- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu Âu trên bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, bản đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất củ[r]
Trang 1TUẦN XXII
Thứ hai ngày 01 tháng 02 năm 2010
Tập đọc: LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I Mục tiêu:
1 MT chung:
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc giọng thay đổi phù hợp với lời nhân vật
- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển ; trả lời được các câu hỏi trong SGK
- GDHS biết dũng cảm, sáng tạo trong cuộc sống
2 MTR: Tiến đọc đúng các tiếng có âm đầu là n, l, th, t; tiếng chứa vần iên/iêng
II ĐDDH: thẻ từ, bảng phụ ghi đoạn bài cần luyện đọc.
III Phương pháp: Thực hành, giảng giải, hoạt động nhóm nhỏ.
IV Các hoạt động dạy học:
Bài cũ: Từng tốp 4 em đọc bài “ Tiếng
rao đêm” và trả lời câu hỏi về ND bài?
Nh/xét, ghi điểm
- Đọc bài và trả lời theo yêu cầu
- Lắng nghe
Bài mới: Giới thiệu chủ điểm “ Vì
cuộc sống thanh bình”.
- Giới thiệu bài: Ghi đề bài lên bảng
HĐ1: Luyện đọc đúng :
- HD đọc: Đọc phải thể hiện được lời
nhân vật trong từng thời điểm.
- Y/C 1 HS đọc bài , lớp ĐT
- Y/c HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1
+ Luyện phát âm: vàng lưới, lưu cữu,
bồng bềnh, mõm cá sấu, Tiến đọc
thêm 1 số từ: biển, tầm mắt, toả ra,
- Y/c 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2
- Y/c 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 3,
kết hợp sửa sai và giúp HS hiểu thêm
các từ: ngư trường, vàng lưới, lưới đáy,
lưu cữu,làng biển, dân chài,
- Giải thích thêm như trong SGV
- Y/C HS luyện đọc theo nhóm 2
- GV đọc lại toàn bài
- HS lắng nghe
- ĐT và chia đoạn: Có 4 đoạn: Đ1:
từ đầu người ông như toả ra hơi muối; Đ2: tiếp thì để cho ai?; Đ3:
tiếp quan trọng nhường nào; Đ4:
phần còn lại.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1
- HS tìm từ khó đọc, luyện phát âm tiếng khó
- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2
- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 3,
nêu nghĩa các từ mới : phần chú giải
trong SGK.
HS luyện đọc theo nhóm 2
- HS lắng nghe
HD Tiến
đọc: biển, tầm mắt, toả ra,
HĐ2: Tìm hiểu bài:
- Y/C HS ĐT và trả lời:
+ Bài văn có những nhân vật nào?
+ Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc
gì?
+ Bố Nhụ nói “con sẽ họp làng”, chứng
tỏ ông là người thế nào?
- HS đọc thầm, dự kiến trả lời:
+ Bạn Nhụ, ông và bố của bạn Nhụ.
+ Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà Nhụ ra đảo.
+ Bố Nhụ là người cán bộ lãnh đạo làn, xã.
Trang 2+ Theo lời bố Nhụ, việc lập làng mới
ngoài đảo có lợi gì?
+ Hình ảnh làng chài mới hiện ra như
thế nào qua những lời nói của bố Nhụ?
+ Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ
suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đẫ đồng
tình với kế hoạch lập làng giữ biển của
bộ Nhụ?
+ Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế
nào?
- Nội dung chính của bài?
- Chốt ý: SGV
+ Ngoài đảo có đất rộng, bãi dày, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được mong ước bấy lâu của người dân chài là có đất rộng để phời được một vàng lưới buộc được một con thuyền.
+ Làng mới ngoài đảo đất rộng hết tầm mắt, dân chài thả sức phơi lưới, buộc thuyền Làng mới sẽ giống như mọi làng trên đất liền- có chợ, có trường học, có nghĩa trang,
+ Ông bước ra võng, ngồi xuống võng vặn mình, hai má phập phồng như người súc miệng khan Ông đã hiểu những ỹ tưởng hình thành trong suy tính của con trai ông quan trọng nhường nào.
+ Nhụ đi, sau đó cả nhà Nhụ sẽ đi.
Một Bạch Đằng Giang ngoài đảo Mõm Cá Sấu đang bồng bềnh đâu
đó phía chân trời Nhụ tin kế hoạch của bố và mơ tưởng đến làng mới.
+ Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển
- Lắng nghe và nối tiếp nhắc lại
Theo dõi
và sửa sai cho Tiến nếu em trả lời.
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm:
- GV mời 4 HS đọc theo cách phân vai
(người dẫn chuyện, bố Nhụ, ông Nhụ và
Nhụ)
- Chọn đoạn “Để có một ngôi làng ở
mãi phía chân trời” để đọc diễn cảm
- Y/C HS nêu cách đọc đoạn trên?
Chốt ý đúng: SGV
- Y/C HS đọc diễn cảm đoạn văn
- Y/C một số nhóm HS đọc trước lớp,
theo dõi, uốn nắn
- Nhận xét và ghi điểm
- Lắng nghe và ghi nhớ
- HS thảo luận- nêu cách đọc: Nhấn
giọng ở các từ: khóc lóc, thảm thiết, giỗ cụ tổ năm đời, bất hiếu, phán, không ai, từ năm đời, bèn tâu, mấy trăm năm, cúng giỗ,
- Lắng nghe
- HS đọc bài theo nhóm 4
- Đọc trước lớp 3-5 nhóm, theo dõi, bình chọn nhóm đọc hay
- Lắng nghe
Sửa sai cho Tiến khi
em đọc
HĐ4: Củng cố, dặn dò:
- Dặn về nhà học bài
- Đọc trước bài “Cao Bằng”
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- Ghi đầu bài
Trang 3A DT toàn phần của 2 HHCN này bằng nhau
B DT toàn phần của 2 HHCN này không bằng nhau.
C DT xung quanh của 2 HHCN này bằng nhau.
D DT xung quanh của 2 HHCN này không bằng nhau
Toán: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: - Biết tính diện tích xung quanh v à diện tích toàn phần của hình HHCN
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản đúng, chính xác
- GDHS phát huy óc thông minh, sáng tạo
II ĐDDH: SGK, ND trò chơi.
III Phương pháp: Thực hành, hỏi đáp, giảng giải.
IV Các hoạt động dạy và học:
*Bài cũ: Y/c 2 HS khá, giỏi lên chữa BT 2
SGK trang 109
- Nhận xét, ghi điểm
- Nhận xét, bổ sung
*Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT:
- Y/c HS nhắc lại công thức tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của
HHCN?
- Y/c HS làm BT1, 2 trang 101 SGK
- Dạy cá nhân cho HS yếu:
+ BT1: Câu a: Y/c HS thống nhất đơn vị đo
(mét hoặc đề-xi-mét); câu b: lưu ý cách
nhân phân số.
+ BT2: Lưu ý: một cái thùng không nắp có
nghĩa là thùng đó là một HHCN chỉ có 1 đáy
dưới.
- Tính SXQ, tính S 1 đáy
- HS nối tiếp nhắc lại công thức tính SXQ và
STP của HHCN,
- Làm BT theo y/cầu, dự kiến kết quả:
+ BT1: a/ 1,5 m = 15dm
Chu vi đáy của HHCN là:
(25 + 15) x 2 = 80 (dm)
Diện tích xung quanh của HHCN là:
80 x 18 = 1440 (dm2) = 14,4m2
Diện tích toàn phần của HHCN là:
25 x 15 x 2 + 1440 = 2190(dm2) = 14,4m2
Đáp số: 14,4m2; 14,4m2 b/ Làm tương tự như BT1a
Đáp số: m ; m
+ BT2: Đáp số: Diện tích quét sơn 1,62 m2
- HS làm theo hướng dẫn
HĐ2: Củng cố, dặn dò:
- T/c cho HS làm BT3 dưới dạng chơi trò
chơi “Ai nhanh hơn” nêu tên trò chơi và
HD cách chơi
- Dặn HS về làm lại những bài sai
- Làm thêm các bài còn lại, nhận xét tiết học
- Chơi theo hướng dẫn
- Lắng nghe và ghi nhớ
ND trò chơi:
Câu 18: Đúng ghi Đ, sai ghi S:
1,5dm 2,5dm
1,2dm
1,5dm 2,5dm
1,2dm
Trang 4Lịch sử : BẾN TRE ĐỒNG KHỞI
I Mục tiêu:
1 MT chung: HS biết cuối năm 1959- đầu năm 1960, phong trào “Đồng khởi” nổ ra và
thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn miền Nam (Bến Tre là tiêu biểu của phong trào Đồng
khởi); Biết sử dụng bản đồ, tranh ảnh để trình bày sự kiện; GDHS lòng yêu nước, căm thù
giặc
2 MTR: Khi trả lời, Tiến phát âm đúng những tiếng có âm đôi iê và âm đầu t, th, l, n.
II ĐDDH: Tư liệu về phong trào Đồng khởi, BĐVN
III Phương pháp: Thảo luận nhóm, trò chơi, đàm thoại.
IV Các hoạt động dạy và học:
*Bài cũ: Nêu một số điều khoản cơ
bản của hiệp định Giơ-ne-vơ? Chỉ
giới tuyến quan sự tạm thời theo HĐ
Giơ-ne-vơ trên BĐ? Nh/xét, ghi điểm.
- HS trả lời theo yêu cầu
- Lắng nghe và ghi nhớ
*Bài mới: Giới thiệu bài: SGV
HĐ1: Nguyên nhân bùng nổ phong
trào “Đồng khởi”:
- Y/c HS làm việc theo N4: Tìm hiểu
nguyên nhân bùng nổ của phong trào
Đồng khởi?
- Y/c đại diện nhóm trả lời
- Chốt ý: Do sự đàn áp dã man của
chính quyền Mỹ-Diệm, ND miền Nam
phải vùng lên phá tan ách kìm kẹp.
- HS làm việc theo yêu cầu
- Đại diện nhóm nối tiếp trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe và ghi nhớ
Sửa sai cho Tiến khi em trả lời.
HĐ2: Diến biến chính của cuộc
“Đồng khởi” ở Bến Tre:
- Làm việc theo N6: Tóm tắt diễn
biến chính của cuộc “Đông khởi” ở
Bến Tre?
- T/c cho các nhóm báo cáo
- Nhận xét, chốt ý đúng
- HS làm việc theo N6, dự kiến trả
lời: Từ ngày 17/1/1960, ND huyện
Mỏ Cày được sống những ngày thực sự làm chủ quê hương
- Đaị diện nhóm báo cáo, lớp nh/xét
- Lắng nghe và ghi nhớ
Sửa sai cho Tiến khi em trả lời.
HĐ3: Ý nghĩa của phong trào
“Đồng khởi”:
- Thảo luận theo N2: Nêu ý nghĩa của
phong trào “Đông khởi”?
- T/c cho đại diện nhóm trình bày
- Chốt ý: Mở ra thời kì mới: NDMN cầm
vũ khí chiến đấu chống quân thù, đẩy Mỹ và
quân đội Sài Gòn vào thế bị động, lúng
túng.
- HS thảo luận theo N2
- Đại diện nhóm báo cáo, lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe và ghi nhớ
Sửa sai cho Tiến khi em trả lời.
HĐ3: Củng cố, dặn dò:
- Nói thêm một số tư liệu về PTĐK
- Học bài, xem trước bài tiếp
Nh/xét tiết học
- Theo dõi và lắng nghe
- Ghi đầu bài
Trang 5Chính tả: HÀ NỘI (Nghe-viết)
I Mục tiêu:
1 MT chung: - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ.
- Tìm được DT riêng là tên người, tên địa lý VN (BT2); viết được 3-5 tên người, tên địa lý theo yêu cầu (BT3)
- GDHS ý thức rèn luyện chữ viết
2 MTR: Tiến viết đúng các chữ có âm đầu là nh và các tiếng chứa vần an, ăng, iê.
II ĐDDH: ND bài tập 2 trên bảng phụ; bảng nhóm
III Phương pháp: Thực hành, động não, trò chơi.
IV Các hoạt động dạy và học:
HĐ1: Giới thiệu bài:
HĐ2: Hướng dẫn HS nghe-viết:
- Y/c 1-2 HS đọc bài
- Y/c HS nêu Nd đoạn bài thơ?
- Nhắc HS: lưu ý các từ dễ viết sai: chong
chóng (ong không phải là ông),Viết hoa
anh từ riêng: Hà Nội, Hồ Gươm, Tháp
Butý, Ba đình, chùa Một Cột, Tây Hồ
- Y/c HS viết vào vở nháp
- Đọc cho HS viết bài, dò bài
- Tổ chức cho HS soát lỗi chính tả, chấm
bài, nhận xét
- HS đọc thầm theo bạn
- HS nêu: Bài thơ là lời một bạn
nhỏ mới đến Thủ đô thấy Hà Nội
có nhiều thứ mưói lạ, có nhiều cảnh đẹp.
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Viết vào vở nháp
- HS viết bài
- Soát lỗi theo cặp
Sửa sai cho Tiến nếu
em trả lời.
HĐ3: HD HS làm bài tập Chính tả:
*BT3: T/ch cho HS dưới hình thức trò
chơi “điền nhanh, điền đúng.”
- N6 chơi theo hình thức “Tiếp sức”.
Trong cùng một thời gian, nhóm nào viết
được nhiều nhất nhanh và đúng nhất sẽ là
người thắng cuộc
- Nhận xét trò chơi
+ BT2a : HS điền vào giấy A0
- HS làm theo yêu cầu
- Lắng nghe và ghi nhớ
Y/c Tiến đọc lại các tiếng có âm đầu n.
HĐ3 : Củng cố, dặn dò :
- Dặn HS làm BT2ab, 3a
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe và ghi nhớ
Tên bạn nam trong
lớp Tên bạn nữ trong lớp
Tên anh hùng nhỏ tuổi trong ls nước ta
Tên sông (hoặc
hồ, núi, đèo)
Tên xã, thôn,
Lê Thái Sơn
Lê Bảo Cường
Ng Minh Tuấn
Phạm Đức Hải
Ngô Phi Khanh
Nguyễn Hữu Học.
Lê Minh Tiến
Lê Thị Thảo Nga Nguyễn Thị Mỹ Tính
Ng Thị Hồng Nhung Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Ng Thị Thuỷ Khanh
Lê Thị Thu Nguyễn Thị Mỹ Nhân
Trần Quốc Toản, Kim Đồng, Vừ A Dính, Lê Văn Tám
Võ Thị Sáu, Nguyến Bá Ngọc,
Ko Pa Kơ Lơng,
Thạch Hãn, Bến Hải, sông Gianh, sông Nhật Lệ, sông Hương, đèo
Trường Sơn,
Lễ Xuyên, Triệu Trạch,
An Trạch, Linh Yên,
Bồ Bản,
Trang 6Thứ ba ngày 2 tháng 2 năm 2010
Luyện từ và câu: NỐI C ÁC V Ế CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I Mục tiêu:
1 MT chung: - HS hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện-kết quả, giả thiết
-kết quả (ND ghi nhớ)
- Biết tìm các vế câu và quan hệ từ trong câu ghép (BT1); tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2); biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3)
- GDHS biết vận dụng vào thực tế
2 MTR: Tiến phát âm đúng các tiếng có âm đôi iê ; có âm đầu t, th, l, n.
II ĐDDH:
III Phương pháp: Thảo luận, thực hành.
IV Các hoạt động dạy và học:
Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu mục
HĐ1: Phần nhận xét:
+ BT1: Gọi 1 HS đọc y/c của BT, nhắc
HS trình tự làm bài:
- Đánh dấu phân cách các vế câu trong
mỗi câu ghép
- Phát hiện cách nối các vế câu giữa 2
câu ghép có gì khác nhau
- Phát hiện cách sắp xếp các vế câu trong
2 câu ghép có gì khác nhau
+ BT2: Y/c HS đọc y/c của đề bài, suy
nghĩ và phát biểu
- Chốt ý: SGV
+ BT1: 1 HS đọc y/c của BT1
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Làm BT theo hướng dẫn:
a/ Nếu trời trở rét / thì con phải mặc áo
ấm (2 vế câu được nối với nhau bằng cặp QHT nếu thì thể hiện quan hệ ĐK-KQ; V1 chỉ GT, V2 chỉ KQ)
b/ Con phải mặc áo ấm / nếu trời rét (2
vế câu được nối với nhau bằng 1 QHT nếu thể hiện quan hệ ĐK-KQ; V1 chỉ KQ, V2 chỉ ĐK)
- Lắng nghe và ghi nhớ
Sửa sai cho Tiến nếu
em trả lời
HĐ2: Phần ghi nhớ:
- Y/c 1-2 HS đọc to ND cần ghi nhớ
- Lưu ý như trong SGV trang 63
- HS nối tiếp nhắc lại ghi nhớ
HĐ3: Phần luyện tập:
- Y/c HS làm BT1, 2, 3 SGK trang 39
- HD thêm cho HS yếu:
+ BT1, 2: Đọc kĩ yêu cầu và thực hiện
theo yêu cầu của BT
+ BT3: Cho HS làm dưới hình thức trò
chơi “Ai nhanh hơn”.
- HS làm bài tập theo yêu cầu
- Đọc kết quả bài làm của mình, lớp nhận xét, bổ sung
+ BT3: Làm việc theo N4, ai nhanh hơn và đúng nhất là thắng cuộc:
a/ Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ sẽ rất vui lòng.
b/ Nếu chúng ta chủ quan thì việc này khó thành công.
c/ Giá như Hồng chịu khó học hành thì Hồng đã có nhiều tiến bộ.
HĐ4: Củng cố, dặn dò:
- Về nhà làm BT còn lại
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe và ghi nhớ
Trang 75cm 5cm
Toán: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG
I Mục tiêu: - HS Biết HLP là HHCN đặc biệt.
- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của HLP
- GDHS phát huy óc thông minh, sáng tạo
II ĐDDH:
III Phương pháp: Thực hành, hỏi đáp, giảng giải.
IV Các hoạt động dạy và học:
*Bài cũ:
- Y/c 2 HS khá, giỏi lên chữa BT3 trang
110.Nh/xét, ghi điểm
- Nhận xét, bổ sung
HĐ1: HDHS hình thành khái niệm, cách
tính diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của HLP:
- Cho HS quan sát các mô hình trực quan và
nêu câu hỏi để HS nhận xét, rút ra kết luận
HLP là HHCN đặc biệt
Y/c HS tự rút ra kết luận về công thức tính
DTXQ và DTTP của HLP
- Y/c HS nối tiếp nhắc lại quy tắc
- Y/c HS làm bài toán cụ thể trong SGK
- HLP là HHCN có 5 kích thước bằng nhau
SXQ = S1 mặt đáy x 4
STP = S1 mặt đáy x 6
- HS nối tiếp nhắc lại quy tắc
HĐ3: Thực hành:
- Y/c HS làm BT1, trang 110, SGK; em nào
làm xong tiếp tục làm BT2
- Hướng dẫn thêm cho HS yếu:
+ BT1: Y/c HS vận dụng trực tiếp công
thức để tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần của HHCN.
+ BT2: Cũng vận dụng công thức để tính.
- Chấm bài, nhận xét
- HS làm bài theo yêu cầu
+ BT1:
Diện tích 1 mặt đáy của HLP là:
1,5 x 1,5 = 2,25 (m)
Diện tích xung quanh của HLP là:
2,25 x 4 = 9 (m)
Diện tích toàn phần của HLP là:
2,25 x 6 = 13,5 (m) Đáp số: 9 m ; 13,5 m
+ BT2: Diện tích 1 mặt của cái hộp:
2,5 x 2,5 = 6,25 (dm)
Diện tích bìa cần dùng để làm hộp là:
6,25 x 5 = 31,25(dm) Đáp số: 31,25dm
HĐ4: Củng cố, dặn dò:
- Học thuộc công thức tính SXQ và STP
của HLP; Làm lại TB (nếu sai)
- Lắng nghe và ghi nhớ
Trang 8Kể chuyện : ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
I Mục tiêu :
1 MT chung: - HS biết dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng
đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Biết trao đổi về ND, ý nghĩa câu chuyện
- GDHS biết học tập mưu trí tài tình của ông
2 MTR : Tiến phát âm đúng các tiếng có âm đầu là l, n, th, t và các tiếng chứa âm đôi iê.
II ĐDDH : Tranh minh hoạ nội dung câu chuyện.
III Phương pháp: Thực hành, thảo luận.
IV Các phương pháp dạy và học:
*Bài cũ : Gọi HS kể lại câu chuyện được
chứng kiến hoặc tham gia ở tuần trước, nêu
ý nghĩa của câu chuyện ?
- Nhận xét, ghi điểm
- 2 HS kể và trả lời theo yêu cầu
- Lắng nghe và theo dõi
*Bài mới : Giới thiệu bài
HĐ1 : GV kể chuyện ông Ng Khoa
Đăng :
- GV kể lần 1 : Viết lên bảng những từ được
chú giải lên bảng : truông, sào huyệt, phục
binh ; giải nghĩa cho HS hiểu :
+ truông : vùng đất hoang, rộng, có nhiều
cây cối.
+ sào huyệt : hang ổ của bọn trộm cượp, tội
phạm.
+ Phục binh : quân lính nấp, rình ở những
nơi kín đáo, chờ lệnh xông ra tấn công.
- GV kể lần 2, chỉ vào tranh minh hoạ ND
- Lắng nghe
- Lắng nghe và theo dõi
- Lắng nghe và quan sát
HĐ2 : HDHS kể chuyện, trao đổi về ý
nghiã câu chuyện:
- Y/c HS kể theo N2, mỗi em kể một đoạn
câu chuyện, sau đó kể toàn bộ câu chuyện,
dạy cá nhân cho Tiến.
- T/c cho HS thi kể trước lớp, trao đổi về
biện pháp mà ông Nguyễn Khoa Đăng dùng
để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn cướp tài
tình ở chỗ nào ?
- Nhận xét
+ Thực hành kể chuyện:
- Kể chuyện theo nhóm 2
- Thi kể trước lớp, trao đổi và nói về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Bình chọn bạn kể hay, câu chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất
- Lắng nghe
Lắng nghe Tiến phát biểu và kể chuyện để sửa phát
âm cho Tiến.
HĐ3 : Củng cố, dặn dò :
- Dặn về nhà kể chuyện cho người thân
nghe, chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần sau
- Lắng nghe và ghi nhớ
Trang 9- Nhận xét tiết học - Ghi đầu bài.
Thứ tư ngày 03 tháng 2 năm 2010
Tập đọc: CAO BẰNG
I Mục tiêu:
1 MT chung: - HS biết đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng ND từng khổ thơ.
- ND: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng, trả lời được câu hỏi 1, 2, 3
- GDHS yêu quý con người và mảnh đất Cao Bằng
2 MTR: Tiến đọc đúng các tiếng có âm đầu là n, l, th, t; tiếng chứa vần iên/iêng
II ĐDDH: Tranh minh hoạ bài tập đọc, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc
III Phương pháp: Thực hành, giảng giải, hoạt động nhóm nhỏ.
IV Các hoạt động dạy học:
*Bài cũ: Đọc bài Lập làng giữ biển và
trả lời câu hỏi về ND bài?
- Nhận xét, ghi điểm
- Đọc bài và trả lời 2 HS
- Lắng nghe
Bài mới: Giới thiệu bài :
HĐ1: Luyện đọc đúng :
- HD đọc: Đọc giọng nhẹ nhàng, thể
hiện lòng yêu mến núi non, đất đai và
con người Cao Bằng; nhấn giọng ở
những từ ngữ nói về địa thế đặc biệt về
lòng mến khách, sự đôn hậu, mộc mạc
của con người Cao Bằng như: qua, lại
vwotj, rõ thật cao, bằng xuống, mận
ngọt, rất thương, rất thảo,
- Y/C 1 HS đọc bài , lớp ĐT và chia
đoạn
- HS đọc theo đoạn lần 1
+ Luyện phát âm: Đèo Giàng, Đèo Gió,
Tiến đọc thêm 1 số từ: ta, rất
thương, rất thảo,
- Y/c 3 HS đọc theo đoạn lần 2
- Y/c 3 HS đọc theo đoạn lần 3 , kết hợp
sửa sai và giúp HS hiểu các từ mới và từ
khó như SGV
- Giải thích thêm như trong SGV
- Y/C HS luyện đọc theo nhóm 2
- GV đọc lại toàn bài
- HS lắng nghe
- 1-2 HS đọc toàn bài, chia đoạn: Có thể chia thành 3 đoạn: mỗi đoạn 2 khổ thơ
- HS đọc theo đoạn lần 1
- HS tìm từ khó đọc, luyện phát âm tiếng khó
- HS đ ọc theo đoạn lần 2
- 2 HS đọc theo đoạn lần 3, nêu
nghĩa các từ mới: thảo, biên cương,
lành,
- Lắng nghe
- HS luyện đọc theo nhóm 2
- HS lắng nghe
HD Tiến
đọc: ta, rất thương, rất thảo, :
HĐ2: Tìm hiểu bài:
- Y/C HS ĐT bài và trả lời:
+ Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ
thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt của Cao
Bằng?
- HS đọc thầm, dự kiến trả lời:
+ Muốn đến Cao Bằng phải vượt
qua Đèo Gió, Đèo Giàng, Đèo Cao Bắc; những từ ngữ trong khổ thơ:
Sau khi qua ta lại vượt , lại Theo dõi
Trang 10+ Tác giả sử dụng những từ ngữ và
hình ảnh nào để nói lên lòng mến
khách, sự đôn hậu của người Cao
Bằng?
+ Tìm những hình ảnh thiên nhiên được
so sánh với lòng yêu nước của người
dân Cao Bằng?
+ Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói
lên điều gì?
- Nội dung chính của bài?
- Chốt ý: SGV
vượt nói lên địa thế đặc biệt hiểm trở của Cao Bằng.
+ Khách vừa đến được mời thứ hoa
quả rất đặc trừng của Cao Bằng là mận Hình ảnh “Mận ngọt đón môi
ta dịu dàng” nói lên lòng mến khách của người Cao Bằng Sự đôn hậu của những người dân mà khách được gặp thể hiện qua những từ ngữ
và hình ảnh miêu tả: người trẻ thì
“rất thương, rất thảo” , người già thì “lành như gạo, hiền như suối trong”.
+ “ cón núi non Cao Bằng sâu
sắc người Cao Bằng” -> tình yêu nước sâu sắc của người Cao Bằng cao như núi không đo hết được;
“Đã dâng đế rì rào” -> tình yêu đất nước của người Cao Bằng trong trẻo và sâu sắc như suối sâu.
+ Cao Bằng có vị trí rất quan trọng/
Người Cao Bằng vì cả nước mà giữ biên cương/
- HS nêu : Ca ngợi mảnh đất biên
cương và con người Cao Bằng.
- Lắng nghe và nối tiếp nhắc lại
và sửa sai cho Tiến nếu em trả lời.
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm:
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp lại bài
- Chọn 3 khổ thơ đầu để luyện đọc diễn
cảm
- Y/C HS nêu cách đọc?
- Chốt ý đúng: Đọc giọng nhẹ nhàng,
thể hiện lòng yêu mến núi non, đất đai
và con người Cao Bằng; nhấn giọng ở
những từ ngữ nói về địa thế đặc biệt về
lòng mến khách, sự đôn hậu, mộc mạc
của con người Cao Bằng
- Y/C HS đọc diễn cảm đoạn văn
- Y/C một số nhóm HS đọc trước lớp,
theo dõi, uốn nắn
- Nhận xét và ghi điểm
- Lắng nghe và ghi nhớ
- HS thảo luận- nêu cách đọc
- Lắng nghe
- HS luyện đọc theo nhóm
- Đọc trước lớp 3-5 nhóm, theo dõi, bình chọn nhóm đọc hay
- Lắng nghe
Sửa sai cho Tiến khi
em đọc
HĐ4: Củng cố, dặn dò:
- Dặn về nhà học bài
- Đọc trước bài “Phân xử tài tình” và
trả lời trước các câu hỏi trong SGK
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- Ghi đầu bài