1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 12 cktkn lop 4

31 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 296 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÝch thø hai 3 x 5 còng lµ tÝch cña sè thø nhÊt trong biÓu thøc nh©n víi sè trõ cña hiÖu..... - C¸c nhãm lªn thi tiÕp søc.[r]

Trang 1

Giáo án – Lớp 4

Tuần 12:

Thứ 2 ngày 8 tháng 11 năm 2009.

Toán Nhân một số với một tổng

I Mục đích, yêu cầu

- Biết cách thực hiện nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số

- áp dụng nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số để tính nhẩm, tínhnhanh

- HS khá, giỏi làm bài tập 4

- GD: HS vận dụng tính toán trong thực tế

II Đồ dùng dạy - học: -Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1 ( nếu có ).

III.Hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ: - 3 HS lên bảng làm

bài tập3, kiểm tra vở bài tập về nhà của

một số HS khác

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: - GV giới thiệu

b Tính và so sánh giá trị của hai biểu

- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung

của bài tập và yêu cầu HS đọc các cột

trong bảng - Chúng ta phải tính giá trị

- Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chấm bài 5 HS

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: -Yêu cầu HS tính giá trị của hai

biểu thức trong bài

- GV chấm bài 5 HS khác

Bài 4 Dành cho HS khá, giỏi

-Yêu cầu HS nêu đề bài toán

- GV viết lên bảng : 36 x 11 và yêu cầu

HS đọc bài mẫu, suy nghĩ về cách tính

- Lấy số đó nhân với từng số hạng củatổng rồi cộng các kết quả lại với nhau

- a x ( b + c)

- HS viết và đọc lại công thức

- HS nêu nh phần bài học trong SGK

- Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ôtrống theo mẫu

- HS đọc thầm

- a x ( b+ c) và a x b + a x c

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở

- Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách

- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào nháp

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở

- áp dụng tính chất nhân một số với mộttổng để tính nhanh

- Vì 11 = 10 + 1

- HS thực hiện yêu cầu và làm bài

- HS cả lớp

Trang 2

I Mục đích, yêu cầu:

+ Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó: chán nản, diễn thuyết, xởng, sửa chữa, gánh hàng,

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rải; bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

+ Đọc - hiểu: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Bạch Thái Bởi từ một cậu bé mồ côi cha,

nhờ giàu nghị lực và ý chí vơn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời

đ-ợc các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK)

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: hiệu cầm đồ, trắng tay, độc chiếm, diễn thuyết, thịnh vợng,

- GD: HS có ý chí nghị lực trong cuộc sống.

II.Đồ dùng dạy - học:

GV: Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc, tranh ảnh minh hoạ bài

HS: SGK, vở,

III Hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ: - 3 HS lên bảng đọc

thuộc lòng 7 câu tục ngữ trong bài có chí

thì nên và nêu ý nghĩa của một số câu tục

ngữ

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Câu chuyện về vua tàu thuỷ Bạch Thái

Bởi nh thế nào? Các em cùng học bài để

biết về nhà kinh doanh tài ba

b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV phân đoạn đọc nối tiếp

- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- Cho HS đọc theo cặp đôi

- Gọi HS đọc toàn bài

+ Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại

+ Bạch Thái Bởi đã thắng trong cuộc cạnh

tranh không ngang sức với các chủ tàu

n 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

- 1HS đọc toàn bài

- HS theo dõi

- HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+ Đ 1: Bởi mồ côi cha … đến ăn học.+ Đ 2: năm 21 tuổi … không nản chí.+ Đ 3: Bạch Thái Bởi … ng Nhị Tr+ Đ4:Chỉ trong muời năm… ời cùngngthời

- HS nêu sgk

Trang 3

Giáo án – Lớp 4

ớc ngoài ntn?

- G từ; Diễn thuyết , ngời cùng thời

- ý đoạn này nóilên điều gì?

+ Em hiểu thế nào là vị anh hùng kinh tế?

+ Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bởi

thành công?

- Nội dung chính của bài là gì?

- Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn

của bài HS cả lớp theo dõi tìm giọng đọc

phù hợp với nội dung bài

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1,2

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét và cho điểm HS

- Nhận xét và cho điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

- Qua bài tập đọc, em học đợc điều gì ở

Bạch Thái Bởi? - Nhận xét tiết học

- Ca ngợi Bạch Thái Bởi giàu nghị lực, có

ý chí vơn lên để trở thành vua tàu thuỷ

- 4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm giọng đọc

- 3 HS đọc diễn cảm

- 3 đến 5 HS tham gia thi đọc Cả lớp theodõi bình chọn bạn đọc hay diễn cảm

- Học đợc ý chí nghị lực vơn lên của BạchThái Bởi

- HS cả lớp

Địa lí:

Đồng bằng Bắc Bộ I.Mục đích, yêu cầu :

- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ:

+ Đồng bằng do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên; đây là

- HS khá, giỏi dựa vào ảnh trong SGK, mô tả đồng bằng Bắc Bộ: đồng bằng bằng

phẳng với nhiều mảnh ruộng, sông uốn khúc, có đê và mơng dẫn nớc; nêu tác dụng của

1.Kiểm tra bài cũ :

- Nêu đặc điểm thiên nhiên ở HLS

- Nêu đặc điểm thiên nhiên ở Tây

- GV treo BĐĐịa lí tự nhiên lên bảng và

chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ Yêu cầu

HS dựa vào kí hiệu tìm vị trí đồng bằng Bắc

Trang 4

Giáo án – Lớp 4

đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ

- GV chỉ BĐ và nói cho HS biết đồng

bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác với

đỉnh ở Việt Trì , cạnh đáy là đờng bờ biển

* Hoạt động nhóm đôi:

GV cho HS dựa vào ảnh đồng bằng Bắc

Bộ, kênh chữ trong SGK, trả lời các câu hỏi

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi (quan sát

hình 1…) của mục 2, sau đó lên bảng chỉ

trên BĐ một số sông của đồng bằng Bắc Bộ

- GV cho HS liên hệ thực tiễn theo gợi

ý :Tại sao sông có tên gọi là sông Hồng ?

- GV chỉ trên BĐ VN sông Hồng và sông

Thái Bình, đồng thời mô tả sơ lợc về sông

Hồng: Đây là con sông lớn nhất ở miền

Bắc, bắt nguồn từ TQ, đoạn sông chảy qua

đồng bằng Bắc Bộ chia thành nhiều nhánh

đổ ra biển bằng nhiều cửa ,có nhánh đổ ra

sông Thái Bình nh sông Đuống, sông Luộc:

vì có nhiều phù sa nên sông quanh năm có

màu đỏ, do đó sông có tên là sông Hồng

Sông Thái Bình do ba sông: sông Thơng,

sông Cầu, sông Lục Nam hợp thành Đoạn

cuối sông cũng chia thành nhiều nhánh và

đổ ra biển bằng nhiều cửa

Hỏi: Khi ma nhiều, nớc sông, ngòi, hồ, ao

nh thế nào ?

+ Mùa ma ở đồng bằng Bắc Bộ trùng với

mùa nào trong năm ?

+ Vào mùa ma, nớc các sông ở đây nh

thế nào ?

- GV nói về hiện tợng lũ lụt ở đồng bằng

Bắc Bộ khi cha có đê, khi đê vỡ (nớc các

sông lên rất nhanh, cuồn cuộn tràn về làm

ngập lụt cả đồng ruộng, cuốn trôi nhà cửa,

phá hoại mùa màng, gây thiệt hại cho tính

mạng và tài sản của ngời dân …)

+ Ngoài việc đắp đê ,ngời dân còn làm gì

để sử dụng nớc các sông cho sản xuất ?

- HS khá giỏi nêu tác dụng của hệ thống

- HS lắng nghe

- Nớc sông dâng cao thờng gây ngập lụt ở đồng bằng

- Mùa hạ

- Nớc các sông dâng cao gây lũ lụt

- HS thảo luận và trình bày kết quả + Ngăn lũ lụt

+ Hệ thống đê … ới tiêu cho đồng truộng

- Ngăn lũ lụt ở đồng bằng Bắc Bộ

- 3 HS đọc

- HS trả lời câu hỏi

Trang 5

- Biết đợc: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành.

- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hàng ngày ở gia đình

- HS khá, giỏi hiểu đợc con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền

đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành nuôi dạy mình

II.Đồ dùng dạy - học:

- SGK Đạo đức lớp 4

- Đồ dùng hóa trang để diễn tác phẩm “Phần thởng”

- Bài hát “Cho con”- Nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+ Nêu phần ghi nhớ của bài “Tiết kiệm

* Khởi động : Hát tập thể bài “Cho

con”- Nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu

+ Bài hát nói về điều gì?

+ Em có cảm nghĩ gì về tình thơng yêu,

che chở của cha mẹ đối với mình? Là

ng-ời con trong gia đình, Em có thể làm gì

+ Đối với HS đóng vai Hng

- Vì sao em lại tặng “bà” gói bánh ngon

em vừa đợc thởng?

+ Đối với HS đóng vai bà của Hng:

- “Bà” cảm thấy thế nào trớc việc làm

của đứa cháu đối với mình?

Trang 6

Giáo án – Lớp 4 Cách ứng xử của các bạn trong các tình

huống sau là đúng hay sai? Vì sao?

a) Mẹ mệt, bố đi làm mãi cha về Sinh

vùng vằng, bực bội vì chẳng có ai đa Sinh

đến nhà bạn dự sinh nhật

b) Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy

Loan đã chuẩn bị sẵn chậu nớc, khăn mặt

để mẹ rửa cho mát Loan còn nhanh nhảu

giúp mẹ mang túi vào nhà

c) Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt

Hoàng chạy ra tận cửa đón và hỏi ngay:

“Bố có nhớ mua truyện tranh cho con

đ) Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh

đang đùa với nhau Chợt nghe tiếng bà

ngoại ho ở phòng bên, Nhâm vội chạy

sang vuốt ngực cho bà

- GV mời đại diện các nhóm trình bày

- GV kết luận:

+ Việc làm của các bạn Loan (Tình

huống b); Hoài (Tình huống d), Nhâm

(Tình huống đ) thể hiện lòng hiếu thảo

với ông bà, cha mẹ

+ Việc làm của bạn Sinh (Tình huống

a) và bạn Hoàng (Tình huống c) là cha

Hãy đặt tên cho mỗi tranh (SGK/19) và

nhận xét về việc làm của nhỏ trong tranh

Bài tập 5: Em hãy su tầm truyện, thơ,

bài hát, các câu ca dao, tục ngữ nói về

lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

Bài tập 6: Hãy viết, vẽ hoặc kể chuyện

về chủ đề hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

- HS trao đổi trong nhóm (5 nhóm)

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu , nhân một hiệu với một số

- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2

- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế

II Đồ dùng dạy - học:

Trang 7

Giáo án – Lớp 4

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 , trang 67 , SGK

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS làm các bài tập 3 tiết 56 ,

kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS

khác

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài - Ghi đề

b) Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức

nhất trong biểu thức nhân với số bị trừ

của hiệu Tích thứ hai 3 x 5 cũng là tích

của số thứ nhất trong biểu thức nhân với

số trừ của hiệu

- Vậy khi thực hiện nhân một số với

một hiệu, ta có thể làm thế nào ?

- Gọi số đó là a, hiệu là ( b – c) Hãy

viết biểu thức a nhân với hiệu ( b- c)

- Biểu thức a x ( b – c) có dạng là một

số nhân với một hiệu, khi thực hiện tính

giá trị của biểu thức này ta còn có cách

nào khác ? Hãy viết biểu thức thể hiện

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV treo bảng phụ, có viết sẵn nội

dung của bài tập và yêu cầu HS đọc các

cột trong bảng

- Chúng ta phải tính giá trị của các biểu

thức nào ?

-Yêu cầu HS tự làm bài

- GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số

nhân với một hiệu :

+ Nếu a = 3 , b = 7 , c = 3 , thì giá trị

của 2 biểu thức a x ( b – c) và a x b – a

x c nh thế nào với nhau ?

- Hỏi tơng tự với 2 trờng hợp còn lại

- Nh vậy giá trị của 2 biểu thức nh thế

- 3HS lên bảng, HS dới lớp theo dõi đểnhận xét bài làm của bạn

- HS nghe

- 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vàonháp

- HS nêu nh phần bài học trong SGK

- Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ôtrống theo mẫu

- HS đọc thầm

- Biểu thức a x ( b – c) và a x b – a x c -1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào vở

+ Bằng nhau và cùng bằng 12

- HS trả lời

- Luôn bằng nhau

Trang 8

Giáo án – Lớp 4 nào với nhau khi thay các chữ a , b , c

bằng cùng một bộ số ?

Bài 2 Dành cho HS khá, giỏi

- Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV viết lên bảng: 26 x 9 và yêu cầu

HS đọc bài mẫu và suy nghĩ về cách tính

nhanh - Vì sao có thể viết :

26 x 9 = 26 x ( 10 – 1 ) ?

- GV: Để tính nhanh 26 x 9, chúng ta

tiến hành tách số 9 thành hiệu của ( 10 –

1) , trong đó 10 là một số tròn chục Khi

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu

quả trứng, chúng ta phải biết điều gì ?

tích trong biểu thức thứ hai so với các số

trong biểu thức thứ nhất

bị bài sau: Nhân với số có 3 chữ số

- áp dụng tính chất nhân một số với mộthiệu để tính

- HS thực hiện yêu cầu và làm bài

số giá với số trứng có trong mỗi giá

- HS nghe giảng

- 2 HS lên bảng làm, mỗi HS một cách, cảlớp làm vào vở

- 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào

vở

- Bằng nhau

- Có dạng một hiệu nhân một số

- Là hiệu của hai tích

- Các tích trong biểu thức thứ hai chính làtích của số bị trừ và số trừ trong hiệu ( 7 – 5) của biểu thức thứ nhất với số thứ

3 của biểu thức này

- Khi thực hiện nhân một hiệu với một số

ta có thể lần lợt nhân số bị trừ, số trừ củahiệu với số đó rồi trừ 2 kết quả cho nhau

- 2 HS nêu trớc lớp, cả lớp theo dõi, nhậnxét

- HS

Trang 9

Giáo án – Lớp 4

Chính tả:( Nghe - viết) Ngời chiến sĩ giàu nghị lực.

I Mục đích, yêu cầu : - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn Ngời

chiến sĩ giàu nghị lực

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt ch/tr hoặc ơn/ ơng

- HS có ý thức luyện chữ viết đẹp, trình bày sạch sẽ

II Đồ dùng dạy - học :

GV: Bài tập 2a viết trên 3 tờ phiếu khổ to và bút dạ

HS: SGK, vở, thớc,

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng viết các câu ở BT3

- Gọi 1 HS đọc cho cả lớp viết: con lơng,

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK

+ Đoạn văn viết về ai?

+ Câu chuyện về Lê Duy ứng kể về

a) Gọi HS đọc yêu cầu

- yêu cầu các tổ lên thi tiếp sức mỗi HS

chỉ điền vào một chỗ trống

- GV cho HS nhận xét đúng/ sai

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại truyện Ngu Công dời

núi

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét chữ viết của HS

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện Ngu công

dời núi Chuẩn bị bài sau:Ngời tìm đờng

- 2 HS đọc thành tiếng

- HS cả lớp thực hiện

Luyện từ và câu:

Mở rộng vốn từ: ý chí Nghị lực.

I Mục đích, yêu cầu:

- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của conngời; bớc đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chỉ) theo 2 nhóm nghĩa (BT1); hiểunghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu

ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4)

- HS vận dụng vào cách dùng từ đặt câu tốt khi nói, viết

II Đồ dùng dạy học:

GV: Bảng phụ viết nội dung bài tập 3.Giấy khổ to kẻ sẵn nội dung và bút dạ

HS: SGK, vở,

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 10

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi

- Gọi HS phát biểu và bổ sung

+ Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa nh

- GV cho HS đặt câu với các từ: nghị lực,

kiên trì, kiên cố, chí tình Để các em hiểu

nghĩa và cách sử dụng từng từ

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh

Nguyễn Ngọc Kí là một thiếu niên giàu

nghị lực Bị liệt cả hai tay, em buồn nhng

không nản chí ở nhà, em tự tập viết bằng

chân Quyết tâm của em làm cô giáo cảm

động, nhận em vào học Trong quá trình

thành một thầy giáo và đợc tặng danh

hiệu cao quý Nhà giáo u tú

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận về ý

- Nhận xét, bổ sung bài của bạn trênbảng

- 2 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lờicâu hỏi

- Dòng b (Sức mạnh tinh thần làm chocon ngời kiên quyết trong hành động,không lùi bớc trớc mọi khó khăn) là đúngnghĩa của từ nghị lực

+ Làm việc liên tục bền bỉ, đó là nghĩacủa từ kiên trì

+ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ đó lànghĩa của từ kiên cố

+ Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc lànghĩa của từ chí tình chí nghĩa

Trang 11

Giáo án – Lớp 4 nghĩa của 2 câu tục ngữ.

- Giải nghĩa đen cho HS

a Lửa thử vàng, gian nan thử sức.

b Nớc lã mà vã nên hồ

c Có vất vã mới thành nhàn

- Gọi HS phát biểu ý kiến và bổ sung cho

đúng ý nghĩa của từng câu tục ngữ

- Nhận xét, kết luận về ý nghĩa của từng

- Từ nớc lã mà làm thành hồ (bột loãnghoặc vữa xây nhà), từ tay không (không

có gì) mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài ba,giỏi giang

- Phải vất vả lao động mới thành công.Không thể tự dng mà thành đạt, đợc kínhtrọng, có ngời hầu hạ, cầm tàn, cầm lọngche cho

- Tự do phát biểu ý kiến

a Lửa thử vàng, gian nan thử sức Khuyênngời ta đừng sợ vất vả, gian nan Giannam thử thách con ngời, giúp con ngời đ-

ợc vững vàng, cứng cỏi hơn

Nớc lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan

Khuyên ngời đừng sợ bắt đầu từ hai bàn

tay trắng Những ngời từ tay trắng mà làm

nên sự nghiệp càng đáng kính trọng,khâm phục

c Có vất vã mới thanh nhàn Không d ai dễ cầm tàn che cho

Khuyên ngời ta phải vất vã mới có lúcthanh nhàn, có ngày thành đạt

- HS thực hiện

Lịch sử Chùa thời Lý.

I.Mục đích, yêu cầu :

- Biết đợc những biểu hiện về sự phát triển của đạo phật thời Lý

+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo phật

+ Thời Lý, chùa đợc xây dựng ở nhiều nơi

+ Nhiều nhà s đợc giữ cơng vị quan trọng trong triều đình

- HS khá, giỏi mô tả ngôi chùa mà HS biết.

1.Kiểm tra bài cũ :

Trang 12

Giáo án – Lớp 4 nớc ta và giải thích vì sao dân ta nhiều

ngời theo đạo Phật (Đạo Phật từ ấn Độ

nguồn gốc từ ấn Độ, đạo phật du nhập

vào nớc ta từ thời PKPB đô hộ Vì giáo lí

của đạo Phật có nhiều điểm phù hợp với

dụng của chùa dới thời nhà Lý Qua đọc

SGK và vận dụng hiểu biết của bản thân,

HS điền dấu x vào ô trống sau những ý

đúng:

+Chùa là nơi tu hành của các nhà s 

+Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật

- GV yêu cầu HS khá, giỏi mô tả bằng

lời hoặc bằng tranh ngôi chùa mà em biết

(chùa làng em hoặc ngôi chùa mà em đã

đến tham quan)

- GV nhận xét và kết luận

3.Củng cố - Dặn dò:

- Cho HS đọc khung bài học

- Vì sao dới thời nhà Lý nhiều chùa đợc

xây dựng?

- Em hãy nêu những đóng góp của nhà

Lý trong việc phát triển đạo phật ở Việt

Nam?

- GV nhận xét, kết luận:

Trình độ xây dựng chùa chiền đó phản

ánh sự phát triển của dân tộc về mọi

ph-ơng diện Chúng ta có quyền tự hào về

điều đó

-Về nhà học bài và chuẩn bị trớc bài:

“Cuộc kháng chiến chống quân Tống

xâm lợc lần thứ hai”

- Nhận xét tiết học

- HS đọc

- Dựa vào nội dung SGK, HS thảo luận và

đi đến thống nhất: Nhiều vua đã từng theo

đạo Phật nhân dân theo đạo Phật rất

đông Kinh thành Thăng Long và các làngxã có rất nhiều chùa

- HS các nhóm thảo luận và điền dấu Xvào ô trống

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung chohoàn chỉnh

Trang 13

Giáo án – Lớp 4

Toán : Nhân với số có hai chữ số.

I.Mục đích, yêu cầu : Giúp HS:

- Biết cách nhân với số có hai chữ số

- Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS làm bài tập 2 tiết 58,

kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS

khác

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- Giờ học toán hôm nay các em biết

cách thực hiện phép nhân với số có hai

chữ số

b.Phép nhân 36 x 23

- GV viết 36 x 23, sau đó yêu cầu HS

áp dụng tính chất một số nhân với một

- 108 gọi là tích riêng thứ nhất

- 72 gọi là tích riêng thứ hai Tích riêng

thứ hai đợc viết lùi sang bên trái một cột

vì nó là 72 chục, nếu viết đầy đủ phải là

= 828

- 36 x 23 = 828

-1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặttính vào giấy nháp

36

- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào nháp

- HS nêu nh SGK

- Đặt tính rồi tính

- HS nghe giảng, sau đó 4 HS lên bảnglàm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng con.a) 86 b) 33 c) 157

Trang 14

Giáo án – Lớp 4

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Các phép tính trong bài đều là phép tính nhân với số có hai chữ số, các em thực hiện tơng tự nh với phép nhân 36 x 23 - GV chữa bài - GV nhận xét và cho điểm HS Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Chúng ta phải tính giá trị của biểu thức 45 x a với những giá trị nào của a ? - Muốn tính giá trị của biểu thức 45 x a với a = 13 chúng ta làm nh thế nào ? - GV yêu cầu HS làm bài, nhắc HS đặt tính ra giấy nháp - GV nhận xét và cho điểm HS Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS tự làm bài - GV chữa bài trớc lớp 3.Củng cố- Dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò HS về nhà làm lại các bài tập trên và chuẩn bị bài sau: Luyện tập x x x

53 44 24

258 132 628

430 132 314

4558 1452 3768

- Tính giá trị của biểu thức 45 x a - Với a = 13, a = 26, a = 39 - Thay chữ a bằng 13, sau đó thực hiện phép nhân 45 x 13 - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT + Với a = 13 thì 45 x a = 45 x 13 = 585 + Với a = 26 thì 45 x a = 45 x 26 = 1170 + Với a = 39 thì 45 x a = 45 x 39 = 1755 - HS đọc - HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau Bài giải Số trang của 25 quyển vở cùng loại đó là: 48 x 25 = 1200 (trang) Đáp số: 1200 trang - HS thực hiện Tập làm văn: Kết bài trong bài văn kể chuyện I Mục đích, yêu cầu: - Nhận biết đợc hai cách kết bài trong bài văn kể chuyện (mục I và BT1, BT2 mục III) - Bớc đầu viết đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách (BT3 mục III) - Kết bài một cách tự nhiên, lời văn sinh động, dùng từ hay II Đồ dùng dạy - học: GV: Bảng phụ viết sẵn kết bài Ông trạng thả diều theo hớng mở rộng và không mở rộng HS: SGK, vở, bút,

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc mở bài gián tiếp Hai bàn

tay

- Gọi 2 HS đọc mở bài gián tiếp truyện

Bàn chân kì diệu (đã chuẩn bị tiết trớc)

- Nhận xét về câu văn, cách dùng từ của

HS và cho điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: - Ghi đề

b Tìm hiểu bài:

Bài 1,2:

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Ông

trạng thả diếu Cả lớp đọc thầm, trao đổi

và tìm đoạn kết chuyện

- 4 HS thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- 2 HS nối tiếp nhau đọc chuyện

+ HS1: Vào đời vua…đến chơi diều

+ HS2: Sau vì nhà nghèo…đến nớc nam ta

HS đọc thầm, dùng bút chì gạch chân

đoạn kết bài trong truyện

Trang 15

Giáo án – Lớp 4

- Gọi HS phát biểu

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm

- Gọi HS phát biểu, GV nhận xét, sửa lỗi

dùng từ, lỗi ngữ pháp cho từng HS

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu GV treo bảng phụ

viết sẵn đoạn kết bài để cho HS so sánh

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung HS cả

lớp theo dõi, trao đổi và trả lời câu hỏi:

Đó là những kết bài theo cách nào? Vì

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS phát biểu

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Gọi HS đọc bài.GV sữa lỗi dùng từ, lỗi

ngữ pháp cho từ HS.Cho điểm những HS

viết tốt

3 Củng cố – dặn dò:

- Có những cách kết bài nào?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài kiểm tra 1

tiết bằng cách xem trớc bài trang

124/SGK

- Kết bài: thế rồi vua mở khoa thi Chú béthả diều đỗ trạng nguyên Đó là trạngnguyên trẻ nhất của nớc việt Nam ta

- Đọc thầm lại đoạn kết bài

- 2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận

để có lời đánh giá hay

+ Trạng nguyên Nguyễn Hiền có ý chí,nghị lực và ông đã thành đạt

+Câu chuyện giúp em hiểu hơn lời dạycủa ông cha ta từ ngàn xa; “có chí thìnên”

+Nguyễn Hiền là một tấm gơng sáng về ýchí và nghị lực von lên trong cuộc sốngcho muôn đời sau

- 1 HS đọc thành tiếng, 2 HS ngồi cùngbàn trao đổi, thảo luận

- Cách viết bài của chuyện chỉ có biết kếtcục của truyện mà không đa ra nhiềunhận xét, đánh giá Cách kết bài ở BT3cho biết kết cục của truyện, còn có lờinhận xét đánh giá làm cho ngời đọc khắcsâu, ghi nhớ ý nghĩa của chuyện

+ Cách a là mở bài không mở rộng vì chỉnêu kết thúc câu chuyện Thỏ và rùa

+ Cách b/ c/ d/ e/ là cách kết bài mở rộngvì đa ra thêm những lời bình luận nhậnxét chung quanh kết cục của truyện

Ngày đăng: 30/04/2021, 23:59

w