ Ba Bể ?

+ Bài hồ Ba Bể với bài Sự tích hồ Ba

Bể , Bài nào là văn kể chuyện ? vì sao ?

* Bài 3 : Hoạt động nhóm bàn.

- Theo em , thế nào là văn kể chuyện ?-

Kết luận : Bài văn Hồ Ba Bể không phải

là văn kể chuyện , mà là bài văn giới

thiệu về hồ Ba Bể như một danh lam

thắng cảnh , địa điểm du lịch Kể chuyện

là kể lại một chuỗi sự việc , có đầu có

cuối , liên quan đến một số nhân vật Mỗi

câu chuyện phải nói lên được một điều có

ý nghĩa

3 Ghi nhớ Gọi HS đọc phần Ghi nhớ

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về các câu chuyện

để minh họa cho nội dung này

4 Luyện tập

* Bài 1 : hoạt động nhóm 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV ghi bài tập 1 lên bảng

+ Đề bài thuộc thể loại văn gì? ( GV gạch

chân từ kể)

+ trong chuyện có những nhân vật nào ?

+ Chuyện xảy ra khi nào?

+ Nội dung câu chuyện thế nào ?

- GV : Nhân vật trong câu chuyện khi kể

có thể xưng bằng “ em hoặc tôi”, các em

nên thêm thắt vào tình tiết, cảnh vật, cảm

xúc cho câu chuyện thêm hay

- Yêu cầu HS kể chuyện nhóm 2 cho nhau

nghe

- GV theo dõi và nhận xét

* Bài 2 : Hoạt động cá nhân.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS trả lời câu hỏi: + Câu chuyện

con bà nông dân chèo thuyền cứu người

- 2 HS đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi

- Trả lời tiếp nối đến khi có câu trả lời đúng

Trang 27

em vừa kể có những nhân vật nào ?

+ Câu chuyện có ý nghĩa gì ?

- Kết luận : Trong cuộc sống cần quan tâm

giúp đỡ lẫn nhau Đó là ý nghĩa của câu

- Các em về nhà kể lại phần câu chuyện

mình xây dựng cho người thân nghe và

Trang 30

TIẾT 4: TOÁN : ễN LUYỆN

I.MUẽC TIEÂU: Giúp HS củng cố kiến thức :

HS xem lại những bài đã học

III.CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC

- Gọi hs đọc nội dung và yêu cầu của bài tập

- Gv hớng dẫn và yêu cầu học sinh làm bài

- Gv cùng cả lớp chữa bài

Bài 2 : Cho biểu thức :

a 5746 + a b 4786 x n

Tính giá trị của các biểu thức khi a = 85, n = 5

- Gv hớng dẫn và yêu cầu học sinh làm bài

- Gọi hs đọc nội dung và yêu cầu của bài tập

- Gv hớng dẫn và yêu cầu học sinh làm bài

- Gv cùng cả lớp chữa bài

Bài 4 : Đánh dấu (v) vào sau biểu thức nếu biểu

thức đã cho là biểu thức có chứa một chữ:

1 15 + a 2 96 -17 3 b x a - 5

4 n x 5 5 n - 8 6 n + n

- GV hỏi : Bài tập yêu cầu gì ?

- 1 HS lên bảng làm bài tập, cảlớp theo dõi và chữa bài

1 HS đọc , cả lớp theo dõi

- 2 HS lên bảng ,cả lớp làm vàovở

1 HS đọc , cả lớp theo dõi

- 1 HS lên bảng ,cả lớp làm vàovở

Đáp án: 1,4,5,6

- 1 HS đọc , cả lớp theo dõi

- 1 HS lên bảng ,cả lớp làm vàovở

Đáp án:

số học sinh nữ của trờng là:

Trang 31

- Gv híng dÉn vµ yªu cÇu häc sinh lµm bµi

- Gv cïng c¶ líp ch÷a bµi

Bài 5 : Trêng cã 479 häc sinh nam vµ sè häc

sinh n÷ nhiỊu h¬n sè häc sinh nam lµ 23 em

Hái trêng cã tÊt c¶ bao nhiªu häc sinh

Sáng thứ sáu ngày 27 tháng 8 năm 2010

Tiết 5 LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

- Tính được giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số

- Làm quen với cơng thức tính chu vi hình vuơng cĩ độ dài cạnh a

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Đề bài toán 1a, 1b, 3 chép sẵn trên bảng phụ hoặc bảng giấy

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định: Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn,

chuẩn bị sách vở để học bài

2.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài

tập sau: Tính giá trị của biểu thức 1 500:a

với a= 5, a= 4

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ

tiếp tục làm quen với biểu thức có chứa

một chữ và thực hiện tính giá trị của biểu

thức theo các giá trị cụ thể của chữ

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:(SGK/7): Hoạt động cá nhân

- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì ?

- GV treo bảng phụ đã chép sẵn nội dung

bài 1a và yêu cầu HS đọc đề bài

- GV hỏi: Đề bài yêu cầu chúng ta tính giá

- Cả lớp thực hiện

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe GV giới thiệu bài

- Tính giá trị của biểu thức

- HS đọc thầm

- Tính giá trị của biểu thức 6 x a

Trang 32

trị của biểu thức nào ?

- Làm thế nào để tính được giá trị của biểu

thức : 6 x a với a = 5 ?

- GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại

- GV chữa bài phần a, b và yêu cầu HS

làm tiếp phần c, d (Nếu HS chậm, GV có

thể yêu cầu các em để phần c, d lại và làm

trong giờ tự học ở lớp hoặc ở nhà)

Bài 2:(SGK/7): Hoạt động nhóm đôi

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu

cầu

- Thảo luận nhóm đôi để thay số vào chữ

ta tính được giá trị của biểu thức

- GV nhận xét

Bài 4:(SGK/7): Hoạt động nhóm 6

- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4,

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi

hình vuông

- Thảo luận: Nếu hình vuông có cạnh là a

thì chu vi là bao nhiêu ? Cách tính chu vi

hình vuông và giải

- GV nhận xét

4.Củng cố

- Muốn tính được giá trị biểu thức có chứa

một chữ ta làm thế nào?

- Nêu cách tính chu vi hình vuông

-Về nhà tiếp tục hoàn chỉnh các bài tập

vào vở Ôn cách tính chu vi hình vuông

- Chuẩn bị bài:Các số có sáu chữ số

- GV nhận xét giờ học

- Thay số 5 vào chữ số a rồi thực hiện phép tính : 6 x 5 = 30

- 2 HS lên bảng làm bài, 1 HS làm phần a, 1 HS làm phần b, HS cả lớp làm bài vào vở

- HS nêu

- Nhóm đôi làm việc

- Đại diện nhóm đọc kết quả bài làm

- Các bạn khác nhận xét

- HS đọc đề

- Ta lấy cạnh nhân với 4

- Các nhóm làm việc với yêu cầu

- Đại diện nhóm mang kết quả đã làm gắn lên bảng vá trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 34

TUẦN 2: Thứ hai ngày 30 tháng 8 năm 2010

TIẾT 1: CHÀO CỜ

TIẾT 2: TOÁN(T6) CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

I.MỤC TIÊU:

- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề

- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định: Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn,

chuẩn bị sách vở để học bài

2.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu quy tắc tính chu vi hình vuông?

- Tính chu vi hình vuông có cạnh 8 cm

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ

được làm quen với các số có sáu chữ số

b.Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục,

nghìn, chục nghìn:

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 8

SGK và yêu cầu các em nêu mối quan hệ

giũa các hàng liền kề;

+ Mấy đơn vị bằng 1 chục ? (1 chục bằng

bao nhiêu đơn vị ?)

+Mấy chục bằng 1 trăm?(1 trăm bằng mấy

Trang 35

c.Giới thiệu số có sáu chữ số :

- GV treo bảng các hàng của số có sáu chữ

số như phần đồ dùng dạy – học đã nêu

- Có mấy nghìn ? - Có mấy trăm ?

- Có mấy chục ? - Có mấy đơn vị ?

- GV gọi HS lên bảng viết số trăm nghìn, số

chục nghìn, số nghìn, số trăm, số chục, số

đơn vị vào bảng số

* Giới thiệu cách viết số 432 516

- GV: Dựa vào cách viết các số có năm chữ

số, bạn nào có thể viết số có 4 trăm nghìn,

chưa đúng GV giới thiệu cách đọc: Bốn

trăm ba mươi hai nghìn năm trăm mười

sáu

+10 nghìn bằng 1 chục nghìn (1 chục nghìn bằng 10 nghìn.)

+10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn (1 trăm nghìn bằng 10 chục nghìn.)-1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp: 100 000

- 6 chữ số, đó là chữ số 1 và 5 chữ số 0 đứng bên phải số 1

- HS quan sát bảng số

- HS lần lượt nêu

- HS lên bảng viết số theo yêu cầu

- 2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp (hoặc bảng con): 432 516

Trang 36

khác cho HS đọc, viết số Hoặc có thể yêu

cầu HS tự lấy ví dụ, đọc số, viết số và gắn

các thẻ số biểu diễn số

Bài 2:(SGK/4): Hoạt động nhóm đôi.

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Nhóm đôi thảo luận cách đọc số và cách

viết số

- GV gọi HS lên bảng làm

- Gọi HS đọc lại bài làm

- GV nhận xét chung

Bài 3:(SGK/4): Hoạt động cá nhân

- GV viết các số trong bài tập (hoặc các số

có sáu chữ số khác) lên bảng, sau đó chỉ số

bất kì và gọi HS đọc số

- GV nhận xét

Bài 4:(SGK/4): Hoạt động cá nhân

- GV tổ chức thi viết chính tả toán, GV đọc

từng số trong bài (hoặc các số khác ) và yêu

cầu HS viết số theo lời đọc

- GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở

để kiểm tra bài của nhau

4.Củng cố

- Kể theo thứ tự các hàng từ hàng thấp nhất

đến hàng trăm nghìn

- Về nhà tiếp tục làm xong các bài tập

- Chuẩn bị bài : Luyện tập

- Đổi vở sửa bài

- HS nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 37

- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối

Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ SGK / 15

- Bảng phụ: Viết câu văn cần hướng dẫn đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A.Ổn định

-Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị học

bài

B KTBC:

- Một HS đọc thuộc lòng bài thơ “Mẹ ốm”

và nêu ý chính bài thơ

- Một HS đọc Dế Mèn (phần I) và nêu ý

chính - Nhận xét

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài :

- GV ghi tựa lên bảng

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Ỵêu cầu 1 HS đọc toàn bài

- Bài chia làm 3 đoạn :

- HS đánh dấu đoạn của bài tập đọc

- Ba HS đọc nối tiếp nhau

- 3 HS phát âm

Trang 38

* Đoạn 1 : 4 dòng đầu : Hoạt động cá nhân.

- Yêu cầu: Các em đọc thầm 4 câu đầu và

tìm hiểu: + Trận địa mai phục của bọn nhện

* Tìm hiểu đoạn 3 (phần còn lại)

- HS đọc và trả lời câu hỏi:

công,bênh vực, giúp đỡ người yếu

c Hướng dẫn đọc cá nhân, đọc diễn cảm:

- Đọc nối tiếp 3 HS

- Nhận xét cách đọc của từng HS

- Lời lẽ dế Mèn giọng đọc như thế nào?

- Đoạn 2 giọng đọc thế nào? Nhấn giọng ở

những từ nào?

- Đoạn 3 đọc giọng như thế nào ?

* Luyện đọc diễn cảm đoạn văn.

- GV treo bảng đã viết sẵn đoạn văn lên

bảng

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

Giải nghĩa từ:nặc nô, chóp bu

- HS theo dõi và nhận biết cách thể hiện giọng đọc của Dế Mèn (mạnh mẽ, oai vệ)

- HS đọc thầm

- chăng tơ kín ngang đường, bố trí nhện gộc ., tất cả dáng vẻ hung dữ

- Đọc chậm, giọng căng thẳng, hồi hộp

- HS thảo luận rồi phát biểu, phân tích:

- Có của ăn, của để > < Món nợ bé tẹo

- Bọn nhện béo múp > < Nhà Trò yếu ớt

* Đe dọa: - Thật đáng xấu hổ! Có phá hết vòng vây đi không

- HS nêu

- Hoạt động nhóm 6+ HS thảo luận chọn danh hiệu cho Dế Mèn

- 3 HS đọc theo 3 đoạn của bài

- Đoạn 1: Tả trận địa mai phục của bọn nhện giọng căng thẳng hồi hộp

- Đoạn 2: mạnh mẽ, dứt khoát, đanh thép như lên án và mệnh lệnh

- hả hê

-1 HS đọc đoạn văn

- cong chân, đanh dá, nặc nô, quay phắt, phóng càng, co rúm, thét, đòi, tí

Trang 39

- Bạn nhấn giọng từ ngữ nào?

- GV gạch chân từ nhấn giọng

* Đọc diễn cảm đoạn văn theo nhóm đôi

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm đoạn văn theo

nhóm

* Thi đua đọc diễn cảm:

- Gọi 3 HS đọc theo đoạn

- Bạn nào đọc hay nhất?

- Bạn nào đọc chưa hay?

- GV treo lại bức tranh:+Nội dung bức tranh

vẽ diễn đạt rõ nét ở đoạn nào? Nêu ý ở mỗi

tẹo, kéo bè,kéo cánh

- 1 HS đọc lại đoạn văn

- Đoạn 2 : Dế Mèn ra oai với bọn nhện

- Đoạn 3 : kết cục câu chuyện

- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp

- Các mẫu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 40

A.Ổn định:

- Yêu cầu quản ca bắt nhịp, cả lớp hát một

bài

B Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu ghi nhớ về trung thực trong học

Nhóm 1: Em sẽ làm gì nếu không làm được

bài kiểm tra?

Nhóm 2: Em sẽ làm gì nếu bị điểm kém mà

cô giáo ghi nhằm là điểm giỏi?

Nhóm 3: Em làm gì nếu trong giờ kiểm tra

bạn bên cạnh không làm được bài và cầu cứu

em?

- GV kết luận về cách ứng xử đúng trong mỗi

tình huống:

a/ Cố gắng học để gỡ điểm lại

b/.Báo cho cô biết để sữa chữa điểm lại cho

đúng

c/ Có thể giúp bạn nhưng cho bạn biết là làm

vậy là không trung thực trong học tập

* Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân (Bài tập

4- SGK trang 4)

- GV yêu cầu một vài HS sưu tầm được mẫu

chuyện, tấm gương và trung thực trong học

tập lên trình bày

- GV kết luận: Xung quanh chúng ta có nhiều

tấm gương về trung thực trong học tập

Chúng ta cần học tập các bạn đó

* Bài tập 5- SGK trang 4 : Bỏ

D.Củng cố - Dặn dò:

- Gọi HS nêu lại ghi nhớ chung

- Thực hiện trung thực trong học tập và nhắc

- Cả lớp cho ý kiến, những suy nghĩ

về mẫu chuyện vừa nghe

- Đại diện HS trình bày ý kiến ,suynghĩ của mình trước lớp

- 2 HS nêu

Ngày đăng: 02/05/2021, 08:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w