1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

GA LOP 2 tuan 5 cktkn

35 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 305 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chia lôùp thaønh caùc nhoùm 8H - Giao nhieäm vuï cho caùc nhoùm: Nhaän xeùt xem nôi hoïc vaø sinh hoïat cuûa caùc baïn trong moãi tranh ñaõ goïn gaøng, ngaên naép chöa.. Vì sao.[r]

Trang 1

Ngµy so¹n : 19/9 Ngµy gi¶ng: 21/9

Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2009

Tiết 1 +2 TẬP ĐỌC

CHIẾC BÚT MỰC ( 2 TIẾT )

I -MỤC TIÊU

-Đọc đúng , rõ ràng toàn bài

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng Bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện : Cô giáo khen ngợi Mai vì em là một cô

bé ngoan, tốt bụng biết giúp đỡ bạn

- Trả lời được các câu hỏi trong sgk 2,3,4,5

* HS khá , giỏi TLCH được câu 1sgk

II -Đồ dùng dạy học

Tranh minh họa bài tập đọc

- Bảng phụ viết sẵn câu văn dài

III -CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1

5’ 1-.KIỂM TRA BÀI CŨ

35’

20’

Bài:”Trên chiếc bè ”

Gv theo dõi nhận xét và ghi điểm

2 BÀI MỚI : Giới thiệu bài

*-.Luyện đọc (MT 1,2)

-GV đọc mẫu đọc diễn cảm cả bài với

giọng kể chậm rãi; giọng Lan buồn;

giọng Mai dứt khóat, pha chút nuối

tiếc; giọng cô giáo dịu dàng, thân mật

-Đọc từng câu

- Trong khi theo dõi Hs đọc, chú y ùsửa

chữa các từ H đọc sai (chẳng hạn: hồi

hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay hoay,

Trang 2

- Đọc từng đọan trước lớp

GV hướng dẫn cách đọc câu dài

+ Thế là trong lớp / chỉ còn mình em/

viết bút chì //

+ Nhưng hôm nay / cô cũng định cho

em/ viết bút mực / vì em viết khá rồi //

Kết hợp gíup Hs hiểu nghĩa các từ ngữ

mới

Đọc từng đọan trong nhóm

- Chia lớp thành các nhóm 4N

- Theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc

- Thi đọc giữa các nhóm

Nhận xét, đánh giáû

TIẾT 2

* Hướng dẫn tìm hiểu bài (MT 3 )

-Gv (hs ) đọc bài

-Gọi 1H đọc đọan 1 và 2

+Những hs nào của lớp 1A còn phải

viết bút chì?

* HS khá , giỏi TLCH được câu 1sgk

Câu 1 / Những từ ngữ nào cho biết Mai

mong được viết bút mực?

+ Yêu cầu cả lớp đọc thầm đọan 3

Câu 2 / Chuyện gì đã xảy ra với Lan?

Câu 3 / Vì sao Mai loay hoay mãi với

cái hộp bút?

+Cuối cùng Mai quyết định ra sao?

-Yêu cầu cả lớp đọc thầm đọan 4

Câu 4 / Khi biết mình cũng được viết

bút mực, Mai nghĩ và nói thế nào?

Câu 5 / Vì sao cô giáo khen Mai?

Mai là cô bé tốt bụng, chân thật Em

cũng tiếc khi phải đưa bút cho bạn

mượn, tiếc khi biết cô giáo cũng cho

mình viết bút mực; nhưng em luôn hành

động đúng vì em biết nhường nhịn,

giúp đỡ bạn

* Bài này khen gợi ai ? Vì sao ?

luyện đọc lại

Cả lớp đọc đồng thanh đọan 4

1H đọc đọan 1, cả lớp đọc thầm-Bạn Mai và Lan

Câu 1 Thấy Lan được cô cho viết bút mực, Mai hồi hộp nhìn cô…

Câu 2/ Lan quên bút, gục đầu xuống bàn …

Câu 30/ Vì Mai nửa muốn cho bạn mượn …

-Mai lấy bút cho Lan mượnĐọc thầm đọan 4

Câu 4 /Mai tiếc nhưng vẫn nói:”Cứ để bạn Lan

Câu 5Vì Mai ngoan, biết giúp đỡ bạn bè Vì

- 4 lượt H đọc, mỗi lượt 4H (người dẫn chuyện, cô giáo, Lan, Mai)

Trang 3

-Tổ chức cho H thi đọc theo phân

vai( chú ý giọng đọc của từng nhân vật)

-Cùng Hs bình chọn người đọc hay nhất

* Y/c hs đọc diễn cảm bài

5.Hoạt động nối tiếp

* Câu chuyện này nói về điều gì?

Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì

sao?

Yêu cầu Hs chuẩn bị cho tiết kể lại câu

chuyện Chiếc bút mực bằng cách quan

sát trước các tranh minh họa, đọc yêu

cầu kể trong SGK

ND : Khen ngợi Mai là cô bé ngoan, biết giúp bạn

-4 lượt H đọc, mỗi lượt 4H (người dẫn chuyện, cô giáo, Lan, Mai)

-Bình chọn nhóm đọc hay nhất

-Chuyện bạn bè thương yêu, giúp đỡ nhau

- Phát biểu ý kiến tự do

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 38 + 25

- Biết giải các bài toán bằng một phép tính cộng các số với số đo có đơn vị dm

- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số

+Kĩ năng :

- Thực hiện phép cộng có nhớ dạng 38 + 25

- Aùp dụng phép cộng trên để giải các bài tập với số đo có đơn vị dm

.- Thực hiện phép cộng dạng 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số

* HS có thể làm được các dạng phép cộng : BT2 , bài 4 (cột 2)

+ Thái độ : Áp dụng thực tế để thực hiện tính toán

II.CHUẨN BỊ :

- Que tính, bảng gài

- Nội dung BT2 viết sẵn trên bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

T

G

4’ 1 /– Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 2 HS lên

bảng thực hiện các yêu cầu sau :

Trang 4

+ HS 2: Giải bài toán : Có 28 hòn bi, thêm

5 hòn bi Hỏi tất cả có bao nhiiêu hòn bi ?

2 / Bài mới :.GTB

* Giới thiệu phép cộng 38 + 25 :

* BT : Có 38 qt, thêm 25 qt nữa Hỏi có tất

cả bao nhiêu que tính ?

- Để biết có bao nhiêu qt ta làm thế nào ?

-GV yêu cầu hs sử dụng qt để tìm kết quả

Có tất cả bao nhiêu qt?- Vậy 38 + 25 bằng

bao nhiêu?

- Nếu hs không tự tìm được, gv có thể sử

dụng bảng gài và qt để hướng dẫn hs tìm kết

quả

- Yêu cầu 1 hs lên bảng đặt tính , các hs

khác làm ra nháp

- Em đã đặt tính như thế nào ?

- Nêu lại cách thực hiện hiện phép tính của

em

- Yêu cầu hs khác lại cách đặt tính, thực

hiện phép tính này

* HS làm được 39+45

2.Luyện tập (MT1, 2 ,3)

Bài 1 : MT1

- Yêu cầu hs tự làm vào sách giáo khoa

-Gọi 2 hs lên bảng làm bài

-Hs khác nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

Bài 3 : MT2

- Gọi 1 hs đọc đề bài.(vở )

- Vẽ hình lên bảng và hỏi : muốn biết con

kiến phải đi đoạn đường dài bao nhiêu dm,

- HS làm trên bảng lớp

- Cả lớp làm bảng con

- Lắng nghe và phân tích bàitoán

- Thực hiện phép cộng 38 + 25

- Thao tác trên que tính

- 63 que tính

- Bằng 63

-Thực hành đặt tính

-Viết 38 rồi viết 25 dưới số

38 sao cho 5 thẳng cột với 8,

2 thẳng cột với 3 Viết dấu cộng và kẻ vạch ngang

- - Tính từ phải qua trái, 5 cộng 8 bằng 13 viết 3 nhớ 1

2 cộng 3 bằng 5 với 1 là 6 Vậy 38 cộng 25 bằng 63

- 3 hs khác nhắc lại

-Hs giỏi làm

Bài 1 :Tính

-hs thực hiện trong vở sau đóđổi vở cho bạn để kt kết quả

- Nhận xét

Bài 3 : Hs đọc đề bài

- Hs làm bài -Thực hiện bài giải

Trang 5

- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?(T/C )

- Khi muốn so sánh các tổng này với nhau ta

làm gì trước tiên ?

-Tổ chức trò chơi , hs thi đua nhau

-NXTD

.- Khi so sánh 9 + 7 và 9 + 6 ngoài cách tính

tổng ta còn cách nào khác không ?

Không cần thực hiện phép tính hãy giải

thích vì sao

Bài 2 : MT*

Viết số thích hợp vào ô trống

* HSKG có thể làm được các dạng phép

cộng : BT2 , bài 4 (cột 2)

- Nhận xét Kt cá nhân

4 Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính, thực hiện

phép tính 38 + 25

* Nêu cách thực hiện và đặt tính

- Nhận xét tiết học

28 + 34 = 62 ( dm )

Bài 4 : Điền dấu >, <, = vào ô trống

- Tính tổng trước rồi so sánh

- Hs thi đua nhau làm -HS nx

-So sánh : 9 = 9, 7 > 6 nên

9 + 7 > 9 + 6

- Vì khi đổi chỗ các số hạng của tổng thì tổng không thayđổi

- Thuộc bảng 8 cộng một số

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 ùdạng : 8 + 5; 28 + 5; 38+ 25

- Giải toán theo tóm tắt với một phép cộng

+Kĩ năng:

- Hs thuộc và nắm chắc bảng 8

- Thực hiện các phép cộng có nhớ dạng 8 + 5, 28 + 5, 38 + 25

- Giải bài toán có lời văn theo tóm tắt

Trang 6

+Thái độ : Thích và ham học toán

*HS k/g có thể làm bài tập 4,5

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Đồ dùng phục vụ trò chơi.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Gv nhận xét ghi điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài :

Bài 1 (miệng )MT1

- Yêu cầu hs nhẩm và nối tiếp nhau đọc

ngay kết quả của từng phép tính

Bài 2 : MT2

Gọi 1 hs đọc đề bài (bảng con )

- Yêu cầu hs làm bài Gọi hs lên bảng

làm bài

.- Yêu cầu 2 hs lên bảng lần lượt nêu cách

đặt tính và thực hiện phép tính : 48 + 24,

58 + 26

Bài 3 : (vở)(MT3)

- Dựa vào tóm tắt hãy nói rõ bài toán cho

biết gì ?

- Yêu cầu hs tự làm bài vào vở , 1 hs làm

bài trên bảng lớp

-Thu vở chấm

-Nhận xét và cho điểm hs

*HS k/g có thể làm bài tập 4,5

Bài 4 : MT*

Bài 5

3 Hoạt động nối tiếp

- Nhắc lại cách đặt tính

Hãy nêu cách thực hiên 66 + 47

- Về nhà xem lại các bài đã làm

- HS làm bảng con

Bài 1:Tính nhẩm

- Hs làm bài miệng

Bài 2: - Đặt tính rồi tính.

- Hs làm bài trên bảng và bảng con

- Nhận xét bài bạn và cả cáchđặt tính, thực hiện phép tính

Bài 3 : Giải bài toán theo tóm

tắt

- Gói kẹo chanh có 28 cái.Gói kẹo dừa có 26 cái Hỏi cảhai gói có bao nhiêu cái kẹoSố kẹo cả hai gói có là :

28 + 26 = 54 ( cái kẹo )

Đáp số : 54 cái

kẹo

-Hs nêu

Trang 7

Tiết 2 TẬP ĐỌC

Mục lục sách

I -Muc tiêu

+ Kiến thức – kĩ năng

- Đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê

- Biết xem mục lục bài để tra cứu (trả lời được các CH1,2,3,4 trong SGK)

-*Hs khá giỏi TL được câu hỏi 5

+ Thái độ

- Hiểu được ích lợi của mục lục sách

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Sách giáo khoa Bảng phụ

- Tuyển tập truyện ngắn hay dành cho thiếu nhi

III-CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC

TG

3’

35’

15’

Họat động của T

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra bài Chiếc bút mực

-Những từ ngữ nào cho biết Mai

mong được viết bút mực?

-Vì sao Mai loay hoay mãi với cái

hộp bút?”

-Vì sao cô giáo khen Mai?”

- GV theo dõi nhậ xét ghi điểm

2 BÀI MỚI : Giới thiệu bài

* Luyện đọc MT1

-Đọc mẫu đọc cả bài, từ trái qua

phải, từ trên xuống dưới

-Gv yc hs đọc từng dòng

-Theo dõi sửa sai cho hs

- Đọc từng mục , Hứơng dẫn Hs

đọc:

+ Một // Quang Dũng // Mùa quả

cọ // trang 7//

Gv luyện đọc từ : tuyển tập,

truyện, vương quốc ) và giải

thích các từ mới

- Đọc từng mục trong nhóm

Họat động của H

H 1: đọc đọan 1 và 2; trả lời câu hỏi”

H 2: đọc đọan 3;trả lời câu hỏi:”

H 3:đọc đọan 4, trả lời câu hỏi

-Hs giở phần mục lục của SG

- Số thứ tự- Tác giả – Tác phẩm –Trang

-Đọc cá nhân theo dãy, mỗi H đọc 1dòng

-Mỗi H đọc 5 dòng (8H)-Hs đọc chú giải

- Hs đọc trong nhóm

Trang 8

4’

3’

- Theo dõi, hướng dẫn

- Thi đọc giữa các nhóm

- Tổ chức trò chơi luyện đọc

Nhận xét, đánh giá, khen thưởng

* Tìm hiểu bài: (MT2 )

- Hướng dẫn Hs đọc thành tiếng,

đọc thầm và trả lời các câu hỏi

Bản danh sách gồm những cột

-Nói thêm: Trang 52 là trang bắt

đầu truyện Người học trò cũ

Câu 3 / Truyện Mùa quả cọ của

nhà văn nào?

Câu 4 / Mục lục sách dùng để

làm gì?

-*Hs khá giỏi TL được câu hỏi 5

Câu 5 / Hướng dẫn Hs tập tra mục

lục sách Tiếng Việt 2, tập 1, tuần

5

- Tổ chức cho cả lớp thi hỏi –

đáp nhanh về từng nội dung trong

mục lục

- Nhận xét, khen thưởng

* Luyện đọc lại

- Tổ chức cho H đọc theo cặp, mỗi

cặp đọc 2 dòng

Nhận xét, khen nhóm đọc hay

nhất

3 Hoạt động nối tiếp

Khi mở 1 cuốn sách mới, em phải

xem trước phần mục lục ghi ở cuối

hoặc ở đầu sách để biết sách viết

-Hs đọc thi đua cả bài

- H đọc thầm lại mục lục sách-Cả lớp đọc thầm

Câu 1 /-Số thứ tự, tác phẩm, tác giả,trang

Mỗi H đọc 2 dòngCâu 1 / 1H nêu tên từng truyệnCâu 2 /Trang 52

Câu 3/ Nhà văn Quang DũngCâu 4 / Cho biết cuốn sách viết về cái gì, có những phần nào, trang bắt đầu của mỗi phần là trang nào Từ đó ta nhanh chóng tìm được những mục cần đọc

-Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất

Trang 9

về những gì, có những mục nào,

muốn đọc 1 truyện hay 1 mục

trong sách thì tìm chúng ở trang

nào

- Nhận xét tiết học

- Dặn Hs về nhà tiếp tục tập đọc,

tập tra mục lục để hiểu qua nội

dung sách trước khi đọc

-Làm được bài tập BT2, BT 3( a,b) hoặc bài tập do phương ngữ Gv chọn

+Thái độ :Gd hs giữ vở sạch , viết chữ đẹp

II/CHUẨN BỊ :

- Bảng phụ viết đoạn văn cần tập chép.Bảng phụ viết nội dung bài tập 2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

- Gọi hs lên bảng viết các từ: tìm

kiếm,long lanh, chen chúc,lỡ hen, gõ

kẻng

-GV nhận xét sửa sai

2 / Bài mới : GTB , ghi bảng

* HDHS tập chép (MT1 )

- GV đọc đoạn chép trên bảng phụ

- Câu đầu tiên trong bài chính tả có mấy

dấu phẩy?

- Tìm thêm những dấu câu khác trong

bài chính tả?

- Cho hs viết bảng con những tiếng các

em dễ viết sai: Bỗng, mẫu giấy, nhặt

lên , soạt rác

-Cho hs tìm thêm từ khó.viết bảng

Hs hát

2 hs lên bảng viết

Lớp viết bảng conNhắc tựa bài

Hs đọc-Có 2 dấu phẩy-Dấu chấm,hai chấm, gạch ngang, ngoặc kép, chấm than.-Hs viết bảng con

-Hs nêu , viết bảng -Hs nhìn vào bảng chép bài.-Hs dò lỗi

-Nộp vở

Trang 10

-Cho hs chép bài trên bảng.

-GV đọc lại bài cho hs dò lỗi

-Chấm chữa bài

-Chấm 5, 7 nhận xét

* HD làm bài tập (MT 2)

Bài 2/ Gọi hs đọc yc của bài(T/C)

-mái nha, ø máy cày, thính tai, giơ tay ,

chải tóc, nước chảy

Bài3/ Gọi hs nêu yc:

- xa xôi, sa xuống, phố xá, đường xá

3 Hoạt động nối tiếp

Nhận xét tiết học, tuyên dương những

em có bài viết điểm cao

* Yc hs tìm 1 số từ khó viết đúng

- Về nhà viết lại các lỗi sai trong bài

Bài 2 / -Hs đọc yc của bài.-Hs thi đua nhau làm -Nx TD

Bài 3 / HS đọc y/c bài -2 hs lên bảng làm

-Lớp làm vở nháp

- Biết cần phải giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học chỗ chơi như thế nào

- Nêu được ích lợi việc giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học chỗ chơi

- Thực hành giữ gìn gọn gàng ngăn nắp chỗ học chỗ chơi

-Lồng ghép BVMT giữ gìn gọn gàng ngăn nắp

* Tự giác thực hiện giữ gìn gọn gàng ngăn nắp chỗ học chỗ chơi

+Thái độ : Thực hành giữ gìn gọn gàng ngăn nắp

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Bộ tranh thảo luận nhóm cho họat động 2 – Tiết 1- Vở BT Đạo đức

III.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Khi có lỗi, em cần phải làm gì?

+ Biết nhận lỗi và sửa lỗi có lợi gì?

GV nhận xét

2 Bài mới :GTB

* Họat động 1: Họat cảnh”Đồ

Họat động trò

- Khi có lỗi cần nhận lỗi và sửa lỗi

- Em sẽ mau tiến bộ và được mọi người yêu quý

Trang 11

dùng để đâu”

( MT 1) (- Thảo luận cả lớp)

- 2H đóng vai Dương và Trung

theo kịch bản (trang 28 và 29- Sách

GV)

+Vì sao bạn Dương lại không tìm

thấy cặp và sách vở?

+ Qua họat cảnh trên, em rút ra

điều gì?

Chốt ý: Tính bừa bãi của bạn

Dương khiến nhà cửa lộn xộn, làm

bạn mất nhiều thời gian tìm kiếm

sách vở đồ dùng khi cần đến Do

đó, các em nên rèn luyện thói quen

gọn gàng, ngăn nắp trong sinh họat

* Họat động 2: Thảo luận nhận

xét nội dung tranh (MT 2) (Thảo

luận nhóm)

- Chia lớp thành các nhóm 8H

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:

Nhận xét xem nơi học và sinh họat

của các bạn trong mỗi tranh đã gọn

gàng, ngăn nắp chưa? Vì sao?

-Yc các nhóm trình bày

* Kết luận:

- Nơi học và sinh họat của các bạn

trong tranh 1 và 3 là gọn gàng,

ngăn nắp

- Nơi học của các bạn trong tranh 2

và 4 là chưa gọn gàng, ngăn nắp vì

đồ dùng, sách vở để không đúng

nơi quy định

*+-Vậy ta nên sắp xếp lại đồ dùng

trong tranh 2 và 4 như thế nào cho

gọn gàng, ngăn nắp?

* Họat động 3:Bày tỏ ý kiến

(MT,3 ) Cá nhân

- Nêu tình huống: Bố mẹ xếp cho

-2H lên diễn họat cảnh, cả lớp theo dõi

-Vì bạn Dương vứt cặp và sách vở lộn xộn

- Bừa bãi, lộn xộn làm mất nhiều thời gian để tìm kiếm đồ dùng khi cần

- Ngồi thành nhóm Thảo luậntheo yêu cầu:

+Tranh 1: nhóm 1 và 2,Tranh 2:nhóm 3 và 4

+Tranh 3: nhóm 5 và 6,Tranh 4:nhóm 7 và 8

- Các nhóm trình bày Cả lớp nhận xét, bổ sung

-Hs nêu

-Bày tỏ ý kiến cá nhân ( nhiều

Trang 12

Nga một góc học tập riêng nhưng

mọi người trong gia đình thường để

đồ dùng lên bàn học của Nga

Theo em, Nga cần làm gì để giữ

cho góc học tập luôn gọn gàng,

ngăn nắp?

- Khuyến khích H bày tỏ ý kiến

- Kết luận:

Nga nên bày tỏ ý kiến, yêu cầu

mọi ngừơi trong gia đình để đồ

dùng đúng nơi quy định

*Hãy nêu cho cả lơp xem cách sắp

xếp đồ dùng của em cho các bạn

nghe

3 Hoạt động nối tiếp

-Sống thực hiện ngăn nắp sẽ giúp

em điều gì ?

Kết luận :Sống gọn gàng, ngăn

nắp làm cho khuôn viên, nhà cửa

thêm gọn gàng ,ngăn nắp , sạch

sẽ , đẹp môi trường , BVNT

Chuẩn bị cho tiết 2

Hs)

-HS nêu ra

*******************************

Trang 13

Tiết 5 TỰ NHIÊN XÃ HỘI

CƠ QUAN TIÊU HOÁ I/ MỤC TIÊU

HS có ý thức cần bảo vệ các cơ quan trên

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh vẽ cơ quan tiêu hóa (tranh câm) và các phiếu rời ghi tên các cơ quan tiêu hóa và tuyến tiêu hóa (2 tranh)

- Sách giáo khoa

III.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC

- “Nhập khẩu”: Tay phải đưa lên

miệng (như động tác đưa thức ăn vào

miệng)

- “Vận chuyển”: Tay trái để phía

dưới cổ rồi kéo dần xuống ngực (thể

hiện đường đi của thức ăn)

- “Chế biến”: Hai bàn tay để trước

bụng làm động tác nhào trộn (thể

hiện thức ăn được chế biến trong dạ

dày và ruột non)

-Hô khẩu lệnh để Hs làm thử

-Tổ chức cho Hs chơi

-Các em học được gì qua trò chơi

Trang 14

3’

3’

này? Ghi tựa bài

* Họat động 1: Quan sát và

chỉ đường đi của thức ăn trên sơ đồ

ống tiêu hóa (MT 1) Hs hoạt động

theo cặp

Bước 1:

- Chia lớp thành những nhóm

- Yêu cầu các nhóm quan sát hình

1 trong SGK và đọc chú thích, chỉ vị

trí của miệng, thực quản, dạ dày,

ruột non, ruột già, hậu môn trên sơ

đồ Thảo luận xem: Thức ăn sau khi

vào miệng được nhai, nuốt rồi đi

đâu?

Bước 2: Treo tranh vẽ phóng to lên

bảng

- Yêu cầu Hs gắn tên các cơ quan

tiêu hóa vào hình

Kết luận: Thức ăn vào miệng rồi

xuống thực quản, dạ dày, ruột non và

biến thành chất bổ dưỡng Ở ruột

non các chất bổ dưỡng được thấm

vào máu đi nuôi cơ thể, các chất bã

được đưa xuống ruột già và thải ra

ngòai

* Họat động 2:Quan sát, nhận biết

các cơ quan tiêu hóa trên sơ đồ (MT

2 ) Cá nhân

- Giải thích: Thức ăn vào miệng rồi

được đưa xuống thực quản, dạ dày,

ruột non và được biến thành chất

bổ dưỡng đi nuôi cơ thể Quá trình

tiêu hóa thức ăn cần có sự tham gia

của các dịch tiêu hóa Ví dụ: Nước

bọt do tuyến nước bọt tiết ra; Mật do

gan tiết ra; Dịch tụy do tụy tiết ra

Ngòai ra còn có các dịch tiêu hóa

khác Nhìn vào sơ đồ, ta thấy có gan,

túi mật (chứa mật) và tụy (vừa nói

Ngồi theo nhóm

-Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, tuyến nước bọt, gan, tụy

-Yc hs nêu -Các đội cử đại diện lên chơi

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

Trang 15

vừa chỉ sơ đồ)

- Yêu cầu Hs quan sát hình 2 trong

SGK và chỉ đâu là tuyến nước bọt,

gan, túi mật, tụy

- Hãy kể tên các cơ quan tiêu hóa

* Phân biệtrõ ống tiêu hoá và

tuyến tiêu hoá?

KL:Cơ quan tiêu hóa gồm có:

miệng, thực quản, dạ dày, ruột non,

ruột già và các tuyến tiêu hóa như

tuyến nước bọt, gan, tụy

3 Hoạt động nối tiếp

Chia lớp làm 2 đội A và B Phát cho

mỗi đội 8 mảnh giấy ghi tên các cơ

quan tiêu hóa

- Phổ biến cách chơi: Mỗi đội cử

8H, xếp thành 2 hàng và chơi gắn

tiếp sức tên các cơ quan tiêu hóa vào

hình Đội nào gắn đúng và nhanh là

+ Kiến thức :

- Nhận dạng và gọi đúng tên hình tứ giác , hình chữ nhật

- Biết nối các điểm để có hình chữ nhật và hình tứ giác

+ Kĩ năng:

- Thực hiện nhận dạng và gọi đúng tên hình tứ giác , hình chữ nhật

-Vẽ hình tứ giác , hình chữ nhật bằng cách nối các điểm cho trước

* HS có thể làm bài tập 2/c và bài 3

+ Thái độ :Thích sự chính xác của toán học

II.CHUẨN BỊ :

- Một số miếng nhựa hình chữ nhật, hình tứ giác

Trang 16

- Các hình vẽ phần bài học, SGK.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

* Giới thiệu hình chữ nhật(MT1)

- Gắn trên bảng một hình chữ nhật rồi

nói : Đây là hình chữ nhật.

-Yêu cầu hs lấy trong hộp đồ dùng một

hình chữ nhật

-Vẽ lên bảng 1 hình chữ nhật ABCD và

hỏi : Đây là hình gì ?Hãy đọc tên hình

-Hình có mấy cạnh ?Hình có mấy

đỉnh ?

-Đọc tên các hình chữ nhật có trong

phần bài học.HCN gần giống hình nào

đã học ?

* Giới thiệu hình tứ giác :(MT 1 )

-Vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ và

giới thiệu : + Đây là hình tứ giác

+ Hình có mấy cạnh + Hình có mấy

đỉnh ?

-Nêu : Các hình có 4 cạnh, 4 đỉnh được

gọi là hình tứ giác

+ Hình như thế nào gọi là hình tứ giác ?

+ Đọc tên các hình tứ giác có trong bài

học.

- Nếu nói hình chữ nhật cũng là hình tứ

giác Theo em như vậy là đúng hay

sai ? Vì sao ?

* Chú ý : Hình chữ nhật và hình

vuông là những hình tứ giác đặc biệt.

* Bài tập (MT1,2,3)

Bài 1:MT1

Gọi 1 hs đọc yêu cầu bài

-Yêu cầu hs tự nối

-Hãy đọc tên hình chữ nhật.

- 1 hs lên bảng lớp

- Cả lớp làm bảng con

- Quan sát và cùng nêu: Tứ giácMNPQ

- Hình có 4 cạnh Hình có 4 đỉnh

- HS nhắc lại

- Hình có 4 cạnh và 4 đỉnh gọi là hình tứ giác

- HS suy nghĩ trả lời

Bài 1 - Dùng thước và bút nối

các điểm để được hình chữ nhậtvà hình tứ giác

- HS tự nối, đổi chéo vở để

Trang 17

4’

-Hình tứ giác nối được là hình nào ?

Bài 2 mt2(a,b)

:Yêu cầu hs đọc đề bài.

- HD hs quan sát kĩ hình và dùng bút

chì màu tô màu các hình tứ giác

* HS có thể làm bài tập 2/c và bài 3

Bài 3 : MT*

HD : Kẻ thêm nghĩa là vẽ thêm 1 đoạn

nữa vào trong hình.

3 / Hoạt động nối tiếp

Tổ chức cho HS chơi thi vẽ hình theo

yêu cầu :

+ Kẻ thêm một đoạn vào hình để

được 2 hình tam giác và 1 hình tứ giác

+ Kẻ ï thêm một đoạn vào hình để có

Bài 2:Tô màu vào hình tứ giác

có trong mỗi hình vẽ sau

Bài 3

Phát biểu cách vẽ và lên bảng vẽ

- Nhận xét

- Mổi tổ cử 1 bạn đại diện lên thi vẽ

- Nhận xét

-Hs tìm

*******************************

Tiết 2 Luyện từ – Câu.

Tên riêng Câu kiểu : Ai là gì ?I.Mục tiêu :

+Kiến thức – kĩ năng:

-Phân biệt cá từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vậtà nắm được quy

tắc viết hoa tên riêng Việt Nam BT1

- Bước đầu biết viết hoa tên riêng Việt Nam BT2

- Biết đặt câu theo mẫu Ai ( cái gì , con gì ) là gì ? BT3

Ngày đăng: 30/04/2021, 00:32

w