1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án GIAO AN LOP 5 TUAN 22

35 412 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gián án GIAO AN L OP 5 TUAN 22
Trường học Trường Tiểu Học ABC
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giao án lớp 5
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 209,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài với giọng kể lúc trầm lắng, lúc hào hứng, sôi nổi; biết phân biệt lời các nhân vật Bố Nhụ, ông Nhụ, Nhụ 2.. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đú

Trang 1

Tiết 3: Tập đọc

Lập làng giữ biểnI- Mục đích yêu cầu : giúp HS

1 Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài với giọng kể lúc trầm lắng, lúc hào hứng, sôi nổi; biết phân biệt lời các nhân vật (Bố Nhụ, ông Nhụ, Nhụ)

2 Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi những ngời dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hơng quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc.Qua đó giúp HS thấy đợc việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần gìn giữ môi trờng biển trên đất nớc ta

II - đồ dùng dạy học

- Sử dụng tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

iii- các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ ( 3-5 phút )

- HS đọc bài Tiếng rao đêm, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc

- HS lớp NX, bổ sung

B Bài mới

* Giới thiệu chủ điểm và bài đọc

1.H oạt động 1 : Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài (31- 33 phút )

a) Luyện đọc

- Hai HS giỏi (tiếp nối nhau) đọc toàn bài

- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Từng tốp (mỗi tốp 4 HS) tiếp nối nhau đọc 4 đoạn bài văn (2-3 lợt)

- GV kết hợp giúp HS tìm hiểu các từ ngữ đợc chú giải cuối bài

- Bài văn có những nhân vật nào?( Nhụ, bố bạn, ông bạn – 3 thế hệ trong một gia đình)

- Bố Nhụ và ông nhụ bàn với nhau việc gì?(Họp làng để di dân ra đảo, đa dần cả nhà Nhụ ra

đảo)

- Bố Nhụ nói: con sẽ họp làng , chứng tỏ ông là ng“ ” ời thế nào? (Bố Nhụ phải là cán bộ

lãnh đạo làng, xã)

- Theo lời của bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì?

* HS nêu ý 1?( Tác dụng của việc lập làng mới ngoài đảo)

+ HS đọc Đ3; Đ.4

- Hình ảnh làng chài mới hiện ra nh thế nào qua những lời nói của bố Nhụ?

Y/c HS trao đổi theo cặp:

- Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ vàcuối cùng đã đồng tình với kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ

Trang 2

- GV y/c 1 HS đọc đoạn nói suy nghĩ của Nhụ (từ Vậy là việc đã quyết định rồi

đến hết), trả lời câu hỏi 4: Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố nh thế nào? (Nhụ đi, sau đó cả nhà sẽ đi Một làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm cá Sấu đang bồng bềnh đâu đó phía chân trời Nhụ tin kế hoạch của bố và mơ tởng đến làng mới)

* HS nêu ý 2? ( Hình ảnh làng chài mới trong tơng lai)

- HS nêu ND ,ý nghĩa bài văn? ( Ca ngợi ngời dân chài táo bạo rời mảnh đất

quê hơng đi lập làng)

2 Hoạt động 2: HD HS luyện đọc diễn cảm

- Bốn HS phân vai (ngời dẫn chuyện, bố Nhụ, ông Nhụ, Nhụ) đọc diễn cảm bài văn GV hớng dẫn các em thể hiện đúng lời các nhân vật

- GV hớng dẫn cả lớp đọc diễn cảm theo cách phân vai đoạn văn:

- Để có một ngôi làng nh mọi ngôi làng ở trên đất liền, rồi sẽ có chợ, có trờng học, có nghĩa

đâu đó / ở mãi phía chân trời…

Trang 3

Tuần 22Thứ hai ngày 24/1/2011

II hoạt động dạy - học

A.Kiểm tra bài cũ.

- Gọi học sinh chữa bài tập 2 sgk

- GV, HS nhận xét -đánh giá cho điểm

- Gọi học sinh chữa bài

- HS đổi chéo vở KT KQ lẫn nhau

Trang 4

Tiết 3: Luyện từ và câu

Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

I- Mục đích yêu cầu :giúp h/s

1 HS hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện (ĐK)-kết quả (KQ), giả thiết (GT)-kết quả (KQ)

2 Biết tạo các câu ghép có quan hệ ĐK-KQ, GT-KQ bằng cách điền QHT hoặc cặp QHT, thêm về câu thích hợp vào chỗ trống, thay đổi vị trí của các vế câu

II - đồ dùng dạy học– : Vở BT

iii- hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ ( 3-5 phút )

- HS nêu cách nối các vế câu ghép bằng QHT để thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả (tiết LTVC trớc)- HS làm lại BT3, 4

- GV, HS NX

* Giới thiệu bài:TT

1.H oạt động 1 : Tìm hiểu phần nhận xét (11- 12 phút )

a.Bài tập 1 : Củng cố vế câu ghép -quan hệ từ nối các vế câu ghép

- Một HS đọc yêu cầu của bài

- Y/c HS NX cách nối các vế câu giữa hai câu ghép có gì khác nhau?

Cặp QHT nối các vế câu thể hiện quan hệ ĐK-KQ, GT-KQ: nếu thì , nếu nh… … thì ,

hễ thì , hễ mà thì , giá thì , giá mà thì, giả sử thì … … … …

- Một, hai HS đọc to, rõ nội dung ghi nhớ

- Hai, ba HS nhắc lại nội dung ghi nhớ (không nhìn SGK)

2.H oạt động 2 : Luyện tập ( 15-17 phút )

a.Bài tập 1 : Rèn kỹ năng xác định đúng vế câu.

- HS đọc yêu cầu của bài tập; suy nghĩ, trao đổi cùng bạn

- GV mời 1 HS phân tích 2 câu văn, thơ đã viết trên bảng lớp: Gạch dới các vế câu chỉ ĐK(GT), vế câu chỉ KQ; khoanh tròn các QHT nối các vế câu

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

* Là ngời, tôi sẽ chết cho quê hơng đợc coi là một câu đơn, mở đầu bằng trạng ngữ

b.Bài tập 2 : Rèn kỹ năng sử dụng cặp từ chỉ quan hệ

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV giải thích: Các câu trên tự nó đã có nghĩa, song để thể hiện quan hệ ĐK-KQ hay GT- KQ, các em phải biết điền các QHT thích hợp vào chỗ trống trong câu

- HS suy nghĩ, làm bài cá nhân

- Mời 3-4 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh, trình bày KQ

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Trang 5

c.Bài tập 3 :Rèn kỹ năng thêm vế câu để tạo thành câu ghép

- Cách làm tơng tự BT2

- GV, HS NX, chốt KQ đúng:

Câu a: Hễ em đợc điểm tốt thì cả nhà vui mừng

Câu b: Nếu chúng ta chủ quan thì việc này khó thành công

Câu c: Nếu chịu khó học hành thì Hồng có nhiều tiến bộ trong học tập

IV Củng cố ( 1-2 phút )

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa luyện tập về câu ghép có quan hệ điều kiện giả thiết – kết quả, biết dùng QHT, cặp QHT thể hiện đúng các quan hệ điều kiện -giả thiết – kết quả

Thứ ba ngày25/1/2011

Trang 6

Tiết 1: Toán

diện tích xung quanh

và diện tích toàn phần hình lập phơng.

I mục tiêu : Giúp học sinh

-Nhận biết đợc HHLPlà một HHCN đặc biệt để rút ra qui tắc tính DTXQ_DTTPH LP

- Học sinh nêu ví dụ sgk

- Y/c học sinh tính và nêu kết quả

- GV, HS nhận xét - chốt kết quả đúng

*GV chốt: Cách tính SXQ và STP HLP

2.Hoạt đông 2: Luyện tập thực hành (18-20')

a.Bài 1:Học sinh nêu yêu cầu BT?

- HS làm bài CN- nêu kết quả

Trang 8

Tiết 2: Chính tả

hà nội ( nghe- viết) I- Mục đích yêu cầu

1 Nghe- viết đúng chính tả trích đoạn bài thơ Hà Nội

2 Biết tìm và viết đúng danh từ riêng (DTR) là tên ngời, tên địa lí Việt Nam

II - đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam

iii- các hoạt động dạy học

A KTBC: ( 3-5 phút )

- Gọi học sinh tìm từ có chứa âm r/gi/d?

- GV, HS NX, sửa sai

B Bài mới

* Giới thiệu bài : GV nêu MĐ, YC của tiết học

1.H oạt động 1 : Hớng dẫn HS nghe - viết (18- 20 phút )

- GV đọc trích đoạn bài thơ Hà Nội Cả lớp theo dõi trong SGK

- Y/c HS nêu nội dung bài thơ (Bài thơ là lời một bạn nhỏ mới đến thủ đô, thấy

Hà Nội có nhiều thứ lạ, nhiều cảnh đẹp)

GV: Nếu là ngời dân sống ở Thủ đô Hà Nội em sẽ làm gì để giữ mãi vẻ đẹp của

Hà Nội?

- HS đọc thầm lại bài thơ GV nhắc các em chú ý những từ ngữ cần viết hoa (viết lại ra giấy nháp những từ ngữ đó): Hà Nội, Hồ Gơm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một

Cột, Tây Hồ.

- HS gấp SGK, GV đọc từng dòng thơ cho HS viết

- GV đọc lại bài chính tả cho HS soát lỗi

- GV chấm chữa bài; nêu nhận xét chung

2.H oạt động 2 : Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả ( 11-13 phút )

a.Bài tập 1:Củng cố cách viết hoa tên riêng ngời ,tên địa lí Việt Nam.

- Một HS đọc nội dung BT

- HS phát biểu ý kiến

- HS nhắc lại quy tắc viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam

- GV mở bảng phụ (đã ghi quy tắc); mời 1-2 HS nhìn bảng đọc lại: Khi viế tên

ngời, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên.

b.Bài tập 2: Rèn kỹ năng viết đúng tên riêng ngời ,tên riêng địa lí.

- HS đọc yêu cầu của bài tập, làm bài vào VBT

- HS viết thêm vào vở tên 2 anh hùng nhỏ tuổi, 2 tên sông (hoặc hồ, núi đèo)

- HS đổi vở KT KQ lẫn nhau

IV Củng cố ( 1- 2 phút )

GV nhận xét tiết học ; nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam

Trang 9

Tiết 2: Tập đọc

Cao bằng

I- Mục đích yêu cầu : giúp h/s

1 Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện lòng yêu mến của tác giả với đất đai và những ngời dân Cao Bằng đôn hậu

2 Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi Cao Bằng – mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những ngời dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ biên cơng của Tổ quốc

3 Học thuộc lòng bài thơ

II - đồ dùng dạy học: Sử dụng tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

iii- các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ ( 3-5 phút )

- HS đọc lại bài Lập làng giữ biển, trả lời câu hỏi về bài đã học

- GV, HS NX, bổ sung

B Bài mới

- Giới thiệu bài:TT

1.H oạt động 1 : Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 31-33 phút )

a) Luyện đọc

- HS đọc bài thơ

- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Từng tốp HS (mỗi tốp 3 HS) tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ (đọc 2-3 lợt)

- Tác giả sử dụng những từ ngữ và hình ảnh nào để nói lên lòng mến khách, sự

đôn hậu của ngời Cao Bằng?

* HS nêu ý 1? ( Lòng mến khách, sự đôn hậu của ngời Cao Bằng)

* HS nêu ý 2? ( Lòng yêu nớc của ngời dân Cao Bằng)

- HS nêu ND ,ý nghĩa bài thơ? ( Ca ngợi ngời dân cao bằng mến khách )

2 Hoạt động 2: HD HS đọc diễn cảm

Trang 10

- Ba HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 6 khổ thơ

- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm ba khổ thơ đầu Chú ý đọc ngắt giọng, nhấn giọng tự nhiên giữa các dòng thơ:

Sau khi qua Đèo Gió

Ta lại vợt Đèo Giàng

Lại vợt đèo Cao Bắc

- HS nhắc lại ý nghĩa cuả bài thơ

- GV nhận xét tiết học ; dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

Trang 11

II - đồ dùng dạy học– : - Bảng phụ viết sẵn nội dung tổng kết ở BT1

iii- các hoạt động dạy học

A KTBC: Không

B Bài mới

-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

1.H oạt động 1 : Hớng dẫn HS làm bài tập (31- 33 phút )

a.Bài tập 1: Ôn tập củng cố lại kiến đã học ở lớp 4 về văn kể chuyện.

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS TL N.4

- Đại diện nhóm mình trình bày KQ

- Cả lớp và GV nhận xét góp ý GV mở bảng phụ ghi sẵn nội dung tổng kết:

1 Thế nào là kể chuyện?

2 Tính cách của nhân vật đợc thể hiện

qua những mặt nào?

3 Bài văn KC có cấu tạo nh thế nào?

- Là kể một chuỗi sự việc có đầu, cuối; liên quan

đến một hay một số nhân vật Mỗi câu chuyện nói một điều có ý nghĩa.

- Tính cách của nhân vật đợc thể hiện qua:

+ Hành động của nhân vật.

+ Lời nói, ý nghĩa cuả nhân vật + Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu

- Bài văn KC có cấu tạo 3 phần:

+Mở đầu (mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp) + Diễn biến (thân bài)

+ Kết thúc (kết bài không mở rộng hoặc mở rộng)

b.Bài tập 2:

- Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài: HS 1 đọc phần lệnh và truyện Ai giỏi nhất, HS 2 đọc các câu hỏi trắc nghiệm.

- Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập, suy nghĩ, làm bài vào VBT

- Mời 3-4 HS thi làm đúng, nhanh

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

IV Củng cố ( 1- 2 phút )

- GV nhận xét tiết học

- Y/c HS tự ôn tập tốt thể loại văn này ở nhà

Trang 12

Thứ t ngày 26/1/2011

Tiết 1: Toán

luyện tập .

I Mục tiêu : Giúp học sinh

- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng.-Vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng để giải bài tập trong một số tình huống đơn giản

II hoạt động dạy học :

A.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh nêu qui tắc tính SXQ và STP HLP?

Trang 13

Tiết 2: Luyện từ và câu

Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

I- Mục đích yêu cầu : giúp h/s

1 HS hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ tơng phản

2 Biết tạo ra các câu ghép thể hiện quan hệ tơng phản bằng cách nối các vế câu ghép bằng QHT, thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống, thay đổi vị trí của các vế câu

II - đồ dùng dạy học– : VBT

iii- các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ ( 3- 5 phút )

- HS nhắc lại cách nối các vế câu ghép ĐK(GT)- KQ bằng QHT; làm lại BT1, 2 (tiết LTVC trớc)

- GV gợi ý, hớng dẫn HS tự đặt những câu ghép thể hiện quan hệ tơng phản

- HS đặt câu ghép vào VBT – mỗi em đặt 1 câu

- HS phát biểu ý kiến GV nhận xét nhanh;

- HS làm bài trên bảng lớp, đọc kết quả

- GV hớng dẫn lớp nhận xét, chốt KQ đúng

- Một hai HS đọc to, rõ nội dung ghi nhớ Cả lớp theo dõi trong SGK

- Hai HS nhắc lại nội dung ghi nhớ (không nhìn SGK)

2.H oạt động 2 : Luyện tập ( 16-18 phút )

a.Bài tập 1:Củng cố về vế câu và từ ;cặp từ chỉ quan hệ trong câu.

- Một HS đọc nội dung bài tập

- Cả lớp làm bài vào VBT

- Y/c hai HS làm bài trên bảng lớp

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt KQ đúng

b.Bài tập 2: Rèn kỹ năng thêm vế câu để tạo thành câu ghép

- Một HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài vào VBT

- GV mời 2 HS lên bảng lớp thi làm bài đúng, nhanh

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Trang 14

c.Bài tập 3: Tiếp tục rèn kỹ năng nhận biết các vế của câu ghép.

- Một HS đọc y/c của bài

Trang 15

Thứ năm ngày 27/1/2011

Tiết 1: Toán

Luyện tập chung I.Mục tiêu: Giúp HS

- Hệ thống và củng cố lại các qui tắc tính DTXQ- DTTP của HLPvà HHCN

-Vận dụng các qui tắc tính diện tích để giải một số bài toán có liên quan đến các hình lập phơng và hình hộp chữ nhật

II hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (3-5')

- Gọi học sinh chữa bài tập 3 sgk

Trang 16

Tiết 4: Kể chuyện

ông Nguyễn khoa đăng

I- Mục đích yêu cầu :giúp HS

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa c/chuyện: Ca ngợi ông Nguyễn Khoa Đăng thông minh, tài trí, giỏi xét

xử các vụ án, có công trừng trị bọn cớp, bảo vệ cuộc sống bình yên cho dân

- Biết trao đổi với các bạn về mu trí tài tình của ông Nguyễn Khoa Đăng

2.Rèn kĩ năng nghe:

- Nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ chuyện

- Theo dõi bạn KC, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời bạn

II - đồ dùng dạy học– - Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 4 tranh

iii- hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ ( 3-5 phút )

- HS kể lại câu chuyện đã chứng kiến hoặc đã làm thể hiện ý thức bảo vệ các công trình công cộng, di tích lịch sử – văn hoá, ý thức chấp hành Luật Giao thông đ-ờng bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn thơng binh, liệt sĩ

- GV, HS NX, bổ sung

B Bài mới

-Giới thiệu bài: TT

1.H oạt động 1 : GV kể chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng ( 6- 8 phút )

- GV kể lần 1, viết lên bảng những từ ngữ khó đọc chú giải sau truyện: truông,

sào huyệt, phục binh; giải nghĩa từ cho HS hiểu.

- GV kể lần 2- HS vừa lắng nghe GV kể vừa quan sát từng tranh minh hoạ trong SGK

2.H oạt động 2 : HD HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện (23-25 p)

+ MT: HS kể lại đợc câu chuyện, nêu ý nghĩa câu chuyện

+ PP: Thực hành

+ Cách tiến hành:

a) KC trong nhóm: Từng nhóm 4 HS kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh (mỗi em

kể 1 hoặc 2 tranh), sau đó kể toàn bộ câu chuyện

- HS trao đổi trả lời câu hỏi 3 :Biện pháp mà ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ

ăn cắp và trừng trị bọn cớp tài tình ở chỗ nào?

b) Thi KC trớc lớp

- HS tiếp nối nhau lên bảng thi kể lại từng đoạn câu chuyện theo 4 tranh minh hoạ

- 2 HS (tiếp nối nhau) thi kể toàn bộ câu chuyện

- HS trao đổi về biện pháp mà ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp

IV Củng cố ( 1-2 phút )

- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện; NX giờ học

Tiết 2: Tập làm văn

Trang 17

Kể chuyện

(Kiểm tra viết)

I- Mục đích yêu cầu : giúp HS

Dựa vào những hiểu biết và kĩ năng đã có, HS viết đợc hoàn chỉnh một bài văn kể chuyện

II - đồ dùng dạy học

Bảng lớp ghi tên một số truyện đã đọc, một vài truyện cổ tích

iii- hoạt động dạy học

1.H oạt động 1 : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (2-3')

2.H oạt động 2 : Hớng dẫn HS làm bài ( 1-2 phút )

- Một HS đọc 3 đề bài trong SGK

- GV: Đề 3 yêu cầu các em kể chuyện theo lời nhân vật trong truyện cổ tích Các

em cần nhớ yêu cầu của kiểu bài này để thực hiện đúng

- Một số HS tiếp nối nhau nói tên đề bài các em chọn

- GV giải đáp những thắc mắc của các em (nếu có)

Ngày đăng: 03/12/2013, 05:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w