1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an lop 5 tuan 12 gdkns

31 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 372 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quan saùt, nhaän bieát moät soá ñoà duøng laøm töø ñoàng vaø neâu caùch baûo quaûn chuùng. * GD BVMT (Lieân heä) : GD yù thöùc baûo veä nguoàn taøi nguyeân thieân nhieân[r]

Trang 1

Thứ 2 ngày 8 tháng 11 năm 2010

Chào cờ Tập đọc : Mùa thảo quả

I-MỤC ĐÍCH , YấU CẦU

-Biết đọc diễn cảm bài văn , nhấn mạnh những từ ngữ tả hỡnh ảnh, màu sắc, mựi vị củarừng thảo quả

-Hiểu ND : Vẻ đẹp và sự sinh sụi của rừng thảo quả (Trả lời được c.hỏi trong SGK)

- HSKG nờu được tỏc dụng của cỏch dựng từ, đặt cõu để miờu tả sự vật sinh động

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

T

G

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH

3’ 1 Baứi cuừ: ẹoùc thuoọc baứi “Tieỏng

voùng”

- Trả lời cõu hỏi về nội dung bài

- Giaựo vieõn nhaọn xeựt cho ủieồm

- Hoùc sinh ủoùc theo yeõu caàu vaứ traỷ lụứicaõu hoỷi

2’ 2 Giụựi thieọu baứi mụựi: Thảo quả là một trong những loại cõy ăn quả quý của

Việt Nam Rừng thảo quả đẹp như thế nào, hương thơm của thảo quả đặc biệt ra

sao, đọc bài Mựa thảo quả của nhà văn Ma Văn Khỏng, cỏc em sẽ cảm nhận

-Gv chỳ ý giới thiệu quả thảo quả, ảnh

minh họa rừng thảo quả (nếu cú); sửa

lỗi phỏt õm, giọng đọc cho từng em;

giỳp cỏc em hiểu nghĩa từ ngữ được

chỳ giải sau bài

- Giảng từ: ẹaỷn Khao, lửụựt thửụựt,

Chin San, sinh soõi, chon choựt.

- Giaựo vieõn ủoùc dieón caỷm toaứn baứi

- Hoùc sinh khaự gioỷi ủoùc caỷ baứi

- 3 hoùc sinh noỏi tieỏp ủoùc tửứng ủoaùn.(2 tốp)

’ + Caõu hoỷi 1: Thaỷo quaỷ baựo hieọu vaứoHoaùt ủoọng 2: Tỡm hieồu baứi.

muứa baống caựch naứo? Caựch duứng tửứ

ủaởt caõu ụỷ ủoaùn ủaàu coự gỡ ủaựng chuự

yự?

- GV keỏt hụùp ghi baỷng tửứ ngửừ gụùi taỷ

- Hoùc sinh ủoùc ủoaùn 1

-Thảo quả bỏo hiệu vào mựa bằng mựi thơm quyến rũ lan xa, làm cho giú thơm, cõy cỏ thơm, đất trời thơm, từng nếp ỏo, nếp khăn người đi rừng cũng thơm.

-Cỏc từ hương và thơm lặp đi lặp lại cú

tỏc dụng nhấn mạnh mựi hương đặc biệt

Trang 2

Gi¸o ¸n líp 5 – TuÇn 12 N¨m häc: 2010 - 2011-Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu cĩ

gì chú ý ?

• Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Câu hỏi 2: Tìm những chi tiết cho

thấy cây thảo quả phát triển rất

nhanh?

• Giáo viên chốt lại

+ Câu hỏi 3: (T¸ch thµnh 2 ý)

Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?

Khi thảo quả chín, rừng có nét gì

đẹp?

- Y/c Học sinh nêu đại ý

- • GV chốt lại

của thảo quả Câu 2 khá dài, lại cĩ

những từ như lướt thướ, quyến rũ, rải, ngọt lựng, thơm nồng, gợi cảm giác

hương thơm lan tỏa kéo dài Các câu Giĩ thơm Cây cỏ thơm Đất trời thơm rất ngắnm, lặp lại từ thơm, như tả một người đang hít vào để cảm nhận mùi thơm của thảo quả lan trong khơng gian

- Học sinh đọc đoạn 2

- Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây, cao tới bụng người Một năm nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm hai nhánh mới Thống cái, thảo quả đã thành từng khĩm lan tỏa, vươn ngọn, xoè là, lấn chiếm khơng gian.

Nảy dưới gốc cây.

-Dưới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chĩt, như chứa lửa, chứa nắng Rừng ngập hương thơm Rừng sáng như cĩ lửa hắt lên từ dưới đáy rừng Rừng say ngây và ấm nĩng Thảo quả như những đốm lửa hồng, thắp lên nhiều ngọn mới, nhấp nháy.

- Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hương thơm và sắc đẹp thật quyến rũ.

10

’ - Y/c 3 em đọc nối lại bài.Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- Nêu cách đọc diễn cảm toàn bài

-Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu

cho hs

-Thi đọc trước lớp

-Gv theo dõi, uốn nắn

- Giáo viên nhận xét

- 3 em đọc nối lại bài.

- Học sinh nêu cách ngắt nhấn giọng

- Luyện đọc nhĩm đơi

- Học sinh đọc nối tiếp nhau

- Học sinh thi đọc diễn cảm

- Lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc toàn bài

2’ 4 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Hành trình của bầy

ong”

- Nhận xét tiết học

To¸n:

Trang 3

Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,

I-MỤC TIấU:Giuựp HS bieỏt:

-Nhaõn nhaồm moọt soỏ thaọp phaõn vụựi 10,100,1000,…

-Chuyeồn ủoồi ủụn vũ ủo cuỷa moọt soỏ ủo ủoọ daứi dửụựi daùng soỏ thaọp phaõn Baứi taọp caànlaứm: Baứi 1, Baứi 2

II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

TG HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH

- Giaựo vieõn nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm

2 Giụựi thieọu baứi mụựi: Chỳng ta sẽ học

cỏch nhõn một số thập phõn với

10,100,1000

3 Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng:

Hoaùt ủoọng 1: Hướng dẫn nhõn một

- Yeõu caàu hoùc sinh neõu quy taộc

- Giaựo vieõn nhaỏn maùnh thao taực:

chuyeồn daỏu phaồy sang beõn phaỷi

- Giaựo vieõn choỏt laùi vaứ daựn ghi nhụự leõn

baỷng

Hoaùt ủoọng 2: Luyện tập, thực hành

Baứi 1:GV giuựp HS nhaọn daùng BT :

+Coọt a : goàm caực pheựp nhaõn maứ caực

STP chổ coự moọt chửừ soỏ

- Chuyển dấu phẩy của số đó sang phải 1, 2, 3, chữ số.

- HS nờu quy tắc theo SGK/57

- Laàn lửụùt hoùc sinh laởp laùi

- Hoùc sinh ủoùc ủeà

- Hoùc sinh laứm baứi, chữa bài

a)1,4 x 10 = 14 b)9,63 x 10 =

Trang 4

Giáo án lớp 5 – Tuần 12 Năm học: 2010 - 2011

2'

+Coọt b vaứ c :goàm caực pheựp nhaõn maứ

caực STP coự 2 hoaởc 3 chửừ soỏ ụỷ phaàn thaọp

phaõn

- Goùi 1 hoùc sinh nhaộc laùi quy taộc nhaồm

moọt soỏ thaọp phaõn vụựi 10, 100, 1000

Baứi 2:

- Yeõu caàu HS nhaộc laùi quan heọ giửừa dm

vaứ cm; giửừa m vaứ cm

- Vaọn duùng moỏi quan heọ giửừa caực ủụn

+Tớnh xem 10 l daàu hoỷa caõn naởng ? kg

+Bieỏt can roóng naởng 1,3 kg, tửứ ủoự suy

ra caỷ can ủaày daàu hoỷa caõn naởng ? kg

- Giaựo vieõn nhaọn xeựt tuyeõn dửụng

- Giaựo vieõn yeõu caàu hoùc sinh neõu laùi

quy taộc

4 Toồng keỏt - daởn doứ:

- Chuaồn bũ: “Luyeọn taọp”

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

96,3 2,1 x 100 = 210 25,08 x 100 = 2508

7,2 x 1000 = 7200 0,894 x 1000 = 894

- Lụựp nhaọn xeựt

- Hoùc sinh ủoùc ủeà

- HS coự theồ giaỷi baống caựch dửùa vaứobaỷng ủụn vũ ủo ủoọ daứi, roài dũchchuyeồn daỏu phaồy

10,4dm = 104cm 12,6m = 1260cm 0,856m = 85,6cm 5,75dm = 57,5cm

- Lụựp nhaọn xeựt

- Hoùc sinh ủoùc ủeà, phaõn tớch ủeà

- Neõu toựm taột

- Hoùc sinh giaỷi, chữa bài

10 l dầu hỏa cõn nặng : 10 x 0,8 = 8(kg)

Can dầu hỏa cõn nặng : 8 + 1,3 = 9,3(kg)

Đỏp số : 9,3 kg

- Lụựp nhaọn xeựt.

- Hoùc sinh neõu laùi quy taộc

Đạo đức:

Kính già yêu trẻ (T1)

I.MỤC TIấU: Học xong bài này, HS biết:

- Cần phải tụn trọng người già vỡ người cú nhiều kinh nghiệm sống, đó đúng gúp nhiềucho xó hội; trẻ em cú quyền được gia đỡnh và cả xó hội quõn tõm chăm súc

- Thực hiện cỏc hành vi biểu hiện sự tụn trọng, lễ phộp, giỳp đỡ, nhường nhịn người già,trẻ em

- Cú thỏi độ và thể hiện sự kớnh trọng, lễ phộp với người già, nhường nhịn em nhỏ

- KNS cơ bản được giỏo dục: + Kĩ năng tư duy phờ phỏn (biết phờ phỏn, đỏnh giỏ

những quan niệm sai, những hành vi ứng xử khụng phự hợp với người già và trẻ em + Kĩ năng ra quyết định phự hợp trong cỏc tỡnh huống cú liờn quan tới người già, trẻ em.

Trang 5

+ Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, người xã hội.

* GD Tấm gương ĐĐ HCM : Dù bận trăm công nghìn việc nhưng bao giờ Bác cũng quan tâm đến những người già và em nhỏ Qua bài học giáo dục cho HS đức tính kính già, yêu trẻ theo gương Bác Hồ.

II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:- Đĩng vai cho hoạt động 1, tiết 1.

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1-Giới thiệu bài :

2-Hướng dẫn tìm hiểu nội dung

bài:

Hoạt động1: Tìm hiểu nội dung

truyện Sau đêm mưa

- Kiểm tra bài học của tiết trước

- HS nhắc lại mục bài

- GV đọc truyện Sau đêm mưa trong

SGK

-Cho HS đống vai thể hiện lại chuyện

- Y/c HS cả lớp thảo luận theo các câu

hỏi:

+ Các bạn trong truyện đã làm gì khi

gặp bà cụ và em nhỏ?

+ Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn?

+ Em suy nghĩ gì về việc làm của các

bạn trong truyện?

- HS theo dõi chuyện

-HS đĩng vai minh họa theo nội dungtruyện

- HS cả lớp thảo luận theo các câu hỏi.-Dắt bà cụ và em nhỏ đi qua đường trơn

-Bà cảm động trước việc làm của các bạn nhỏ

-Việc làm của các bạn thể hiện biết yêu quý trẻ em và tơn trọng giúp đỡ người già

Kết luận: Cần tơn trọng người già, em nhỏ và giúp đỡ họ bằng những việc làm

phù hợp với khả năng Tơn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện của tìnhcảm tốt đẹp giữa con người với con người, là biểu hiện của người văn minh lịchsự

hiện tình cảm kính già, yêu trẻ

- GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài

GV kết luận: Các hành vi (a), (b), (c) là những hành vi thể hiện tình cảm kính

Trang 6

Gi¸o ¸n líp 5 – TuÇn 12 N¨m häc: 2010 - 2011già, yêu trẻ Hành vi (d) chưa thể hiện sự quan tâm, yêu thương, chăm sĩc em nhỏ.

2’ 3.Củng cố dặn dị:

Gv củng cố khắc sâu nội dung bài học

Dặn HS chuẩn bị cho bài sau

- 2 em nhắc lại ghi nhớ

- Tìm hiểu các phong tục, tập quán thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của địa phương ta

Địa lí

CÔNG NGHIỆP (tiết 1)

I Mục tiêu: - Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp.

- Nêu tên một số sản phẩm công nghiệp và thủ công nghiệp

- Sử dụng bảng thống kê để bước đầu nhận xét về cơ cấu của công nghiệp

- HS hká, giỏi : + Nêu đặc điểm của nghề thủ công truyền thống của nước ta : nhiều nghề, nhiều thợ khéo tay, nguồn nguyên liệu sẵn có

+ Nêu những ngành công nghiệp và nghề thủ công ở địa phương (nếu có)

+ Xác định trên bản đồ các địa phương có các mặt hàng thủ công nổi tiếng

* GD BVMT (Liên hệ) : GD HS cách xử lí chất thải công nghiệp.

II Chuẩn bị: Bản đồ hành chính Việt Nam Tranh ảnh 1 số ngành công nghiệp, thủ

công nghiệp và sản phẩm của chúng

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Ổn định:

2 Bài cũ:

- Nhận xét ghi điểm

3.Bài mới: “Công nghiệp”.

Hoạt động 1: Nước ta có những ngành

công nghiệp nào?

- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Đố

vui về sản phẩm của các ngành công

nghiệp

- Kết luận điều gì về những ngành

công nghiệp nước ta?

- Hát

- Nêu đặc điểm chính của ngành lâm nghiệpvà thủy sản nước ta

- Vì sao phải tích cực trồng và bảo vệ rừng?

- Làm các bài tập trong SGK

- Trình bày kết quả, bổ sung và chuẩn xáckiến thức

Nước ta có rất nhiều ngành công nghiệp

Sản phẩm của từng ngành đa dạng (cơ khí,sản xuất hàng tiêu dùng, khai thác khoángsản …)

Hàng công nghiệp xuất khẩu: dầu mỏ, than,gạo, quần áo, giày dép, cá tôm đông lạnh …

Trang 7

- Ngành công nghiệp có vai trò như thế

nào đới với đời sống sản xuất?

* GD HS cách xử lí chất thải công

nghiệp.

Hoạt động 2: Nước ta có nhiều nghề

thủ công

- Kể tên những nghề thủ công có ở quê

em và ở nước ta?

- Kết luận: nước ta có rất nhiều nghề

thủ công

Hoạt động 3: Đặc điểm của nghề thủ

công nước ta (HS KG)

- Nghề thủ công nước ta có đặc điểm

gì?

Chốt ý

4 Củng cố

- Nhận xét, đánh giá

5 Dặn dò: - Dặn dò: Ôn bài.

- Chuẩn bị: Phần tiếp theo

- Nhận xét tiết học

- Cung cấp máy móc cho sản xuất, các đồdùng cho đời sống, xuất khẩu …

- Học sinh tự trả lời (thi giữa 2 dãy xem dãynào kể được nhiều hơn)

- Nhắc lại

- Đặc điểm của nghề thủ công truyền thống củanước ta : nhiều nghề, nhiều thợ khéo tay, nguồnnguyên liệu sẵn có

- Thi đua trưng bày tranh ảnh đã sửu tầmđược về các ngành công nghiệp, thủ côngnghiệp

Thø 3 ngµy 9 th¸ng 11 n¨m 2010

TËp lµm v¨n:

CÊu t¹o bµi v¨n t¶ ngêi

I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

-Nắm được cấu tạo 3 phần ( MB,TB,KB ) của bài văn tả người ( ND ghi nhớ)

-Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng ghi tĩm tắt dàn ý ba phần (mở bài, thân bài, kết luận) của bài Hạng A Cháng

- Một vài tờ giấy khổ to và bút dạ để 2, 3 hs lập dàn ý chi tiết cho bài văn

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

T

G

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

3’ 1 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét

-1 hs nhắc lại cấu tạo ba phần của bài văn tảcảnh đã học

- Cả lớp nhận xét

2’ 2 Giới thiệu bài mới: Trong các tiết TLV từ đầu năm, các em đ4 nắm được cấu

tạo của một bài văn tả cảnh; học được các lập dàn ý, xây dựng đoạn, viết hồn

Trang 8

-Gv hướng dẫn hs quan sát tranh

minh họa bài Hạng A Cháng

Câu 1: Xác định đoạn mở bài ?

Câu 2: Hình dáng của A cháng cĩ

những điểm gì nổi bật ?

Câu 3: Qua đoạn văn miêu tả hoạt

động của A Cháng, em thấy A

Cháng là người như thế nào ?

Câu 4: Đoạn kết bài? nêu ý chính

của đoạn ?

Câu 5: Từ bài văn, hs rút ra nhận xét

về cấu tạo bài văn tả người ?

- GV chèt

- Học sinh quan sát tranh

-1 hs đọc bài văn Cả lớp theo dõi -Hs trao đổi theo cặp, lần lượt trả lời từngcâu hỏi

-Đại diện nhĩm phát biểu ý kiến -Cả lớp và gv nhận xét, bổ sung

-Từ đầu đến Đẹp quá !: giới thiệu về người

định tả – Hạng A Cháng – bằng cách đưa ralời khen của các cụ già trong làng về thânhình khoẻ đẹp của Hạng A Cháng

-ngực nở vịng cung, da đỏ như lim, bắptay, bắp chân rắn chắc như trắc gụ, vĩc cao,vai rộng; người đứng như cái cột đá trờitrồng; khi đeo cày hùng dũng như mộtchàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận

-Người lao động rất khỏe, rất giỏi, cần cù,say mê lao động, tập trung cao độ đến mứcchăm chắm vào cơng việc

-Câu văn cuối bài – Sức lực tràn trề chân núi Tơ Bo

- Ca ngợi sức lực tràn trề của Hạng ACháng là niềm tự hào của dịng họ Hạng

5’  Hoạt động 2: Phần ghi nhí

• Giáo viên chốt lại phần ghi nhớ

- Học sinh đọc phần ghi nhớ

15

’ Hoạt động 3:

Phần luyện tập

• -Gv nêu yêu cầu của bài luyện tập

lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả

người trong gia đình; nhắc hs chú ý:

-Vài hs nĩi đối tượng chọn tả là người nào trong gia đình

-Hs lập dàn ý vào nháp để cĩ thể sửa chữa,

bổ sung trước khi viết vào vở +Khi lập dàn ý cần bám sát cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài vănmiêu tả người

+Chú ý đưa vào dàn ý những chi tiết cĩ chọn lọc – những chi tiết nổi bật về hìnhdáng, tính tình, hoạt động của người đĩ

-Gv phát giấy, bút dạ cho 2,3 hs

Những hs này làm bài xong, dán kết

quả lên bảng lớp; trình bày

- GVnhận xét

- Dựa vào dàn bài: Trình bày miệng đoạnvăn ngắn tả hình dáng (hoặc tính tình,những nét hoạt động của người thân)

- Lớp nhận xét

Trang 9

2’ 4 Tổng kết - dặn dò: Hoàn thành bài trên vở.

- Chuẩn bị: Luyện tập tả người (quan sát và chọn lọc chi tiết)

- Nhận xét tiết học

To¸n:

LuyƯn tËp

I-MỤC TIÊU: Giúp HS biết:

- Nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,…Nhân một số thập phân với một sốtròn chục, tròn trăm Giải bài toán có 3 bước tính Bài tập cần làm: Bài 1a, Bài 2ab,Bài 3

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

2 Giới thiệu bài mới:

3 Luyện tập thực hành

 Bài 1a,b*:

Yêu cầu HS làm bài vào vở

- GV nhận xét

Gọi HS nêu miệng kết quả quả bài 1b

- Y/c HS nhắc lại cách nhân nhẩm

với 10, 100, 1000

 Bài 2a,b:Giáo viên yêu cầu học

sinh nhắc lại, phương pháp nhân một

số thập phân với một số tự nhiên

- Lưu ý : HS đặt tốn dọc

- Giáo viên chốt lại, Lưu ý học sinh ở

thừa số thứ hai có chữ số 0 tận cùng

 Bài 3: Giáo viên yêu cầu học sinh

đọc đề, phân đề – nêu cách giải

- Tóm tắt.

3 giờ đầu mỗi giờ : 10,8 km

4 giờ sau mỗi giờ : 9,52 km

Quãng đường:… km?

• Giáo viên chốt lại

- Học sinh ch÷a bài 3 (SGK)

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu bài 1a

- Học sinh làm bài, ch÷a bài

1,48 x 10 = 14,8 0,9 x 100 = 900 15,5 x 10 = 155 2,571 x 1000 = 2571 5,12 x 100 = 512 0,1 x 1000 = 100

- Lớp nhận xét

- HS nêu miệng kết quả quả bài 1b

- HS nhắc lại cách nhân nhẩm với 10,

100, 1000

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài, ch÷a bài

7,69 x 50 = 384,50 12,6 x 800 = 10080

12,82 x 40=512,40 82,14 x 600=49284

- Hạ số 0 ở tận cùng thừa số thứ haixuống sau khi nhân

- Học sinh đọc đề – Phân tích – Tómtắt

- Học sinh làm bài 1 Học sinh ch÷abài

3 giờ đầu người đĩ đi được:10,8x3= 32,4(km)

Trang 10

Gi¸o ¸n líp 5 – TuÇn 12 N¨m häc: 2010 - 2011

2'

 Bài 4*: Giáo viên hướng dẫn lần

lượt thử các trường hợp bắt đầu từ x =

0, khi kết quả phép nhân > 7 thì dừng

lại

4 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Nhân một số thập với

một số thập phân “

- Nhận xét tiết học

4 giờ tiếp theo đi được : 9,52 x 4 = 38,08(km)

Quãng đường dài tất cả : 32,4 + 38,08 = 70,48(km) Đáp số : 70,48km

- Lớp nhận xét

- HS nêu kết quả :

x = 0 ; x = 1 và x = 2

LuyƯn tõ vµ c©u:

Më réng vèn tõ: B¶o vƯ m«i trêng

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

-Hiểu được một số từ ngữ về MT theo y/c của BT1

-Biết ghép tiếng “bảo” (gốc Hán) với nhyững tiếng tích hợp để tạo thành từ phức (BT2).HSK, giỏi nêu được nghĩa của những từ ghép ở BT2 Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đãcho theo y/c BT3

* GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : GD HS lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh.

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh ảnh khu dân cư, sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên giúp hs hiểu các cụm từ BT1a

- Bút dạ, một vài tờ giấy khổ to và Từ điển Tiếng Việt

- Lời giải BT1b – Nối đúng :

Sinh vật Quan hệ giữa sinh vật (kể cả người) với mơi trường xungquanh Sinh thái Tên gäi chung các vật sống , bao gồm động vật , thực vật , visinh vật Hình

-• Giáo viên nhận xétù

-Hs nhắc lại kiến thức về quan hệ từ vàlàm BT3, tiết LTVC trước

- Cả lớp nhận xét

Trang 11

2’ 2 Giới thiệu bài mới: Trong số những từ ngữ gắn với chủ điểm Giữ lấy màu

xanh, bảo vệ môi trường, có một số từ ngữ gốc Hán Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm được nghĩa của từ ngữ đó.

33

3 Bài tập 1 :Hướng dẫn hs làm bài tập

-Gv dán 2,3 tờ phiếu lên bảng ; mời

2,3 hs phân biệt nghĩa các cụm từ đã

cho – BT1

-Gv nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.Cả lớp đọcthầm

- Học sinh trao đổi từng cặp

- Đại diện nhóm nêu

- Cả lớp nhận xét

-Lời giải: +Ý a : Phân biệt nghĩa các cụm từ :

Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân ở và sinh hoạt

Khu sản xuất: khu làm việc của nhà máy, xí nghiệp

Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đĩ các lồi cây, con vật và cảnh quan

thiên nhiên đựơc bảo vệ , giữ gìn lâu dài

+Ý b : Gv đính bảng phụ ghi từ và nghĩa như SGK lên bảng

- Nêu điểm giống và khác?

- Một em lên bảng nối cả lớp làm vào

VBT

- Gọi một số em nêu kết quả

- Giáo viên chốt lại ( phần ĐDDH )

+Giống:Cùng là các yếu tố về môi trường

+Khác: Nêu nghĩa của từng từ.

- Hs nối: A1 – B2; A2 – B1; A3 – B3

- Cả lớp nhận xét

Bài tập 2 :

-Gv phát giấy, một vài tranh từ điển

photo cho các nhĩm làm bài

Giáo viên chốt lại

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2 Cả lớp đọcthầm

- Thảo luận nhóm bàn

- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nêutiếng thích hợp để ghép thành từ phức.-Đại diện các nhĩm trình bày

-Lời giải : +bảo đảm (đảm bảo): làm cho chắc chắn thực hiện đựơc, giữ gìn được.

+bảo hiểm: giữ gìn để phịng tai nạn; trả khoản tiền thỏa thuận khi cĩ tai nạn xảy

ra đến với người đĩng bảo hiểm +bảo quản: giữ gìn cho khỏi hư hỏng hoặc

hao hụt

+bảo tàng: cất giữ những tài liệu, hiện vật cĩ ý nghĩa lịch sử

+bảo tồn: giữ cho nguyên vẹn, khơng để suy suyễn, mất mát.

+bảo tồn: giữ lại, khơng để cho mất đi +bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ

+bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho nguyên vẹn

- Y/c HS đặt câu với từ cĩ tiếng bảo - HS đặt câu với từ cĩ tiếng bảo

+VD: Xin bảo đảm giữ bí mật / Chiếc ơ tơ này đã được bảo hiểm / Ti vi tối qua chiếu chương trình về khu bảo tồn các lồi vật quý hiếm / Tấm ảnh đựơc bảo quản rất tốt / Chúng em đi thăm Viện bảo tàng quân đội / Bác ấy là ngừoi bảo trợ cho trẻ em bị nhiễm chất đc màu da cam / Các chú bộ đội cầm chắc tay súng bảo vệ Tổ quốc

Trang 12

Gi¸o ¸n líp 5 – TuÇn 12 N¨m häc: 2010 - 2011

-Lời giải: chọn từ giữ gìn thay thế cho

từ bảo vệ

- Giáo viên chốt lại

- Học sinh làm bài cá nhân

- HS phát biểu

- Cả lớp nhận xét

- Giáo dục HS lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắnvới môi trường xung quanh

2’ 4 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Luyện tập quan hệ từ”

- Nhận xét tiết học

Khoa học

SẮT, GANG, THÉP

I Mục tiêu: - Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép.

- Nêu được một số ứng dụngtrong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép

* GD BVMT (Liên hệ) : GD ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên.

II Chuẩn bị: GV: Hình vẽ trong SGK trang 42, 43 Đinh, dây thép (cũ và mới).

- HSø: Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng được làm từ gang, thép

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Tre, mây, song.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới: Sắt, gang, thép.

Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin.

* HS nêu được nguồn gốc của sắt, gang,

thép.

Bước 1: Làm việc cá nhân

- Giáo viên phát phiếu học tập

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Nhận xét chốt ý

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.

* Kể được tên một số dụng cụ được làm

từ gang, thép ; nêu được cách bảo quản

một số đồ dùng bằng gang, thép.

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi

- Học sinh khác trả lời

- Đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:

- Điền vào phiếu học tập theo nội dung câuhỏi SGK

- 3 HS nêu câu trả lời

- Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 13

Bước 1: Gv giảng:

- Tính chất của sắt

- Một số đồ dùng được làm từ kim loại

sắt

Bước 2: Cho HS quan sát các hình trang

48, 49 SGK và nói xem gang hoặc thép

được sử dụng để làm gì?

Bước 3: Yêu cầu HS trình bày kq’

- Nhận xét chốt ý:

- Yêu cầu HS kể tên một số dụng cụ,

máy móc, đồ dùng được làm từ gang

hoặc thép khác mà em biết

- Nêu cách bảo quản những đồ dùng

bằng gang, thép có trong nhà em

- Nhận xét kết luận

4 Củng cố GD ý thức bảo vệ nguồn

tài nguyên thiên nhiên.

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị: Đồng và hợp kim của đồng

- Nhận xét tiết học

- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm đôi

- Các nhóm trình bày kết quả

- Lớp nhận xét bổ sung

- HS kể tên

- HS nêu cách bảo quản hằng ngày mà các

em đã làm ở nhà

- 2 HS nêu bài học

LuyƯn TiÕng ViƯt (LuyƯn viÕt):

Bµi 12

I MỤC TIÊU:

- Giúp HS viết đúng, đẹp nội dung bài, viết đều nét, đúng khoảng cách, độ cao từng con chữ

- Rèn kĩ năng viết đẹp, cẩn thận, chu đáo

II CHUẨN BỊ: Vở luyện viết của HS, bảng lớp viết sẵn nội dung bài

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

2 Giới thiệu nội dung bài học

3 Hướng dẫn luyện viết

+ Hướng dẫn HS viết chữ hoa trong bài

- Trong bài cĩ những chữ hoa nào?

- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình viết

+ Viết bảng các chữ hoa và một số tiếng

khĩ trong bài

- GV nhận xét chung

4 Hướng dẫn HS viết bài

- HS mở vở, kiểm tra chéo, nhận xét

Trang 14

- GV bao quát chung, nhắc nhở HS tư

thế ngồi viết, cách trình bày

5 Chấm bài, chữa lỗi

- Chấm 7 - 10 bài, nêu lỗi cơ bản

- Nhận xét chung, HD chữa lỗi

Hµnh tr×nh cđa bÇy ong

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

-Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát

-Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong : Cần cù làm việc để gĩp ích cho đời.(Trả lời được c.hỏi trong SGK, đọc thuộc 2 khổ thơ cuối bài) HSK, giỏi thuộc và đọcdiễn cảm được tồn bài

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Tranh minh họa bài đọc SGK và ảnh những con ong hs

sưu tầm được

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

T

G

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

4’ 1 Bài cũ: Lần lược học sinh đọc bài.

- Giáo viên nhận xét cho điểm

-2,3 hs đọc bài Mùa thảo quả; trả lời

2’ 2 Giới thiệu bài mới:

Gv giới thiệu tranh ảnh minh họa liên quan đến nội dung bài, gợi ý cho nĩi những điều em biết về lồi ong? (Ong là con vật chăm chỉ , chuyên cần , làm nhiều việc

cĩ ích : hút nhụy hoa làm nên mật ngọt cho người , thụ phấn làm cho cây đơm hoa kết trái , rất đồn kết , cĩ tổ chức…)

GV: Trên đừơng đi theo những bầy ong lưu động (được chuyển trên xe ơ tơ đi lấy

mật ở những nơi cĩ nhiều hoa), nhà thơ Nguyễn Đức Mậu đã cảm hứng viết bài thơ Hành trình của bầy ong Các em hãy cùng đọc và tìm hiểu trích đoạn bài thơ

để cảm nhận được điều tác giả muốn nĩi

10

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện đọc. - 1 học sinh khá đọc Cả lớp đọc thầm

- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

Trang 15

- Gv đọc diễn cảm bài thơ.

-Luyện đọc theo cặp -2,3 hs đọc bài

- Líp nhËn xÐt12

’ + Câu hỏi 1: Những chi tiết nào trongHoạt động 2: Tìm hiểu bài.

khổ thơ đầu nĩi lên hành trình vơ tận

của bầy ong?

• Ghi bảng: hành trình

• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Câu hỏi 2: Bầy ong đến tìm mật ở

những nơi nào?

+ Nơi ong đến cĩ vẻ đẹp gì đặc biệt

Giáo viên chốt lại

+ Câu hỏi 3: Em hiểu nghĩa câu thơ:

“Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào”

thế nào?

Giáo viên chốt lại

• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Câu hỏi 4: Qua hai câu thơ cuối bài,

tác giả muốn nĩi lên điều gì về cơng

việc của lồi ong?

Giáo viên chốt lại

• Nêu nội dung của bài

- Học sinh đọc đoạn 1

-Những chi tiết thể hiện sự vơ tận của khơng gian: đơi cánh của bầy ong đẫm nắng trời, khơng gian là nẻo đường xa -Những chi tiết thể hiện sự vơ tận của thời gian: bầy ong bay đến trọn đời, thời gian vơ tận

- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm đoạn2

-Ong rong ruổi trăm miền: ong cĩ mặt nơi thăm thẳm rừng sâu, nơi bờ biển sĩng tràn, nơi quần đảo khơi xa.Ong nối liền các mùa hoa, nối rừng hoang với đảo xa Ong chăm chỉ, giỏi giang; giá hoa cĩ ở trên trời cao thì bầy ong cũng dám bay lên để mang vào mật thơm -Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban.

Nơi biển xa: cĩ hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa.

- Nơi quần đảo: cĩ lồi hao nở như là khơng tên.

-Đến nơi nào, bầy ong chăm chỉ, giỏi giang cũng tìm đươc hoa và mật, đem lại hương vị ngọt ngào cho đời.

- Học sinh đọc đoạn 3

- Cơng việc của lồi ong cĩ ý nghĩa thậtđẹp đẽ và lớn lao: ong giữ lại cho conngười những mùa hoa đã tàn nhờ đã chắtđược trong vị ngọt, mùi hương của hoanhững giọt mật tinh túy Thưởng thứcmật ong, con người như thấy những mùahoa sống lại khơng phai tàn

Ngày đăng: 01/05/2021, 03:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w