-Thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ II.Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng -Thảo luận cặp đôi?. -Tự nhủ -Dự án.[r]
Trang 1TUẦN 12
Ngày soạn: 23 /11/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2018
Tập đọc Tiết 23: VUA TÀU THUỶ BẠCH THÁI BƯỞI
I Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ýchí vươn lên đó trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4trong SGK)
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A.Kiểm tra bài cũ:(4p)
- Đọc thuộc bài: Có chí thì nên
+ Các câu tục ngữ khuyên ta điều gì ?
- GV chia đoạn: bài chia làm 4 đoạn
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết hợp sửa
cách phát âm cho HS ;
- Gv gọi HS đọc từ khó (GV kết hợp sữa sai )
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2+ nêu giải
nghĩa từ khó
- Nghe giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu toàn bài
Trang 2- Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi:
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
+ Trước khi chạy tàu thuỷ, Bạch Thái Bưởi đã
làm những công việc gì?
+ Những chi tiết nào chứng tỏ ông là một người
rất có chí?
+ Đoạn 1,2 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời câu
hỏi:
+ Bạch Thái Bưởi mỏ công ty vào thời điểm nào?
+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạch tranh với chủ
tàu người nước ngoài?
Thành công của Bạch Thái Bưởi trong cuộc cạnh
tranh ngang sức, ngang tài với chủ tàu người nước
Tự hào: vui sướng, hãnh diện với mọi người…
+ Em hiều : “ Người cùng thời” là gì?
+ Nội dung chính đoạn còn lại là gì?
+ Nội dung chính của bài là gì?
*Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị lực, có ý chí
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từnhỏ, phải theo mẹ gánh quầy hàngrong Sau được nhà họ Bạch nhânlàm con nưôi và cho ăn học
- Năm 21 tuổi ông làm thư ký chomột hãng buôn, sau buôn gỗ, buônngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in,khai thác mỏ
- Có lúc mất trắng tay nhưng bưởikhông nản chí
1 Bạch Thái Bưởi là người có chí.
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi vàtrả lời câu hỏi
- Vào luc những con tàu của ngườiHoa đã độc chiểm các đường sôngmiền Bắc
- Bạch Thái Bưởi đã cho người đếncác bến tàu diễn thuyết Trên mỗichiếc tàu ông cho dán dòng chữ “
Người ta thì đi tàu ta”
- Khách đi tàu của ông càng ngàycàng đông, nhiều chủ tàu ngườiHoa, người Pháp phải bán lại tàucho ông Rồi ông mua xưởng sửachữa tàu, kỹ sư giỏi trông nom
- Là những người dành được thắng lợi lớn trong kinh doanh.
- Là những người chiến thắng trên thương trường…
- Nhờ ý chí nghị lực, có chí trongkinh doanh
- Ông đã biết khơi dậy lòng tự hàocủa hành khách người Việt Nam,ủng hộ chủ tàu Việt Nam, giúp kinh
tế Việt Nam phát triển
- Người cùng thời: là người cùngsống, cùng thời đại với ông
2.Thành công của Bạch Thái Bưởi
- HS lắng nghe
Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị lực, có ý chí vươn lên và đã trở thành Vua tàu thuỷ
Trang 3vươn lên trở thành ông vua tàu thuỷ.
2 HS trả lời; lớp nhận xét
……….
Toán Tiết 55: MÉT VUÔNG
I Mục tiêu:
- Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích ; đọc , viết được “ một vuông ” “ m2 ”
- Biết được 1m2 = 100 dm2 Bước đầu biết chuyển đổi từ m2 sang dm2 , cm2
II Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:(5p)
- Đọc, viết đơn vị đề - xi - mét vuông ?
- Chữa bài tập 3 (Sgk/ 64)
- Gv nhận xét
B Bài mới:
1 Gtb (1p): Trực tiếp
2 Giới thiệu mét vuông(7p)
Gv: Cùng với cm2, dm2 để đo diện tích người ta còn
dùng đơn vị đo mét vuông
Trang 4Bài tập 1: Viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống :
- Yêu cầu hs tự điền vào ô trống
- Gv theo dõi, uốn nắn
Bài tập 2: Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ
chấm :
- Yêu cầu hs nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện
tích liền kề ?
- Gv chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3: Bài toán
- Gv củng cố cách tính chu vi ,diện tích hình chữ
nhật
Bài tập 4:
- Yêu cầu hs nêu cách làm, khuyến khích chia làm
nhiều hình để tìm nhiều cách giải
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs tự làm bài vào vở bài tập
BG: Chu vi mảnh đất đó là: (150+80) x 2 = 460 (m) Diện tích mảnh đất đó là:
150 x 80 = 12 000 ( cm 2 )
- 1 hs đọc yêu cầu bài
1 HS tóm tắt; Hs nêu cách làm
- 1Hs : bảng; lớp: VbtLớp nhận xét
BG: Diện tích H1 là:
9 x 10 = 90( cm 2 ) Chiều dài H2 là: 21-10=11 (cm) Chiều rộng H2 là: 9-3=6(cm) Diện tích H2 là: 11x6=66( cm 2 )
2 HS trả lời; lớp nhận xét
………
Chính tả( Nghe- viết) Tiết 12: NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV soạn
*GDQPAN: Ca ngợi tinh thần vượt khó khăn, gian khổ, hy sinh để hoàn thành nhiệm vụ
của các chú bộ đội, công an
II Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng
-Trải nghiệm
-Thảo luận nhóm
Trang 5IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:(5p)
- Yêu cầu học sinh viết: nổi lên, nóng nảy, non
- Yêu cầu hs đọc thầm bài trong vở bài tập
- Gv theo dõi nhắc nhở hs làm bài
- Yêu cầu hs đọc lại bài làm một lượt
+ Ngu Công là người như thế nào, em học tập
được ở ông điều gì ?
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng: Trung - chín –
trái - chắn - chê - chế t - cháu- Cháu - chắt –
Hoạt động của học sinh
- 2 hs lên bảng viết
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Hs chú ý lắng nghe
Đại diện HS trả lời lớp nhận xét
- Đoạn văn kể về Lê Duy Ứng
- Bức chân dung được chiến sĩ vẽ bằng máu lấy từ đôi mắt bị thương.
- Đoạn văn cho thấy Lê Duy Ứng là một chiến sĩ giàu nghị lực.
- Ca ngợi tinh thần vượt khó khăn,
gian khổ, hy sinh để hoàn thành nhiệm vụ của các chú bộ đội, công an
-Viết hoa tên riêng: Sài Gòn, Lê Duy Ứng, chưa cái đầu đoạn
- Viết số:4, 1975; 30,5
- 2, 3 hs lên viết bảng; lớp nhận xét
- Hs viết bài vào chính tả
- Hs đổi chéo bài kiểm tra với bạn
- 1 hs đọc yêu cầu bài
Trang 6truyền -chẳng – Trờ i- trái.
5 Củng cố, dặn dò.(4p)
- Tổ chức cho hs thi đua giữa 2 dãy viết các từ
sau: trong trẻo, chon von, trông ngóng, tràn trề,
I Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện)
đó nghe, đó đọc nói về một người có nghị lực, có ý chớ vươn lên trong cuộc sống
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
II Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:(4p)
- Kể lại câu chuyện: Bàn chân kì diệu và nêu ý nghĩa
câu chuyện ?
- Gv nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1p): Trong bài học hôm nay, các
em sẽ kể những câu chuyện về những tấm gương giàu
nghị lực vươn lên trong cuộc sống
2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện:(30p)
a, Tìm hiểu đề:
Đề bài: Kể lại một chuyện mà em đã được nghe hoặc
được đọc nói về một người có nghị lực vươn lên trong
cuộc sống.
- Yêu cầu hs đọc gợi ý trong Sgk
Gv: Những tên truyện trong Sgk là những câu chuyện
các em đã được học trong chương trình Em nên kể
những câu chuyện ngoài Sgk ( trên tivi, đài, báo)
- Yêu cầu hs tự giới thiệu về câu chuyện của mình
được kể
Hoạt động của học sinh
- 2 hs nôi stiếp kể chuyện
Trang 7- Yêu cầu hs đọc gợi ý 3.
* Gv nhắc: Giới thiệu tên truyện, tên người em định
kể.+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý chí, nghị lực của
nhân vật
b, Kể chuyện theo nhóm:
- Gv tổ chức cho hs kể chuyện theo cặp
- Gv theo dõi, nhắc hs trao đổi với bạn về ý nghĩa câu
chuyện
c, Kể chuyện trước lớp:
- Gv tổ chức cho hs thi kể chuyện trước lớp, trao đổi
thảo luận về ý nghĩa truyện
- Gv khuyến khích hs nhận xét theo các tiêu chí đưa
Vn kể lại chuyện cho người thânnghe
- Chuẩn bị bài sau
************************************
Luyện từ và câu
Tiết 23: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ, NGHỊ LỰC
I Mục tiêu:
Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) núi về ý chí, nghị lực của con
người; bước đầu biết xếp các từ Hàn Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đó học (BT4)
II Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
Hoạt động của học sinh
- 2 hs phát biểu, 1 hs lên làm bài
- Lớp nhận xét
- Hs chú ý lắng nghe
Trang 8- Yêu cầu học sinh trao đổi tìm các từ nói
lên ý chí, nghị lực của con người Những từ
nêu lên thử thách đối với ý chí, nghị lực của
- Yêu cầu học sinh đọc kĩ đề bài
- Gv hướng dẫnvà tổ chức cho HS làm bài,
chữa bài
- Gv nhận xét, đánh giá
Bài tập 4:
- Yêu cầu học sinh đọc kĩ đề bài
- Gv hướng dẫn HS làm bài, chữa bài
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs trao đổi nhóm làm vào bảng phụ
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Lớp nhận xét, chữa bài
( Chí- có nghĩa là rất, hết sức: chí phải, chí lí, chí tình, chí thân, chí công,…
Chí- bền bỉ: ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí,…)
1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs tự đặt câu; lớp nhận xét
( a- kiên trì; b- kiên cố; c- chí tình, chí nghĩa)
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs tự viết bài vào vở; đọc kết quả; lớp nhận xét
( nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng.)
b: nước lã mà gột lên hồ, tay không mà dựng cơ đồ mới giỏi.
c: phải vất vả lao động mới gặt hái được thành công, )
- 1, 2 học sinh đọc bài
- Lớp nhận xét
………
Toán Tiết 56: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng , nhân một tổng với một số
II Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng
Trang 9IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:
-Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như thế
nào so với nhau ?
-Vậy ta có :
4 x ( 3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
b, Quy tắc nhân một số với một tổng
- GV chỉ vào biểu thức và nêu: 4 là một số,
(3 + 5) là một tổng Vậy biểu thức có dạng
tích của một số nhân với một tổng
-Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên phải
dấu bằng
4 x 3 + 4 x 5
- GV nêu : Tích 4 x 3 là tích của số thứ
nhất trong biểu thức nhân với một số hạng
của tổng Tích thứ hai 4 x 5 là tích của số
thứ nhất trong biểu thức nhân với số hạng
còn lại của tổng
- Như vậy biểu thức chính là tổng của các
tích giữa số thứ nhất trong biểu thức với các
số hạng của tổng
-GV hỏi : Vậy khi thực hiện nhân một số
với một tổng , chúng ta có thể làm thế nào ?
-Gọi số đó là a , tổng là ( b + c ) , hãy viết
biểu thức a nhân với tổng đó
-Biểu thức có dạng là một số nhân với một
tổng , khi thực hiện tính giá trị của biểu thức
này ta còn có cách nào khác ?
Hoạt động của học sinh
- 2 hs lên bảng ; lớp nhận xét
Bài giải : Diện tích một viên gạch là :
30 x 30 = 900 (cm 2 ) Diện tích căn phòng là :
200 x 900 = 180 000(cm 2 )
-1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bàivào nháp
- Cả hai biểu thức trên bằng nhau
-Hs chú ý lắng nghe, theo dõi
-Lấy số đó nhân với từng số hạng của tổngrồi cộng các kết quả lại với nhau
- a x ( b + c)
- a x b + a x c
-HS viết và đọc lại công thức
Trang 10Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó ?
* Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết
vào ô trống (theo mẫu)
- Gọi 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- Y/c 2 HS lên bảng tính, lớp làm vào vở
-HS nêu như phần bài học trong SGK
axc
- HS đọc y/c
- 2 HS lên bảng
Trang 11+ Giá trị của 2 biểu thức này như thế nào so
với nhau ?
+ Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào ?
+ Biểu thức thứ 2 có dạng như thế nào ?
* Bài 4: Gọi HS đọc y/c
- Gọi 4 HS lên bảng, lớp làm vào vở
* 135 x 8 + 135 x 2 = 1080 + 270 = 1350
135 x 8 + 135 x 2 = 135 x (8 + 2) = 135 x 10 = 1350
* (3 + 5) x 4 = 8 x 4 = 32
3 x 4 + 5 x 4 = 12 + 20 = 32
- Giá trị của 2 biểu thức này bằng nhau
- Có dạng là một tổng (3 + 5) nhân vớimột số (4)
- Là tổng của 2 tích
- Là tích của từng số hạng trong tổng (3 +5) với số đó (4)
- Ta lấy từng số hạng của tổng nhân với số
đó rồi cộng các kết quả với nhau
- 3 HS nhắc lại quy tắc
- HS đọc yêu cầu rồi làm bài
- Lần lượt 4 HS lên bảng,lớp làm vở
a) 26 x 11 = 26 x (10 + 1) = 26 x 10 + 26 x 1 = 260 + 26 = 286
35 x 101 = 35 x (100 + 1) = 35 x 100 + 35 x 1 = 3500 + 35 = 3535b) 213 x 11 = 213 x (10 + 1)
= 213 x 10 + 213 x 1 = 2 130 + 213 = 2343
123 x 101 = 123 x (100 + 1) = 123 x 100 + 123 x 1 = 12 300 + 123 = 12 423
I Mục tiêu:
Trang 12- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô); bước đầu biết đọc diễn cảm lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần).
- Hiểu ND: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đó trở thành một hoạ sĩ thiên tài (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:(4p)
- Y/ cầu đọc bài: Vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi
- GV chia đoạn: bài chia làm 2 đoạn
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết hợp
sửa cách phát âm cho
- Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và giải
nghĩa từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu toàn
bài
b Tìm hiểu bài:(12p)
Hoạt động của học sinh
- 2 hs đọc bài, trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
BTB thành công nhờ ý chí và nghị lực ; thua không nản chí.
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn-2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
-2,3 em HS đọc 1 số từ khó
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
Trang 13- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 + trả lời câu hỏi:
+ Sở thích của Lê- ô- nác- đô- đa- vin- xi
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu
hỏi:
+ Lê- ô- lác- đô- đa- vin- xi thành đạt như thế
nào ?
+ Theo em những nguyên nhân nào khiến cho
Lê- ô- lác- đô- đa- vin- xi trở thành danh hoạ
nổi tiếng?
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Sở thích của Lê- ô- nác- đô- vin- xi khi nhỏ là rất thích vẽ
đa Vì suốt mấy ngày cậu chỉ vẽtrứng, vẽ hết quả này đến quảkhác
- Vì theo thầy, trong hàng nghìnquả trứng không có lấy hai quảgiống nhau Mỗi quả trứng đều cónét riêng mà phải khổ công mới
vẽ được
- Thầy cho trò vẽ trứng vì thầymuốn để trò biết cách quan sát sựvật một cách cụ thể, tỉ mỉ, miêu tả
nó trên giấy vẽ chính xác
1 Lê- ô- lác- đô khổ công vẽ trứng theo lời khuyên trân thành của thầy Vê- rô- ki- ô.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Lê- ô- lác- đô- đa- vin- xi trởthành danh hoạ kiệt xuất, các tácphẩm của ông được trưng bày ởnhiều bảo tàng lớn trên thế giới, làniềm tự hào của toàn nhân loại.Ông còn là nhà điêu khắc, kiếntrúc sư, kỹ sư, nhà bác học lớn củathời đại phục hưng
- Ông trở thành danh hoạ nổi tiếngnhờ:
+ Ông ham thích vẽ và có tài bẩmsinh
+ Ông có người thầy tài giỏi vàtận tình dạy bảo
+ Ông khổ luyện, miệt mài nhiềunăm tập vẽ
Trang 14+ Nội dung đoạn 2 là gì?
+ Theo em nhờ đâu mà ông trở nên thành đạt
như vậy?
-Nêu nội dung của bài
* Nhờ khổ công rèn luyện, Lê - ô - nác - đô đa
Vin - xi đã trở thành danh hoạ nổi tiếng.
c Đọc diễn cảm:(9p)
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp cả bài
GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn trong
bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Gv nhận xét, tuyên dương học sinh
3 Củng cố, dặn dò:(4p)
- Qua câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì ?
- Nhận xét tiết học
+ Ông có ý chí quyết tâm học vẽ
2 Sự thành công của Lê- ô- đô- đa- vin- xi.
lác Nhờ sự khổ công rèn luyện củaông
2 HS trả lời; lớp nhận xét
……….
Tập làm văn Tiết 23: KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
Trang 15III Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên :Sgk,vbt , bảng phụ
- Học sinh :Sgk,vbt
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:(4p)
- Yêu cầu hs đọc to yêu cầu của bài, trao
đổi và tìm đoạn kết bài
* Gv nhận xét, chốt lại: Đoạn kết bài:
“Thế rồi vua mở khoa thi ta”.
Bài 3:
- Yêu cầu hs làm việc theo nhóm
- Gv theo dõi, giúp đỡ hs khi cần
- Gv nhận xét, sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho
học sinh
( + Câu chuyện này làm em càng thấm thía
lời dạy của cha ông: Người có chí thì nên,
nhà có nền thì vững.
+ Trạng nguyên Nguyễn Hiền đẫ nêu tấm
gương sáng về nghị lực cho chúng em.)
-Yêu cầu hs làm việc theo cặp và trả lời
- Đó là cách kết bài nào ? Vì sao em biết ?
- Gv nhận xét, kết luận lời giải đúng
( a: kết bài không mở rông;
b,c,d,e: kết bài mở rộng.)
Bài tập 2:
- Yêu cầu hs làm việc cá nhân
Hoạt động của học sinh
- 2 hs trả lời ;lớp nhận xét
Có hai cách mở bài : mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp.
- 2 HS đọc yêu cầu và ND bt1,2
- Hs dùng bút chì gạch chân đoạn kết bài
- 2 HS đọc truyện: “Ông Trạng thả diều”.+ Thế rồi vua mở khoa thi: Chú bé thả diều
đỗ Trạng nguyên Đó là Trạng nguyên trẻnhất nước Việt Nam ta
Trang 16- Gv nhận xét, sửa sai cho học sinh.
( Tô Hiến Thành tâu: - kết bài không mở
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu , nhân một hiệu với một số
- Biết giải bài toán và tính giá trị biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu , nhân một hiệu với một số
II.Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng
-Thảo luận cặp đôi
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:(4p)
2 Nhân một số với một hiệu:(12p)
a Tính và so sánh giá trị của 2 biểu
-Giá trị của 2 biểu thức trên như thế
nào so với nhau
Hoạt động của học sinh
- 2 hs chữa bài ; lớp nhận xét
a) 286 ; 3535.
b) 2343 ; 12423.
Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân
số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại với nhau.
- 1 hs đọc yêu cầu
- Hs tự tính giá trị 2 biểu thức
3 (7 - 5) = 3 2 = 6
3 7 - 3 5 = 21 - 15 = 6-Bằng nhau
Trang 17Vậy biểu thức có dạng tích của một số
nhân với một hiệu
-Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên
phải dấu bằng:
-GV nêu : Tích 3 x 7 chính là tích của
số thứ nhất trong biểu thức nhân với số
bị trừ của hiệu Tích thứ hai 3 x 5 cũng
là tích của số thứ nhất trong biểu thức
nhân với số trừ của hiệu
-Như vậy biểu thức chính là hiệu của
tích giữa số thứ nhất trong biểu thức
với số bị trừ của hiệu trừ đi tích của số
này với số trừ của hiệu
-Vậy khi thực hiện nhân một số với
một hiệu , ta có thể làm thế nào ?
-Gọi số đó là a , hiệu là ( b – c) Hãy
viết biểu thức a nhân với hiệu ( b- c)
-Biểu thức a x ( b – c) có dạng là một
số nhân với một hiệu , khi thực hiện
tính giá trị của biểu thức này ta còn có
cách nào khác ? Hãy viết biểu thức thể
hiện điều đó ?
-Vậy ta có a x ( b – c) = ax b – a x c
-Yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số
nhân với một hiệu
Viết dưới dạng biểu thức:
a (b - c) = a b - a c
3 Thực hành:(20p)
* Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi
viết vào ô trống theo mẫu :
* Bài 2: Gọi HS đọc y/c.
-Có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và sốtrừ, rồi trừ 2 kết quả cho nhau
-HS viết a x ( b – c )-HS viết a x b – a x c
Trang 18- Áp dụng tính chất một số nhân với
một hiệu để tính theo mẫu
- GV nêu : Đây chính là cách nhân
- Y/c HS nêu cách giải khác
* Bài 4: Gọi HS đọc y/c.
= 138 x 10 - 138 x 1 = 1380 - 138 = 1242
123 x 99 = 123 x (100 – 1) = 123 x 100 – 123 x 1 = 12300 – 123 = 12177
- So sánh: (7 – 5) x 3 = 7 x 3 – 5 x 3
- Khi nhân một hiệu với một số ta lần lượtnhân số bị trừ, số ttrừ với số đó rồi trừ hai kếtquả cho nhau
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả với nhau
……….
Đạo đức HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ CHA MẸ (Tiết 1)