1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA LOP 5 TUAN 4 DU MON GDBVMT

25 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 490 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hoaït ñoäng 2: Tìm hieåu baøi - Hoaït ñoäng nhoùm, caù nhaân - Yeâu caàu hoïc sinh ñoïc khoå 1, 2, 3 - Laàn löôït hoïc sinh ñoïc - Yeâu caàu hoïc sinh ñoïc caâu 1: hình aûnh traùi.. [r]

Trang 1

Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2010

- Rèn HS nhận dạng toán, giải toán nhanh, chính xác

- Vận dụng kiến thức giải toán vào thực tế, từ đó giáo dục HS say mê học toán

II/Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ, phiếu HT

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu lại cách giải bài toán khi biết tổng và tỷ?

Làm bài tập 2,3

- GV nhận xét ghi điểm

3/ Giới thiệu bài:

4/ Các hoạt động:

*/ Hoạt động 1: TÌm hiểu VD

+ VD 1: HD HS tìm hiểu và nhận xét về giải toán

+ Yêu cầu HS nêu về MQH giữa thời gian và quãng

đường?

- GV nhận xét và chốt lại

+ Bài toán:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV phân tích đề và HD HS giải

- GV nhận xét và chốt lại

- GV gợi ý cho HS cách giải thứ hai

*/ Hoạt động 2: Luyện tập

+ Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài trên

phiếu

- HS cá nhân làm bài trên phiếu HT

- Hát

- 3 HS nêu lại và lên bảng làm bài

- HS cả lớp nhận xét

- Hoạt động lớp

- HS đọc VD 1

- HS phân tích đề và lập bảng

TG đi 1giờ 2giờ 3giờ

QĐ điđược

4km 8km 12km-Hs nhận xét

Một giờ ô tô đi được là:

90 : 2 = 45(km )

4 giờ ô tô đi được là:

45 x 4 = 180 ( km )ĐS: 180km

4 giờ gấp 2 giờ số lần là:

4 : 2 = 2 ( lần )

4 giờ ô tô đi được là:

90 x 2 = 180 ( km ) ĐS: 180km

- HS cả lớp nhận xét và chữa bài

- Hoạt động lớp, nhóm

- HS đọc yêu cầu bài 2 và làm bài trên phiếu

Trang 2

- GV nhận xét chữa bài

+ Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán

- Yêu cầu HS làm bài bằng hai cách ( 4 nhóm làm

bài )

- Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày bài làm

- GV nhận xét và chữa bài

- Nhận xét xem hai cách làm kết quả như thế nào?

+ Nêu lại kiến thức vừa ôn tập ?

HT Một ngày thì trồng được số cây là:

1200 : 3 = 400 ( cây )

12 ngày thì trồng được số cây là:

400 x 12 = 4800 ( cây ) ĐS: 4800 cây

- HS cả lớp nhận xét và chữa bài

- HS cả lớp đọc yêu cầu bài 3 và làm bài bằnghai cách

- Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày cách làmcủa nhóm mình, các nhóm khác nhận xét vàchữa bài

+ Hai cách làm kết quả đều giống nhau + HS nêu lại kiến thức vừa ôn tập

TẬP ĐỌC

những con sếu bằng giấy

I Mục tiêu:

- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn

- Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ

em (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)

- Giáo dục HS yêu hoà bình

II Chuẩn bị:Bảng phụ hướng dẫn học sinh rèn đoạn văn

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Bài cũ:

- Lần lượt 6 học sinh đọc phân vai đoạn

kịch (Phần 2)

- 6 HS phân vai đọc

- Giáo viên hỏi về nội dung  ý nghĩa vở

kịch

- Học sinh trả lời

- HS nhận xét

2 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: - Nêu chủ điểm

- GV giới thiệu chủ điểm và bài học - Nhắc lại, ghi bài

* Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:

- Luyện đọc : - HS đọc thầm bài

- GV chia bài theo 4 đoạn như SGK

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn - Lần lượt 4 HS

Trang 3

+ Lần 1: Rèn đọc những từ phiên âm, đọc

đúng số liệu

+ Lần 2: Giảng từ ngữ SGK

- Học sinh lần lượt đọc từ phiên âm

- HS nêu nghĩa

- Giáo viên cho HS đọc thầm theo cặp - Học sinh đọc thầm cặp

- Giáo viên đọc mẫu 1 lần - 1 HS đọc toàn bài

- Tìm hiểu bài:

- GV y/c HS đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời

câu hỏi:

+ Năm 1945 nước Mĩ quyết định điều gì?

+Sau khi ném 2 quả bom đã gây ra những

hậu quả gì?

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Ném 2 quả bom mới chế tạo xuống Nhật Bản

- Cướp đi mạng sống của gần nửa triệu người và có gần

100 000 người bị chết do nhiễm phóng xạ ngtử

- Y/C HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi

3, 4

+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi

+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống bằng

cách nào?

- HS nêu ý kiến

- HS nhận xét, bổ sung

- Y/C HS đọc thầm đoạn 3, 4 trả lời câu hỏi

3a, 3b.

+ Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết

với Xa-da-cô? - …gửi tới tấp hàng nghìn con sếu giấy

+Các bạn nhỏ làm gì để bày tỏ nguyện vọng

+ Xúc động trước cái chết của bạn T/P

Hi-rô-si-ma đã làm gì?

- Xây dựng đài tưởng nhớ nạn nhân bị bom nguyên tửsát hại

 Giáo viên chốt các ý trên

+ Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với

Xa-da-cô?

- HS chú ý

-> Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - HS nêu; Câu chuyện tố cáo tội ác chiến tranh hạt

nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hòa bình củatrẻ em

- GV chốt lại - Vài em nhắc lại

- Đọc diễn cảm:

- Treo bảng đoạn 3 và đọc mẫu

- 4 em đọc nối tiếp bài

- Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng

- HS đọc thầm

- 4em đại diện 4 tổ thi đọc diễn cảm

- HS nhận xét, chọn giọng đọc hay nhất

-> GV nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố:

- Giáo viên cho học sinh thi đua bàn, thi đọc

diễn cảm bài văn

 Giáo viên nhận xét - Tuyên dương

Trang 4

4 Dặn dò:

CHÍNH TẢ (nghe viết ) Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ

I/ Mục tiêu: -HS :+Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thưc bài văn xuôi

- Năm chắc mô hình cấu tạo tiếng và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia,iê(BT2,BT3)

-HS có ý thức viết chữ đúng và đẹp, giữ vở sạch sẽ

II/ Đồ dùng dạy học: - Mô hình cấu tạo tiếng viết trên bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS lên bảng ghi vào mô hình cấu tạo

vần các tiếng :Hoa cà, hoa sim

- Gv nhận xét ghi điểm

3/ Giới thiệu bài mới:

4/ Các hoạt động:

*/ Hoạt động 1: HD HS nghe viết

- GV đọc mẫu bài chính tả

- HD HS viết từ khó và tên riêng người nước

ngoài

- GV nhận xét và sửa sai

- GV đọc lại bài chính tả và HD HS viết bài

- GV đọc từng bộ phận, từng câu cho HS viết,

mỗi câu đọc từ 2,3 lượt

- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết

- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi

- GV thu bài chấm

*/ Hoạt động 2: Luyện tập

+ Bài 2: -yêu cầu HS cả lớp đọc bài

- HS ở dưới lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng

làm bài

+ Phân biệt các tiếng giống và khác nhau về

cấu tạo ?

- GV nhận xét và chữa bài

+ Bài 3: HD HS làm bài vào PHT

+ Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở 2 từ( nghĩa ,

chiến )

- Đại diện các cá nhân lên trình bày bài làm

- GV nhận xét ghi điểm

- Hát

- 2 HS lên bảng

- HS cả lớp nhận xét

- Hoạt động cả lớp

- Một HS đọc toàn bộ bài chính tả

- HS tự nêu ra các từ khó có trong bài

- HS luyện viết từ khó vào giấy nháp ( P hrăng Đơ-Bô-en, Pháp, Việt Phan Lăng phụckích khuất phục … )

- HS cả lớp nhận xét và sửa sai

- HS chú ý lắng nghe

- HS viết bài

- HS đổi vở soát lỗi bài

- HS nộp bài chấm

- Hoạt động cá nhân, nhóm

- HS đọc yêu cầu bài +HS ghi cấu tạo vần các tiếng :nghĩa ,chiến + HS tự phân biệt các tiếng giống và khác nhau

- HS cả lớp nhận xét và chữa bài

- HS cả lớp đọc thầm yêu cầu bài + HS nêu quy tắc đánh dấu thanh của 2 từ ( nghĩa ,chiến ) Phải đánh dấu thanh vào âm chính nếu cóâmcuối thì đánh vào chữ thứ2 của4 âmchính

- HS cả lớp nhận xét và chữa bài + HS nêu lại quy tắc đáng dấu thanh

Trang 5

Thứ ba, ngày 14 tháng 9 năm 2010

TOÁN luyện tập

I/ Mục tiêu:

- HS củng cố, rèn kỹ năng giải toán có liên quan đến tỷ lệ bằng một trong hai cách

-HS xác định dạng toán nhanh, giải đúng, chính xác, khoa khọc

- HS say mê học toán

II/ Đồ dùng dạy học : - Phấn mầu, bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2h/s lên bảng làm bài 1,2

- GV nhận xét ghi điểm

3/ Giới thiệu bài mới:

4/ Các hoạt động:

*/ Hoạt động 1: HD HS củng cố kỹ năng về giải

toán tỷ lệ

+ Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài và nêu các bước

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài

+ 24 bút chì gấp 8 bút chì số lần là :

Bài 4: Gọi h/s đọc đề bài

_ Cho h/s làm bài cá nhân

- GV nhận xét ,chấm bài

- Hát +2h/s lên bảng làm bài

- HS cả lớp nhận xét

- Hoạt động cả lớp

- HS đọc đề bài và nêu tóm tắt -1HS lên bảng làm bài

-Cả lớp nhận xét

- Hoạt động lớp, cá nhân

- HS đọc yêu cầu bài và làm bài vào PBT Tóm tắt: 24 bút chì: 30000 đồng

Trang 6

từ trái nghĩa

I Mục tiêu: - Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh

nhau ( ND ghi nhớ )

- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ ( BT1 ); biết tìm từ trái nghĩa với từ chotrước ( BT2, 3 )

- HS khá giỏi : Đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa ở BT3

- HS có ý thức trong việc dùng từ trái nghĩa

II Chuẩn bị: Các phiếu to cho HS làm bài 2, bảng phụ bài 1.

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng nghĩa

- GV kiểm tra 1 số em chưa làm xong về nhà

hoàn chỉnh

- Học sinh vài em đọc lại bài

 Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét

2 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Ghi bảng. - HS nhắc lại, ghi bài vào vở

a Nhận xét:

 Bài 1:

 Giáo viên theo dõi và chốt:

+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí

+ Phi nghĩa: trái với đạo lí

 “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ cóPhi nghĩa” và “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ cóchính nghĩa” là hai từ có

nghĩa trái ngược nhau  từ trái nghĩa.

- HS đọc phần 1

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh so sánh nghĩa của các tư in đậmø trongcâu

- Bài 2: - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu

- GV giải thích câu tục ngữ

- Học sinh nêu (chết # sống) (vinh # nhục)

- Cả lớp nhận xét

 Giáo viên chốt:

+Từ trái nghĩa đặt cạnh nhau sẽ làm nổi bật

những gì đối lập nhau ? - … 2 ý tương phản của cặp từ trái nghĩa làm nổi bậtquan niệm sống rất khí khái của con người VN

* Rút ghi nhớ: ù

+ Thế nào là từ trái nghĩa ? - HS trả lời

+ Tác dụng của từ trái nghĩa ? - HS trình bày 2 ý tạo nên ghi nhớ

- 1 em nêu lại ghi nhớ

b Luyện tập : - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

 Bài 1: - Học sinh đọc đề bài

- Học sinh làm bài cá nhân

-Học sinh sửa bài (Nêu miệng)

 Giáo viên chốt - HS nhận xét

 Bài 2: - Học sinh đọc đề bài

- Học sinh làm bài cá nhân vào SGK, 1 em làm vào

Trang 7

- Đính phiếu sửa bài

 Giáo viên chốt lại: Chọn 1 từ duy nhất dù có

thể có từ trái nghĩa khác vì đây là các thành

ngữ có sẵn

 Bài 3: - 1, học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Tổ chức cho học sinh học theo nhóm và thi

đua - Học sinh làm bài theo 4 nhóm - Học sinh sửa bài: 4 nhóm đính 4 phiếu và chọn

nhóm đúng và nhanh

 Bài 4: 2 em nêu 2 câu BT4

- HS khác nhận xét

- Lưu ý học sinh cách viết câu

3.Củng cố:

- Các tổ thi đua tìm cặp từ trái nghĩa trên bảng lớp

- Nhận xét

4 Dặn dò:

- Chuẩn bị: “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ cóLuyện tập về từ trái nghĩa”

- Nhận xét tiết học

KỂ CHUYỆN

tiếng vĩ cầm ở mĩ lai

I Mục tiêu: - Dựa vào lời kể của GV, hình ảnh minh họa và lời thuyết minh, kể lại được câu chuyện

đúng ý, ngắn gọn rõ ràng các chi tiết trong truyện

- Hiểu được ý nghĩa: Ca ngợi người Mỹ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác củaquân đội Mỹ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam

* Lồng ghép GDBVMT (Khai thác gián tiếp) : Giặc Mĩ không chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt môi trường sống của con người.

II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi tên các nhân vật, tranh SGK phóng to.

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 Bài cũ:

 Giáo viên nhận xét - 1, 2 HS kể lại câu chuyện mà em đã được

chứng kiến, hoặc đã tham gia

2 Bài mới:

a GV kể chuyện:

- Giáo viên kể chuyện 1 lần - Học sinh lắng nghe

- Viết lên bảng tên các nhân vật trong phim:

+ Mai-cơ: cựu chiến binh

+ Tôm-xơn: chỉ huy đội bay

+ Côn-bơn: xạ thủ súng máy

+ An-drê-ốt-ta: cơ trưởng

Trang 8

+ Hơ-bớt: anh lính da đen

+ Rô-nan: một người lính bền bỉ sưu tầm tài liệu

về vụ thảm sát

- Giáo viên kể lần 2 – ø giải nghĩa từ - HS chú ý nghe và xem tranh

b Hướng dẫn học sinh kể chuyện: - 1 học sinh đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS kể theo nhóm - Từng nhóm tiếp nhau trình bày lời thuyết minh

cho mỗi hình

- Cả lớp nhận xét

c.Trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

- Y/C HS theo nhóm đôi trao đổi ý nghĩa câu

chuyện - HS theo nhóm đôi.

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - Các nhóm bàn bạc, thảo luận nêu ý nghĩa của

câu chuyện

- Chọn ý đúng nhất

GV chốt ý, liên hệ: Giặc Mĩ không chỉ giết hại trẻ

em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt môi

trường sống của con người

3 Củng cố:

- Tổ chức thi đua - Các tổ thi đua tìm bài thơ, bài hát hay truyện

đọc nói về ước vọng hòa bình

4 Dặn dò:

- Về nhà tập kể lại chuyện

- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

- Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 15 tháng 9 năm 2010

TOÁN

ôn tập và bổ sung về giải toán (tiếp theo)

I Mục tiêu: - Biết một dạng quan hệ tỷ lệ ( Đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương

ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần) Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỷ lệ này bằng một trong haicách “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ có Rút về đơn vị” hay “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ có Tìm tỷ số”

- BT cần làm : bài 1 HS khá, giỏi làm thêm các phần cịn lại

- Giáo dục HS cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 Bài cũ: Luyện tập

- Giáo viên kiểm tra hai dạng toán tiû lệ đã học - 2 học sinh

- Học sinh lần lượt sửa BT ở SGK

 Giáo viên nhận xét cho điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Ôn tập giải toán (tt).

Trang 9

- Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ví dụ

dẫn đến quan hệ tiû lệ

- Hoạt động cá nhân

-GV nêu ví dụ (SGK) - Học sinh tìm kết quả điền vào bảng viết sẵn

trên bảng  học sinh nhận xét mối quan hệ giữahai đại lượng

-GV cho HS quan sát bảng rồi nhận xét :

“Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ cóSố ki-lô-gam gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu

lần thì số bao gạo có được lại giảm đi bấy nhiêu

lần “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ có

Lưu ý : không đưa ra khái niệm, thuật ngữ “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ cótỉ lệnghịch”

-Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh củng cố, rèn

kỹ năng giải các bài toán liên quan đến tiû lệ

(dạng rút về đơn vị)  học sinh biết giải các bài

toán có liên quan đến tiû lệ

- Hoạt động nhóm

 Bài toán 1: - Học sinh đọc đề - Tóm tắt

- Giáo viên gợi ý: Học sinh suy nghĩ cá nhân tìm

cách giải - Học sinh thảo luận tìm cách giải - Phương phápdùng rút về đơn vị._GV phân tích bài toán để giải theo cách 2 “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ cótìm tỉ

số”

- Khi làm bài HS có thể giải bài toán bằng 1trong 2 cách

-Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân

 Bài 1: - Học sinh đọc đề bài

-GV gợi mở tìm ra cách giải bằng cách “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ córút về

đơn vị” -Học sinh ghi kết quả vào bảng- HS giơ bảng

 Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét

 Bài 2: (Nếu còn thời gian) - Học sinh đọc đề - Nêu tóm tắt Học sinh giải

 Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài - Nêu cách làm “Rút về đơn vị”.

3 Củng cố:

- Cho học sinh nhắc lại cách giải dạng toán quan

hệ tỷ lệ

4 Dặn dò: - Làm bài tập 3.

- Chuẩn bị: Luyện tập

TẬP ĐỌC

bài ca về trái đất

I Mục tiêu: - Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Mọi người hãy sống vì hòa bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳngcủa các dân tộc ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; học thuộc 1, 2 khổ thơ.) Học thuộc ít nhất 1 khổthơ

- HS khá, giỏi: Học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ

II.Chuẩn bị: Bảng phụ, tranh minh hoạ, …

Trang 10

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 Bài cũ: Những con sếu bằng giấy

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc bài nêu ý

chính và trả lời câu hỏi SGK -2 Học sinh lần lượt đọc bài.- Học sinh nhận xét

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Ghi bảng. - HS nhắc lại, ghi bài vào vở

*Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc:

- Rèn phát âm đúng âm tr - 1 học sinh giỏi đọc

- Rèn phát âm đúng: bom H, bom A - Lần lượt từng em đọc tiếp nối từng khổ thơ

- Giáo viên theo dõi và sửa sai - Đọc câu, đoạn

- Giáo viên cho học sinh lên bảng ngắt nhịp - 1 học sinh lên bảng ngắt nhịp từng câu thơ

- 1, 2 học sinh đọc cả bài

-Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân

- Yêu cầu học sinh đọc khổ 1, 2, 3 - Lần lượt học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh đọc câu 1: hình ảnh trái

đất có gì đẹp?

- Học sinh đọc yêu cầu câu 1

- HS trả lời

- Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữa giữa bầutrời xanh Có tiếng chim bồ câu - những cánh hải âuvờn sóng biển

 Giáo viên nhận xét - chốt ý

- Yêu cầu học sinh đọc câu 2: Em hiểu hai

câu thơ cuối khổ thơ? - Học sinh đọc câu 2 - Lần lượt học sinh nêu

 Giáo viên chốt cả 2 phần - Mỗi loài hoa dù có khác - có vẻ đẹp riêng nhưng

loài hoa nào cũng quý cũng thơm Cũng như trẻ emtrên thế giới dù khác nhau màu da nhưng đều bìnhđẳng, đều đáng quý, đáng yêu

- Những hình ảnh nào đã mang đến tai họa

cho trái đất?

- Học sinh lần lượt trả lời

- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa: bom A, bom

H, khói hình nấm

 Giáo viên chốt ý

- Yêu cầu học sinh đọc câu 3: chúng ta phải

làm gì để giữ bình yên cho trái đất? - Học sinh lần lượt trả lời - Dự kiến:

+ Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên tử, bomhạt nhân Vì chỉ có hòa bình, tiếng hát, tiếng cười mớimang lại sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho tráiđất

+ Bảo vệ môi trường + Đoàn kết các dân tộc

- Yêu cầu học sinh nêu ý chính - Các nhóm thảo luận

Trang 11

- Đại diện nhóm trình bày

- Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp

- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc diễn cảm từng khổ thơ

- Học sinh nêu cách đọc

- Giọng đọc - nhấn mạnh từ

- Gạch dưới từ nhấn mạnh

3 Củng cố: - Học sinh thi đọc diễn cảm

- Giáo viên cho học sinh hát - Cùng hát: “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ cóTrái đất này là của chúng em”

- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng 1

khổ thơ

- Thi đua dãy bàn

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

4 Dặn dò:

- Chuẩn bị: “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ cóMột chuyên gia máy xúc”

- Nhận xét tiết học

TẬP LÀM VĂN

luyện tập tả cảnh

I Mục tiêu: - Lập được dàn ý cho bài văn tả ngôi trường đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài; biết lựa

chọn được những nét nổi bật để tả ngôi trường

- Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lý

- Giáo dục HS tình cảm yêu quý trường lớp

II Chuẩn bị: Giấy khổ to, bút dạ Những ghi chép của học sinh đã có khi quan sát trường học

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra bài chuẩn bị của học sinh - 2 học sinh đọc lại kết quả quan sát tả cảnh

trường học

2 Bài mới:

Giới thiệu bài mới:

-Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tự lập dàn ý

chi tiết của bài văn tả ngôi trường

- Hoạt động cá nhân

 Bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1

- Học sinh trình bày những điều em đã quan sátđược

- Giáo viên phát giấy, bút dạ - Học sinh làm việc cá nhân

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu - Học sinh tự lập dàn ý chi tiết

 Giáo viên nhận xét, bổ sung để hoàn chỉnh dàn

ý của học sinh - Học sinh trình bày trên bảng lớp - Học sinh cả lớp bổ sung

- Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết chuyển

một phần của dàn ý chi tiết thành một đoạn văn

hoàn chỉnh

- Hoạt động nhóm đôi

 Bài 2: - Nên chọn viết phần thân bài (thân bài có chia

Trang 12

thành từng phần nhỏ).

- 2 HS đọc bài tham khảo

- 1, 2 học sinh nêu phần mà em chọn ở thân bàiđể viết thành đoạn văn hoàn chỉnh ( làm nháp )

- Học sinh lần lượt đọc lên đoạn văn đã hoànchỉnh

- Giáo viên gợi ý học sinh chọn : - Cả lớp nhận xét

+ Viết văn tả cảnh sân trường với cột cờ, những

sáng chào cờ, giờ ra chơi, tập thể dục giữa giờ

+ Viết đoạn văn tả các tòa nhà và phòng học

+ Viết đoạn văn tả vườn trường và sân chơi

- Chấm điểm, đánh giá - Bình chọn đoạn văn hay

3 Củng cố - dặn dò:

- Xem lại các văn đã học

- Chuẩn bị tiết kiểm tra viết

- Nhận xét tiết học

Thứ 5 ngày 16 tháng 9 năm 2010

TOÁN

luyện tập

I Mục tiêu: - Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỷ lệ này bằng một trong hai cách “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ có Rút về đơn

vị” hay “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ có Tìm tỷ số”

- Bài tập cần làm : Bài 1 ; 2

II Chuẩn bị:- Thầy: Phấn màu, bảng phụ - Trò : Vở , SGK, nháp

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 Bài cũ:

- Kiểm tra cách giải dạng toán liên quan đến tỷ số học

sinh vừa học

- 2 em

- Học sinh sửa bài 3/21 (SGK)

- Lần lượt học sinh nêu tóm tắt - Rút về đơn vị - Sửa bài

 Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét

2 Bài mới: Luyện tập

 Bài 1: - Học sinh đọc đề - Nêu tóm tắt - Học sinh

giải “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ cóTìm tỉ số”

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên nhận xét - Nêu phương pháp áp dụng

 Bài 2: - Học sinh lần lượt đọc yêu cầu đề bài

- Giáo viên gợi mở học sinh thảo luận nhóm các yêu

cầu sau: Phân tích đề, nêu tóm tắt, cách giải - Học sinh thảo luận , phân tích- Nêu tóm tắt

- Học sinh giải -

 Giáo viên nhận xét và liên hệ với giáo dục dân số - Học sinh sửa bài

Ngày đăng: 30/04/2021, 22:19

w