- Hoạt động lớp, cá nhân Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, trực quan - Giáo viên đọc bài văn - Học sinh qua sát tranh Xa-da-cô gấp những con sếu - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đo
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 4
Thứ 2
25/9/06
Tập đọc Những con sếu bằng giấyLịch sử Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XXToán Ôn tập và bổ sung về giải toán
Đạo đức Có trách nhiệm về việc làm của mình ( T2)
Thứ 3
26/9/06
LT & câu Từ trái nghĩaKể chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai
Khoa học Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
Thứ 4
27/9/06
Tập đọc Bài ca về trái đấtTập làm văn Luyện tập tả cảnh
Toán Ôn tập và bổ sung giải toán (tt)
Kĩ thuật Đính khuy bốn lỗ (T2)
Thứ 5
28/9/06
Chính tả Nghe viết: Anh bộ đội Cụï Hồ gốc Bỉ
LT & câu Luyện tập về từ trái nghĩa
Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2006
TẬP ĐỌC:
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài
- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài: Xa-da-cô, Xa-xa-ki, rô-xi-ma, Na-ga-sa-ki
Hi Đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm buồn, nhấn mạnh những từ miêutả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô béXa-da-cô, mơ ước hòa bình của thiếu nhi
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài
- Hiểu được các từ ngữ: bom nguyên tử,phóng xạ, truyền thuyết, sát hại
3 Thái độ: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng
hòa bình của trẻ em toàn thế giới
II Chuẩn bị:
- Thầy: 2 tranh minh họa, bản đồ thế giới - Bảng phụ hướng dẫn học sinh rèn đoạn văn
- Trò : Mỗi nhóm vẽ tranh
III Các hoạt động:
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ: Lòng dân
- Lần lượt 6 học sinh đọc vở kịch (phân vai)
phần 1 và 2
- Giáo viên kiểm tra nhóm 6 học sinh
- Giáo viên hỏi về nội dung ý nghĩa vở kịch - Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em sẽ được học bài "Những
con sếu bằng giấy"
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc đúng
văn bản
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, trực quan
- Giáo viên đọc bài văn - Học sinh qua sát tranh Xa-da-cô gấp những
con sếu
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- Rèn đọc những từ phiên âm, đọc đúng số
liệu
- Học sinh lần lượt đọc từ phiên âm
+ Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tử xuống NhậtBản
+ Đoạn 2: Hậu quả hai quả bom đã gây ra + Đoạn 3: Khát vọng sống của Xa-da-cô, Xa-da-ki
+ Đoạn 4: Ứơc vọng hòa bình của học sinhThành phố Hi-rô-xi-ma
- Lần lượt học sinh đọc tiếp từng đoạn
- (Phát âm và ngắt câu đúng)
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn - Học sinh lần lượt đọc từng đoạn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội
+ Kết quả của cuộc ném bom thảm khốc đó? - Dự kiến: nửa triệu người chết - 1952 có thêm
100.000 người bị chết do nhiễm phóng xạ + Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi
+ Cô bè hi vọng kéo dài cuộc sống bằng cách
nào?
- Dự kiến: Tin vào truyền thuyết nếu gấp đủ1.000 con sếu bằng giấy treo sung quanh phòng
Trang 3sẽ khỏi bệnh + Biết chuyện trẻ em toàn nước Nhật làm gì? - Dự kiến: gửi tới táp hàng nghìn con sếu giấy + Xa-da-cô chết vào lúc nào? gấp đựơc 644 con
+ Xúc động trước cái chết của bạn T/P
Hi-rô-si-ma đã làm gì? - Dự kiến: xây dựng đài tưởng nhớ nạn nhân bịbom nguyên tử sát hại Trên đỉnh là hình một
bé gái giơ cao 2 tay nâng 1 con sếu Dưới dòngchữ "Tôi muốn thế giới này mãi mãi hòa bình"
Giáo viên chốt
+ Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với
Xa-da-cô?
* Hoạt động 3: Rèn luyện học sinh đọc diễn
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kỹ
thuật đọc diễn cảm bài văn
- Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng
- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc từng đoạn
- Đoạn 1: Đọc nhấn mạnh từ ngữ nêu tội ác củaMỹ
- Đoạn 2: giọng trầm buồn khát vọng sống củacô bé
- Đoạn 3: giọng nhấn mạnh bày tỏ sự xúc động
* Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên cho học sinh thi đua bàn, thi đọc
diễn cảm bài văn
- Thi đua đọc diễn cảm
Giáo viên nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn bản kịch
- Soạn "Bài ca về trái đất"
- Nhận xét tiết học
LỊCH SỬ:
XÃ HỘI VIỆT NAMCUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết: Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, KT-XH nước ta có nhiều
biến đổi do chính sách khai thác thuộc địa của Pháp:
+ Xuất hiện nhà máy, đồn điền, hầm mỏ, đường ôtô, đường sắt
+ Xuất hiện lớp người mới trong XH: chủ xưởng, chủ nhà buôn, côngnhân
- Bước đầu tìm hiểu mối quan hệ giữa KT & XH
2 Kĩ năng: Rèn bước đầu tìm hiểu mối quan hệ giữa KT & XH
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình SGK/9 - Bản đồ hành chính Việt Nam, tranh ảnh tư liệu về KT-XH ViệtNam thời bấy giờ
- Trò : Xem trước bài, SGK
III Các hoạt động:
Trang 42 Bài cũ: Cuộc phản công ở kinh thành Huế
- Nêu nguyên nhân xảy ra cuộc phản công ở
- Giớ thiệu các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của
phong trào Cần Vương?
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
“Xã Hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ
XX”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tình hình xã hội Việt Nam
cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX - Hoạt động lớp, nhóm
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- Giáo viên nêu vấn đề: Sau khi dập tắt phong
trào đấu tranh vũ trang của nhân dân ta, thực
dân Pháp đã làm gì?
- Học sinh nêu: tiến hành cuộc khai thác KT màlịch sử gọi là cuộc khai thác thuộc địa lần thứ Inhằm vơ vét tài nguyên và bóc lột sức lao độngcủa nhân dân ta
- Giáo viên chia lớp theo 4 nhóm thảo luận
nội dung sau:
+ Trình bày những chuyển biến về kinh tế của
nước ta?
- Học sinh thảo luận theo nhóm → đại diệntừng nhóm báo cáo
- Học sinh cần nêu được:
+ Trước kh Pháp xâm lược, kinh tế nước ta chủyếu có những ngành gì? Những ngành KT mớinào ra đời?
+ Trước đây có những giai cấp nào? Đến đầuthế kỉ XX, xuất hiện những giai cấp nào, tầnglớp nào?
Giáo viên nhận xét + chốt lại
Pháp xây dựng nhiều nhà máy, lập đồn điền,
xây dựng đường sắt, thành thị phát triển
⇒ Giáo viên giới thiệu tranh
Giáo viên trình bày mối quan hệ giữa những
biến đổi về KT với những biến đổi về mặt
XH
* Hoạt động 2: Rút ra ghi nhớ - Hoạt động lớp
Phương pháp: Đàm thoại, tổng hợp
- Giáo viên rút ra ghi nhớ - Học sinh đọc ghi nhớ
Phương pháp: Động não
- Giáo viên nhấn mạnh những biến đổi về mặt
kinh tế, xã hội ở nước ta đầu thế kỉ XX
- Bên cạnh sự thay đổi của KT & XH Việt
Nam, em thấy tầng lớp XH nào không thay
đổi?
- Người dân lao động vẫn cơ cực, khốn khó,thậm chí còn hơn trước
- Em có nhận xét gì về những chính sách ấy
của Pháp và hoàn cảnh dân ta lúc bấy giờ?
→ Giáo dục: căm thù giặc Pháp
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài ghi nhớ
Trang 5- Chuẩn bị: “Phan Bội Châu và phong trào
Làm quen với các bài toán quan hệ tỉ lệ
Biết cách bài toán liên quan đến tỉ lệ
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng số ở VD 1 viết sẵn vào bảng phụ
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-KIỂM TRA BÀI CŨ -2 hs lên bảng nhắc lại cách giải 2 dạng toán đã
học bài 15
2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Giới thiệu bài
-Giới thiệu trực tiếp
2-2-Tìm hiểu VD về quan hệ tỉ lệ (thuận)
a)VD
-Treo bảng phụ viết nội dung VD theo SGK
-1 giờ người đó đi được bao nhiêu km ?
-2 giờ đi được bao nhiêu km ?
-2 giờ gấp mấy lần 1 giờ ?
-8 km gấp mấy lần 4 km ?
-Khi thời gian đi gấp 2 lần thì quãng đường đi
được cũng gấp lên 2 lần
-Nêu mối quan hệ giữa thời gian đi và quãng
đường đi ?
b)Bài toán
-Hs đọc đề, phân tích đề, GV viết tóm tắt bài
toán lên bảng
-Hs trình bày cách giải của mình, sau đó gv
-Hs đọc đề, phân tích đềvà làm bài
-1 giờ đi được 4 km -Đi được 8 km -Gấp 2 lần -Gấp 2 lần
-Khi thời gian đi gấp lên bao nhiêu lần thì quãngđường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần
*Giải bằng cách rút về đơn vị :
Trong 1 giờ ô tô đi được : 90:2 = 45(km) Trong 4 giờ ô tô đi được :
45x4 = 180(km) Đáp số : 180 km
*Giải bằng cách tìm tỉ số :
4 giờ gấp 2 giờ số lần : 4 : 2 = 2(lần) Trong 4 giờ ô tô đi được :
90 x 2 = 180(km)
Đáp số : 180 km
Mua 1m vải hết số tiền :
80000 : 5 = 16000 (đồng)Mua 7m vải hết số tiền :
16000 x 7 = 112000(đồng) Đáp số : 112000(đồng)
-Cách 2 :
Số lần 12 ngày gấp 3 ngày :
12 : 3 = 4(lần) Số cây trồng đựơc trong 12 ngày :
Trang 6-Hs giải cách nào cũng được.
Bài 3 :
-Về nhà làm bài
1200 x 4 = 4800(cây)
Đáp số : 4800 cây
a)Số lần 4000 người gấp 1000 người :
4000 : 1000 = 4(lần)Một năm sau số dân tăng thêm :
21 x 4 = 88 (người) b)Một năm sau số dân của xã tăng thêm
15 x 4 = 60(người) Đáp số : a)88 người b)60 người 3-CỦNG CỐ, DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT3/19
ĐẠO ĐỨC:
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (T2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu rằng mỗi người cần phải có trách nhiệm về hành động của mình,
trẻ em có quyền được tham gia ý kiến và quyết định những vấn đề của trẻ em
2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng ra quyết định, kiên định với ý kiến của mình
3 Thái độ: Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách
nhiệm, đổ lỗi cho người khác
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Ghi sẵn các bước ra quyết định trên giấy to
- Học sinh: SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
- Có trách nhiệm về việc làm của mình (tiết 2)
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Xử lý tình huống bài tập 3
Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình
làm với bạn bên cạnh → 4 bạn trình bàytrước lớp
- Kết luận: Em cần giúp bạn nhận ra lỗi của
mình và sửa chữa, không đỗ lỗi cho bạn khác
- Em nên tham khảo ý kiến của những người tin
cậy (bố, mẹ, bạn …) cân nhắc kỹ cái lợi, cái hại
của mỗi cách giải quyết rồi mới đưa ra quyết
định của mình
- Lớp trao đổi bổ sung ý kiến
* Hoạt động 2: Tự liên hệ
Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình
- Hãy nhớ lại một việc em đã thành công (hoặc
thất bại)
- Trao đổi nhóm
- 4 học sinh trình bày
Trang 7+ Em đã suy nghĩ như thế nào và làm gì trước
khi quyết định làm điều đó?
+ Vì sao em đã thành công (thất bại)?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
→ Tóm lại ý kiến và hướng dẫn các bước ra
quyết định (đính các bước trên bảng)
→ → →
* Hoạt động 3: Củng cố, đóng vai - Chia lớp làm 3 nhóm
huống
+ Nhóm 1: Em sẽ làm gì nếu thấy bạn em vứt
rác ra sân trường?
+ Nhóm 2: Em sẽ làm gì nếu bạn em rủ em bỏ
học đi chơi điện tử?
+ Nhóm 3: Em sẽ làm gì khi bạn rủ em hút thuốc
lá trong giờ chơi?
- Đặt câu hỏi cho từng nhóm - Nhóm hội ý, trả lời
+ Vì sao em lại ứng xử như vậy trong tình
+ Trong thực tế, thực hiện được điều đó có đơn
giản, dễ dàng không?
+ Cần phải làm gì để thực hiện được những việc
tốt hoặc từ chối tham gia vào những hành vi
không tốt?
→ Kết luận: Cần phải suy nghĩ kỹ, ra quyết định
một cách có trách nhiệm trước khi làm một việc
gì
- Sau đó, cần phải kiên định thực hiện quyết
định của mình
5 Tổng kết - dặn dò:
- Ghi lại những quyết định đúng đắn của mình
trong cuộc sống hàng ngày → kết quả của việc
thực hiện quyết định đó
- Chuẩn bị: Có chí thì nên
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2006
-Trò chơi “Hoàng anh, hoàng yến” Yêu cầu chơi đúng luật, giữ kỉ luật, tập trung chú ý, nhanhnhẹn, hào hứng khi chơi
II/ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
Xác định
vấn đề, Liệt kê các giải pháp
Đánh giá kết quả các giải pháp (lợi, hại) Lựa chọn giải
pháp tối ưu
Trang 8-Địa điểm:Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện,
-Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi
III/NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1/Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài
học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện
-Đứng tại chỗ vỗ tay hát
-Chơi trò chơi ‘’Tìm người chỉ huy”
2/Phần cơ bản:
a/ Đội hình đội ngũ:
-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,
đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi
đều sai nhịp
-GV điều khiển cho cả lớp tập GV yêu cầu tổ
tập dưới sự điều khiển của tổ trưởng, GV quan
sát, nhận xét, sửa sai cho hs các tổ GV tập
hợp cả lớp, cho các tổ thi đua trình diễn, gv
quan sát nhận xét đánh giá, biểu dương các tổ
tập tốt
- GV yêu cầu cả lớp tập dưới sự điều khiển
của gv để củng cố lại kiến thức
b/ Trò chơi vận động:
-Chơi trò chơi “Hoàng anh hoàng yến”
-GV nêu tên trò chơi, tập hợp hs theo đội hình
chơi, phổ biến cách chơi và quy định chơi GV
cho cả lớp chơi 2 lần, gv quan sát, nhận xét hs
chơi Mỗõi lần cho 2 tổ lần lượt thi đua chơi, gv
quan sát nhận xét tổ thắng cuộc chơi
3/ Phần kết thúc:
-GV cho cả lớp chạy đều nối tiếp nhau thành
một vòng tròn lớn, sau khép lại thành vòng
tròn nhỏ
-GV yêu cầu hs tập động tác thả lỏng
-GV cùng hs củng cố lại kiến thức bài
-GV nhận xét, đánh giá kết quả bài học và
giao bài về nhà
-HS chú ý nghe gv phổ biến nhiệm vụ, yêu cầubài học, chấn chỉnh đội ngũ và trang phục tậpluyện
-HS đứng tại chỗ vỗ tay hát
-HS ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,
đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đềutheo nhịp
-HS cả lớp tập dưới sự đều khiển của GV Hscác tổ tập dưới sự đều khiển của tổ trưởng HScả lớp tập hợp cách các tổ thi đua trình diễn
- HS cả lớp tập dưới sự điều khiển của gv đểcũng cố lại kiến thức bài
-HS tập hợp theo đội hình trò chơi, nghe gv phổbiến cách chơi và quy định chơi HS cả lớp chơi
2 lần, hs 2 tổ thi đua chơi
-HS cả lớp chạy đều nối tiếp nhau thành mộtvòng tròn lớn, sau khép thành vòng tròn nhỏ.-HS cả lớp tập động tác thả lỏng
-HS cả lớp nhắc lại kiến thức bài
-HS cả lớp nghe gv nhận xét đánh giá bài học vàgiao bài chuẩn bị về nhà
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TỪ TRÁI NGHĨA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là từ trái nghĩa
2 Kĩ năng: Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và tập đặt câu với cặp từ trái nghĩa
3 Thái độ: Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghĩa khi dùng cho phù hợp
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 102 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng nghĩa
- Yêu cầu học sinh sửa bài tập 4 - Học sinh sửa bài 4
Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Tiết luyện từ và câu hơm nay sẽ giúp các em
tìm hiểu về một hiện tượng ngược lại với từ
đồng nghĩa đó là từ trái nghĩa”
- Học sinh nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Nhận xét, hướng dẫn học sinh
tìm hiểu nghĩa của các cặp từ trái nghĩa - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại
Phần 1:
Giáo viên theo dõi và chốt:
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí
“Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ có
nghĩa trái ngược nhau từ trái nghĩa
- Yêu cầu học sinh đọc phần 1, đọc cả mẫu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh so sánh nghĩa của các từ gạch dướitrong câu sau:
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết
- Học sinh lần lượt nêu nghĩa của 2 từ gạchdưới
- Học sinh giải nghĩa (nêu miệng)
- Có thể minh họa bằng tranh
- Cả lớp nhận xét
+ Lưu ý: học sinh có thể dùng từ điển để tìm
nghĩa hai từ: “vinh”, “nhục”
- Học sinh nêu (chết # sống) (vinh # nhục)
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm nêu
Giáo viên chốt: Từ trái nghĩa đặt cạnh nhau
sẽ làm nổi bật những gì đối lập nhau
- Dự kiến: 2 ý tương phản của cặp từ tráinghĩa làm nổi bật quan niệm sống rất khíkhái của con người VN mang lại tiếng tốt chodân tộc
Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng giải, đàm
thoại
- Giáo viên nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ
+ Thế nào là từ trái nghĩa - Các nhóm thảo luận
+ Tác dụng của từ trái nghĩa - Đại diện nhóm trình bày 2 ý tạo nên ghi
nhớ
* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại, thực
hành
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại cho điểm
- Học sinh làm bài theo nhóm đôi
- Học sinh sửa bài
Trang 11 Giáo viên chốt lại: Chọn 1 từ duy nhất dù có
thể có từ trái nghĩa khác vì đây là các thành
ngữ có sẵn
- Tổ chức cho học sinh học theo nhóm - Học sinh làm bài theo 4 nhóm
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh làm bài cá nhân
- Lưu ý học sinh cách viết câu - Lần lượt học sinh sửa bài tiếp sức
Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại
- Các tổ thi đua tìm cặp từ trái nghĩa (ghibảng từ)
- Nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Hoàn thành tiếp bài 4
- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ trái nghĩa”
- Nhận xét tiết học
KỂ CHUYỆN:
TIẾNG VĨ CẦM Ở MĨ LAI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Dựa vào băng phim đã xem, lời kể của giáo viên và những hình ảnh
minh họa Học sinh tìm được lời thuyết minh cho mỗi hình ảnh Biết sángtạo câu chuyện theo lời nhân vật
2 Kĩ năng: Kể chuyện rõ ràng, tự nhiên Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi
hành động dũng cảm của những người lính Mỹ có lương tri đã ngăn chặnvà tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lượcViệt Nam
3 Thái độ: Ghét chiến tranh, yêu chuộng hòa bình
II Chuẩn bị:
- Thầy: Các hình ảnh minh họa bằng phim trong
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh kể lại câu chuyện mà em đã
được chứng kiến, hoặc đã tham gia
3 Giới thiệu bài mới:
“Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
- Giáo viên kể chuyện 1 lần - Học sinh lắng nghe và quan sát tranh
- Viết lên bảng tên các nhân vật trong phim:
+ Mai-cơ: cựu chiến binh
+ Tôm-xơn: chỉ huy đội bay
+ Côn-bơn: xạ thủ súng máy
Trang 12+ An-drê-ốt-ta: cơ trưởng
+ Hơ-bớt: anh lính da đen
+ Rô-nan: một người lính bền bỉ sưu tầm tài
liệu về vụ thảm sát
- Giáo viên kể lần 2 - Minh họa và giới thiệu
tranh và giải nghĩa từ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh kể chuyện
Phương pháp: Kể chuyện
- Từng nhóm tiếp nhau trình bày lời thuyếtminh cho mỗi hình
- Cả lớp nhận xét
(Nếu học sinh chọn kể bằng cách thay lờinhân vật cần chú ý:
+ Nhập vai vào nhân vật ngay + Lời nói phải tự nhiên)
- Cả lớp nhận xét
→ Bình chọn bạn kể chuyện hay
* Hoạt động 3: Trao đổi về ý nghĩa của câu
chuyện
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - Các nhóm bàn bạc, thảo luận nêu ý nghĩa
của câu chuyện
- Chọn ý đúng nhất
* Hoạt động 4: Củng cố
- Tổ chức thi đua - Các tổ thi đua tìm bài thơ, bài hát hay
truyện đọc nói về ước vọng hòa bình
- Thi đua ghi tựa đề bài hát, nhóm nào tìmđược nhiều, trình bày hay thì nhóm đó thắng
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà tập kể lại chuyện
- Tham khảo câu chuyện “Vua Lê Đại Hành
giữ nước”
- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
- Nhận xét tiết học
TOÁN
LUYỆN TẬPI-MỤC TIÊU
Giúp hs rèn kĩ năng :
Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
-Cả lớp nhận xét và sửa bài 2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Giới thiệu bài
-Giới thiệu trực tiếp
Trang 132-2-Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 :
-Hs đọc đề, phân tích đề bài và làm vào vở
Bài 2 :
-Hs đọc đề, phân tích đề bài và làm vào vở
-Lưu ý : hs có thể giải bằng cách rút về đơn vị
Bài 3 :
-Hs đọc đề, phân tích đề bài và làm vào vở
Bài 4 :
-Hs đọc đề, phân tích đề và về nhà làm bài
Mua 1 quyển vở hết số tiền :
24000 : 12 = 2000 (đồng) Mua 30 quyển vở hết số tiền :
2000 x 30 = 60000 (đồng) Đáp số : 6000 (đồng)
2 tá = 24 Số lần 8 cái bút kém 24 cái bút :
24 : 8 = 3 (lần)Số tiến phải trả 8 cái bút :
30000 : 3 = 10000 (đồng) Đáp số : 10000 (đồng)
Mỗi ô tô chở đựơ số hs :
120 : 3 = 40 (học sinh ) Số ô tô cần để chở 160 hs :
160 : 40 = 4 (ô tô ) Đáp số : 4 ( ô tô )
Số tiền công được trả cho 1 ngày :
72000 : 2 = 36000 (đồng) Số tiền công đựơc trả cho 5 ngày :
36000 x 5 = 180000 (đồng) Đáp số : 180000 đồng
3-CỦNG CỐ, DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT4/20
KHOA HỌC:
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nêu được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi
trưởng thành, tuổi trung niên, tuổi già, xác định được bản thân đang ở vàogiai đoạn nào
2 Kĩ năng: Học sinh phân tích được ích của việc biết được các giai đoạn phát triển cơ
thể của con người
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh vẽ trong SGK trang 14, 15
- Trò : SGK - Tranh ảnh sưu tầm những người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm cácnghề khác nhau
III Các hoạt động:
Trang 14 Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn dưới 2 tuổi
và từ 2 tuổi đến 6 tuổi?
- Dưới 2 tuổi: biết đi, biết nói, biết tên mình,nhận ra quần áo, đồ chơi
- Từ 2 tuổi đến 6 tuổi: hiếu động, giàu trítưởng tượng
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn từ 6 tuổi
đến 12 tuổi và giai đoạn tuổi dậy thì?
- 6 tuổi đến 12 tuổi: cơ thể hoàn chỉnh, cơxương phát triển mạnh
- Tuổi dậy thì: cơ thể phát triển nhanh, cơquan sinh dục phát triển
- Cho học sinh nhận xét + Giáo viên cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới: Từ tuổi vị thành niên đến
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, cả lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - Học sinh đọc các thông tin và trả lời câu
hỏi trong SGK trang 14, 15 theo nhóm+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Làm việc theo hướng dẫn của giáo viên, cử
thư ký ghi biên bản thảo luận như hướng dẫntrên
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của mình
trên bảng và cử đại diện lên trình bày Mỗi
nhóm chỉ trình bày 1 giai đoạn và các nhóm
khác bổ sung (nếu cần thiết)
Giáo viên chốt lạinội dung làm việc của học
sinh
Giai đoạnĐặc điểm nổi bật
Tuổi vị thành niên
- Chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn
- Phát triển mạnh về thể chất, tinh thần vàmối quan he với bạn bè, xã hội
Tuổi trưởng thành
- Trở thành ngưòi lớn, tự chịu trách nhiệmtrước bản thân, gia đình và xã hội
Tuổi trung niên
- Có thời gian và điều kiện tích luỹ kinhnghiệm sống
Tuổi già
- Vẫn có thể đóng góp cho xã hội, truyền kinhnghiệm cho con, cháu
* Hoạt động 2: Ai? Họ đang ở giai đoạn nào
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm từ - Học sinh xác định xem những người trong
Trang 153 đến 4 hình ảnh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
và nêu đặc điểm của giai đoạn đó
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Học sinh làm việc theo nhóm như hướng
dẫn
+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm cử người lần lượt lên trình bày
- Các nhóm khác có thể hỏi và nêu ý kiếnkhác về phần trình bày của nhóm bạn
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận các câu
hỏi trong SGK
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời? - Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên (tuổi
dậy thì)
+ Biết được chúng ta đang ở giai đoạn nào của
cuộc đời có lợi gì?
- Hình dung sự phát triển của cơ thể về thểchất, tinh thần, mối quan hệ xã hội, giúp tasẵn sàng đón nhận, tránh được sai lầm có thểxảy ra
Giáo viên chốt lại nội dung thảo luận của cả
lớp
* Hoạt động 3: Củng cố
- Giới thiệu với các bạn về những thành viên
trong gia đình bạn và cho biết từng thành viên
đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
- Học sinh trả lời, chỉ định bất kì 1 bạn tiếptheo
GV nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Vệ sinh tuổi dậy thì”
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2006
TẬP ĐỌC:
BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ: khói hình nấm, bom A, bom H, vàng, trắng, đen
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, rộn ràng
3 Thái độ: Toàn thể thế giới đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên
và quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên trái đất
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh ảnh hình khói nấm Tranh SGK phóng to, bảng phụ
- Trò : Mỗi tổ vẽ tranh để minh họa cho câu hỏi SGK/46
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Những con sếu bằng giấy
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc bài - Học sinh lần lượt đọc bài
- Học sinh tự đặt câu hỏi
- Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em sẽ được học bài thơ “Bài ca
về trái đất”
- Học sinh lắng nghe
Trang 164 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc đúng
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
* Luyện đọc
- Rèn phát âm đúng âm tr - 1 học sinh giỏi đọc
- Rèn phát âm đúng: bom H, bom A - Lần lượt từng em đọc tiếp nối từng khổ thơ
- Giáo viên theo dõi và sửa sai - Đọc câu, đoạn có từ, có âm tr
- Giáo viên cho học sinh lên bảng ngắt nhịp - 1 học sinh lên bảng ngắt nhịp từng câu thơ
- 1, 2 học sinh đọc cả bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Yêu cầu học sinh đọc khổ 1, 2, 3 - Lần lượt học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh đọc câu 1: hình ảnh trái đất
có gì đẹp?
- Học sinh đọc yêu cầu câu 1
- Học sinh thảo luận nhóm
- Thư kí ghi lại câu trả lời của các bạn vàtrình bày
- Dự kiến: Trái đất giống như quả bóng xanhbay giữa giữa bầu trời xanh Có tiếng chimbồ câu - những cánh hải âu vờn sóng biển
Giáo viên nhận xét - chốt ý - Các nhóm trình bày kết hợp với tranh
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2: Em hiểu hai câu
thơ cuối khổ thơ? - Học sinh đọc câu 2 - Lần lượt học sinh nêu
Giáo viên chốt cả 2 phần - Dự kiến: Mỗi loài hoa dù có khác - có vẻ
đẹp riêng nhưng loài hoa nào cũng quý cũngthơm Cũng như trẻ em trên thế giới dù khácnhau màu da nhưng đều bình đẳng, đều đángquý, đáng yêu
- Những hình ảnh nào đã mang đến tai họa cho
- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa: bom A, bom H,
khói hình nấm
Giáo viên chốt bằng tranh
- Yêu cầu học sinh đọc câu 3: chúng ta phải
làm gì để giữ bình yên cho trái đất?
- Học sinh lần lượt trả lời
- Dự kiến:
+ Phải chống chiến tranh, chống bom nguyêntử, bom hạt nhân Vì chỉ có hòa bình, tiếnghát, tiếng cười mới mang lại sự bình yên, sựtrẻ mãi không già cho trái đất
+ Bảo vệ môi trường + Đoàn kết các dân tộc
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính - Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc diễn cảm từng khổ
thơ
- Học sinh nêu cách đọc