Bài mới: “Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai” * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân - Học sinh nhìn bảng đọc từng từ theo yêu cầu của giáo viên.. - Học sinh
Trang 1TUẦN 6
Thứ hai, ngày 27 tháng 9 năm 2010
Tập đọc:
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I Mục tiêu: - Đọc đúng từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài.
- Hiểu ND : Chế độ phân biết chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu (Trả lời được các CH trong SGK)
- Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của người da đen, da màu ở Nam Phi
II Chuẩn bị:Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da, đứng lên đấu tranh, tài liệu sưu tầm về chế độ
A-pác-thai (nếu có)
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Ê-mi-li con
3 Bài mới:
“Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh nhìn bảng đọc từng từ theo yêu cầu của giáo viên
- Các em có biết các số hiệu
- Làm rõ sự bất công của chế độ phân biệt chủng tộc
- Học sinh xung phong đọc
- Bài này được chia làm 3 đoạn, mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn Giáo viên cho học
sinh bốc thăm chọn 3 bạn có số hiệu may
mắn tham gia đọc nối tiếp theo đoạn
- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu
- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc lại
- Yêu cầu 1 học sinh đọc từ khó đã giải
nghĩa ở cuối bài học → giáo viên ghi bảng
vào cột tìm hiểu bài
- Học sinh nêu các từ khó khác
- Giáo viên giải thích từ khó (nếu học sinh
nêu thêm)
- Để học sinh lắm rõ hơn, giáo viên sẽ đọc
lại toàn bài
- Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên
- Giao việc:
+ Đại diện các nhóm lên bốc thăm nội dung
làm việc của nhóm mình - Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêu cầu làm việc của nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả
Trang 2Để biết xem Nam Phi là nước như thế nào,
có đảm bảo công bằng, an ninh không? - Nam Phi là nước rất giàu, nổi tiếng vì có nhiều vàng, kim cương, cũng nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc
với tên gọi A-pác-thai
- Ý đoạn 1: Giới thiệu về đất nước Nam Phi
Giáo viên chốt: - Các nhóm khác bổ sung
- Ý đoạn 2: Người da đen và da màu bị đối xử tàn tệ
Giáo viên chốt: - Các nhóm khác bổ sung
Trước sự bất công đó, người da đen, da màu
đã làm gì? Giáo viên mời nhóm 3
- Bất bình với chế độ A-pác-thai, người da đen, da màu
ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng
- Ý đoạn 3: Cuộc đấu tranh dũng cảm chống chế đổ pác-thai
A Yêu hòa bình, bảo vệ công lý, không chấp nhận sự phân biệt chủng tộc
Giáo viên chốt
- Các nhóm khác bổ sung
- Giáo viên treo ảnh Nen-xơn Man-đê-la và
giới thiệu thêm thông tin - Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu học sinh cho biết nội dung chính
của bài - Học sinh nêu tổng hợp từ ý 3 đoạn.
* Hoạt động 3: Luyện đọc đúng - Hoạt động cá nhân, lớp
- Mời học sinh nêu giọng đọc - Đọc với giọng thông báo, nhấn giọng các số liệu, từ
ngữ phản ánh chính sách bất công, cuộc đấu tranh và thắng lợi của người da đen và da màu ở Nam Phi
- Mời học sinh đọc lại - Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố
- Thi đua: trưng bày tranh vẽ, tranh ảnh, tài
liệu đã sưu tầm nói về chế độ A-pác-thai ở
Nam Phi?
- Học sinh trưng bày, giới thiệu
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5.Dặn dò: - Xem lại bài
Toán
LUYỆN TẬP
I.
M ục tiêu: - Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải bài toán có liên quan
- BT cần làm : B1a (2 số đo đầu) ; B1b (2 số đo đầu) ; B2 ; B3 (cột 1) ; B4
- HS cẩn thận,ham thích học toán
II.Chuẩn b ị: Bảng phụ, phiếu bài tập.
III.
C ác hđ dạy học chủ yếu:
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Kiểm tra bài cũ:
GV nx và sửa bài
2.Luyện tập:
Bài 1: GV nêu yc và hướng dẫn mẫu
a) Y/C HS làm 2 số đo đầu
b) Y/C HS làm tương tự bài 1a
Bài 2: GV giao phiếu học tập cho các nhóm
và điều khiển HS làm theo nhóm
Bài 3: GV nêu yc và h dẫn
Cho HS làm cột 1
Bài 4:
GV h dẫn HS tìm hiểu yc của bài toán
GV chấm và chữa bài
3.Củng cố,dặn dò:
Dặn HS về nhà ôn lại bài, c.bị bài sau
HS làm bài 3 của tiết trước
HS tự làm vào vở 2 HS lên bảng làm, cả lớ nx, sửa chữa
-Cả lớ nx,sửa bài Khoanh vào B : 305
- HS làm bài vào vở rồi lên bảng sửa bài.Cả lớp nx, sửa chữa
2dm27cm2 =207cm2 ; 300cm2 > 2cm289mm2
-HS đọc đề toán
-HS tự trình bày bài giải vào vở
-HS tự sửa bài Đáp số: 24m2
-HS nhắ lại q hệgiữa 2 đ vị đo d.tích liền nhau
K
hoa học DÙNG THUỐC AN TOÀN
I Mục tiêu: HS nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn :
- Xác định khi nào nên dùng thuốc
- Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị: Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 20, 21.
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Thực hành nói “không !” đối với
rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
+ Nêu tác hại của thuốc lá?
+ Nêu tác hại của rượu bia? -HS trả lời
3.Bài mới
* Hoạt động 1: Kể tên thuốc bổ, thuốc kháng
sinh
- Giáo viên cho HS chơi trò chơi “Bác sĩ” (phân
vai từ tiết trước)
- Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xét Mẹ: Chào Bác sĩ
Trang 4Bác sĩ: Con chị bị sao?
Mẹ: Tối qua cháu kêu đau bụngBác sĩ: Há miệng ra để Bác sĩ khám nào Họng cháu sưng và đỏ
Bác sĩ: Chị đã cho cháu uống thuốc gì rồi?
Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổBác sĩ: Họng sưng thế này chị cho cháu uống thuốc bổ là sai rồi Phải uống kháng sinh mới khỏi được
- Giáo viên hỏi: Em hãy kể một vài thuốc bổ mà
em biết?
- B12, B6, A, B, D
- Giáo viên chuyển ý: Khi bị bệnh chúng ta nên
dùng thuốc để chữa trị Tuy nhiên để biết thuốc
kháng sinh là gì Cách sử dụng thuốc kháng sinh
an toàn chúng ta cùng nhau thảo luận nhóm
- Nhóm 5 và 6: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác hại của ma tuý
* Hoạt động 2: Nêu được thuốc kháng sinh,
cách sử dụng thuốc kháng sinh an toàn
- Hoạt động nhóm,lớp
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên
(Đếm số hoặc phát thể từ hoa, quả, vật)
(Câu hỏi gắn sau thuyền)
- HS nhận câu hỏi
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Giáo viên dẫn dắt học sinh vào câu chuyện
vựơt thác để tìm đến bến bờ tri thức
- Học sinh thảo luận
Dặn dò vượt thác an toàn
* Nhóm 1, 2 trả lời, giáo viên nhận xét * Nhóm 1, 2: Thuốc kháng sinh là gì?
- Giáo viên hỏi: Khi bị bệnh ta phải làm gì?
(Báo cho người lớn, dùng thuốc tuân theo sự chỉ
dẫn của Bác sĩ)
→ Là thuốc chống lại những bệnh nhiễm trùng, những bệnh do vi khuẩn gây ra
Giáo viên chốt - ghi bảng * Nhóm 3, 4: Kể tên 1 số bệnh cần dùng thuốc
kháng sinh và 1 số bệnh kháng sinh không có tác dụng
- Giáo viên hỏi: khi dùng thuốc chúng ta phải
tuân thủ qui định gì? (Không dùng thuốc khi
chưa biết chính xác cách dùng, khi dùng phải
thực hiện các điều đã được Bác sĩ chỉ dẫn)
→ Viêm màng não, nhiễm trùng máu, tả, thương hàn
- Một số bệnh kháng sinh không chữa được, nếu dùng có thể gây nguy hiểm: cúm, viêm gan
Giáo viên chốt - ghi bảng * Nhóm 5, 6: kháng sinh đặc biệt gây nguy hiểm
với những trường hợp nào?
- Giáo viên hỏi: Đang dùng kháng sinh mà bị
phát ban, ngứa, khó thở ta phải làm gì? (Ngừng
dùng thuốc, không dùng lại kháng sinh đó nữa)
→ Nguy hiểm với người bị dị ứng với 1 số loại thuốc kháng sinh, người đang bị viêm gan
* Hoạt động 3: Sử dụng thuốc khôn ngoan - Hoạt động lớp
- Giáo viên nêu luật chơi: 3 nhóm đi siêu thị
chọn thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, 3 nhóm đi
nhà thuốc chọn vi-ta-min dạng tiêm và dạng
uống?
- Học sinh trình bày sản phẩm của mình
- 1 học sinh làm trọng tài - Nhận xét
Giáo viên nhận xét - chốt
Trang 5- Giáo viên hỏi:
+ Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn, vi-ta-min ở
dạng tiêm, uống chúng ta nên chọn loại nào?
- Chọn thức ăn chứa vi-ta-min
+ Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta nên chọn
cách nào?
- Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếu có thuốc uống cùng loại
Giáo viên chốt - ghi bảng
Đ
ạo đức:
CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 2 )
I Mục tiêu: - Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở
thành người có ích cho gia đình, xã hội
- Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt khó khăn
TTCC1,2,3 của NX 2: những học sinh còn lại
II Chuẩn bị: Tìm hiểu hoàn cảnh khó khăn của một số bạn học sinh trong lớp, trường.
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý nghĩa của
câu ấy - 1 học sinh trả lời
3.Bài mới:
- Có chí thì nên (tiết 2) - Học sinh nghe
* Hoạt động 1: T luận nhóm làm BT 2
- Tìm hiểu những bạn có hoàn cảnh khó khăn
trong lớp, trường (địa phương) và bàn cách giúp đỡ
- Khen tinh thần giúp đỡ bạn vượt khó của
học sinh trong lớp và nhắc nhở các em cần có
gắng thực hiện kế hoạch đã lập
- Lớp trao đổi, bổ sung thêm những việc có thể giúp đỡ được các bạn gặp hoàn cảnh khó khăn
* Hoạt động 2: Học sinh tự liên hệ - Làm việc cá nhân
- Nêu yêu cầu - Tự phân tích thuận lợi, khó khăn của bản thân (theo
bảng sau)STT Các mặt của đời sống Khó khăn
1 Hoàn cảnh gia đình
2 Bản thân
3 Kinh tế gia đình
4 Điều kiện đến trường và học tập
AN TOÀN GIAO THÔNG - Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó khăn của mình
Trang 6Bài 2 (hoạt động 3)thực hành qua đường
GV chia lớp thành 4 nhóm và nêu nhiệm vụ:
- Từng nhóm sẽ thực hành đóng vai:
+ Một em đóng vai ngưới lớn, Một em đóng
vai ngưới true em em true em nắm tay người
lớn khi qua đường( đi trên vạch trắng dành
cho người đi bộ)
Các nhóm thực hành sang đường, các nhóm
nhận xét và yêu cầu thực hiện lại (nếu thực
hiện chưa đúng)
GV kết luận: khi qua đường các em cần nắm
tay người lớn và đi trên vạch trắng dành cho
người đi bộ để đảm bảo an toàn
với nhóm
4 Củng cố
- Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý nghĩa giống
như “Có chí thì nên”
- Thi đua theo dãy
Thứ ba, ngày 28 tháng 9 năm 2010
Toán
HÉC-TA
I.
M ục tiêu: -HS biết gọi tên,kí hiệu,độ lớn của đ.vị đo d.tích héc-ta.
- Biết q.hệ giữa héc-ta và m2
- Biết chuyển đổi các đ.vị đo d.tích (trong mối quan hệ với héc-ta)
- Bài tập cần làm: B1a (2 dòng đầu) ; B1b (cột đầu) ; B2
HĐ1:G.thiệu đ.vị đo d.tích héc-ta:
GV g.thiệu: khi đo d.tích 1thửa ruộng,1 khu
vườn, người ta dùng đ vị héc-ta 1héc-ta
bằng 1hm2, héc-ta viết tắt là ha
Trang 7H.dẫn HS làm
3.Củng cố, dặn dò:
Dặn HS về nhà ôn lại bài , c.bị bài sau
Nhận xét tiết học
HS đọc đề toán
HS tự viết k.quả ra nháp rồi nêu trước lớp; cả lớp nx, sửa chữa ( 222 km2 )
HS nhắc lại q.hệ giữa ha và m2
Chính tả NHỚ-VIẾT: Ê-MI-LI, CON
I Mục tiêu: - Nhớ - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức thơ tự do.
- Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2 ; tìm được tiếng chứa ưa , ươ thích hợp trong 2,3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3.
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II Chuẩn bị: Bảng phụ, giấy khổ to ghi nội dung bài 2, 3 Vở, SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Nêu qui tắc đánh dấu thanh uô/ ua - Học sinh nêu
Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: HDHS nhớ - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc một lần bài thơ - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
Gọi học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ 2, 3 của bài
Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm
lược của đế quốc Mĩ ?
Giáo viên cho học sinh luyện viết một số từ khó
- Học sinh nghe
- 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ 2, 3 của bài
Và trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhắc nhở học sinh về cách trình bày
bài thơ như hết một khổ thơ thì phải biết cách
dòng
- Học sinh nghe
Học sinh luyện viết một số từ khó
+ Đây là thơ tự do nên hết một câu lùi vào 1 ô
+ Bài có một số tiếng nước ngoài khi viết cần chú
ý có dấu gạch nối giữa các tiếng như:
Ê-mi-li
+ Chú ý vị trí các dấu câu trong bài thơ đặt cho
đúng
- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết cho học sinh
Giáo viên chấm, sửa bài
* Hoạt động 2: HDSH làm bài tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Trang 8 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Học sinh gạch dưới các tiếng có nguyên âm đôi ươ/ ưa và quan sát nhận xét cách đánh dấu thanh
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét các tiếng tìm được của bạn và cách đánh dấu thanh các tiếng đó
Giáo viên nhận xét và chốt
- Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh
Bài 3: - Yêu cầu học sinh đọc bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Giáo viên nhận xét - 1 học sinh đọc lại các thành ngữ, tục ngữ sau
khi đã hoàn chỉnh
có chứa ưa , ươ.
5 Dặn dò:
- Học thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ ở BT3 - Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I Mục tiêu: - Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợp theo
yêu cầu của BT1, BT2 Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3 ; BT4
- HS khá, giỏi đặt được 2,3 câu với 2,3 thành ngữ ở BT4
- Có ý thức khi lựa chọn sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm
II Chuẩn bị: - Tranh ảnh thể hiện tình hữu nghị, sự hợp tác giữa các quốc gia - Bìa ghép từ + giải nghĩa các
từ có tiếng “hợp” Từ điển Tiếng Việt
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Từ đồng âm”
- Bốc thăm số hiệu để kiểm tra bài cũ 4 học
2) Phân biệt nghĩa của từ đồng âm: “đường” trong
“con đường”, “đường cát”
3) Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đồng âm.4) Phân biệt “từ đồng âm” và “từ đồng nghĩa” Nêu
Trang 9- Giáo viên đánh giá.
- Nhận xét chung phần KTBC VD cụ thể
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Nắm nghĩa những từ có tiếng
“hữu” và biết đặt câu với các từ ấy
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
- Tổ chức cho học sinh học tập theo 4 nhóm - Học sinh nhận bìa, thảo luận và ghép từ với nghĩa
(dùng từ điển)
- Yêu cầu: Ghép từ với nghĩa thích hợp của từ
rồi phân thành 2 nhóm:
+ “Hữu” nghĩa là bạn bè
+ “Hữu” nghĩa là có
⇒ Khen thưởng thi đua nhóm sau khi công bố
đáp án và giải thích rõ hơn nghĩa các từ
- Phân công 3 bạn lên bảng ghép, phần thân nhà với mái đã có sẵn sau khi hết thời gian thảo luận
- HS cùng giáo viên sửa bài, nhận xét kết quả làm việc của 4 nhóm
hữu dụng: dùng được việc
- HS đọc tiếp nối nghĩa mỗi từ
- Suy nghĩ 1 phút và viết câu vào nháp → đặt câu có
1 từ vừa nêu → nối tiếp nhau
Đọc lại từ trên bảng
* Hoạt động 2: Nắm nghĩa những từ có tiếng
“hợp” và biết đặt câu với các từ ấy
- Hoạt động nhóm bàn, cá nhân, lớp
- GV đính lên bảng sẵn các dòng từ và giải
nghĩa bị sắp xếp lại
- Thảo luận nhóm bàn để tìm ra cách ghép đúng (dùng từ điển)
- Phát thăm cho các nhóm, mỗi nhóm may mắn
sẽ có 1 em lên bảng hoán chuyển bìa cho đúng
(những thăm còn lại là thăm trắng)
- Mỗi dãy bàn chỉ được 2 bạn may mắn lên bảng → cả lớp 4 em
- Học sinh thực hiện ghép lại và đọc to rõ từ + giải nghĩa
- Nhận xét, đánh giá thi đua - Nhóm + nhận xét, sửa chữa
- Tổ chức cho học sinh đặt câu để hiểu rõ hơn
nghĩa của từ
- Đặt câu nối tiếp
- Lớp nhận xét (Cắt phần giải nghĩa, ghép từ nhóm 2 lên
Trang 10hợp thời: đúng với lúc, với thời kì hiện tại
hợp lệ: hợp với phép tắc, luật lệ đã định
hợp lí: hợp với cách thức, hợp lẽ chính
thích hợp: đúng, hợp
* Nhóm 1:
hợp tác:
hợp nhất: hợp làm một hợp lực: sức kết chung lại
- Nghe giáo viên chốt ý
* Hoạt động 3: Nắm nghĩa và hoàn cảnh sử
dụng 3 thành ngữ / SGK 65
- Hoạt động cá nhân, nhóm đôi, cả lớp
- Treo bảng phụ có ghi 3 thành ngữ
- Lần lượt giúp học sinh tìm hiểu 3 thành ngữ:
* Bốn biển một nhà
(4 Đại dương trên thế giới → Cùng sống trên
thế giới này)
* Kề vai sát cánh
- Thảo luận nhóm đôi để nêu hoàn cảnh sử dụng và đặt câu
Diễn tả sự đoàn kết Dùng đến khi cần kêu gọi sự đoàn kết rộng rãi
→ Đặt câu
→ Thành ngữ 2 và 3 đều chỉ sự đồng tâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những người cùng chung sức gánh vác một công việc quan trọng
* Chung lưng đấu cật → Đặt câu
- Tìm thêm thành ngữ, tục ngữ khác cùng nói về tình hữu nghị, sự hợp tác
4 Củng cố HS nhắc lại nghĩa của 1 số từ có tiếng hữu , …
5 Dặn dò:
Lịch sử:
QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
I Mục tiêu: - Học sinh biết ngày 5/6/1911, tại bến Nhà Rồng (Tp.HCM), với lòng yêu nước thương dân
sâu sắc, Nguyễn Tất Thành (tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm đường cứu nước
- HS khá, giỏi : Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết định ra đi tìm con đường mới để cứu nước : không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước trước đó
- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, kính yêu Bác Hồ
II Chuẩn bị: - Một số ảnh tư liệu về Bác như: phong cảnh quê hương Bác, cảng Nhà Rồng, tàu
La-tu-sơ Tờ-rê-vin Bản đồ hành chính Việt Nam, chuông SGK, tư liệu về Bác
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Phan Bội Châu và phong trào Đông Du
+ Hãy nêu hiểu biết của em về Phan Bội Châu? - Học sinh nêu
+ Hãy thuật lại phong trào Đông Du? - Học sinh nêu
Trang 11+ Vì sao phong trào thất bại? - Học sinh nêu
GV nhận xét + đánh giá điểm
3 Bài mới:
“Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước” - 1 học sinh nhắc lại tựa bài
* Hoạt động 1: Nguyễn Tất Thành ra đi tìm
đường cứu nước
- Hoạt động lớp, nhóm
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên → lập thành 4
(hoặc 6) nhóm
- Học sinh đếm số từ 1, 2, 3, 4 Các em có số giống nhau họp thành 1 nhóm → Tiến hành họp thành 4 nhóm
- Giáo viên cung cấp nội dung thảo luận:
a) Em biết gì về quê hương và thời niên thiếu của
Nguyễn Tất Thành
b) Nguyễn Tất Thành là người như thế nào?
c) Vì sao Nguyễn Tất Thành không tán thành con
đường cứu nước của các nhà yêu nước tiền bối?
d) Trước tình hình đó, Nguyễn Tất Thành quyết
Giáo viên nhận xét từng nhóm → giới thiệu
phong cảnh quê hương Bác
Giáo viên nhận xét + chốt :
Với lòng yêu nước, thương dân, Nguyễn Tất
Thành đã quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
Dự kiến kết quả thảo luận:
a) Nguyễn Tất Thành tên lúc nhỏ là Nguyễn Sinh Cung, sinh ngày 19/5/1890, tại làng Sen, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Cha là Nguyễn Sinh Sắc, một nhà nho yêu nước Cậu bé lớn lên trong hoàn cảnh nước nhà bị Pháp xâm chiếm
b) Là người yêu nước, thương dân, có ý chí đánh đuổi giặc Pháp Anh khâm phục các vị yêu nước tiền bối nhưng không tán thành cách làm của các cụ
c) Vì Nguyễn Tất Thành nghĩ rằng cụ Phan Bội Châu dựa vào Nhật chống Pháp là điều rất nguy hiểm, chẳng khác gì “đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau” Còn cụ Phan Chu Trinh thì là yêu cầu Pháp làm cho nước ta giàu có, văn minh là điều không thể, “chẳng khác gì đến xin giặc rủ lòng thương”
d) Quyết định ra đi tìm ra con đường mới để có thể cứu nước, cứu dân
* Hoạt động 2: Quá trình tìm đường cứu nước
của Nguyễn Tất Thành
- Hoạt động lớp, cá nhâna) Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để làm gì? a) Học sinh nêu: để xem nước Pháp và các nước
khác → tìm đường đánh Pháp
Trang 12b) Anh lường trước những khó khăn nào khi ở
nước ngoài? b) Học sinh nêu: sẽ gặp nhiều điều mạo hiểm, nhất là khi ốm đau c) Theo Nguyễn Tất Thành, làm thế nào để có
thể sống và đi các nước khi ở nước ngoài? c) Làm tất cả việc gì để sống và để đi bằng chính đôi bàn tay của mình d) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước
tại đâu? Lúc nào? d) Tại Bến Cảng Nhà Rồng, vào ngày 5/6/1911
5 Dặn dò:
Thứ tư, ngày 29 tháng 9 năm 2010
Tập đọc TÁC PHẨM CỦA SI-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT
I Mục tiêu: - Đọc đúng các tên nước ngoài trong bài ; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
- Hiểu ý nghĩa : Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài học sâu sắc (Trả lời được các CH 1,2,3)
- Thông qua truyện vui, các em ngưỡng mộ tài năng của nhà văn Đức căm ghét những tên phát xít xâm lược
II Đồ dùng dạy học:Tranh minh họa SGK/67 - Một số tác phẩm của Si-le (nếu có)
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”
Giáo viên nhận xét bài cũ quaphần kiểm tra
bài cũ - Học sinh lắng nghe
3.Bài mới:
“Tác phẩm của Si-le và tên phát xít”
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động cá nhân, lớp
- Mời 1 bạn đọc toàn bài - 1 học sinh đọc toàn bài
- Thầy có câu văn dài sau, thầy mời các bạn
thảo luận nhóm đôi tìm ra cách ngắt nghỉ hơi
trong 1 phút (GV dán câu văn vào cột luyện
đọc)
- Học sinh thảo luận
- Mời 1 bạn đọc câu văn có thể hiện cách ngắt
nghỉ hơi - Một người cao tuổi ngồi bên cửa sổ/ tay cầm cuốn sách/ ngẩng đầu lạnh lùng đáp bằng tiếng Pháp:/
Chào ngài // - 1 học sinh ngắt nghỉ câu trên bảng
- Bài văn này được chia thành mấy đoạn? - 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến chào ngài Đoạn 2: Tiếp theo điềm đạm trả lờiĐoạn 3: Còn lại
- 3 học sinh đọc nối tiếp + mời 3 bạn khác đọc -Mời 1 bạn đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc
- Học sinh đọc giải nghĩa ở phần chú giải
Trang 13- Giải thích từ khó (nếu HS nêu thêm) - Học sinh nêu các từ khó khác
- Đọc lại toàn bài - Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
- Câu chuyện xảy ra ở đâu? Tên phát xít đã nói
gì khi gặp những người trên tàu?
- Truyện xảy ra trên 1 chuyến tàu ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp Tên sĩ quan Đức bước vào toa tàu, giơ thẳng tay, hô to: “Hít-le muôn năm”
- Giáo viên chia nhóm nhẫu nhiên Các em sẽ
đếm từ 1 đến 4, bắt đầu là bạn - Học sinh đếm số, nhớ số của mình
- Thầy mời các bạn có cùng số trở về vị trí
nhóm của mình
- Học sinh trở về nhóm, ổn định, cử nhóm trưởng, thư kí
- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận trả lời các CH trong SGK
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 3: Luyện đọc - Hoạt động nhóm, cá nhân
- Để đọc diễn cảm, ngoài việc đọc đúng, nắm
nội dung, chúng ta còn cần đọc từng đoạn với
giọng như thế nào?
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Mời bạn nêu giọng đọc? - Học sinh nêu, các bạn khác bổ sung:
Đoạn 1: nhấn mạnh lời chào của viên sĩ quan
Đoạn 2: đọc những từ ngữ tả thái độ hống hách của
sĩ quan Sự điềm tĩnh, lạnh lùng của ông già
Đoạn 3: nhấn giọng lời nói dốt của tên sĩ quan và lời nói sâu cay của cụ
- Mời 1 bạn đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc lại
- Thầy sẽ chọn mỗi dãy 3 bạn, đọc tiếp sức
từng đoạn (2 vòng)
- Học sinh đọc + mời bạn nhận xét
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố
- Mỗi dãy cử 1 bạn chọn đọc diễn cảm 1 đoạn
mà mình thích nhất - Học sinh 2 dãy đọc + đặt câu hỏi lẫn nhau
5 Dặn dò:
Toán:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Biết : - Tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học Vận dụng để
đổi, so sánh số đo diện tích
- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích ( BT cần làm: B1 (a,b) ; B2 ; B3
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi mở rộng kiến thức
II Chuẩn bị:Phấn màu - Bảng phụ SGK, bảng con
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: